1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giảng dạy nhạc lý phổ thông

78 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối tương quan về cao độ của các âm thanh là một trong những yếu tố quan trọng nhất để hình thành nên giai điệu của bản nhạc.. Các bậc cơ bản trong hàng âm hoàn chỉnh của âm nhạc được gọ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA VĂN HÓA NGHỆ THUẬT

BỘ MÔN ÂM NHẠC

_

Tài liệu giảng dạy

TÀI LIỆU DÀNH CHO SINH VIÊN HỆ ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG

NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Biên soạn: ÔNG HUỲNH HUY HOÀNG

Trang 2

Lời nói đầu 2

3 Bài 1 Âm thanh - Cao độ âm thanh 3

I Khái niệm về âm thanh và âm nhạc 3

II Ký hiệu ghi âm thanh 5

III Hệ thống bình quân - Một cung và nửa cung - Các bậc chuyển hóa 8

IV Các sắc thái trong biểu diễn âm nhạc

3 Bài 2 Trường độ âm thanh 14

I Ký hiệu trường độ 14

II Tiết tấu 17

III Các dấu nhắc lại 18

3 Bài 3 Nhịp - Phách 23

I Trọng âm - Ô nhịp - vạch nhịp 23

II Các loại nhịp thông dụng 25

III Đảo phách và nghịch phách 29

IV Các thủ pháp chỉ huy cơ bản 30

1 Bài 4 Quãng 34

I Khái niệm về quãng 34

II Các loại quãng 34

III Đảo quãng 36

IV Trùng quãng 37

2 Bài 6 Điệu thức - Gam 43

I Khái niệm về điệu thức - gam 43

II Điệu thức trưởng - Các loại gam trưởng 44

III Điệu thức thứ - Các loại gam thứ 49

IV Giọng song song - Giọng cùng tên 51

V Trùng giọng 52

2 Bài 7 Xác định giọng - Dịch giọng - Chuyển giọng 55

I Xác định giọng 55

II Dịch giọng 56

III Chuyển giọng 58

2 Bài 8 Hợp âm 61

I Chồng âm và hợp âm 61

II Hợp âm ba và các thể đảo 61

III Hợp âm bảy át và các thể đảo 64

1 Bài 9 Sơ lược về điệu thức năm âm 68

Bài 10 Sơ lược về hình thức và thể loại âm nhạc 73

I Hình thức âm nhạc 73

II Thể loại âm nhạc 74

Phụ lục

Trang 3

BÀI 1

ÂM THANH - CAO ĐỘ ÂM THANH

I KHÁI NIỆM VỀ ÂM THANH VÀ ÂM NHẠC

Độ cao của âm thanh là một thuộc tính rất quan trọng của âm nhạc Mối tương quan về cao độ của các âm thanh là một trong những yếu tố quan trọng nhất để hình thành nên giai điệu của bản nhạc

1 Âm thanh là gì?

Âm thanh là một hiện tượng vật lý, đồng thời nó còn là một cảm giác

Âm thanh được tạo ra bởi sự dao động của một vật thể đàn hồi nào đó gọi là nguồn

âm Khi vật thể đàn hồi dao động đã tạo ra những sóng âm Những sóng âm này lan truyền trong không gian đến tai người làm cho màng nhĩ cũng dao động cùng với tần số của sóng đó

Từ màng nhĩ, những sóng âm này truyền qua hệ thần kinh của bộ não tạo nên cảm giác về âm thanh

Những âm không có tần số nhất định như tiếng máy nổ, tiếng còi ô tô, tiếng sấm, tiếng

gió thổi… gọi là những âm không có cao độ rõ ràng hay còn gọi là tạp âm

Trong số âm thanh mà con người cảm thụ được có những âm thanh có tần số hoàn toàn được xác định, ví dụ như tiếng hát, tiếng đàn, tiếng sáo… Những âm thanh này gọi là

những âm có cao độ rõ ràng hay còn gọi là những âm thanh có tính nhạc Những âm thanh có

tính nhạc được xác định bởi bốn thuộc tính là cao độ, trường độ, cường độ và âm sắc

- Cao độ: là độ cao thấp của âm thanh Độ cao thấp của âm thanh phụ thuộc vào tần số

dao động của vật thể rung Tần số dao động càng nhiều thì âm thanh càng cao và ngược lại

- Trường độ: là độ dài ngắn của âm thanh Độ dài ngắn của âm thanh phụ thuộc vào thời

gian cũng như quy mô của dao động lúc âm thanh bắt đầu vang lên Chẳng hạn, lúc bắt đầu tầm cữ dao động của âm thanh càng rộng thì thời gian tắt dần của nó càng dài

- Cường độ: là độ mạnh nhẹ, to nhỏ của âm thanh Độ mạnh nhẹ của âm thanh phụ

thuộc vào tầm cữ dao động của nguồn âm Biên độ dao động càng lớn thì âm thanh càng to và ngược lại

- Âm sắc: là màu sắc của âm thanh Những âm thanh có thể giống nhau về cao độ, về

trường độ, về cường độ nhưng do những loại nhạc cụ khác nhau phát ra thì mỗi trường hợp lại

có màu âm khác nhau Ví dụ: cùng một cao độ nhưng giọng nam và giọng nữ khác nhau, âm thanh của cây đàn violon không thể lẫn với âm thanh của cây đàn bầu hay âm thanh của cây sáo trúc

Ban đầu, con người sử dụng bốn thuộc tính trên của âm thanh một cách tự phát Để gọi trâu về chuồng, người ta dùng tiếng tù và Để làm mọi người chú ý, người mõ làng phải

gõ tiếng nhặt khoan nhất định, người bán hàng rong phải rao hàng có âm điệu lên xuống và ngân nga cho tiếng rao vang xa Để kích hoạt những buổi làm việc mệt nhọc hoặc để tạo nhịp trong công việc, người ta thường hô những tiếng hò khoan hụi, dô hò dô ta, 1 2 3…

Từ những âm điệu nghèo nàn ban đầu, lâu dần con người biết phối hợp việc lên bổng xuống trầm để tạo ra âm vực rộng và phong phú Do âm điệu trong giọng nói của mỗi miền

Trang 4

Từ những công việc trong cuộc sống, âm nhạc được hình thành và phát triển Từ những bài dân ca đi dần đến ca khúc, hợp ca, hợp xướng… Từ những tiếng gõ nhịp đến tiếng của các nhạc cụ đến những dàn nhạc với các bản giao hưởng tuyệt vời

2 Âm nhạc là gì?

