1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giảng dạy phương pháp khuyến nông

181 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuy n nông hỗ trợ sự phát triển các hoạt ng sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác ể không ngừng cải thiện chất ượng cu c sống củ g dâ v gi h họ iệ ,... Tri t lý của khuy n nông  Khuy

Trang 1

AN GIANG, 10-2014

Trang 2

i

Tài liệu giảng dạy “ y ”, do t c iả ạ công tác tại Khoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên thực hiện Tác giả đã báo cáo nội d và đ ợc Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa thông qua ngày 04-10-2014

Tác giả biên soạn

Trang 3

ii

LỜI NÓI ĐẦU

y từ l đã đ ợc coi là ột oa ọc và đ ợc iề

à oa ọc dày c iê cứ , tạo tầ ì a tí ệ t ố t o ả ất

iệ y là ọc ắt ộc đối v i i viê

à t t iể t đ ợc a à t eo t t của ộ i o dục và Đào tạo của à đào tạo à t t iể t Đ y là ọc t ộc

ối c yê à c o i viê à t t iể t ọc ày

c cấ c o i viê à t t iể t c c i ì t a về y

nô và y , c c i t ức, về c c ti

c c , , t ti đại c

ê cạ đ , a i i viê ọc ọc ày c t ể iải đ đ ợc ữ c ỏi là

t ào để c t ể i đ ợc d c yể đ i đ ợc a điể , t i độ t c ờ

ả ậ t ức vấ đề và tự đ a a y t đị tốt ất iải y t c c của ọ ọc ày cũ i c o i viê iể đ ợc c c ạ l i y

ộ l từ t đ c ở ( y à c, y tự

yệ và c c t c ức y i c í ủ) và ti cậ t eo t t iể

y t eo i t t ị t ờ Vì vậy, đặc iệt a t ọ của vai trò của cán

bộ khuy là cầ ối iữa à oa ọc v i d ê y nông đ ợc e ột c cụ để t ực iệ c í c t t iể ề vữ t o

ả ất iệ của à c

í vì vậy, do yê cầ của t t của ộ i o dục và Đào tạo và

y t đị Đ-Đ ày của iệ t ở ờ Đại ọc

ia về việc iê oạ tài liệ iả dạy c o ọc ê t i i iê oạ tài liệ

iả dạy ày t eo cậ ật i t ức cũ đ i i iả dạy ở ậc đại ọc rong ầ iê oạ tài liệ iả dạy ày ồ c ầ : ầ

Trang 4

à, ia o a d c eide cùng nhiều tác giả c đã ất bản tài liệu về

y Đ y c í là ồn tài liệ ý i t i là c ở tham khảo để biên soạn tài liệu giảng dạy này ê cạ đ , đặc iệt c đ a i iệ ,

a ủ N iệ oa NN N N, ý ầy t o ộ t t iể t

N N đã t ợ, ý và độ viê t i để oà t à việc iê oạ tài liệ

iả dạy ày Do khả cò ạn ch , chắc chắn tài liệu này còn nhiều thi u sót, mong nhậ đ ợc nhiều ý ki đ của quý đồng nghiệp và bạn đọc cho tài liệu

Trang 5

iv

LỜI CAM KẾT

i i ca đoa đ y là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy có xuất xứ rõ ràng

An Giang, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Người biên soạn

Trang 6

v

MỤC LỤC

Trang

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

I N I ĐẦ .ii

L I CẢM TẠ iii

L I CAM KẾT iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG xii

DANH SÁCH HÌNH & BIỂ ĐỒ xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv

CHƯƠNG 1: GI I HI U NG U N V HU ẾN N NG 1

Đị a về y 1

i t ì y 2

i t lý của y 3

ục tiê của y 3

1.5 Vai t ò của y 3

1.5.1 Vai t ò của y từ iê cứ đ t t iể NN-NT 5

Vai t ò của y đối v i à c 5

ức của y 6

ột ố yê tắc c ả của y 7

ực ti oạt độ yê ở Việt Na 11

c c t ì , c í c oạt độ y ở Việt Na 11

c c í c y 11

1.8.1 c c t ì y 13

1.8.2 ệ t ố t c ức ả lý y ở Việt Na 14

t y ốc ia 15

1 t y ốc t 15

Trang 7

vi

t y yệ t ị 15

ấ ã 17

y tự ả cấ ấ 18

lạc ộ y 18

N ộ ở t íc 19

1.8.2.4.4 Khuy viê ấ 19

CHƯƠNG : C C C CH IẾ C N V HƯƠNG H HU ẾN NÔNG 20

i iệ ti cậ 20

c ti cậ của y 20

2.2 c ti cậ t yề t ố (ti cậ từ t ê ố d i) 21

c ti cậ c ự t a ia của ời d (ti cậ từ d i lê ) 21

2.3 ột ố ì t ức ti cậ iệ ay 22

2.3 i cậ t eo ì t ức c yể iao 22

2.3.2 i cậ t eo ì t ì di 22

2.3 i cậ t eo y la ộ và c ự t a ia 22

2.3 t t iể c ệ c ự t a ia 24

2.3 i cậ y íc dụ vật t đầ vào c o NN 25

2.3 i cậ đào tạo d t ê đồ ộ 25

c y 26

c 26

y t eo 31

N ữ điể của 32

N ữ ạ c i dụ 32

ậ ấ t yề t 34

2.5 ội ọ 36

ì di 39

t ti đại c 45

Trang 8

vii

CHƯƠNG 3: Đ Ạ NG HU ẾN N NG 49

3.1 i iệ về đào tạo y 49

3.2 iê c của N t o đào tạo y 49

3.2 i t ức 49

3.2 N lực c 50

3.2 c ất c 50

3 i iệ c ả của ời ọc l t i 51

3 c ọc của ời ọc l t i 51

3 Vai t ò của i o viê 54

3 i o dục y và đào tạo ọc i t o à t ờ 57

3 ự c iệt iữa i o dục y và đào tạo ọc i 57

3 d ời l t i t o đào tạo y 58

3 iả dạy c ự t a ia của ọc viê 59

3 ột ố t o iả dạy 60

3 iả dạy lý t y t và t ì di 61

3 ựa c ọ c c iả dạy 62

3 iả dạy i t ức 61

3 iả dạy c i ọa 64

3.5 iả dụ c c dụ cụ t ực a 65

3 iả da a t ì di 66

3 Đ i a đào tạo 67

3 Vì ao ải đ i a đào tạo 67

3 Nội dụ và ức độ đ i a đào tạo 68

3 c c cụ đ i ả ứ của ời ọc 69

CHƯƠNG : C C N NG CẦN HIẾ CH C N 72

4.1 iao ti và c c đặc t của iao ti 72

4.1.1 i iệ iao ti 72

4.1.2 c đặc t và vai t ò của iao ti 72

4 iao ti iệ ả 74

Trang 9

viii

4 loại iao ti 75

4 iao ti t ực ti 75

4 iao ti i ti 76

4 iao ti c í t ức 76

4 iao ti c í t ức 76

4 iao ti ữ 77

4 iao ti i ữ 77

4 c yê iao ti iệ ả 77

4 N yê c ủ a 77

4 N yê c a 78

4 N yê tắc t i iải tối 78

4 ột ố i t ức t o iao ti 79

4 là việc 80

4.2.1 i iệ 80

4.2.2 ầ a t ọ của là việc 80

4 c c t c ức 81

4 c là việc t eo 81

4.2.4.1 điể của là việc t eo 81

4 N ợc điể của là việc t eo 81

4 N ữ ía cạ a t ọ của là việc t eo 82

4 c oạt độ là việc t eo 82

4.2 t t iể 82

4 ọ 83

4 c ì ì t ức là việc t eo 83

4 iải y t c c đột t o 84

4.3 t c đ y 84

4.3.1 i iệ t c đ y 84

4.3.2 a của oạt độ t c đ y 85

4.3.3 c y tố ả ở đ t ì t c đ y 85

Trang 10

ix

4.3.4 ột ố t c đ y c ả 85

4 lắ e 88

4 i iệ lắ e 88

4 lắ e a t ọ đối v i BKN 88

4 lắ e của N 89

4 Vai t ò của lắ e 89

4 t ì của lắ e 90

4 t y t t ì 91

4 i iệ t y t t ì 91

4 ị ài t y t t ì 92

4 ấ t c của ài t y t t ì 93

4 ti c v i d 98

4 c c t c i ti c v i d 98

4 c c t o i ti c v i d 98

4 c a i ti c v i d 98

4 lý i ặ d lầ đầ 98

4 ạo ấ t ợ ầ ũi 98

4 c yê tắc để ti c v i d 99

CHƯƠNG 5: L Ế H ẠCH V I Đ NH GI CÓ

H GI NGƯỜI N NG C N 101

5 i iệ lậ oạc t o y 101

5.2 i iệ về c i dịc y 101

5.3 loại y 101

5.4 N yê tắc lậ oạc y 101

5.5 c c lậ oạc y 102

5.6 c ì t ức y dự oạc c t ì y 103

5.7 t ì oạt độ y 109

5.8 iể t a, i t c c oạt độ y 110

5.8.1 i iệ iể t a, i t c c oạt độ y 110

Trang 11

x

5.8.2 ục tiê iể t a, i t c c oạt độ y 110

5.8.3 iể t a, i t c ự t a ia ời d 111

5.8.4 ột ố yê cầ của t ì iể t a, i t 112

5.8.5 t t ậ t ti ố liệ 113

5.8.6 o c o oạt độ y 113

5 ỏ vấ t ực ti 113

5 i t t ực ti 113

5 ảo l ậ 115

5 iể t a c o t ti ố liệ 115

5 N iê cứ tài liệ liê a 115

5 N ồ c cấ t ti , ố liệ 115

5 t c ức iể t a, i t 116

5 ợ t ả vi t o c o 116

5 dụ t ả iể t a i t 119

5 Đ i c c oạt độ y 119

5 i iệ đ i c c oạt độ y 119

5 ục tiê của c t c đ i 119

5 Vai t ò c t c đ i 119

5 à ầ t a ia đ i 120

5 c c ti à oạt độ iể t a, đ i c c oạt độ N 121 CHƯƠNG 6: HU ẾN N NG H INH Ế H ƯỜNG V HU ẾN N NG Đ I V I C C NHÓ Đ I Ư NG Đ C I 127