Âm nhạc là một môn nghệ thuật phối hợp âm thanh để diễn tả tư tưởng, tình cảm của

con người với con người, của con người với cuộc sống và với thiên nhiên

Âm nhạc nảy sinh trong quá trình lao động và trở lại hỗ trợ cho con người sản xuất và sáng tạo Âm nhạc tồn tại trong mọi thời đại, mọi dân tộc khác nhau Âm nhạc đã gắn liền với mọi giai đoạn của đời người, từ lúc chào đời đến lúc giã từ cuộc sống Đó là những khúc hát

ru thuở ban đầu, những bài đồng dao khi khôn lớn, những bài hát giao duyên khi trưởng thành, những bài ca chiến trận, những bài hát trong lao động và những khúc hát đưa con người trở về với cát bụi…

Nội dung tác phẩm âm nhạc từ dân ca đến chuyên nghiệp, từ bài hát nhỏ đến các tác phẩm lớn, đồ sộ đều là những tư duy của con người về cuộc sống Đó là những trăn trở, xung đột, khát vọng… Những tình cảm trong mối quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với

xã hội, những xung đột lớn, ác liệt trong những cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc…

Tác phẩm âm nhạc là sản phẩm của từng thời đại lịch sử nhất định, được sinh ra trong những điều kiện kinh tế cụ thể Các nhạc sĩ phản ánh những khuynh hướng tiến bộ của từng thời đại bằng nhiều phương pháp Những tác phẩm ấy vẫn là những giá trị bất diệt, có tác động trở lại để con người vươn tới cái đẹp, cái thiện

3 Hệ thống âm thanh trong âm nhạc - Tên gọi của các bậc

3.1 Hệ thống âm thanh trong âm nhạc và tên gọi

Hệ thống âm thanh dùng làm cơ sở cho âm nhạc hiện nay là những âm thanh có mối

tương quan với nhau về độ cao Sự sắp xếp các âm lần lượt theo độ cao gọi là hàng âm Mỗi

âm là một bậc của hàng âm đó Một hàng âm hoàn chỉnh của hệ thống âm nhạc gồm 88 âm thanh khác nhau Đây là những âm thanh có cao độ mà tai người có khả năng phân biệt được

Các bậc cơ bản trong hàng âm hoàn chỉnh của âm nhạc được gọi theo các tên sau:

ĐÔ RÊ MI FA SOL LA SI Các bậc cơ bản này ứng với các phím trắng trên đàn piano hay đàn phím nói chung Bảy tên gọi của các bậc cơ bản được lặp lại một cách có chu kỳ trong toàn bộ hàng âm của hệ thống âm nhạc

… SOL LA SI ĐÔ RÊ MI FA SOL LA SI ĐÔ RÊ MI FA …

3.2 Quãng tám

Khoảng cách giữa hai âm có tên giống nhau sau mỗi chu kỳ gọi là quãng tám

Trang 5

Toàn bộ hàng âm bao gồm bảy quãng tám đủ và hai quãng tám thiếu ở hai đầu của hàng âm Các quãng tám có tên gọi như sau (tính từ thấp lên cao):

- Quãng tám thứ năm (thiếu)

II KÝ HIỆU GHI ÂM THANH

1 Ký hiệu âm bằng nốt nhạc

1.1 Hình nốt

Để ký hiệu các âm trong âm nhạc, người ta dùng nốt nhạc Nốt nhạc có hai bộ phận:

- Nốt nhạc là một hình bầu dục rỗng hoặc đặc (bộ phận này gọi là đầu nốt) Phần này để xác định vị trí cao độ của âm thanh

- Đuôi của nốt nhạc là một vạch thẳng đứng bám vào mép bên phải của đầu nốt nếu đuôi quay lên, còn đuôi quay xuống thì bám vào bên trái đầu nốt (khi viết, đuôi nốt gấp 3 lần đầu nốt)

Ví dụ:

Ngoài ra còn có những nét móc ở đuôi nốt nhạc để chỉ những nốt nhạc có trường độ ngắn hơn Các nét móc bao giờ cũng ở bên phải nốt nhạc Thường có từ 1 đến 4 nét móc

Ví dụ:

Trang 6

1.2 Khuông nhạc và các dòng kẻ phụ

a/ Khái niệm

Để xác định cao độ của âm thanh, các nốt nhạc được trình bày trên khuông nhạc

Khuông nhạc là một hệ thống gồm có 5 dòng kẻ song song cách đều nhau Các nốt nhạc có

thể nằm trên các dòng kẻ hoặc trên các khe giữa hai dòng kẻ Như vậy, khuông nhạc bao gồm

5 dòng kẻ và 4 khe được đánh số từ dưới lên

Để ghi các nốt nhạc có cao độ nằm ngoài 5 dòng kẻ chính, người ta dùng các dòng kẻ

phụ Dòng kẻ phụ là những dòng kẻ ngắn cho từng nốt nhạc, chúng ở trên hoặc ở dưới khuông

nhạc Thứ tự dòng kẻ phụ được tính từ khuông nhạc đi lên hoặc đi xuống

b/ Cách viết hình nốt trên khuông nhạc

Khi viết hình nốt trên khuông nhạc, chúng ta phải theo các quy định sau đây để nốt nhạc được viết đúng và đẹp

- Các nốt nhạc viết trong khe phải có kích thước vừa bằng kích thước khe, không lớn hơn hoặc nhỏ hơn Các nốt viết trên dòng kẻ phải có kích thước bằng các nốt viết trong khe

- Các nốt từ khe thứ 2 trở xuống có đuôi nốt quay lên Các nốt từ dòng kẻ thứ 3 trở lên

có đuôi nốt quay xuống Riêng nốt ở dòng kẻ thứ ba đuôi có thể quay lên hoặc quay xuống

- Trong tác phẩm âm nhạc có 2 bè, người ta thường viết nốt như sau:

1.3 Khóa nhạc

Khóa nhạc là ký hiệu dùng để xác định độ cao quy định cho một âm nằm trên dòng kẻ

Trang 7

Khóa Fa được bắt đầu từ dòng kẻ thứ 4 của khuông nhạc.Xác định nốt nằm trên dòng

kẻ thứ tư là nốt Fa (thuộc quãng tám nhỏ)

Trang 8

Nếu chọn nốt Đô1 (quãng tám thứ nhất) làm nốt chung cho cả 3 loại khóa, ta sẽ thấy vị trí tương quan của nốt Đô1 như sau:

Đô1 Đô1 Đô1

Từ mối tương quan về vị trí và độ cao, ta rút ra ý nghĩa của việc sử dụng nhiều loại khóa trong một tác phẩm âm nhạc

- Các tác phẩm âm nhạc nhiều bè thì thường dùng nhiều loại khóa trong một tác phẩm

- Hạn chế việc thêm nhiều dòng kẻ phụ, khe phụ ảnh hưởng đến thẩm mỹ khi trình bày hình thức 1 tác phẩm âm nhạc

2 Ký hiệu âm thanh bằng chữ cái

Ngoài tên gọi các âm thanh là Đô, Rê, Mi… như trên, trong thực tiễn âm nhạc người

ta còn dùng phương pháp ký hiệu các âm dựa trên bảng chữ cái La-tinh

Trong âm nhạc, âm La ở quãng tám thứ nhất được coi là âm mẫu trong hệ thống các

âm cơ bản của âm nhạc Do vậy âm La có tên là chữ A (chữ cái đầu trong bảng chữ cái) Các

âm thanh được ký hiệu bằng chữ cái như sau:

Có một số quốc gia như Đức, Nga… ký hiệu âm Si là chữ H (ngoài ra chữ H còn được

sử dụng cho âm nhạc cổ điển, ký hiệu về giọng…), còn chữ B là ký hiệu của âm Si giáng

III HỆ THỐNG BÌNH QUÂN - MỘT CUNG VÀ NỬA CUNG - CÁC BẬC CHUYỂN HÓA

1 Hệ thống bình quân (hệ điều hòa) - một cung và nửa cung

Trong hệ thống âm nhạc đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, mỗi quãng tám được chia ra làm 12 phần đều nhau gọi là 12 nửa cung Hệ thống này được gọi là hệ thống bình quân (còn được gọi là hệ điều hòa)

- Khoảng cách hẹp nhất giữa các âm của hệ thống bình quân gọi là nửa cung

Trang 9

2 Các bậc chuyển hóa - Dấu hóa

2.1 Các bậc chuyển hóa

Trong hệ thống âm nhạc, các bậc cơ bản đều có thể nâng cao hoặc hạ thấp nửa cung

hay một cung Những âm được nâng cao hoặc hạ thấp đó gọi là những bậc chuyển hóa

Các bậc chuyển hóa được gọi theo tên của các bậc cơ bản cùng với ký hiệu của dấu hóa

b/ Các loại dấu hóa

- Dấu thăng: có tác dụng nâng cao độ nốt nhạc lên nửa cung

Trang 10

- Dấu giáng kép: có tác dụng hạ thấp cao độ nốt nhạc xuống một cung

Ký hiệu:

Ví dụ: nốt Sol giáng kép

- Dấu bình (còn gọi là dấu hoàn): Dấu bình được ghi trước nốt nhạc, nó hủy bỏ tác dụng của dấu thăng hoặc dấu giáng đưa cao độ nốt nhạc trở về bậc cơ bản Nói cách khác, nếu một nốt nhạc đang thăng hoặc giáng… muốn trở lại độ cao cơ bản người ta dùng dấu bình

Ký hiệu:

Ví dụ: Nghe trên đàn piano bài Tình đất đỏ miền Đông - Nhạc và lời: Trần Long Ẩn

Ví dụ trên, đầu khóa được viết 3 dấu giáng là Si, Mi và La, do vậy tất cả các nốt Si, Mi

và La được hạ thấp xuống 0.5 cung (sẽ nói rõ ở nội dung tiếp theo) Ở nhịp 3, 4, 7 và 8, dấu bình được đặt trước nốt La (nốt khoanh tròn), do vậy cao độ của nốt La ở nhịp 3, 4, 7 và 8 trở

về bậc cơ bản

c/ Vị trí của dấu hóa: Dấu hóa có hai vị trí cơ bản trong bản nhạc

- Dấu hóa theo khóa (dấu hóa cố định): là dấu hóa được đặt ở đầu khuông nhạc, ngay sau khóa nhạc Dấu hóa này có ảnh hưởng đến tất cả các nốt nhạc cùng tên với nó trong toàn

bộ tác phẩm âm nhạc và ở bất cứ quãng tám nào

Ví dụ: Nghe trên đàn piano hoặc organ bài Chúc mừng sinh nhật - Nhạc Anh

Trang 11

Trong bài Chúc mừng sinh nhật - Nhạc Anh, đầu khóa được viết 1 dấu thăng là Fa Tất

cả các nốt nhạc ở vị trí nốt Fa (nốt khoanh tròn) được nâng lên nửa cung so với bậc cơ bản

Ngoài ra, dấu hóa theo khóa còn là một trong những điều kiện giúp ta xác định giọng của bản nhạc (sẽ nói rõ ở bài 7)