6 i iệ t ti t ị t ờ t o y 127

6.2 ầ a t ọ của t ti t ị t ờ t o c t c y 127

6.3 t ậ t ti t ị t ờ 129

6.3 oại t ti t ị t ờ ào cầ đ ợc t t ậ 129

6.3 N ữ ồ c cấ t ti t ị t ờ c ủ y 130

6.3 c t ia t ị t ờ 131

6.3.2.2 Nông dân 132

Trang 12

xi

6.3 ộ y c 132

6.3 N à iê cứ t ị t ờ 132

6.3 o c í 132

6.3 c tạ c í, ả ti đị 133

6.3 Đài t t a và t yề ì 133

6.3.2.8 Internet 133

6.4 à t ào để iể t a c ất l ợ t ti t đ ợc từ t ị t ờ 134

6.5 à t ào i lại t ti t ị t ờ lấy đ ợc từ c c V 134

6 à t ào i lại t ti t ị t ờ từ c c ồ c a 135

6.7 P tíc t ti t ị t ờ 135

6 lý t ti t ị t ờ 138

6.9 y đối v i ời o 145

6.9.1 i iệ đ i o t ê t i i và Việt Na 145

6.9.2 c ti cậ đ i o t ê t i i 147

6.9.3 N yê và t à tự đ i o t ê t i i và Việt Na 150

6.10 y đối v i ời o 151

6.10.1 ì t ật đầ t t ấ - t ật c o ời o 153

6.10.2 y và ụ ữ 153

6.10.2 y và ụ ữ 153

TH C HÀNH 161

TÀI LI U THAM KHẢO 164

Trang 13

xii

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng : ự iố và c a iữa yê tắc y của N y

ị i N yệt và N ị đị NĐ-CP 10

Bả : ự khác nhau iữa i o dục y và đào tạo ọc i 57

Bả : iả dạy c o từ loại ì ọc tậ 59

Bảng 3.3: So iệ ả của ài iả 59

Bảng 3.4: o ai dạy và ọc 60

Bảng 3.5: iả dạy i t ức 63

Bảng 3 : Đ i t ả ọc tậ của ọc viê 69

Bảng 4 : ự c a của e và lắ e 88

Bảng 5 : o cặ đ i để ạ loại ià o t o cộ đồ ã.108 Bảng 5.2: loại ạ và c o điể c y t i 109

Bảng 5.3: c vi t o c o t o y dạ ả 118

Bảng 5.4: ự c a iữa i t và đ i 119

Bảng 6 : o a c c iai đoạ -2015 148

Bảng 6 : Vai t ò c a ở a và ữ t o ột ố c việc 156

Trang 14

xiii

DANH SÁCH HÌNH & BI U ĐỒ Trang

ì : N đa d d t a ia oạt độ 2

Hình 1.2: ối a ệ iữa y v i c c t c ức N 4

ì : y là cầ ối iữa à oa ọc v i d 5

ì : Vai t ò của y t o c yể iao 8

Hình 2 : Đ t ông dân 28

Hình 2 : ải l và iề ở đ ti d 30

Hình 2 : oạc N do đ a a t ờ a tí cộ đồ 32

Hình 2 : y dự đ ợc c a đủ à cò ải t ợ c 34

Hình 2 : ộ y d c o d 34

Hình 2 : N i để iể t a e ố đào c đ d 40

Hình 2 : N i v i d dụ 43

Hình 2 : tiệ iệ đại c a c ắc đã đe lại iệ ả cao 47

Hình 3 : t ì ọc tậ a i iệ 53

Hình 3 : t ể d ọc t e 55

Hình 4.1: C c ắt tay c 80

ì : ậ oạc t o oạt độ y 104

Hình 5.2: C t ì oạt độ của y 110

Hình 6 : ảo l ậ về cầ t ti t ị t ờ v i d 130

Hình 6 : ê cầ của d về t ti t ị t ờ 130

Hình 6 : iể t a c o t ti từ iề ồ c a 134

Hình 6 : t ậ t ti từ c i í từ d 139

Hình 6 : tíc i ề vữ c o a đ i iả o 148

Biể đồ 1.1: ệ t ố t c ức y Việt Na 14

Biể đồ : ì t ì di điể la ộ 23

Biể đồ : t ì iao ti 74

Biể đồ : iao ti p c iệ ả 75

Trang 15

xiv

Biể đồ : ia ệ iữa ời t c đ y và ời đ ợc t c đ y 85 Biể đồ : t ì oạt độ của y 110 Biể đồ : lệ o c của cả c a c c -2013 151

Trang 16

PTD: Phát triển công nghệ có sự tham gia

SWOT: Thuận lợi, , c ội, thách thức

TH: Tự học

TL: Thảo luận

Trang 17

- Các nguyên tắc hoạ ộng c a khuy n nông

- Vai trò, nhi m v c a các bộ khuy n nông

- Thực tiễn hoạ ộng khuy n nông ở Vi t Nam

- H thống tổ ch c qu n lý khuy n nông ở

1.1 Địn ng ĩa v u n n ng

Hiện nay, huy g hi u h gh h h u v huy g t thu t g h h

gh h h x i v huy g ược tổ chức bằng nhi u cách, nhằm phục vụ nhi u mụ h

có tầm hẹp hay r ng khác nhau

- Khuy n nông, hiểu theo gh r ng, là khái niệ hu g ể chỉ tất cả nh ng hoạt ng hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triể g th ( guy h i guyệt, )

- heo gh hẹp, khuy n nông là m t ti n trình giáo dục không chính thứ ối tượng của nó

là nông dân Ti tr h y e n cho nông dân nh ng thông tin và nh ng lời khuyên nhằm giúp họ giải quy t nh ng vấ hoặc nh g h hă tro g u c sống Khuy n nông hỗ trợ sự phát triển các hoạt ng sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác ể không ngừng cải thiện chất ượng cu c sống củ g dâ v gi h họ ( iệ , )

- Khuy g ượ xe hư t ti n trình của hòa nh p các ki n thức bả a với ki n thức khoa học kỹ thu t hiệ ại, khuy n nông là làm việc với nông dân, lắng nghe nh g h hă , các nhu cầu và giúp họ tự quy t nh giải quy t vấ của chính họ qu iểm, kỹ ă g ể giải quy t cái gì cần làm, cách thứ trê ơ s c g ồ g phươ g sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngo i ể có khả ă g vượt qua các tr ngại gặp phải ( guy ă o g, )

ại huy g t qu tr h tr o ổi học hỏi kinh nghiệm, truy n bá ki n thứ , o tạo kỹ ă g v trợ giúp nh g i u kiện cần thi t trong sản xuất nông nghiệp cho n g dâ , ể

họ ủ khả ă g tự giải quy t ược công việc của chính mình nhằ â g o ời sống v t chất

và tinh thầ ho gi h v g ồng

Trang 18

2

Hình 1.1: Cán b khuy g g hướng dân nông tham gia hoạt ng sản xuất

guồ g ghiệp v ph t triể g th , hươ g tr h GTZ-GFA, 1996

1.2 Ti n trình khuy n nông

heo hươ g tr h hợp t ỹ thu t iệt - ứ ( ) ho rằ g ti n trình khuy n nông bao gồm bốn y u tố: i) ki n thức và kỹ ă g; ii) h ng khuy n cáo kỹ thu t; iii) tổ chức của nông dân; iv) g ơ v g ti ượ thể hiệ hư s u

 Ki n thức và kỹ năng

Khuy n nông cung cấp ki n thức kỹ thu t và huấn luyện nh ng kỹ ă g h h u ho g dâ Muốn phát triển sản xuất có hiệu quả, nông dân cần ki n thức mới và nh ng kỹ ă g ới dụ: cách tổ chức và quản lý trang trại kể cả việc theo dõi ghi chép nh t ý ồng ru ng ầy ủ nh ng khoản thu chi, cách sử dụng nh ng loại công cụ mới hoặc khả ă g phâ t h h ạnh kinh t của thông tin và nh ng lời huyê u gi tr qu trọ g tro g sả xuất

 Những khuy n cáo v kỹ thuật

 Khuy n nông cung cấp thông tin và nh ng khuy n cáo kỹ thu t giúp nông dân tự h ư

ra quy t h v h h ng Thông tin bao gồm giá cả và th trường của nh ng mặt hàng họ

có thể sản xuất nh ng loài cây/con giố g th trườ g g qu tâ

 Khuy n cáo kỹ thu t trê ơ s nh ng k t quả nghiên cứu th thường t p trung vào nh ng hoạt ng canh tác và nh g t ng cần thi t ể nâng cao hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, nhi u g dâ ũ g h ng ki n thức và kinh nghiệm sản xuất rất có ích mà khuy n nông có thể ti p thu và phổ bi n lại cho nh ng nông dân khác

 Tổ chức của nông dân

Nông dân cần có m t tổ chứ ể ại diện cho quy n lợi của mình và thực hiện nh ng công việc mang tính c g ồng Vì v y, cán b khuy n nông cần giúp họ tổ chức thành nh ng tổ, nhóm khác

h u trê ơ s mụ h hu g hoặc lợi ích chung của họ Nh ng tổ, h hư v y thườ g g

Trang 19

 ro g ối ả h h h u, cán b khuy n nông cầ n với họ, giúp ỡ họ và khuy n khích

họ th gi hươ g tr h huy g hư g i u quan trọ g hơ ả cần phải thuy t phụ v g viê ể họ ti tư ng rằng họ hoàn toàn có thể tự quy t h v h h g ể cải thiện cu c sống củ h h họ

1.3 Tri t lý của khuy n nông

 Khuy n nông dự trê qu iểm cho rằng nông dân là nh ng người thông minh, có ă g lực, rất mong muốn nh ược thông tin và ki n thức mới ể phát triển sản xuất nhằ e lại cu c sống ấm no, hạ h phú ho gi h, ho hâ v ho g ồng của mình

 Khuy g ược thực hiện mọi ơi (tro g h , go i ồ g ru g, trong lớp học) cùng với nông dân, thông qua nh ng cá nhân hay nh ng nhóm h xuất phát từ nh ng nhu cầu của

họ, bắt ầu bằng nh ng gì họ ể giải quy t nh ng vấ của họ trê ơ s tự lực cánh sinh

1.4 Mục tiêu của khuy n nông

 Mục tiêu của khuy g th y ổi h h gi , h h n thức của nông dân trước nh g h hă tro g u c sống Khuy n nông không chỉ nhằm nh ng mục tiêu phát triển kinh t hướng tới sự phát triển toàn diện của bả thâ gười nông dân và nâng cao chất ượng cu c sống nông thôn

 Muố ạt ược nh ng mụ tiêu , gười cán b khuy n nông phải thảo lu n với nông dân, giúp họ có cách nhìn thực t và lạ qu hơ ối với mọi vấ trong cu c số g ể họ tự quy t nh biệ ph p vượt qua nh g h hă

1.5 Vai trò của khuy n nông

i tr ủ huy g g v i r rất qu tro g tro g qu tr h ph t triể g th i v ,

tro g i u kiệ ước ta hiện nay, trên 70 % dân số sống các vùng nông thôn với 7 % o ng xã

h i ể sản xuất ra nh ng nông sản thi t y u cung cấp cho toàn b xã h i hư: ươ g thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp ch bi … và sản suất nông nghiệp chi m 37 - 40% giá tr sản phẩm xã h i Mặc dù, vai trò của nông thôn và nông nghiệp có vai trò to lớn Như v y, trong quá trình xây dựng và phát triể ất ước, tuy nhiên nhi u vùng nông thôn mức số g v tr h dân trí còn rất thấp, ơ s hạ tầng y u é , tr h sản xuất còn lạc h u ây h ng thách thức rất lớn trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Khuy g ược coi là m t trong nh ng con ường góp phần giải quy t nh ng thách thứ

Trang 20

ng vào nhi u h vực khác nhau củ g th , tro g huy n nông là m t tác nhân,

m t b ph n quan trọng nhằm góp phầ thú ẩy phát triển nông thôn Thông qua hoạt ng khuy n nông, nông dân và nh g gười bên ngoài c g ồ g ơ h i tr o ổi thông tin, học hỏi ki n thức và kinh nghiệm lẫ h u ể phát triển sản xuất v ời sống kinh t xã h i

ặc biệt, khuy n nông còn tạo r ơ h i cho nông dân trong c g ồng cùng chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truy n bá thông tin ki n thứ v giúp ỡ, hỗ trợ nhau cùng phát triển c ng

ồ g phươ g

 Ngày nay, công tác khuy n nông tr nên không thể thi u ược mỗi quốc gia, mỗi a phươ g v ối với từng h nông dân Mọi quố gi u cần có sự cung ứ g ầy ủ ươ g thực, thực phẩm, vải sợi… ho to dâ ướ , u tiêu chuẩn sống nói chung là phải trên

mứ ủ ă ể tồn tại, thì sản suất nông nghiệp phải cung cấp ủ thứ ă , o ặc không chỉ

ho g dâ v gi h họ, mà còn cho nh g gười làm trong ngành ngh h hư: y

t , giáo dục, v n tải, công nghiệp, quốc phòng v.v Chỉ hư th nh g gười này mới quay tr lại óng góp cho sự phát triển của nh ng vùng nông thôn và giúp cho sự sản xuất

và duy trì m t ti n trình chung của sự phát triển kinh t - xã h i Thi u m t n n sản xuất nông nghiệp tă g trư ng v ng chắc thì toàn b nh ng cố gắng phát triển xã h i - kinh t sẽ

b hạn ch nghiêm trọng Vì v y, công tác khuy n nông cần phải ượ tă g ường củng cố

và phát triển trong mối quan hệ này Khuy n nông thực sự phươ g h h u hiệu ể thực hiện phát triển nông thôn

Khuy n nông

Giáo dục

Tài chính

Th trường Giao thông

Trang 21

nh ng kinh nghiệm của nông dân, nh g i hỏi ũ g hư h xét h gi v kỹ thu t mới của

g dâ ũ g ầ ược phản hồi n các nhà khoa họ ể họ giải quy t cho sát thực t Trong

nh g trường hợp này, vai trò của khuy n nông chính là chi c cầu nối gi a khoa học với nông dân

Hình 1.3: Khuy n nông là cầu nối gi a nhà nghiên cứu với gười nông dân

guồ guy ă o g,

1.5.2 Vai trò của khuy n n ng đối vớ n à nước

 Khuy n nông là m t trong nh ng tổ chứ giúp h ước thực hiện các chính sách, chi n ược v phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân M t trong nh ng n i du g ã ược bàn thảo tại H i ngh lần thứ VII Ban chấp h h ru g ươ g ảng lần thứ X và từ ã ra ngh quy t 26 v nông nghiệp, nông dân và nông thôn (gọi tắt là tam nông) Ngh quy t 26 NQ/TW v nông nghiệp, g dâ v g th gi oạ 2009 - 2020 coi nông nghiệp, nông dân và nông thôn là m t trong nh ng n i du g u ược quan tâm ặc biệt, trong chi ược phát triển kinh t - xã h i củ ất ước Khuy g ũ g t trong nh ng tổ chức có vai trò, nhiệm vụ hoàn thành sứ mệ h ặc biệt này

 V ng nông dân ti p thu và thực hiện các chính sách v nông nghiệp Các chính sách của

ả g v h ước muốn thực hiện và thực sự i v o ời sống cần có sự tham gia của nhi u thành phầ tro g v i tr ủa khuy n nông ặc biệt, quan trọ g òi hỏi khuy n nông phải xây dự g ược lòng tin gười nông dân là chỗ dự v ng viên họ tham gia và thực hiện

ầy ủ các chủ trươ g, h h s h

 rự ti p g p phầ u g ấp th g ti v h g hu ầu, guyệ vọ g ủ g dâ

ơ qu h ướ , trê ơ s h ướ hoạ h h, ải ti r ượ h h s h ph hợp

hư v y, v i tr ủ huy g ượ thể hiệ rất rõ r g hư ơi thu h p h g phả hồi từ gười g dâ ể huyể tới ơ qu h ướ g p phầ ho hệ thố g

ơ h h h s h v g ghiệp, g th v g dâ g y g ho thiệ , gắ i với thự t ời số g ủ gười dâ , d i v o ời số g thự t ủ gười dâ hơ

Trang 22

 o tạo, t p huấn nông dân: tổ chức các khoá t p huấn, xây dựng mô hình, tham quan, h i thảo ầu bờ ho g dâ ây t trong nh ng chứ ă g ơ ản nhất của khuy n nông Việt tro g gi i oạn hiện nay là nh ng hoạt ng cụ thể nhằ tr o ổi, nâng cao

tr h v v g gười dân tham gia vào các hoạt ng khuy n nông nhằm góp phần cải thiện cu c sống củ h h gười g dâ v gi h ủa họ

 hú ẩy, tạo i u kiệ ho gười g dâ xuất ý tư ng, sáng ki n và thực hiện

th h g ý tư ng sáng ki n của họ h t triể h h thứ iê t hợp t ủ g

dâ hằ ụ tiêu ph t triể g ghiệp v g th

 r o ổi truy n bá thông tin: bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cần thi t, phù hợp

từ các nguồ h h u ể phổ bi n cho nông dân giúp họ cùng nhau chia sẻ và học t p Thực t , cho thấy thông tin càng trung thực, có t h sức thuy t phục có gắn với i u kiệ a phươ g thườ g ược áp dụng thành công và có sức b n v g o hơ th g ti ơ thuần chỉ mang tính giới thiệu, quảng bá

 Giúp nông dân giải quy t các vấ h hă tại phươ g tạo i u kiện giúp họ có thể phát hiện, nh n bi t v phâ t h ược các vấ h hă tro g sản xuất, ời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giải quy t Phát triể hươ g tr h huy n nông với các phươ g ph p v h ti p c n thích hợp rê ơ s g gười dân/ c g ồng phân tích thực trạng phươ g, xây dựng k hoạch, thực hiệ hươ g tr h huy n nông phù hợp, p