- Dấu hóa bất thường: là dấu hóa được đặt ngay trước nốt nhạc, nó chỉ ảnh hưởng đến các nốt nhạc cùng cao độ trong một ô nhịp

Ví dụ:

Trong bài Khát vọng mùa xuân - Mozart, dấu hóa bất thường xuất hiện ở nhịp 9 và

nhịp 11 Dấu hóa bất thường Đô thăng chỉ ảnh hưởng 1 nốt Đô ở nhịp 9 và dấu hóa bất thường Fa thăng chỉ ảnh hưởng 1 nốt Fa ở nhịp 11 Các nốt Đô và Fa khác trong bản nhạc không bị ảnh hưởng của dấu hóa bất thường

Ngoài ra, dấu hóa bất thường còn cho ta nhận biết các trường hợp sau đây: xác định tính chất của các điệu thức như hòa âm, giai điệu… (bài 6); hiện tượng chuyển giọng hoặc chuyển giọng tạm (bài 7)

2.3 Trùng âm

Trùng âm là các âm có cùng cao độ nhưng khác tên gọi, khác ký hiệu

Ví dụ:

Trang 12

2.4 Nửa cung diatonic và nửa cung cromatic

- Nửa cung diatonic là nửa cung được tạo thành giữa 2 bậc khác tên gọi

2 Hãy trình bày những thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc

3 Trong âm nhạc có bao nhiêu bậc cơ bản? Đọc tên của chúng

4 Thế nào gọi là quãng tám?

5 Có bao nhiêu quãng tám trong hàng âm? Tên của các quãng tám?

6 Trình bày cách ký hiệu âm bằng nốt nhạc

7 Trình bày cấu tạo của khuông nhạc

8 Thế nào là dòng kẻ phụ? Thứ tự của dòng kẻ phụ

9 Thế nào là khóa Sol?

10 Trình bày cách ký hiệu âm bằng hệ thống chữ cái La-tinh

11 Một quãng 8 có mấy nửa cung? Thế nào là một cung?

12 Trong một quãng 8 các bậc cơ bản được sắp xếp như thế nào?

13 Thế nào là bậc chuyển hóa?

14 Dấu hóa là gì? Kể tên các loại dấu hóa và viết ký hiệu của chúng

15 Dấu hóa thường ở các vị trí nào trong bản nhạc?

Trang 13

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Viết trên khuông nhạc với khóa Sol các nốt nhạc sau: Sol, Mi, Đô, La, Rê, Fa, Si…

2 Viết lại các nốt nhạc theo chữ cái La-tinh

3 Viết trên khuông nhạc với khóa Fa các nốt nhạc sau: Fa, La, Rê, Sol, Đô, Mi, Si…

4 Viết trên khuông nhạc với khóa Sol các dấu hóa sau: Fa thăng, Đô thăng, Sol thăng, Si giáng, Mi giáng, Fa bình…

5 Viết trên khuông nhạc với khóa Sol các nốt nhạc sau: Đô thăng, Sol thăng, La thăng,

Rê giáng, Mi giáng…

6 Thành lập nửa cung diatonic và nửa cung cromatic đi lên và đi xuống từ các âm sau:

Đô, La, Si, Mi, Rê thăng, La giáng…

7 Tìm các trùng âm với những âm sau:

8 Đánh trên đàn các nốt sau:

Trang 14

BÀI 2

TRƯỜNG ĐỘ ÂM THANH

I KÝ HIỆU TRƯỜNG ĐỘ

Trường độ là độ dài ngắn của âm thanh, là một trong những đặc tính rất quan trọng, có

ý nghĩa rất lớn trong tiến trình phát triển của tác phẩm âm nhạc Trong một tác phẩm âm nhạc,

có sự chuyển tiếp giữa những trường độ khác nhau của các âm thanh, do đó giữa chúng tạo thành những tương quan thời gian khác nhau Khi hợp nhất lại theo một thứ tự nhất định, trường độ của các âm tạo nên những nhóm nhịp điệu Các nhóm nhịp điệu này khi liên kết lại

sẽ hình thành nhịp chung của tác phẩm âm nhạc

1 Giá trị độ dài tương đối giữa các hình nốt

- Hình nốt tròn:

(Trên thực tế, trong âm nhạc còn có các nốt có trường độ dài hơn nốt tròn và ngắn hơn nốt móc tư, tuy nhiên các trường hợp này không phổ biến)

Tổng hợp, ta có thể biểu thị sự tương quan về độ dài các hình nốt như sau:

Trang 15

Ngoài ra, dấu lặng tròn còn được sử dụng trong trường hợp lặng cả nhịp, không phụ thuộc vào loại nhịp

3 Ký hiệu bổ sung để tăng trường độ

3.1 Dấu nối (dấu liên kết)

Dấu nối là ký hiệu hình vòng cung nối liền các nốt nằm liền kề nhau có cùng cao độ Trường độ của nhóm được liên kết bằng tổng trường độ của các nốt có trong nhóm Khi diễn

có dấu nối, ta ngân dài một âm thanh duy nhất có độ dài bằng tổng giá trị trường độ các nốt được liên kết

Trang 16

Ví dụ:

(a): Ta đọc nốt Fa ngân dài bằng tổng giá trị trường độ của nốt Fa trắng và Fa đen

(b): Ta đọc nốt Fa ngân dài bằng tổng giá trị trường độ của nốt Fa trắng và Fa móc đơn (c): Ta đọc nốt Fa ngân dài bằng tổng giá trị trường độ của 2 nốt Fa trắng và 1 nốt Fa đen

 Dấu luyến: là ký hiệu hình vòng cung nối liền các nốt nhạc khác cao độ Khi diễn

có dấu luyến, ta đọc các nốt có trong dấu luyến liền hơi, không ngắt Lời ca có dấu luyến, ta hát lời ca di chuyển theo cao độ của nốt nhạc