ứ g ược nhu cầu và lợi ích của nhi u ối tượ g gười dân trong c g ồng

 Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thu t mới hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của k t quả nghiên cứu trên hiệ trường, từ ơ s cho việc khuy n khích lan r ng

 ỗ trợ g dâ v i h ghiệ quả ý i h t h gi h, ph t triể sả xuất quy

tr g trại ây t hứ ă g g ượ hú trọ g tro g h g ă tr ại ây hằ

u g ấp th g ti v h thứ quả ý i u h h v tổ hứ sả xuất với t oại h h

i h t g xu hướ g r g hiệ y hư i h t tr g trại

 Tìm ki m và cung cấp cho nông dân các thông tin v giá cả, th trường tiêu thụ sản phẩm Cụm từ "khuy n nông th trườ g" ược m t số nhà khoa học và cán b quả ý d g hư khái quát hóa chứ ă g y ủa khuy n nông Khuy n nông không phải chỉ dừng lại hướng dẫn nông dân làm th o ể sản xuất r ược th t nhi u nông sản mà còn cần phải

bi t "sản xuất khi nào, sản xuất âu th e ại lợi nhu n cao nhất"

Trang 23

7

1.7 Một số nguyên tắc cơ bản của khuy n nông

Hiện nay, hoạt ng khuy g g ược m r ng trên phạm vi toàn quố h ướ ã v

g gi h hi u khoản ti n lớ ể o tạo cán b khuy n nông xây dự g ơ s v t chất, kỹ thu t cho mạ g ưới khuy g v ầu tư ho hi u hươ g tr h v dự án khuy g h h u heo guy h i guyệt ( ) v guy ă o g ( ) u hu g h h ho

rằ g ể hoạt ng có hiệu quả, khuy n nông cầ ược dựa trên m t số nguyên tắ ơ ả hư s u

Nguyên tắc 1: Khuy n nông làm cùng v i dân, không làm thay cho dân

Khuy n nông cùng làm với gười dân Chỉ có bả thâ gười nông dân mới có thể quy t h ược phươ g thức canh tác trên mả h ất củ gi h họ Cán b khuy n nông không thể quy t nh thay nông dân Nông dân hoàn toàn có thể ư ra nh ng quy t h ú g ắ ể giải quy t nh g h hă của họ, n u hư họ ược cung cấp ầy ủ thông tin và nh ng giải pháp khác nhau Khi tự h ư r quy t h, gười nông dân sẽ tin vào bả thâ hơ so với khi b áp ặt Cán b khuy n nông cần cung cấp th g ti , tr o ổi, thảo lu n với g dâ trê ơ s i u kiện cụ thể của nông trại ất i, h h u, nguồn vốn, nhân lực, các thu n lợi, h hă tr ngại, ơ h i có thể ạt ược, từ huy n khích họ tự ư ra quy t nh cho mình

Nguyên tắc 2: Khuy n nông là một công vi ầy trách nhi m

 M t mặt, khuy n nông ch u trách nhiệ trướ h ướ ơ qu quy t nh nh ng chính sách phát triển nông thôn cho nên phải tuâ theo ường lối và chính sách củ h ước trong khi thực thi nhiệm vụ Mặt khác, khuy g gười phục vụ của nông dân, có trách nhiệm

p ứng nh ng nhu cầu củ g dâ tro g v g i u , gh gười nông dân có quy n

h gi hiệu quả của hoạt ng khuy n nông Tính hiệu quả của hoạt ng khuy g, trước

h t ượ h gi trê ơ s ường lối chính sách phát triển nông thôn hoặ hươ g tr h khuy n nông củ h ướ ược thực hiện tốt hay không

 go i r , ượ h gi trê ơ s thu nh p và cu c sống của nông dân, có phải do khuy g ược cải thiệ h y h g Do , hươ g tr h huy n nông phải xuất phát

từ nhu cầu thực t của nông dân nói riêng và nhu cầu phát triển n n kinh t nông thôn nói chung Nhiệm vụ củ gười cán b khuy n nông là thoả mãn m t cách hài hoà hai nhu cầu

Nguyên tắc 3: Khuy n nông là nh p cầu cho thông tin hai chi u

Khuy n nông là m t nh p cầu vừa chuyển giao ki n thức khoa học kỹ thu t củ ơ qu ghiê cứu n cho nông dân, vừa ti p nh n thông tin của nông dân chuyể ơ qu ghiê ứu Khuy n nông không chỉ trao mà còn phải sẵn sàng ti p nh n nh ng sáng ki n, nh g xuất hay

nh ng vấ của nông dân

Trang 24

8

Hình 1.4: Vai trò của khuy n nông trong chuyển giao khoa học kỹ thu t

guồ ũ g, ứ hu ,

Thông tin hai chi ậy sẽ x y ra trong nh ờng hợp sau:

 hi x nh nh ng vấ của nông dân: Thông qua ti p xú thường xuyên với nông dân, cán b khuy n nông có thể giúp nh g gười làm nghiên cứu hiểu rõ hơ h ng vấ canh tác và

nh g h hă ủa nông dân Cán b khuy n nông có thể giúp nh g gười làm nghiên cứu ti p xúc trực ti p với g dâ ể ảm bảo chắc chắ xuất của nh g gười làm nghiên cứu luôn phù hợp với nhu cầu của nông dân

 Khi thực nghiệm nh g xuất tại hiệ trường: M t khuy n cáo mới có thể tốt trong khu vực thí nghiệ hư g hư hắc chắ ã hiệu quả trê ất i ủ g dâ Do , mọi nghiên cứu hi ượ trê ất i ủa nông dân luôn tạo ơ h i tốt ể h gi ú g hiệu qủa của nó và cung cấp thông tin phản hồi ho gười làm nghiên cứu Vì v y, khuy n nông cần giúp nh g gười làm nghiên cứu ti n hành các thực nghiệ trê ất i ủa nông dân

 Khi nông dân áp dụng nh g xuất nghiên cứu i hi, gười nông dân có thể phát hiện

ra nh ng vấ b bỏ sót trong quá trình nghiên cứu hư g ph t hiện này rất có ích n u

hư ược cán b khuy n nông phản ánh k p thời ho gười làm nghiên cứu ể i u chỉnh hoặc bổ sung

 Vì v y, khuy n nông phải là nh p cầu truy ạt thông tin hai chi u gi a nông dân và nh ng gười làm nghiên cứu t trong nh ng nguyên tắ ơ ản của hoạt ng khuy n nông

Nguyên tắc 4: Khuy n nông hợp tác v i nh ng tổ ch c phát tri n nông thôn khác

huy g phải hợp t hặt hẽ với h g tổ hứ g u g ấp h g d h vụ ơ ả h

h u ho g dâ huy g hỉ t tro g hi u hoạt g i h t , vă h , xã h i v

h h tr ủ sự ghiệp ph t triể g th g hu g t ụ h hỗ trợ g dâ , huy

g phải sẵ s g phối hợp với tổ hứ h ặt hoạt g ủ h h g tổ

hứ thườ g o gồ

 h h quy phươ g h g thườ g, chính quy n và nh g ã h ạo phươ g u rất nhiệt tình với công tác khuy n nông N u bi t hợp tác và tranh thủ sự giúp ỡ của họ, khuy n nông sẽ d dàng ti p c n nông dâ hơ v ũ g ạt ược hiệu quả o hơ

Trang 25

9

 Các tổ chức d ch vụ hư h g ơ qu u g ấp tín dụng hoặc nh ng loại d ch vụ khác nhau cho sản xuất nông nghiệp Khuy n nông cần phối hợp với họ ể tạo i u kiện cho

nh ng d ch vụ ược cung cấp ầy ủ, ú g ú , ú g hỗ theo nhu cầu của nông dân

 ơ qu y t : Khi phối hợp với ơ qu y t , các b khuy n nông sẽ nắ ược các vấn

iê qu n sứ hỏe của nông dân, tình hình k hoạ h ho gi h, ặc biệt là tình trạng

di h dưỡng là hai vấ liên quan chặt chẽ với nhau Vì v y, cán b khuy n nông cần liên hệ thường xuyên với ơ qu y t ể có thể ho hươ g tr h huy n nông luôn phù hợp với nhu cầu y t tại phươ g

 rường phổ thông các cấp: Phầ g họ si h trường học nông thôn sẽ tr thành

nh g g dâ tro g tươ g i khuy n nông cần phối hợp với h trườ g ể sớm trang b cho học sinh nh ng ki n thức và nh ng kỹ ă g ần thi t

 Các tổ chức quần chúng và phi chính phủ: H i phụ n , H i nông dân, H i cựu chi n binh,

o th h iê v.v… Hoặc nh ng tổ chức phi chính phủ quốc t hoặc của Việt g hoạt ng tại ây h ng tổ chức có cùng mục tiêu giáo dục với khuy n nông Khi phối hợp với họ, khuy n nông có thể giúp ỡ họ phát triể ược nh ng chươ g tr h

h h ng mang tính c g ồ g i u quan trọ g gười cán b khuy n nông phải bi t ược nh g ồng nghiệp củ h tro g ơ qu d ch vụ và các tổ chức phi chính phủ

g g tro g v g ọ ũ g phải bi t ược khuy g g g ợp tác chặt chẽ

gi a khuy n nông với nh g ơ qu sẽ tr h ược hiệ tượng lặp lại nh ng việc của gười h ã v g , tạo ra nh g ơ h i ể phối hợp hài hòa gi hươ g tr h phát triển nông thôn khác nhau