Ví dụ: Nghe bài Trống cơm - Dân ca Quan họ Bắc Ninh

Trang 17

Dấu chấm dôi và dấu chấm dôi kép còn được dùng với dấu lặng:

3.3 Dấu ngân tự do (Dấu miễn nhịp)

Dấu ngân tự do được đặt ở trên hay dưới nốt nhạc Dấu này làm tăng thêm trường độ một cách tự do tùy theo tính chất của tác phẩm và ý thích của người biểu diễn

Ký hiệu:

Dấu ngân tự do còn có thể dùng cùng ý nghĩa đó với dấu lặng

Ví dụ:

II TIẾT TẤU

Tiết tấu là sự nối tiếp có tổ chức các trường độ giống nhau và khác nhau của các âm thanh Khi liên kết trường độ của âm thanh tạo ra các nhóm tiết tấu - gọi là âm hình tiết tấu

Từ các âm hình này sẽ hình thành đường nét tiết tấu chung của tác phẩm âm nhạc

Ví dụ:

(1) Bài Bài ca đi học - Nhạc và lời: Phan Trần Bảng sử dụng một âm hình tiết tấu được nhắc

lại trong tác phẩm

Trang 18

(2) Bài Khát vọng mùa xuân - Nhạc: Mozart, phỏng dịch lời Việt: Tô Hải (xem trang 11) sử

dụng âm hình tiết tấu được nhắc lại trong tác phẩm

Trong âm, nhạc người ta sử dụng 2 loại trường độ: trường độ cơ bản và trường độ tự

do

1 Trường độ cơ bản: gồm các nốt tròn, nốt trắng, nốt đen… như đã trình bày ở trên

2 Trường độ tự do: là những trường độ được tạo nên do sự phân chia tự do các loại

trường độ cơ bản thành những phần bằng nhau với bất cứ số lượng nào

Ta thường gặp các hình thức phân chia tự do sau:

- Chùm ba (liên ba): được tạo nên do sự phân chia trường độ cơ bản ra làm 3 phần bằng nhau và có ký hiệu số 3 ở trên hoặc dưới nhóm nốt được chia

Ví dụ: Bài Tình ca - Nhạc và lời: Hoàng Việt

Trong các chùm âm phân chia tự do có thể có cả các dấu lặng Các dấu lặng có trường

độ bằng một trong số các trường độ trong chùm âm

- Ngoài ra còn có các loại phân chia tự do khác như: chùm 5, chùm 6, chùm 2 … những trường hợp này rất ít gặp

III CÁC DẤU NHẮC LẠI

1 Dấu nhắc lại

Trang 19

Ký hiệu:

Ký hiệu trên được dùng khi muốn nhắc lại nguyên si một câu nhạc, một đoạn nhạc hoặc cả bản nhạc

Ví du: Bài Vào rừng hoa - Nhạc và lời: Việt Anh

Nếu cuối đoạn nhạc ở lần nhắc lại có sự thay đổi so với lần đầu, người ta dùng dấu ngoặc vuông với số 1 cho lần diễn đầu (còn gọi là khung thay đổi) Khi nhắc lại lần thứ 2 sẽ

bỏ đoạn nhạc trong ngoặc vuông 1 mà tiếp vào đoạn ở ngoặc vuông thứ 2 (ở những ca khúc

có nhiều lời khác nhau người ta có thể dùng 3 hay 4 ngoặc vuông, cách nhắc lại theo nguyên tắc như trên)

Ví dụ:

Trang 20

2 Dấu Segno (còn gọi là dấu hồi tống hay dấu quay lại)

Để nhắc lại một đoạn nhạc hay một bản nhạc, người ta còn dùng dấu Segno đặt ở 2 đầu của đoạn nhạc hay bản nhạc cần nhắc lại

Ví dụ:

Trang 21

1 Hãy kể ra những trường độ cơ bản của âm nhạc và mối tương quan giữa chúng

2 Dấu lặng là gì? Cách tính độ dài của dấu lặng như thế nào?

3 So sánh dấu lặng tròn và dấu lặng trắng

4 Có những ký hiệu nào dùng để tăng trường độ của nốt nhạc và dấu lặng?

5 So sánh dấu nối và dấu luyến

6 Tiết tấu là gì?

7 Thế nào là liên ba? Cho ví dụ

Trang 22

8 Xác định và nêu cách thực hiện các ký hiệu để tăng trường độ và các ký hiệu nhắc lại

trong bài Bụi phấn - Nhạc và lời: Vũ Hoàng - Lê Văn Lộc

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Viết trên khuông nhạc các dấu lặng đen, lặng móc đơn, lặng trắng, lặng tròn, lặng móc đôi, lặng móc ba và lặng móc tư

2 Tính tổng số các trường độ sau đây rồi thay bằng một trường độ tương đương:

3 Thay các trường độ có chấm dôi bằng các trường độ có dấu nối

4 Thay các trường độ sau bằng các dấu lặng có độ dài tương đương:

5 Thay các dấu lặng sau bằng các nốt nhạc có trường độ tương đương:

6 Thay các nhóm tiết tấu phân chia tự do sau bằng một trường độ cơ bản tương đương:

Trang 23

chu kỳ Các âm này được gọi là trọng âm

- Trong một tác phẩm âm nhạc, những phần nhỏ có giá trị về thời gian bằng nhau được

lặp lại một cách chu kỳ gọi là nhịp

- Mỗi nhịp lại chia thành những phần nhỏ hơn đều nhau về thời gian gọi là phách Phách được phân thành hai loại theo cường độ là phách mạnh và phách nhẹ

2 Ô nhịp - Vạch nhịp - Số chỉ nhịp

- Ô nhịp là khoảng cách giữa hai vạch nhịp liên tiếp mà trong đó có các phách mạnh và

nhẹ

- Vạch nhịp là những vạch thẳng đứng cắt ngang khuông nhạc để phân cách giữa các

nhịp Vạch nhịp được đặt trước phách mạnh để làm nổi rõ phách mạnh này

Ngoài ra, người ta còn sử dụng vạch nhịp đôi:

+ Vạch nhịp đôi có 2 nét như nhau dùng trong các trường hợp như: kết thúc 1 đoạn nhạc, thay đổi nhịp, khóa nhạc, dấu hóa cố định…

+ Vạch nhịp đôi có nét bên phải đậm hơn nét bên trái dùng để kết thúc tác phẩm hoặc một phần của tác phẩm

Ví dụ:

- Số chỉ nhịp được đặt sau khóa nhạc và các dấu hóa cố định Nó gồm hai chữ số, chữ số

trên chỉ số phách có trong mỗi nhịp Chữ số dưới chỉ trường độ mỗi phách bằng một phần mấy của hình nốt tròn

Ví dụ:

(1) Nhịp : Nhịp này có 2 phách, mỗi phách có trường độ bằng một hình nốt đen (nốt đen có trường độ bằng một phần tư nốt tròn) Phách thứ nhất là phách mạnh, phách thứ hai là phách nhẹ

Trang 24

1 2 1 2 1 2 1 2

(2) Nhịp : Nhịp này có 3 phách, mỗi phách có trường độ bằng một hình nốt móc đơn (nốt móc đơn có trường độ bằng một phần tám nốt tròn) Phách thứ nhất là phách mạnh, phách thứ hai và thứ ba là phách nhẹ

1 2 3 12 3 1 2 3 123

3 Nhịp lấy đà

Nếu bản nhạc được bắt đầu bằng phách nhẹ thì nhịp không đầy đủ này gọi là nhịp lấy

đà Nhịp lấy đà có số phách không đủ theo quy định của số chỉ nhịp, số phách thường không

quá nửa nhịp Trong trường hợp bản nhạc có nhịp lấy đà thì vạch nhịp đầu tiên đặt ở trước phách mạnh sau nhịp lấy đà

Nhịp lấy đà không chỉ xuất hiện ở đầu tác phẩm mà còn thấy ở trong từng bộ phận của tác phẩm Bản nhạc hay một bộ phận của nó nếu bắt đầu bằng nhịp lấy đà thì thường ở nhịp kết thúc sẽ không đầy đủ số phách Tổng số phách ở nhịp lấy đà và nhịp kết thúc sẽ bằng một nhịp đầy đủ Việc làm này sẽ tạo sự cân bằng trong cấu trúc tác phẩm

Ví dụ: Bài Lên đàng - Nhạc và lời: Lưu Hữu Phước

Trong ví dụ trên, ta thấy nhịp đầu tiên không đủ 4 phách, chỉ có 1 phách nhẹ cuối cùng của nhịp là nốt Sol đen Đây là một nhịp thiếu, còn gọi là nhịp lấy đà Có nhiều dạng nhịp lấy

đà, sau đây là một ví dụ:

Trang 25

II CÁC LOẠI NHỊP THÔNG DỤNG

Ví dụ: Bài Tiếng hát bạn bè mình - Nhạc và lời: Lê Hoàng Minh

phách tương ứng với một hình nốt móc đơn

Ví dụ: Bài Cô giáo - Nhạc: Đỗ Mạnh Thường, Lời thơ: Nguyễn Hữu Tưởng

- Nhịp : Trong mỗi ô nhịp có 3 phách; phách thứ nhất mạnh, phách thứ hai và thứ ba nhẹ Mỗi phách tương ứng với một hình nốt đen

Ví dụ: Bài Cho con - Nhạc: Phạm Trọng Cầu, Lời thơ: Tuấn Dũng

Trang 26

- Nhịp : Trong mỗi ô nhịp có 3 phách; phách thứ nhất mạnh, phách thứ hai và thứ ba nhẹ Mỗi phách tương ứng với một hình nốt móc đơn

Ví dụ: Bài Con kênh xanh xanh - Nhạc và lời: Ngô Huỳnh

Trang 27

Ví dụ:

2 Nhịp phức

Nhịp phức được hình thành trên cơ sở liên kết hai hay nhiều nhịp đơn cùng loại Do vậy số lượng phách mạnh ở nhịp phức sẽ tương đương với số nhịp đơn có trong thành phần của nó

Trọng âm của nhịp đơn thứ nhất là phách mạnh, còn các trọng âm ở các nhịp đơn kế tiếp là phách mạnh vừa

Các loại nhịp phức thường gặp:

- Nhịp (C): Trong mỗi ô nhịp có 4 phách; phách thứ nhất mạnh, phách thứ hai nhẹ,

phách thứ ba mạnh vừa và phách thứ tư nhẹ Mỗi phách tương ứng với một hình nốt đen

Ví dụ: Bài Mong ước kỷ niệm xưa - Nhạc và lời: Xuân Phương

nhẹ, phách thứ tư mạnh vừa, phách thứ năm và thứ sáu nhẹ Mỗi phách tương ứng với một hình nốt móc đơn

Ví dụ: Bài Làng tôi - Nhạc và lời: Văn Cao

Trang 28

Sự chuyển đổi các loại nhịp có thể xảy ra một cách có chu kỳ hoặc không có chu kỳ

Ví dụ:

Trang 29

III ĐẢO PHÁCH VÀ NGHỊCH PHÁCH

1 Đảo phách

Đảo phách là hiện tượng một âm bắt đầu vang lên ở phách nhẹ hoặc phần nhẹ của phách tiếp tục ngân sang phách mạnh hoặc phần mạnh của phách liền sau đó Hiện tượng này làm cho trọng âm của tiết tấu bản nhạc không trùng với trọng âm của tiết nhịp

Trang 30

2 Nghịch phách

Nghịch phách cũng giống đảo phách ở chỗ trọng âm của tiết tấu giai điệu lại rơi vào phách yếu hoặc phần yếu của phách, không trùng với trọng âm của tiết nhịp Khác với đảo phách ở chỗ phách mạnh hoặc phần mạnh của phách được thay bằng dấu lặng

Ví dụ: Bài Hồn Việt Nam - Nhạc và lời: Đào Mộng Long

IV CÁC THỦ PHÁP CHỈ HUY CƠ BẢN

Chỉ huy là điều khiển việc biểu diễn một tác phẩm âm nhạc, hợp xướng, dàn nhạc hoặc các hình thức tác phẩm âm nhạc khác lớn hơn

Áp dụng trong ca hát phổ thông hoặc đọc nhạc, chỉ huy là phương tiện đếm thời gian Chỉ huy là chỉ ra mức độ ngắn dài, sự chuyển phách trong ô nhịp và xác định nhịp độ cho một tác phẩm cụ thể nào đó

Cơ sở của các thủ pháp chỉ huy là những hình đánh tay (hay còn gọi là đánh nhịp) 2, 3

và 4 phách (Tất cả các sơ đồ chỉ huy cơ bản được sử dụng cho tay phải Nếu dùng cả hai tay thì ta thực hiện hai tay đối xứng nhau qua trục thẳng đứng)

1 Nhịp 2 phách

- Phách thứ nhất (phách mạnh): từ trên đánh xuống, tới điểm rơi (dưới cùng) thì nảy ra ngoài theo một đường cong hơi chếch lên Chú ý: các bộ phận của cánh tay phối hợp nhịp nhàng, đánh xuống và nảy nhẹ lên một cách rất tự nhiên

- Phách thứ hai (phách nhẹ): tay đưa lên cao theo chiều ngược lại phách một với biên độ hẹp hơn một chút

2

Trang 31

- Phách thứ hai (phách nhẹ): lượn vào trong

- Phách thứ ba (phách mạnh vừa): lượn ra ngoài

- Phách thư tư (phách nhẹ): hất lên trên, lượn vào đầu phách một

4

3

2

1

Trang 32

6 Thế nào là loại nhịp đơn? Cho ví dụ

7 Thế nào là loại nhịp phức? Cho ví dụ

8 Thế nào là loại nhịp hỗn hợp? Cho ví dụ

9 Thế nào là nhịp biến đổi? Cho ví dụ

10 So sánh nhịp đơn và nhịp phức

11 Kết nhóm trường độ là gì?

12 Cách kết nhóm trường độ trong các loại nhịp đơn? Cho ví dụ

13 Chỉ huy là gì? Thể hiện động tác chỉ huy nhịp 2 phách, 3 phách và 4 phách

14 Thế nào là đảo phách và nghịch phách?

BÀI TẬP THỰC HÀNH

1 Theo cách kết nhóm trường độ, hãy xác định loại nhịp của các ví dụ sau:

2 Theo số chỉ nhịp, hãy vạch nhịp và kết nhóm trường độ các giai điệu sau:

Trang 33

3 Dựa vào số chỉ nhịp , đánh dấu các phách mạnh và phách nhẹ cho giai điệu sau:

4 Dựa vào số chỉ nhịp , đánh dấu các phách mạnh và phách nhẹ cho giai điệu sau:

5 Dựa vào số chỉ nhịp , đánh dấu các phách mạnh, phách nhẹ và phách mạnh vừa cho giai điệu sau:

6 Chỉ ra các chỗ đảo phách và nghịch phách trong các giai điệu sau:

7 Đánh trên đàn các đoạn nhạc sau:

Trang 34

BÀI 4

QUÃNG

I KHÁI NIỆM VỀ QUÃNG

Quãng là khoảng cách về cao độ giữa hai âm thanh kết hợp cùng một lúc hay lần lượt

kế tiếp nhau

Quãng là một yếu tố rất quan trọng để hình thành nên giai điệu cũng như các hợp âm trong một tác phẩm âm nhạc Sức diễn cảm của một giai điệu có được là nhờ sự liên kết một cách hợp lý các quãng cùng với tiết tấu và độ mạnh nhẹ

II CÁC LOẠI QUÃNG

1 Quãng hòa thanh - Quãng giai điệu - Tên quãng

- Hai âm thanh phát ra cùng một lúc gọi là quãng hòa thanh

Ví dụ:

- Hai âm thanh phát ra lần lượt nối tiếp nhau gọi là quãng giai điệu

Ví dụ:

Âm dưới của quãng gọi là âm gốc, còn âm ở trên gọi là âm ngọn

Tên của quãng thể hiện bằng số lượng các bậc âm có trong quãng (độ lớn của quãng)

Ví dụ:

(1) Quãng 5 Đô-Sol: gồm có 5 bậc là Đô-Rê-Mi-Fa-Sol

(2) Quãng 6 Mi-Đô: gồm có 6 bậc là Mi-Fa-Sol-La-Si-Đô

(3) Quãng 4 Sol-Đô đi lên: gồm có 4 bậc là Sol-La-Si-Đô

(4) Quãng 3 Si-Sol đi xuống: gồm có 3 bậc là Si-La-Sol

2 Các quãng cơ bản (quãng diatonic)

Khoảng cách giữa hai âm của quãng được tính bằng số lượng cung Do vậy các quãng cùng loại có thể khác nhau về số lượng cung chứa trong quãng đó Để xác định sự khác biệt

Trang 35

Ví dụ:

Trong một quãng tám có những loại quãng sau:

Các quãng cơ bản được chia làm hai nhóm:

- Nhóm một gồm các quãng đúng: quãng 1, quãng 4, quãng 5 và quãng 8

- Nhóm hai gồm các quãng trưởng - thứ: quãng 2, quãng 3, quãng 6 và quãng 7 (các

quãng tăng, giảm đều có thể có cả trong hai nhóm)