Nguyên tắc 5: Khuy n nông làm vi c v ố ợng khác nhau

 nông thôn, không phải mọi h g dâ u có nh ng vấ hư h u h ng h có nhi u ất i thường ham muốn nh g h ă ới Nh ng h có ít nguồn lự thường

th n trọng hoặc dè dặt hơ v y, không thể chỉ có duy nhất m t hươ g tr h huy n nông cho tất cả mọi gười Cầ x nh nh ng nhóm nông dân có ti ă g v ợi ích

h h u ể phát triển nh g hươ g tr h huy n nông phù hợp với i u kiện của từng nhóm

 Sẽ là sai lầm n u khuy n nông chỉ t p tru g ầu tư ho nh ng nông dân tiên ti n và hy vọng

họ phổ bi n thông tin hoặc ki n thức cho nh ng nông dân khác Thực t , không phải bao giờ

ũ g hư v y b i vì nh ng nông dân tiên ti ũ g h ng vấ của họ hi ã hi u

ất i v i h ghiệm, họ sẽ ầu tư thời gian làm nhi u hơ ể có thêm sản phẩm bán và làm giàu ho gi h h ng h nghèo nhất h ối tượng cầ ượ ặc biệt quan tâm,

vì họ thi u nh ng nguồn lực cần thi t ể có thể th gi hươ g tr h huy n nông chung Vì v y, khuy n nông cần nh n thứ ược m t thực t rằng nông thôn, c g ồng

o ũ g h ng nhóm nông dân có nh ng nguồn lực và kỹ ă g h h u, nh ng nhu cầu h h u dụ hư h ng h ghèo, ối tượng là phụ n , thanh niên… Với từng

h ối tượng, khuy n nông cần có m t hươ g tr h riê g ph hợp với khả ă g v hu cầu của họ

Trang 26

10

Ngoài các nguyên tắc trên cán bộ khuy n nông cần chú trọng nguyên tắc hoạ ộng khuy n nông theo Ngh 02/2010/ Đ-CP :

 Xuất phát từ nhu cầu của nông dân và yêu cầu phát triển nông nghiệp củ h ước

 Phát huy vai trò chủ ng, tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân trong hoạt ng khuy n nông

 Liên k t chặt chẽ gi ơ qu quả ý, ơ s nghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp với nông dân và gi a nông dân với nông dân

 Xã h i hóa hoạt ng khuy g, dạng hóa d ch vụ khuy g ể huy ng nguồn lực từ các tổ chứ , hâ tro g ướ v ước ngoài tham gia hoạt ng khuy n nông

 Dân chủ, công khai, có sự giám sát của c g ồng

 N i du g, phươ g ph p huy n nông phù hợp với từng vùng mi , v h ối tượng nông dân, c g ồng dân t c khác nhau

u phâ t h guyê tắ ủ guy h i guyệt v guy ă o g so với gh h

- ủ h h phủ ho thấy sự giố g h u v h hư s u

ả g 1 ự giố g h u v h h u gi guyê tắ huy g ủ guy h i guyệt

- huy g ầu ỗi gi

g dâ v h ho họ

- p dụ g ho hi u ối tượ g h h u

- huy g g việ ầy tr h hiệ

- Dâ hủ, g h i

sự gi s t ủ g

ồ g

Trang 27

11

1.8 Thực tiễn hoạt động khuy n nông ở Việt Nam

N i dung hoạt ng của khuy n nông Việt Nam ượ thể hiệ qu hoạt ng thự ti của ngành nông nghiệp trong nh g ă ổi mới vừa qua, tổng k t rút kinh nghiệm hoạt ng khuy n nông trên toàn quố th g 7, ã ra m t số n i dung hoạt ng của công tác khuy n nông Việt tro g gi i oạn mới từ gi i oạ - hư s u

 Phổ bi n ti n b kỹ thu t và công nghệ tiên ti n v : trồng trọt, hă nuôi, lâm nghiệp, ch

bi n, bảo quản nông lâm thuỷ sản và nh ng kinh nghiệ iển hình sản xuất giỏi, chuyể ổi

ơ ấu kinh t

 Bồi dưỡng và phát triển ki n thức quản lý kinh t ho g dâ ể sản xuất, d ch vụ, kinh doanh, thông tin v th trường, giá cả nông sả ể nông dân bố trí sản xuất i h do h ạt hiệu quả kinh t cao

 D ch vụ giống, v t tư ỹ thu t ể xây dựng mô hình

rê ơ s nh g quy h , ơ qu huy g ã v g t p trung vào các hoạt ng sau:

 T p huấn nh ng ti n b kỹ thu t mới cho nông dân

 Xây dựng các mô hình trình di n

 Tổ chức tham quan, h i thảo ầu bờ cho nông dân học t p kinh nghiệm lẫn nhau

 Tuyên truy n ki n thức và kinh nghiệm khuy g trê phươ g tiệ th g ti ại chúng

 Xuất bản và phát hành các ấn phẩm khuy g hư s h hỏ, tranh ảnh, tờ gấp…

 Bồi dưỡng ki n thức quản lý kinh t h gi h, i h t trang trại

 Thông tin v giá cả th trường

 Chuyể ổi ơ ấu sản xuất cho từ g v g ể tă g trư ng kinh t ồng thời duy trì môi trường sinh thái b n v ng

hư v y, v ơ ản nguyên tắc khuy n nông không có sự th y ổi, theo ổ sung thêm m t nguyên tắc là phát huy vai trò chủ ng tích cực và sự tham gia tự nguyện của nông dân và nhấn mạnh khuy n nông cần phù hợp theo từng vùng mi n khác nhau

1.8.1 Các chính sách và c ƣơng tr n hoạt động khuy n nông của Việt Nam

heo gh h - quy h v h h s h huy g v hươ g tr h hoạt

Trang 28

- ối với gười hoạt ng khuy n nông

 Ưu tiê o tạo cán b khuy n nông là n , gười dân t c thiểu số

 gười hoạt ng khuy g hư g ươ g từ gâ s h h ướ ược hỗ trợ 100% chi phí v tài liệu v ơi , khi tham dự o tạo

 gười hoạt ng khuy g h g hư g ươ g ược hỗ trợ 100% chi phí v tài liệu, i lại, ă v ơi khi tham dự o tạo

 Chính sách thông tin tuyên truy n

 h ước hỗ trợ 100% kinh phí thông tin tuyên truy n v hoạt ng khuy n nông cho các tổ chức, cá nhân có dự án thông tin tuyên truy ược cấp có thẩm quy n phê duyệt

 h ước hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức h i thi, h i chợ, triển lãm, di huy n nông ược cấp có thẩm quy n phê duyệt

 Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn

- Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình trình di n

 Mô hình trình di n h hă , huyệ ghèo, ược hỗ trợ 100% chi phí mua giống

và các v t tư thi t y u (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thứ ă gi sú , thứ ă thủy sản)

 Mô hình trình di n a bàn trung du mi n núi, bãi g g ược hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 50% chi phí mua v t tư thi t y u

 Mô hình trình di n ồng bằ g ược hỗ trợ 100% chi phí mua giống và 30% chi phí mua v t tư thi t y u

 ối với h h ơ giới hóa nông nghiệp, bảo quản ch bi n và ngành ngh nông thôn, ngh muối, ược hỗ trợ i h ph ể mua công cụ, y ơ h , thi t b với mức 100% a

h hă , huyện nghèo, không quá 75% a bàn trung du mi n núi, bãi ngang, không quá 50% ồng bằng

 Mô hình trình di n ứng dụng công nghệ o ược hỗ trợ không quá 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình

Trang 29

13

-Chính sách nhân r ng mô hình

 ược hỗ trợ 100% kinh phí thông tin, tuyên truy n, quảng cáo, h i ngh ầu bờ ể nhân

r ng mô hình

 u h h th h g sẽ ượ triể h i hâ r g h h

 Chính sách khuy n khích hoạ ộ ấn và d ch v khuy n nông

 Các tổ chức khuy g, gười hoạt ng khuy g ượ th gi tư vấn và d ch vụ khuy g quy nh tại i u 7 Ngh h y v theo quy nh của pháp lu t

 Các tổ chức khuy g, gười hoạt ng khuy g ượ ưu tiê thuê ất ể xây dựng

và triể h i hươ g tr h, dự án khuy g, ược vay vố ưu ãi, i n, giảm thu theo quy nh của pháp lu t hiện hành

 Ch ộ ối v ời hoạ ộng khuy n nông, khuy n nôn ở

 gười hoạt ng khuy g hư g ươ g từ gâ s h h ước khi chỉ ạo triển khai các dự án khuy g ượ hư ng các ch theo quy nh hiện hành

 Khuy n nông viên cấp xã thu c công chứ xã ượ hư g ươ g theo tr h o tạo, không thu c công chứ xã ượ hư ng ch phụ cấp hoặ ươ g theo tr h o tạo do Chủ t ch Ủy ban nhân dân cấp tỉ h quy nh

 Khuy n nông viên cấp xã hư ằng cấp, c ng tác viên khuy n nông cấp th ược

hư ng thù lao khuy n nông do Chủ t ch Ủy ban nhân dân cấp tỉ h quy nh

 Chính sách tuy n chọn dự án khuy n nông

 Các dự án khuy g ru g ươ g do gâ s h h ước cấp ược tuyển chọn theo phươ g thức xét chọn hoặ ấu thầu cạnh tranh do B trư ng B Nông nghiệp và Phát triển

g th quy nh

 Các dự án khuy n nông cấp phươ g do gâ s h h ước cấp ược tuyển chọn theo phươ g thức xét chọn hoặ ấu thầu cạnh tranh do Chủ t ch Ủy ban nhân dân cùng cấp quy

nh

 Mọi tổ chức khuy g, gười hoạt ng khuy g u ượ th gi ấu thầu cạnh

tr h, ă g ý xét họn các dự án khuy g do gâ s h h ước cấp

heo o o tổ g t ủ g ghiệp v ph t triể g th ( ) th hươ g tr h hoạt

g huy g hươ g tr h hư s u

 hươ g tr h ây ú ạt ă g suất o v hố g h u ượ ặ

 hươ g tr h ây ắp triể h i trồ g h g ất h g hiệu quả từ ây ú

 hươ g tr h ây u h xe h ể ảo ả ph hiêu ủ ất

 hươ g tr h dâu tằ trồ g v g i u iệ th h hợp

Trang 30

14

 hươ g tr h ây g triể h i trồ gg p ứ g hu ầu ủ guyê iệu

 hươ g tr h ây triể h i p ứ g hạ h h g h p hẩu ườ g từ ướ go i

 hươ g tr h ây phê triể h i trồ g ể xuất hẩu thươ g hiệu ủ iệt r ướ

go i

 hươ g tr h ây hè triể h i v g trồ g i u iệ h h u th h hợp

 hươ g tr h ây o su p ứ g hu ầu guyê v t iệu tro g ướ v xuất hẩu

 hươ g tr h ây ă quả: Quy hoạch, phát triển diệ t h vườ ây ă quả t p trung, có giá

tr xuất khẩu, hiệu quả cao Làm tốt công tác tuyển chọn giống và nhân giống

 hươ g tr h phâ phâ ạt hiệu quả trên các loại ất khác nhau

 hươ g tr h hăn nuôi heo

 hươ g tr h hă u i v t

 hươ g tr h huy n nông phòng trừ d ch bệnh cho cây trồng và gia súc

1.8.2 Hệ thống tổ chức quản lý khuy n nông của Việt Nam

heo gh h - th hệ thố g tổ hứ quả ý huy g iệt o gồ hệ thố g quả ý huy g hư s u

Trạm khuy n nông huyện

Nông dân Nông dân

Câu lạc b khuy n nông

Nông dân Nhóm h s thích

B Nông nghiệp và phát triển

nông thôn

Trung tâm khuy n nông Quốc gia

S Nông nghiệp và Phát triển

Trang 31

v công tác khuy g" hư s u

 Xây dựng và chỉ ạo hươ g tr h dự án khuy n nông v trồng trọt, hă u i, ảo vệ thực v t, thú y, bảo quản, ch bi n nông sản

 heo dõi, ố , i u phối hoạt ng khuy g, v gi s t h gi việc thực hiện hươ g tr h dự án khuy n nông

 Tham gia thẩ h hươ g tr h dự án khuy g theo quy nh của B NN &

PTNT

 Tổ chức chỉ ạo thực hiện phổ bi n và chuyển giao ti n b kỹ thu t, nh ng kinh nghiệm v iển hình sản xuất giỏi, bồi dưỡng kỹ ă g, i n thức và quản lý kinh t , thông tin th

trường cho nông dân

 Quan hệ với các tổ chức kinh t , xã h i tro g v go i ướ ể thu hút nguồn vốn hoặc

tham gia trực ti p vào hoạt ng khuy n nông

 Xây dự g v hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thu t v trồng trọt, hă u i, thủy sả …

1.8.2.2 T â ỉ

Theo ngh nh 13/CP thì mỗi tỉnh thành l p 1 Trung tâm khuy n nông, trực thu c S NN&PTNT, mỗi trung tâm có từ 3-5 phòng chứ ă g, iê h từ 15- gười tùy từng tỉnh Nhiệm vụ của trung tâm là:

 Xây dựng chỉ ạo thực hiệ hươ g tr h huy n nông củ ru g ươ g v ỉnh

 Phổ bi n và chuyển giao ti n b kỹ thu t v nông lâm nghiệp và nh ng kinh nghiệ , iển hình sản xuất cho nông dân

 Bồi dưỡng ki n thức, quản lý kinh t và rèn luyện tay ngh cho cán b khuy g ơ s , cho nông dân, cung cấp cho nông dân nh ng thông tin th trường, giá cả nông sản

 Quan hệ với các tổ chứ tro g v go i ướ ể thu hút nguồn vốn hoặc tham gia trực ti p vào các hoạt d ng khuy g phươ g

1.8.2.3 T / ị

heo quy nh thì mỗi huyện th sẽ thành l p Trạm khuy n nông, làm công tác sự nghiệp v khuy n nông Tuy nhiên, hiện nay việc hình thành trạm, và tổ chức của các trạm mỗi phươ g ại có sự

Trang 32

16

khác nhau, và không thống nhất Theo tổng k t của Trung tâm khuy n nông Quốc gia thì hiện nay

có 4 loại hình tổ chức của Trạm khuy n nông cấp huyện:

 M t là: Trạm khuy g ược trực ti p quản lý theo ngành dọc là Trung tâm khuy n nông tỉnh Loại hình này gồm 30 tỉnh, chủ y u phía nam

 Hai là: Trạm khuy n nông trực thu c huyện quản lý v nhân sự, chuyên môn do ngành dọc quản lý Loại hình này có 21 tỉnh

 Ba là: Trạm khuy n nông trực thu c Phòng NN&PTNT quản lý Loại hình này có 13 tỉnh

 Bốn là: Sự nghiệp khuy n nông và quả ý h ước v nông nghiệp vẫn cùng chung trong Phòng NN&PTNT, khuy g hưa hình thành Trạm Loại hình này có m t số hư trạm khuy n nông

 Tổ chức hoạt ng khuy g hư p huấn kỹ thu t, tổ chức trình di phươ g ph p v

k t quả, i th quan, h i thảo ầu bờ v.v… ể chuyển giao kỹ thu t cho nông dân

 Hợp tác với nh g ơ qu ghiê ứu ể khảo sát và thử nghiệm nh ng mô hình canh tác nông lâm k t hợp, hă u i v ảo vệ thực v t trê ơ s gười dân cùng tham gia

 Thông qua nh g phươ g tiện khuy n nông, cung cấp cho nông dân nh ng thông tin cần thi t v hạt giống, cây con, phân bón, thuốc trừ sâu, giá cả th trường Thu th p thông tin khoa học kỹ thu t trong nh g h vự h ể sẵn sàng cung cấp thông tin cho dân khi cần

 Tổ chứ v giúp ỡ nông dân ti p c n các nguồn tín dụ g ể phục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc phát triển các hoạt g tă g thu h p

 Phối hợp khuy n nông với hươ g tr h ph t triển khác phươ g hư hă s sức khoẻ, k hoạ h ho gi h, xo ạn mù ch và nh g hươ g tr h h ủa các tổ chức phi chính phủ

 Tổ chức các buổi ngoại khoá cho học sinh phổ thông trong huyện v nh ng chủ có liên quan

i trường, bảo vệ rừ g, hă u i v h t g ghiệp

 Khuy h h v giúp ỡ dân xây dựng vườ ươ hoặ ơ s sản xuất cây/con giống do

h nông dân hoặc do c g ồng quản lý

 Khuy h h v giúp ỡ dân phát triển nh ng hoạt ng sản xuất h tă g thu h p cho

gi h

Trang 33

 Tổ chức theo cụm khuy n nông là hình thức phổ bi trướ ây m t số phươ g hư Thái Nguyên, Bắc Kạn Hình thứ y ưu iểm là có sự hợp tác của các cán b khuy n

g huyê g h h h u, hư g ũ g hượ iểm là sự phân công trách nhiệm không rõ ràng, nên có xã hoạt ng tốt có xã hầu hư t hoạt ng, nên hiệu quả hoạt ng còn có nh ng hạn ch

 Cụ trư ng ch u trách nhiệ trước Trạm khuy n nông v việc quản lý nhân sự, l p k hoạch, thực hiệ , gi s t, h gi v o o h g hươ g tr h huy n nông trong a bàn

 heo th g tư iê , B NN&PTNT- Ban Tổ chức cán b chính phủ số 07 ngày 24/4/1996, mỗi xã có m t ủy viên nhân dân xã theo dõi sản xuất nông lâm nghiệp và làm

công tác khuy n nông Hiệ y do ặc thù h t sứ pho g phú v dạng của hoạt ng

khuy n nông phươ g ê , hi u tỉ h ã h h th h ạ g ưới khuy n nông tới các xã, các cán b y ược biên ch hư g hứ h ước và làm nhiệm vụ khuy n nông xã Tham

ưu ho h h quy phươ g v hoạt ng nông lâm nghiệp nh các nhu cầu của gười dân Xây dựng các k hoạch khuy n nông và phát triển nông thôn tại các thôn bản của xã

T p huấn kỹ thu t cho nông dân, xây dựng các mô hình trình di n tại phươ g, huyển giao các ti n b khoa học kỹ thu t tới gười dâ Gi s t h giá các hoạt ng khuy n nông tại

xã Ngoài ra, khuy n nông cấp xã có m t số nhiệm vụ sau:

+ Phát hiện nh ng nông dân sản xuất giỏi, nh ng kinh nghiệm ki n thức sản xuất tro g a

ể báo cáo cho Trạm và phổ bi n nh g iển hình này cho nh ng nông dân khác

+ Giúp thành l p các Ban quản lý cấp xã ể quả ý hươ g tr h huy n nông a phươ g, ph t hiện nh g g dâ ă g ực và nhiệt t h ể bồi dưỡng họ tr thành khuy n nông viên thôn bản Thực hiệ o tạo khuy n nông và kỹ thu t cho họ ể phổ c p cho nông dân

+ Giúp thành l p nh ng nhóm nông dân có cùng hoàn cảnh hoặc cùng lợi h ể ti n hành khuy n nông cho họ

hư v y, hiện nay các tỉnh rất qu tâ n việc xây dựng mạ g ưới khuy g ơ s , bao gồm các cán b kỹ thu t làm theo hợp ồng, nh ng nông dân tiên ti n ấp, xã có thể hình thành

Trang 34

18

nên các câu lạc b khuy g phươ g hoặ g ồ g phươ g theo v g i h nhau

1.8.2.4.1 Khuy n nông tự quả ấp ấp

Khuy g tự quả ấp ấp là m t tổ chức nông dân ơ s ược thành l p trên tinh thần tự nguyện và nhu cầu của c g ồ g ấp ấp Với sự giúp ỡ của cán b khuy n nông huyệ , khuy n nông tự quản ấp ấp hoàn toàn chủ ng và tự quản trong việc tổ chức phát triển sản xuất và các hoạt ng khác phươ g

Mục tiêu:

 â g o ă g ực tự quản của nông dân

 Xây dựng k hoạch và biện pháp phù hợp với i u kiện thực t , p ứng nhu cầu củ gười dân trong sản xuất và phát triể ấp ấp

 ă g ường tính c g ồng trong các hoạt ng nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Ban quản lý ấp ấp tự quả Do gười dân tự bầu r dưới sự giúp ỡ củ ơ qu huy n nông, Ban quản lý có thể từ 3-5 gười, bao gồ trư ng ban, các ủy viên, có thể ại diện của các tổ chức quần chúng khác hư h i phụ n , h i g dâ , o th h iê , h i cựu chi n binh tham gia Ban quản lý ấp có nhiệm vụ sau:

+ Cùng với dân và cán b khuy n nông ấp ấp xây dựng, thực hiệ , gi s t v h gi hoạch phát triển kinh t c g ồng và nh g hươ g tr h khuy n nông trong ấp

+ Quản lý và phát triển các quỹ tín dụng và ti t kiệm trong ấp

+ Phối hợp và tạo i u kiện cho các nhóm cùng s thích, các khuy n nông viên ấp triển khai hươ g tr h huy n nông

+ heo dõi v h gi hươ g tr h huy n nông phươ g quả ý

+ Phản ánh k p thời nhu cầu và nguyện vọng của dân lên cụm khuy n nông

1.8.2.4.2 Câu l c b khuy n nông

Câu lạc b khuy n nông là tổ chức khuy n nông tự nguyệ ược chính quy n xã cho phép hoạt

ng và quản lý Có nh ng nhiệm vụ chủ y u hư s u

 T p hợp các h i viê g dâ ể tổ chức học t p ti p thu ti n b kỹ thu t mới, tr o ổi kinh nghiệ , giúp ỡ h i viê â g o tr h quản lý, khả ă g tổ chức sản xuất có hiệu quả kinh t cao

 Tổ chức các buổi sinh hoạt câu lạc b ể g dâ tr o ổi, bàn bạ , xuất các nhu cầu nguyện vọng Tạo mối quan hệ gắn bó gi a các h nông dân với nhau, giúp nhau khắc phục

h hă tro g sản xuất v ời sống

 Tổ chức các hoạt ng d ch vụ cung ứng v t tư g ghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu, cây con giống Câu lạc b có thể ứng ra làm tín chấp với các tổ chức tín dụ g ể giúp các h thành viên vay vố ầu tư sản xuất có hiệu quả

Trang 35

nhau trong sản xuất, cùng nhau học hỏi và áp dụng các kỹ thu t mới vào sản xuất

 Giúp gười dâ ư r ược nh ng vấ h hă tro g sản xuất, xuất các giải pháp phù hợp

1.8.2.4.4 Khuy n nông viên ấp

Khuy g viê ấp do dân hoặc ban quản lý ấp bầu ra Nên chọn nh g gười ă g ực sản xuất và nhiệt tình với công tác khuy n nông Họ sẽ ượ o tạo và hỗ trợ ể làm khuy n nông trực ti p cho dân Mỗi ấp cử ra từ 1- gười, tuỳ theo quy mô của ấp Nhiệm vụ của Khuy n nông viên ấp là:

 Trực ti p phổ c p các chươ g tr h huy g n từng h nông dân

 Giám sát và báo cáo ban quản lý hoặc cán b khuy n nông v việc thực hiện các hoạt ng khuy n nông và tín dụng của nh ng nhóm h nông dân cho mình phụ trách

 Phối hợp theo dõi nh g hươ g tr h thử nghiệm và trình di n của nông dân

 Phản ánh k p thời nh ng nhu cầu và nguyện vọng của dân với ban quản lý và khuy n nông cấp trên

C 6: ạ ộ /C ố

Trang 36

20

CHƯƠNG CÁC CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP KHUYẾN NÔNG

2 ậ :

- Thi t k ợc một số vật li ng dẫ ời dân trong hoạ ộng khuy n nông

Trong th p kỷ 70 và 80 cách ti p c theo h h “ huyể gi o” rất phổ bi gười t thường lấy các thu t ng hư huyển giao ki n thức, chuyển giao công nghệ hay ti n b kỹ thu t cho nông

dâ ây t hình thức khuy n nông mang nhi u y u tố m t chi u, từ trên xuống, ít xuất phát từ nhu cầu củ g dâ gười nông dân thụ ng trong quá trình học hỏi, ti p nh n kỹ thu t Ti p

c theo h h y thường b c l nh ng hạn ch ơ ả hư p ặt, tạo cho cán b khuy n nông coi quá trình giảng dạy ho g dâ hơ g học hỏi và chia sẻ

- heo guy ă o g ( ) ho rằ g ti p có sự tham gia của nhi u cá nhân và các tổ chức khác nhau và họ làm việc với c g ồ g phươ g dưới nhi u hình thức khác nhau Có thể

họ tự nguyện tham gia các hoạt ng khuy n nông hoặc theo các yêu cầu củ gười dân hay thực hiện m t dự án, m t hươ g tr nh của chính phủ ã hoạ h nh sẵn hoặc có thể các nhà khoa học có m t ý tư ng, m t sáng ki n mà muốn chuyể gi o ho gười dân

ạ i p sự tr o ổi v th gi ủ hâ h y tổ hứ h h u n với gười

dân hay còn gọi là cách ti p c n khuy n nông Các cách ti p c n khuy n nông phản ánh bản chất của vấ i th gi v i gười quy t nh trong quá trình khuy n nông

2.2 Cách ti p cận của khuy n nông

Có thể phân biệt hai cách ti p c n chủ y u là ti p c n theo cách truy n thống (hay còn gọi là ti p

c n từ trên xuống hay ti p c n từ ngoài vào hay còn gọi là chuyển giao kỹ thu t) và ti p c n có sự

Trang 37

2.2.1 Các t p cận tru n t ống các t p cận từ trên xuống)

- Ti p c n khuy n nông truy n thống (từ trên xuống hay từ bên go i v o), ũ g gọi là ti p c n theo

mụ h chuyể gi o ro g gi i oạn ầu phát triển khuy n nông hình thức ti p c n này rất phổ

bi n, nó gắn li n với quá trình hư huyển giao ki n thức hay chuyển giao công nghệ cho nông dân

ặ trư g ủa cách ti p c n này là thừa nh n m t số ti n b kỹ thu t và công nghệ ược các nhà chuyên môn nghiên cứu tại các việ h y ơ qu ho họ v s u ti n hành chuyển giao cho nông dân áp dụng và triển khai trên diện r ng

- Hầu h t hươ g trình khuy n nông, h ước các cấp thường sử dụng cách thức ti p c n

y tiêu h ể h gi sự thành công của cách ti p c y ượ x h hư sự chấp nh n hoặ th y ổi nh n thức của nông dân v n i dung kỹ thu t ược khuy n cáo, diệ t h ược nhân

r ng thêm sau khi thực hiện mô hình trình di n, số nông dân tham gia trình di n

- Cách ti p c n này trên thực t thường b c l nh ng hạn ch hư g t h p ặt, hư ă ứ vào nhu cầu của dân, cán b khuy n nông coi khuy n nông là m t quá trình giảng dạy m t chi u cho nông dân, mang tính chất truy n bá ki n thứ hơ t quá trình học hỏi và cùng phát triển với nông dân

2.2.2 Các t p cận có sự t am g a của ngườ dân T p cận từ dướ lên

- Ti p c n khuy n nông có sự tham gia (ti p c n từ dưới lên hay ti p c n khuy n nông từ trong ra)

là cách ti p c n từ g dâ n nông dân, lấy gười dân làm trung tâm Hiện nay, hươ g trình dự án phát triển nông thôn có nguồn tài trợ ướ go i thường áp dụng cách ti p c n này Trong cách ti p c n này vai trò củ gười dâ ược chú trọng từ việ x nh nhu cầu, n tổ chức thực hiện các hoạt ng và giám sát quá trình thực hiện

- Cách ti p c n này thể hiện nhi u ưu iể hư g dâ th gi suốt quá trình hoạt ng khuy n nông từ ước l p k hoạ h n thực thi, giám sát và cuối cùng h gi , gười nông dân tự ư

ra nh ng quy t h trê ơ s trợ giúp của cán b khuy n nông, k hoạ h thường sát với thực t và ược công khai minh bạch, cán b khuy n nông bám sát với hiệ trường

- Thực t triể h i tro g hươ g tr h huy n nông lâm hiện nay cần có sự phối hợp linh hoạt

cả hai cách ti p c n trên, b i lẽ hươ g tr h huy n nông Quốc gia sẽ h hướng cho các

hươ g tr h huy n nông của phươ g iện tại, khuy g theo ơ ấu h ước vẫn gi v trí chủ ạo, hươ g tr h vẫ ượ ơ qu hứ ă g thẩ nh, nguồn vốn thực hiệ ơ

bả gâ s h h ước, sự g g p v th gi ủ gười dân nhi u ơi hạn ch do nhi u nguyên nhân Mặt khác, trong khuy n nông nói riêng và phát triển nông thôn nói chung cần thi t phải p ứng hài hòa gi a nhu cầu của nh ng nông h /c g ồng với lợi ích củ phươ g v quốc gia Phối hợp cả hai cách ti p c n trong l p k hoạ h hương trình khuy n nông khuy n

lâm sẽ t n dụ g ược tốt các nguồn lực bên trong và bên ngoài c g ồng Tuy nhiên, ũ g ần

Trang 38

22

phải khẳ g nh là sự th gi ầy ủ và có trách nghiệm củ gười dân/c g ồng vẫn luôn là y u

tố quy t nh sự b n v g, ng lực của sự phát triể th g qu hươ g tr h huy n nông

và phát triển nông thôn

2.3 Một số n t ức t p cận ện na

2.3.1 T p cận t eo n t ức c u ển g ao

heo iệ , ho rằ g ể ti p h h thứ huyể gi o huy g hi

gi i oạ hư sau:

 Quá trình chuy ạn 1:

 Chấp nh n ti p thu chính sách, công nghệ kỹ thu t mới

 Trình di n công nghệ kỹ thu t mới

 Giảng dạy cho nông dân

 Quá trình chuy n giao ạn 2: Áp dụng công nghệ kỹ thu t mới, tr h di h h v

huyể gi o hâ r g h h

2.3.2 Ti p cận theo mô hình trình diễn

- Cách ti p c n theo mô hình trình di n là cách ti p c theo hướng lấy nông dân làm trung tâm

Cách ti p c y ược phát triển vào cuối nh ng ă 7 , hằm lôi cuốn nông dân vào quá trình phát triển kỹ thu t mới g y trê ồng ru ng của họ Theo cách ti p c n này, vai trò củ gười dân

ã ược chú trọng từ việ x nh nhu cầu, thực hiện, chấp nh n Quá trình này cho phép v trí của nông dân ngày càng cao trong quá trình khuy n nông

- Tuy nhiên, trong thực t mô hình trình di ũ g vấp phải nh ng tr ngại, tro g g hú ý khả ă g phổ c p và lan r ng mô hình có thể ượ g dâ th gi h gi hiệu quả hư g thực t thì nông dân khác không hoặc khó áp dụng ược cho dù ngay trong cùng m t i u kiện tự nhiên M t số lý do có thể thấy ây

 Mô hình này có thể phù hợp với o ng, nguồn lực của h y hư g h g ph hợp với nhóm h h , ặc biệt là các h ghèo, h hă

 Các nhóm nông dân sẽ có các s thích, s trường khác nhau trong sản xuất, do h h

th h g hư g i hi h g tạo ra mối quan tâm của họ

 Sự khác nhau v t p quán canh tác, ki n thức sinh thái, bả a của các c g ồ g ũ g nguyên nhân không thể lan r ng các mô hình trình di n

2.3.3 Ti p cận theo khuy n nông lan rộng

Theo i go ds h eider v ( ) h h rằ g ti p theo huy g r g

iể ti p s u ây

- ây h ti p c n dựa trên nguyên tắc: từ nông dâ n nông dân, bắt ầu ược thử nghiệm và

áp dụng từ gi a th p kỷ hươ g ph p y g g p phần khắc phục nh ng tồn tại chính hiện nay của hệ thống khuy n nông, h ướ hư hả ă g với tới ược tất cả phươ g

Trang 39

23

Khuy n nông lan r ng dựa vào việ huy ng dân và các tổ chứ phươ g th gi v o việc

m r ng công tác khuy n cáo và d ch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp thông qua mạ g ưới hoạt

ng phươ g

- Theo cách ti p c n này, vai trò củ gười dân/c g ồng là trọng tâm trong các hoạt ng phổ

c p, m r g, ặc biệt là khả ă g tự quả ý v i u hành các hoạt ng khuy n nông Cách

ti p c y i hỏi phải tă g ườ g o tạo cho nông dân, hình thành các tổ chức khuy n nông phươ g hư h quản lý, nhóm cùng s thích Trong gi i oạ ầu yêu cầu phải lựa chọn phươ g iể , ph t ng quá trình lan r ng từ phươ g y s g phươ g khác và luôn tổng k t và bổ xung kinh nghiệm

iểu ồ 2.1: Mô hình trình di iể ng từ phươ g y qu phươ g khác

guồ i go ds h eider v g h i , cách ti p c n này nông dân tham gia vào các tổ chức khuy n nông theo các hình thức chủ y u sau:

Các câu lạc bộ c a nông dân

ây h h thức rất phổ bi n các tỉnh mi n nam Các câu lạc b hoạt ng và tồn tại dựa vào các thành viên tự nguyệ , huy ng vốn hoạt ng từ các thành viên và lựa chọ ại diệ ể tham gia

t p huấ v gười liên lạc cho câu lạc b gi a các thành viên với nhau và gi a các câu lạc b với các tổ chức khuy n nông nhà ước

Nhóm nông dân cùng sở thích

ây h h thức rất phổ bi n các tỉnh mi n bắ ượ h h th h trê ơ s cùng chung m t quan

tâ h y i u kiện khả ă g ủ g dâ tro g xã Mỗi nhóm s th h thường chọn ra m t nhóm trư ng làm nhiệm vụ liên lạc gi a các thành viên của nhóm và các cán b , tổ chức khuy n nông bên ngoài

Ban qu n lý khuy

Mỗi phươ g thành l p Ban quản lý khuy g phươ g Thành viên của ban này từ n 5 gười do dân bầu ra tham gia tự nguyệ h g thường họ trư ng các nhóm cùng s thích Nhóm này có trách nhiệ ốc các hoạt ng khuy n nông trong thôn và các nhóm cùng s

phươ g (2009)

Trang 40

24

thích, làm cầu nối với ban khuy n nông xã hay ban quản lý dự án của xã (n u xã có dự án) và có quan hệ ttrực ti p với các tổ chức khuy n nông bên ngoài Ban quản lý khuy n nông phươ g phải có quy ch hoạt ng

2.3.3 Ti p cận đán g á n ng t n có sự tham gia của người dân

hươ g tr h, dự án phát triển nông thôn có nguồn tài trợ ướ go i thường sử dụ g phươ g ph p

h gi g th gười dân tham gia (PRA) trong hoạt ng khuy n nông Cách ti p c n này chủ

y u nhằm thỏa mãn nhu cầu từ gười dân Tóm tắt ước ti n hành của cách ti p c n này theo trình

tự hư s u:

 Ti h h h gi t h h h phươ g ể gười dân tự x nh hiện trạ g phươ g, xuất các nhu cầu và các giải pháp

 Xây dựng k hoạch khuy n nông c g ồ g phươ g

 Ti n hành thẩ nh k hoạch khuy n nông c g ồ g phươ g nhằ x nh cụ thể khả

ă g, guồn lực củ gười dân, trách nhiệm của dự ể xây dựng k hoạch khuy n nông chính thức có tính khả thi

 Ti h h o tạo và quản lý v kỹ thu t

 Ti n hành thực hiện các hoạt ng theo k hoạch

Gi s t, h gi hoạt ng

Hạn ch , khó a p cận này là:

 hườ g ược triển khai phạm vi hẹp cấp c g ồ g phươ g ấp ấp, cấp xã

 Tốn nhi u thời gi ể ti n hành các hoạt ng

 Cần phải có nguồn kinh phí lớ ể ti h h h gi

 Cần phải có nhóm chuyên gia hỗ trợ cùng c g ồ g phươ g l p k hoạch

2.3.4 P át tr ển c ng ng ệ có sự t am g a

- Phát triển công nghệ có sự tham gia có thể ượ h gh t cách ti p c n gắn li n gi a nghiên cứu có sự tham gia củ gười dân với khuy n nông, dựa vào khả ă g ủa các c g ồng nông thôn trong việc tìm ki phươ g thức ổi mới sản xuất nông nghiệp và quản lý tài nguyên, phù hợp với nguyện vọng củ g dâ trê ơ s các ti ă g ũ g hư hạn ch a phươ g

- Phát triển công nghệ có sự tham gia của nông dân là m t hình thức ti p c n mới, tro g

ki n thức bả a củ gười g dâ ũ g ược coi là m t y u tố quan trọ g hư ất kỳ ý ki n nào của các nhà khoa họ ây h ng hoạt ng nhằ hướng tới sự th y ổi kỹ thu t hiện tại

củ g dâ , tă g ườ g ă g ực thử nghiệm của nông dân

- Phát triển công nghệ có sự tham gia của nông dân là sự t ng qua lại gi a ki n thức bả a và

ki n thức khoa học, là k t quả tr o ổi thông tin gi ê th gi hư h ho học, cán b khuy n nông và g dâ ể tìm ra các thử nghiệm mới có lợi cho các bên tham gia

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w