3 Quãng đơn - Quãng kép

- Quãng đơn là các quãng có độ lớn trong phạm vi quãng 8

- Quãng kép (quãng ghép) là các quãng lớn hơn quãng 8 Mỗi quãng kép là một quãng đơn cộng thêm một quãng 8 đúng (cũng có trường hợp cộng thêm 2 hay 3 quãng 8 đúng nhưng ít dùng hơn)

Cách gọi tên quãng kép: gọi tên theo tính chất quãng đơn và thêm chữ kép hoặc gọi tên theo số lượng các bậc âm kèm theo tính chất quãng đơn

Ví dụ:

Quãng 10 trưởng Quãng 9 thứ Quãng 12 đúng Quãng 11 đúng

Quãng 3 trưởng kép Quãng 2 thứ kép Quãng 5 đúng kép Quãng 4 đúng kép

Trang 36

4 Quãng thuận - Quãng nghịch

Các quãng khi vang lên tạo ra những cảm giác khác nhau cho người nghe Có những

quãng tạo nên tính chất hòa hợp, êm tai, người ta gọi là các quãng thuận Còn có những quãng khi vang tạo cảm giác chói tai, không hòa hợp, người ta gọi là các quãng nghịch

- Các quãng thuận được chia làm hai mức độ:

 Quãng thuận không hoàn toàn gồm các quãng: 3 tưởng, 3 thứ, 6 trưởng, 6 thứ

- Các quãng nghịch gồm có: quãng 2 trưởng, quãng 2 thứ, quãng 7 trưởng, quãng 7 thứ

và các quãng tăng, quãng giảm

5 Quãng tăng - Quãng giảm (quãng cromatic)

- Quãng tăng là các quãng đúng, quãng trưởng tăng thêm nửa cung

Ví dụ:

- Quãng giảm là các quãng đúng, quãng thứ giảm đi nửa cung (quãng 1 là trường hợp đặc biệt không có quãng giảm)

Ví dụ:

III ĐẢO QUÃNG

Sự thay đổi vị trí các âm của quãng khiến âm gốc trở thành âm ngọn, âm ngọn trở thành âm gốc gọi là đảo quãng

Khi đảo quãng, tính chất của quãng sẽ thay đổi như sau:

Có 3 cách đảo quãng:

- Cách 1: Giữ nguyên âm ngọn, đưa âm gốc lên một quãng 8 đúng

Ví dụ:

Trang 37

- Cách 2: Giữ nguyên âm gốc, đưa âm ngọn xuống một quãng 8 đúng

Trang 38

BÀI TẬP LÝ THUYẾT

1 Quãng là gì? Sự khác nhau giữa quãng hòa thanh và quãng giai điệu?

2 Tên các âm của quãng?

3 Cách gọi tên của quãng? Cho ví dụ

4 Kể tên các quãng cơ bản

5 Kể ra số cung và nửa cung có trong các quãng cơ bản

6 Thế nào là quãng đơn và quãng kép? Cho ví dụ

7 Thế nào là quãng thuận và quãng nghịch? Kể tên các quãng thuận và quãng nghịch trong những quãng cơ bản

8 Thế nào là các quãng tăng và các quãng giảm? Chúng được hình thành thế nào? Cho

ví dụ

9 Thế nào là đảo quãng?

10 Các cách đảo quãng? Cho ví dụ

11 Khi đảo quãng, tính chất của quãng sẽ thay đổi như thế nào?

12 Thế nào là trùng quãng? Cho ví dụ

Trang 39

3 Xác định tên và tính chất của các quãng sau:

4 Đánh dấu (+) vào các quãng nghịch trong số các quãng sau:

5 Đánh dấu (+) vào các quãng tăng và quãng giảm trong những quãng dưới đây:

6 Xác định tên và tính chất của các quãng dưới đây, sau đó dùng dấu hóa để chuyển chúng thành các quãng trưởng và quãng giảm

7 Xác định tên và tính chất của các quãng dưới đây, sau đó dùng dấu hóa để chuyển chúng thành các quãng thứ và quãng tăng

8 Xác định tên và tính chất của các quãng sau Viết các quãng đảo của chúng theo 3 cách, sau đó ghi rõ tên và tính chất

9 Tìm các quãng trùng của những quãng sau:

10 Từ một âm cho trước làm âm gốc, thành lập trên đàn các quãng 3 trưởng, 3 thứ, 5 đúng, 8 đúng…

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Spasobine. Nhạc lý cơ bản (Người dịch: Hoàng Hiệp). Trường Âm nhạc Thành phố Hồ Chí Minh. 1976 Khác
2. Phạm Tú Hương. Lý thuyết âm nhạc cơ bản. Nxb Đại học Sư phạm. 2004 Khác
3. Nguyễn Thị Nhung. Hình thức, thể loại âm nhạc. Nxb Đại học Sư phạm. 2005 Khác
4. Đào Ngọc Dung. Phân tích tác phẩm âm nhạc. Nxb Giáo dục. 2001 Khác
5. Đào Ngọc Dung. Thuật ngữ âm nhạc. Nxb Hà Nội. Trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc Họa Trung ương. 2004 Khác
6. Đoàn Phi. Chỉ huy dàn dựng hát tập thể. Nxb Đại học Sư phạm. 2005 Khác
7. Lê Quốc Thắng. Tuyển tập nhạc Dân ca ba miền. Nxb mũi Cà Mau. 2001 Khác
8. Hoàng Long và nhiều tác giả. Tập bài hát lớp 1. Nxb Giáo dục.2002 Khác
9. Hoàng Long và nhiều tác giả. Tập bài hát lớp 2. Nxb Giáo dục.2003 Khác
10. Hoàng Long và nhiều tác giả. Tập bài hát lớp 3. Nxb Giáo dục.2004 Khác
11. Hoàng Long và nhiều tác giả. Âm nhạc lớp 4. Nxb Giáo dục.2005 Khác
12. Hoàng Long và nhiều tác giả. Âm nhạc lớp 5. Nxb Giáo dục.2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm