Mối quan hệ giữa gia tốc mà vật thu được với khối lượng của vật và lực tác dụng lên nó được Newton khái quát thành định luật có nội dung như sau: Định luật: gia tốc mà một vật thu được t
Trang 1TÀI LIỆU GIẢNG DẠY ỨNG DỤNG TOÁN CHO VẬT LÝ DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN
ThS NGUYỄN VĂN MỆN
BỘ MÔN VẬT LÝ – KHOA SƯ PHẠM – TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
AN GIANG, THÁNG 01 NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH SÁCH HÌNH iv
DANH SÁCH BẢNG vii
CHƯƠNG 1 NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA VẬT LÝ CỔ ĐIỂN 1
1.1 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA CƠ HỌC NEWTON 1
1.1.1 Ba định luật Newton 1
1.1.2 Định luật bảo toàn động lượng 6
1.1.3 Công và năng lượng 9
1.2 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA NHIỆT HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 15
1.2.2 Phương trình trạng thái khí lý tưởng 16
1.2.3 Các định luật thực nghiệm của khí lý tưởng 18
1.2.3 Các nguyên lý của nhiệt động lực học 21
1.3 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐIỆN TỪ HỌC 27
1.3.1 Tĩnh điện trường 27
1.3.2 Dòng điện không đổi 41
1.3.3 Từ trường 50
1.4 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA QUANG HÌNH HỌC 58
1.4.1 Định luật truyền thẳng ánh sáng 58
1.4.2 Định luật phản xạ ánh sáng Gương phẳng 59
1.4.3 Định luật khúc xạ ánh sáng Lưỡng chất phẳng 61
1.4.4 Lăng kính 63
1.4.5 Thấu kính 65
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ VÀ ỨNG DỤNG TRONG VẬT LÝ 74
2.1 PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ VÀ MỘT SỐ HỆ TỌA ĐỘ THƯỜNG DÙNG TRONG VẬT LÝ 74
2.1.1 Phương pháp tọa độ 74
2.1.2 Hệ tọa độ cực 78
2.1.3 Hệ tọa độ cầu 79
2.1.4 Hệ tọa độ trụ 80
2.2 KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT ĐIỂM 81
2.2.1 Chuyển động thẳng 81
2.2.2 Chuyển động tròn 82
2.2.3 Chuyển động của vật bị ném 83
2.3 KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN 85
2.3.1 Khối tâm của hệ chất điểm 85
2.3.2 Chuyển động tịnh tiến của vật rắn 87
2.3.3 Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục 88
2.3.4 Chuyển động bất kỳ của vật rắn 89
2.5 BÀI TẬP CHƯƠNG 2 89
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VI TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG TRONG VẬT LÝ 93
3.1 PHƯƠNG PHÁP VI TÍCH PHÂN TRONG CƠ HỌC 93
3.1.1 Vị trí khối tâm của vật rắn 93
3.1.2 Moment quán tính của vật rắn 94
3.2 PHƯƠNG PHÁP VI TÍCH PHÂN TRONG ĐIỆN TỪ HỌC 99
Trang 33.2.1 Xác định cường độ điện trường do một phân bố điện tích liên tục
gây ra 99
3.2.2 Xác định cảm ứng từ do phân bố dòng điện gây ra 101
3.3 ĐỊNH LÝ O-G VÀ ỨNG DỤNG XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG 102
3.4 BÀI TẬP CHƯƠNG 3 104
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC 107
4.1 HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ ỨNG DỤNG 107
4.1.1 Bài toán mạch điện chỉ có tụ điện 107
4.1.2 Bài toán mạch điện với dòng điện không đổi 108
4.2 SỐ PHỨC VÀ ỨNG DỤNG 110
4.2.1 Tổng hợp dao động điều hòa 110
4.2.2 Mạch điện xoay chiều không phân nhánh 111
4.2.3 Mạch điện xoay chiều phân nhánh 112
4.3 BÀI TOÁN CỰC TRỊ TRONG VẬT LÝ 114 4.3.1 Phương pháp sử dụng bất đẳng thức Cauchy 114
4.3.2 Phương pháp khảo sát hàm số 115
4.4 BÀI TẬP CHƯƠNG 4 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Lực tương tác theo định luật 3 Newton 3
Hình 1.2 Ví dụ 1.2 8
Hình 1.3 Công của lực 9
Hình 1.4 Đường đẳng nhiệt 19
Hình 1 5 Đường đẳng tích 19
Hình 1 6 Đường đẳng tích trên đồ thị p-t 20
Hình 1 7 Đường đẳng áp 20
Hình 1 8 Đường đẳng áp trên đồ thị V-t 21
Hình 1 9 Khí bị giam trong xylanh 23
Hình 1 10 Quá trình cân bằng 1-2 23
Hình 1 11 Nguyên tắc hoạt động của động cơ nhiệt 26
Hình 1.12 Nguyên tắc hoạt động của máy làm lạnh 27
Hình 1.13 Lực tương tác giữa hai điện tích điểm 29
Hình 1.14 Lực điện trường tác dụng lên điện tích q 32
Hình 1.15 Cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm 33
Hình 1.16 Đường sức điện và vector cường độ điện trường 34
Hình 1.17 Số đường sức xuyên qua diện tích 34
Hình 1.18 Đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại phẳng, rộng, song song, mang điện tích trái dấu, có độ lớn bằng nhau 35
Hình 1.19 Đường sức của một điện tích điểm cô lập là những đường thẳng xuất phát từ điện tích dương hoặc kết thúc ở điện tích âm 36
Hình 1.20 Đường sức của hệ hai điện tích điểm cùng dấu (a) và trái dấu (b) 36
Hình 1.21 Điện thông gởi qua diện tích S 37
Hình 1.22 Tụ điện 38
Hình 1.23 Ghép nối tiếp các tụ điện 39
Hình 1.24 Ghép song song các tụ điện 39
Hình 1.25 Dòng điện 41
Hình 1.26 Cường độ dòng điện 42
Hình 1.27 Vector mật độ dòng điện 42
Hình 1.28 Nguồn điện 44
Hình 1 29 Kí hiệu nguồn điện 45
Hình 1.30 Thiết lập định luật Ohm đối với toàn mạch 45
Hình 1 31 Mạch phân nhánh 46
Hình 1 32 Mạch gồm n nguồn mắc nối tiếp 47
Hình 1 33 Mạch gồm n nguồn giống nhau mắc song song 48
Hình 1.34 Ghép hỗn hợp đối xứng 48
Hình 1 35 Đoạn mạch chỉ chứa máy thu 49
Hình 1 36 Tương tác giữa hai phần tử dòng điện 53
Hình 1 37 Hình dạng đường cảm ứng từ trong dòng điện thẳng (a) và dòng điện tròn (b) 54
Hình 1 38 Từ thông qua mặt kín 56
Hình 1 39 Sự truyền thẳng của ánh sáng 58
Hình 1 40 Hiện tượng nhật thực – nguyệt thực 59
Hình 1 41 Hiện tượng phản xạ ánh sáng 59
Hình 1 42 Sự tạo ảnh qua gương phẳng 60
Hình 1.43 Vật có kích thước cho ảnh qua gương phẳng 60
Hình 1 44 Sự đổi phương khác nhau của ánh sáng khi đi từ môi trường chiết suất nhỏ sang môi trường chiết suất lớn hơn và ngược lại 61
Hình 1.45 Lăng kính 63
Trang 5Hình 1.46 Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính 64
Hình 1.47 Góc lệch cực tiểu 65
Hình 1.48 Thấu kính có mép mỏng và kí hiệu 65
Hình 1.49 Thấu kính có mép dày và kí hiệu 66
Hình 1.50 Các yếu tố của thấu kính 66
Hình 1.51 Trục chính và trục phụ 67
Hình 1.52 Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ (a) và thấu kính phân kỳ (b).67 Hình 1.53 Nguồn sáng ở tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ (a) và thấu kính phân kỳ (b) 67
Hình 1.54 Tiêu diện vật và trục phụ của thấu kính 68
Hình 1.55 Chùm tia ló qua tiêu điểm ảnh phụ 68
Hình 1.56 Đường đi của các tia đặc biệt qua thấu kính hội tụ (a) và thấu kính phân kỳ (b) 69
Hình 1 57 Tia tới qua quang tâm 69
Hình 1 58 Vẽ tia ló qua thấu kính theo cách 1 70
Hình 1 59 Vẽ tia ló qua thấu kính theo cách 2 70
Hình 1 60 Sự tạo ảnh bởi thấu kính 70
Hình 1.61 Hệ hai thấu kính hội tụ ghép đồng trục, cách nhau một đoạn 72
Hình 2 1 Hệ trục tọa độ Descartes vuông góc 75
Hình 2 2 Xây dựng khái niệm vận tốc 76
Hình 2 3 Hệ tọa độ cực trong mặt phẳng 78
Hình 2 4 Hệ tọa độ cầu 79
Hình 2 5 Hệ tọa độ trụ 80
Hình 2 6 Chuyển động tròn 82
Hình 2 7 Chuyển động của vật bị ném 84
Hình 2 8 Khối tâm của hệ hai chất điểm 85
Hình 2 9 Bài tập 2.5.5 90
Hình 2 10 Bài tập 2.5.6 90
Hình 2 11 Bài tập 2.5.7 90
Hình 2 12 Bài tập 2.5.8 90
Hình 2 13 Bài tập 2.5.11 91
Hình 2 14 Bài tập 2.5.14 92
Hình 2 15 Bài tập 2.5.15 92
Hình 3.1 Xác định vị trí khối tâm của hình quạt 94
Hình 3 2 Định lý Huygens – Steiner 96
Hình 3.3 Trục quay vuông góc với thanh 96
Hình 3.4 Trục quay không vuông góc với thanh 96
Hình 3 5 Tính moment quán tính của thanh mảnh 97
Hình 3 6 Tính moment quán tính của đĩa tròn 98
Hình 3 7 Tính moment quán tính của đĩa tròn đối với trục trùng với đường kính99 Hình 3 8 Cường độ điện trường do một vòng tròn gây ra 100
Hình 3 9 Cảm ứng từ do vòng dây tròn mang dòng điện gây ra 101
Hình 3 10 Xác định cường độ điện trường do quả cầu tích điện gây ra 103
Hình 3 11 Bài tập 3.4.6 105
Hình 3 12 Bài tập 3.4.14 106
Hình 4 1 Mạch điện ví dụ 4.1 107
Hình 4 2 Bài giải ví dụ 4.2 107
Hình 4 3 Ví dụ 4.2 (đề) 109
Hình 4 4 Ví dụ 4.2 (bải giải) 109
Trang 6Hình 4 6 Ví dụ 4.6 (bài giải) 113
Hình 4 7 Bài tập 4.4.1 116
Hình 4 8 Bài tập 4.4.2 116
Hình 4 9 Bài tập 4.4.4 116
Hình 4 10 Bài tập 4.4.5 116
Hình 4 11 Bài tập 4.4.6 117
Hình 4 12 Bài tập 4.4.7 117
Hình 4 13 Bài tập 4.4.8 117
Hình 4 14 Bài tập 4.4.9 118
Hình 4 15 Bài tập 4.4.10 118
Hình 4 16 Bài tập 4.4.14 119
Hình 4 17 Bài tập 4.4.15 119
Hình 4.18 Bài tập 4.4.17 119
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 1 Công suất của một số động cơ, thiết bị 10 Bảng 1 2 Hằng số điện môi của một số chất 29 Bảng 1 3 Chiết suất tuyệt đối của một số chất 62
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA VẬT LÝ CỔ
ĐIỂN 1.1 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA CƠ HỌC NEWTON
1.1.1 Ba định luật Newton
1.1.1.1 Định luật 1 Newton
Khi nghiên cứu chuyển động của các vật, chúng ta nhận thấy rằng các vật chỉ
bắt đầu chuyển động hay thay đổi trạng thái chuyển động của chúng khi chịu tác
động của vật khác Tác dụng của một vật lên một vật khác được đặc trưng bởi một
đại lượng vật lý gọi là lực Ví dụ đoàn tàu chỉ chuyển động khi chịu tác dụng của
lực kéo của đầu tàu, chiếc xe đang chuyển động chỉ dừng lại khi chịu lực hãm …
Như vậy, lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác làm
thay đổi trạng thái chuyển động của vật hoặc làm vật bị biến dạng Lực là đại lượng
vector
Vector lực có các đặc điểm:
Điểm đặt của lực: nằm tại vị trí mà lực tác dụng
Phương của lực: chỉ đường tác dụng của lực (đường thẳng chứa vector
lực)
Chiều của lực: chỉ chiều tác dụng của lực
Độ lớn của lực: chỉ cường độ của lực
Nếu một vật đồng thời chịu tác dụng của nhiều lực thì người ta chứng minh
được rằng, tác dụng của các lực tương đương với tác lực của một lực duy nhất, bằng
tổng hình học của các vector lực thành phần Vector tổng hình học đó được gọi là
vector hợp lực tác dụng lên vật
i
Nếu tổng tất cả các lực tác dụng vào vật bằng không ta nói các lực tác dụng
vào vật là các lực cân bằng Khi một vật không chịu tác dụng của một lực nào hay
chịu tác dụng của những lực cân bằng thì vật đó có xu hướng bảo toàn trạng thái
chuyển động của nó Điều này được Newton khái quát thành định luật, gọi là định
luật 1 Newton
Định luật: Khi không có lực tác dụng hoặc chịu tác dụng của những lực cân
bằng nhau thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật chuyển động sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều mãi mãi
Tính chất của vật bảo toàn trạng thái chuyển động của nó khi không có lực
tác dụng hoặc chịu tác dụng của những lực cân bằng nhau được gọi là quán tính của
vật Do đó, định luật 1 Newton còn được gọi là định luật quán tính Trạng thái đứng
yên hay chuyển động thẳng đều của vật được gọi là trạng thái cân bằng
Không giống như các định luật vật lý khác, ta không thể kiểm nghiệm được
định luật này một cách trực tiếp bằng thực nghiệm vì trên Trái Đất không thể có bất
kỳ vật nào hoàn toàn cô lập (không chịu bất kỳ một lực nào) Do đó, ta coi định luật
này như một nguyên lý (tương tự như một tiên đề trong toán học) mà không chứng
Trang 10minh Ta chỉ có thể xác nhận sự đúng đắn của định luật này khi kiểm nghiệm các
hệ quả của định luật mà thôi Định luật quán tính được vận dụng để giải thích nhiều hiện tượng vật lý trong thực tế chẳng hạn hành khách trên xe bị ngã về sau khi xe tăng tốc nhưng lại bị chúi về phía trước khi xe hãm phanh; ngã sang phải khi xe rẽ trái nhưng lại ngã sang trái khi xe rẽ phải
1.1.1.2 Định luật 2 Newton
Như đã nói ở trên, lực làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật, nghĩa là làm thay đổi vận tốc của vật hay cung cấp cho vật một gia tốc Tuy nhiên, dưới tác dụng của cùng một lực, những vật khác nhau, nói chung, sẽ thu được gia tốc khác nhau do có mức quán tính khác nhau Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật được gọi là khối lượng (quán tính) của vật Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn
Mối quan hệ giữa gia tốc mà vật thu được với khối lượng của vật và lực tác dụng lên nó được Newton khái quát thành định luật có nội dung như sau:
Định luật: gia tốc mà một vật thu được tỷ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và
tỷ lệ nghịch với khối lượng của vật
s , gọi là Newton (ký hiệu là N)
Từ biểu thức (1.3), nếu hợp lực tác dụng vào vật bằng không, nghĩa là các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau, thì gia tốc mà vật thu được bằng không nghĩa là vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều Khi đó ta lại thu được kết quả của định luật 1 Newton Tuy nhiên, định luật 1 Newton phải được thừa nhận như một định luật độc lập do ý nghĩa và tầm quan trọng của nó trong nghiên cứu cơ học cổ điển
1.1.1.3 Định luật 3 Newton
Ta đã biết rằng, khi vật (1) tác dụng lên vật (2) một lực, làm vật tốc của vật (2) thay đổi thì thực tế cho thấy vận tốc của vật (1) cũng thay đổi Nghĩa là vật (2) cũng đồng thời tác dụng trở lại vật (1) một lực Quá trình này được gọi là tác dụng tương hỗ hay tương tác Định luật 3 Newton cho ta mối quan hệ giữa các lực xuất hiện trong quá trình tương tác giữa hai vật
Định luật: lực tương tác giữa hai vật là những lực trực đối
Hai vector lực được gọi là trực đối nếu chúng có cùng phương, ngược chiều nhưng cùng độ lớn với nhau Gọi F12 là lực do vật (1) tác dụng lên vật (2) và F21 là lực do vật (2) tác dụng lên vật (1) trong quá trình tương tác thì biểu thức của định luật 3 Newton là
Trang 11Tuy nhiên, hai lực F12 và F21 không phải là hai lực cân bằng nhau do chúng
đặt vào hai vật khác nhau Một trong hai lực được gọi là lực, lực còn lại gọi là phản
lực (hình 1.1)
(1) (2)
Hình 1.1 Lực tương tác theo định luật 3 Newton Định luật 3 Newton cho ta cách mô tả định lượng về quá trình tương tác giữa
các vật và được vận dụng để giải thích nhiều hiện tượng vật lý trong thực tế Chẳng
hạn khi một người từ thuyền bước lên bờ thì thuyền bị dạt ra xa bờ
1.1.1.4 Các lực cơ học
Trong cơ học, có ba loại lực chủ yếu, đó là: lực hấp dẫn, lực đàn hồi và lực
ma sát Các lực này xuất hiện trong quá trình tương tác cơ học giữa các vật với nhau
và tuân theo định luật 3 Newton
Lực hấp dẫn
Lực hấp dẫn là lực tương tác giữa hai vật có khối lượng (hấp dẫn) Lực hấp
dẫn được Newton phát hiện khi nghiên cứu chuyển động của các hành tinh quanh
Mặt Trời và được phát biểu thành định luật vạn vật hấp dẫn có nội dung như sau:
Hai vật (có khối lượng) bất kỳ luôn hút nhau bằng một lực có độ lớn tỷ lệ
thuận với khối lượng của hai vật và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa
Nếu chú ý đến chiều của các vector lực và vector khoảng cách thì ta có thể
viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn dạng vector như sau
Lực hấp dẫn có giá trị rất nhỏ đối với các hệ vĩ mô mà chỉ đáng kể đối với thế
giới siêu vĩ mô, như trong khảo sát chuyển động của các hành tinh Chẳng hạn lực
hấp dẫn giữa hai con tàu có khối lượng 100 tấn (mỗi con) nằm cách nhau 1 km là
Trang 12Trong đó M và R lần lượt là khối lượng và bán kính Trái Đất, g được gọi
là gia tốc trọng trường trên mặt đất (do trọng lực gây ra cho mọi vật) Nếu coi Trái Đất là một khối cầu đồng nhất có bán kính R6400km và khối lượng
s
Trong những trường hợp không cần độ chính xác cao, ta có thể lấy g 10m2
Đối với một vật rắn bị biến dạng đàn hồi, lực đàn hồi tuân theo định luật Hooke: trong giới hạn đàn hồi, lực đàn hồi tỷ lệ với độ biến dạng của vật
Dấu “ ” trong biểu thức (1.10) để chỉ lực đàn hồi luôn ngược chiều biến
dạng Hệ số tỷ lệ k được gọi là hệ số đàn hồi (độ cứng) của vật Đối với một vật có
dạng thanh mảnh hình trụ, hệ số đàn hồi được xác định bằng biểu thức
E là suất Young (phụ thuộc vào bản chất của vật liệu cấu tạo nên thanh), S
và l lần lượt là diện tích tiết diện ngang và chiều dài tự nhiên của thanh 0
Trang 13Lực căng dây là một trường hợp đặc biệt cua lực đàn hồi khi vật liên kết là sợi dây Lực căng dây luôn có phương tiếp tuyến với dây và luôn là lực kéo
Lực ma sát
Khi một vật chuyển động trên bề mặt một vật khác thì theo định luật III Newton mặt này sẽ tác dụng lên vật một lực R gọi là phản lực của bề mặt Thực nghiệm chứng tỏ rằng trong trường hợp tổng quát phản lực R có thể phân tích thành hai thành phần:
Hình 1 2 Phản lực pháp tuyến và lực ma sát Lực ma sát xuất hiện khi một vật có xu hướng chuyển động (vẫn chưa chuyển động) trên bề mặt của một vật khác gọi là ma sát nghỉ Lực ma sát nghỉ không có giá trị xác định, nó phụ thuộc vào giá trị của lực kéo tác dụng vào vật, làm vật có
xu hướng chuyển động Lực ma sát nghỉ trực đối với thành phần tiếp tuyến của lực kéo tác dụng vào vật
Khi lực kéo F lớn hơn giá trị giới hạn F thì vật bắt đầu trượt Lực ma sát ms
khi đó gọi là ma sát trượt Trong thực tế khi vận tốc trượt không lớn lắm lực ma sát
Trang 141.1.2 Định luật bảo toàn động lượng
1.1.2.1 Khái niệm động lượng
Trong nghiên cứu quá trình truyền tương tác giữa các vật, người ta nhận thấy
rằng, không chỉ có vận tốc mà cả khối lượng cũng ảnh hưởng đến khả năng truyền
tương tác giữa các vật Do đó, một đại lượng có thể đặc trưng khả năng truyền tương
tác giữa các vật phải chứa cả vận tốc và khối lượng của vật
Động lượng của một chất điểm được định nghĩa bằng tích khối lượng của chất
điểm với vector vận tốc của chất điểm đó
p mv
(1.15)
Động lượng và một đại lượng vector Vector động lượng của một chất điểm
luôn cùng hướng với vector vận tốc của chất điểm đó
Đơn vị của động lượng là: kg m.
s .
Đối với một hệ có n chất điểm Chất điểm thứ i có khối lượng m , chuyển i
động với vận tốc vi nên có động lượng
p m v
(1.16) Động lượng tổng của hệ được xác định từ động lượng của mỗi chất điểm và
1.1.2.2 Định luật bảo toàn động lượng
Trước hết ta hãy xét sự thay đổi động lượng của một chất điểm
Theo định luật II Newton, phương trình động lực học mô tả chuyển động của
Biểu thức (1.20) mang nội dung của định lý biến thiên động lượng của chất
điểm rằng: tốc độ biến thiên động lượng của một chất điểm bằng hợp lực tác dụng
vào chất điểm đó
Đối với hệ gồm n chất điểm Lấy đạo hàm hai vế biểu thức (1.17) theo thời
gian ta được:
Trang 15i i
Tiếp tục biến đổi (1.22) thành:
e
Đại lượng F dte ở vế phải được gọi là xung lượng của lực Fe trong thời gian
dt Vậy độ biến thiên động lượng của hệ chất điểm trong một khoảng thời gian
bằng xung lượng của ngoại lực tác dụng lên hệ trong thời gian đó Cũng chính vì lí
do này mà động lượng còn có tên gọi khác là xung lượng
Nếu không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc hợp của ngoại lực bằng không (các ngoại lực cân bằng nhau) thì vế phải của (1.22) bằng không nên:
Biểu thức (1.24) là biểu thức của định luật bảo toàn động lượng Hệ mà không
có ngoại lực tác dụng hoặc các ngoại lực cân bằng nhau được gọi là hệ kín Vậy trong hệ kín, vector tổng động lượng của hệ được bảo toàn
Trong thực tế ta không bắt gặp những hệ kín lý tưởng Tuy nhiên, trong một
số điều kiện nhất định ta có thể xem hệ là kín Hệ như vậy được gọi là hệ tựa kín Những hệ tựa kín thường gặp là hệ có ngoại lực rất nhỏ so với nội lực nên có thể
bỏ qua hoặc ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không trên một phương nào đó thì ta nói hệ kín trên phương đó
Định luật bảo toàn động lượng có nhiều ứng dụng trong thực tế cũng như trong khoa học kỹ thuật Chẳng hạn nó có thể giúp giải thích hiện tượng súng giật lùi khi bắn, giải bài toán đạn nổ hay giải thích nguyên lý hoạt động của tên lửa, chuyển động bằng phản lực
Ví dụ 1.1: Một viên đạn có khối lượng 10 g đang bay theo phương ngang với tốc độ 100 m/s thì xuyên qua một bức tường trong thời gian 0,01 s Sau khi xuyên qua tường, tốc độ của đạn giảm còn 20 m/s Tìm độ lớn lực cản trung bình của tường tác dụng vào đạn
Giải:
Sử dụng định lý biến thiên động lượng:
p F t
Trang 16Giải:
Khi đạn nổ, lực tương tác giữa các phần của đạn (nội
lực) rất lớn so với trọng lực của các mảnh (ngoại lực) Do đó
ta có thể bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực, xem hệ là kín và
áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho quá trình nổ của
Trang 17đối với tên lửa, coi vận tốc v của khí không đổi Tìm vận tốc tức thời của tên lửa
sau khi phụt khí
Giải:
Khi tên lửa phụt khí thì lực tương tác giữa phần còn lại của tên lửa và khối
khí phụt ra là rất lớn so với lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên tên lửa Do đo,
hệ khí và tên lửa được xem là hệ kín
Gọi v là vận tốc của tên lửa sau khi phụt khí Định luật bảo toàn động lượng
1.1.3 Công và năng lượng
1.1.3.1 Công và công suất
Lực F tác dụng lên vật làm
cho điểm đặt của lực di chuyển một
đoạn ds (hình 1.3), ta nói công
nguyên tố của lực F trên đoạn
Nếu 900 1800 thì cos , ta nói lực F0 thực hiện công cản
Nếu 900 (lực F vuông góc với đoạn dịch chuyển) thì cos , ta nói 0
lực F không thực hiện công
Trang 18Như vậy công cơ học là đại lượng có giá trị đại số, có thể âm, dương hoặc
bằng không Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của công là Joule, ký hiệu J
1
s
Ở đây cần chú ý rằng, công A là hàm của quá trình nên công nguyên tố A ,
chỉ có giá trị xác định khi điểm đặt của lực dịch chuyển một đoạn đường nhất định,
không phải là vi phân công (vi phân toàn phần) Tích phân trong (1.27) lấy theo
quãng đường dịch chuyển của vật (tích phân đường) Vì vậy, trong trường hợp tổng
quát, công trên một đoạn đường dịch chuyển của vật phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,
điểm cuối và cả hình dạng đường đi của vật
Thực tế chứng minh rằng, đại lượng công không đặc trưng đầy đủ cho khả
năng làm việc của người hay máy móc Để so sánh khả năng làm việc của hai thiết
bị người ta so sánh công mà chúng thực hiện được trong cùng một khoảng thời gian
Khoảng thời gian được chọn thường là một đơn vị thời gian (một giây) và công sinh
ra trong thời gian đó gọi là công suất
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của lực, được đo
bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian
Giả sử trong thời gian t , lực F thực hiện một công A thì công suất trung
bình của lực trong thời gian đó là:
Nếu thời gian t là vô cùng nhỏ thì công suất trung bình dần về giá trị công
suất tức thời của lực F ở thời điểm t:
0
lim
t
A A P
Bảng 1 1 Công suất của một số động cơ, thiết bị
Tên động cơ Công suất P Tên động cơ Công suất P
Ngựa Cỡ 700W Mặt Trời 3,7.1020
MW
Trang 19Biểu thức (1.31) được sử dụng làm nguyên tắc hoạt động của hộp số của môtô
Đối với động cơ thì công suất do động cơ sinh ra là hoàn toàn xác định Nếu cần
lực kéo lớn thì vận tốc chuyển động của xe phải nhỏ, là trường hợp xe chuyển động
trên đường dốc, đường gồ ghề hay lúc mới bắt đầu chuyển động Ngược lại khi chạy
trên đường bằng phẳng nằm ngang, vận tốc của xe lớn thì lực kéo có giá trị nhỏ
Thiết bị dùng để thay đổi lực kéo theo yêu cầu này chính là hộp số
Trong biểu thức (1.31), nếu lực sinh công và vận tốc là cùng hướng thì ta có
thể viết:
1.1.3.2 Động năng và định lý biến thiên động năng
Định nghĩa động năng
Một vật chuyển động thì có khả năng thực hiện công, ta nói vật chuyển động
có mang năng lượng Năng lượng của vật có được do chuyển động gọi là động năng
Động năng của chất điểm tỷ lệ với khối lượng của nó và bình phương vận tốc:
2
1
2
Nếu có hệ n chất điểm chuyển động tịnh tiến thì động năng của hệ bằng tổng
động năng của từng chất điểm:
2
12
Nếu hệ chất điểm là vật rắn chuyển động tịnh tiến thì tất cả các chất điểm trên
vật đều có vận tốc như nhau và bằng v nên:
2
1
2
Nếu vật rắn chỉ tham gia chuyển động quay quanh trục với vận tốc góc
thì động năng của vật trong trường hợp này được gọi là động năng quay và có
Trang 20Với J là moment quán tính của vật đối với trục (sẽ xem xét chi tiết hơn
trong chương 2)
Nếu vật rắn chuyển động bất kỳ thì, chuyển động của vật được phân tích thành
chuyển động tịnh tiến cùng với điểm cực C và chuyển động quay quanh điểm cực
C đó Thường điểm cực C được chọn chính là khối tâm của vật (sẽ trình bày ở
chương 2) Do đó, động năng của vật cũng gồm hai phần: động năng tịnh tiến cùng
với điểm cực C và động năng quay quanh điểm cực C:
Từ biểu thức định nghĩa ta thấy động năng luôn là một số không âm
Định lý biến thiên động năng
Xét chất điểm có động lượng p chịu tác dụng của lực F Từ biểu thức của
định lý biến thiên động lượng
d mv dp
Biểu thức (1.39) mang nội dung của định lý biến thiên động năng: độ biến
thiên động năng của chất điểm trên một đoạn đường nào đó bằng công của lực tác
dụng lên chất điểm trên đoạn đường đó
Đối với hệ chất điểm là vật rắn, người ta cũng chứng minh được định lý có
nội dung tương tự: độ biến thiên động năng của vật rắn trên một đoạn đường bằng
tổng công của ngoại lực tác dụng lên vật rắn trên đoạn đường đó
Ví dụ 1.4 Một ô tô (xem như chất điểm) có khối lượng 500 kg bắt đầu chuyển
động từ trạng thái nghỉ Sau khi đi được 100 m trên đường nằm ngang thì đạt tốc
Trang 21độ 36 km/h Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05 Lấy g 10 m/s2
Tìm độ lớn của lực kéo của động cơ ô tô
k
1.1.3.3 Thế năng
Trở lại biểu thức tính công của lực F khi vật di chuyển từ vị trí (1) đến vị trí
(2) trong không gian
Nếu công của lực này không phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo mà chỉ
phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo thì lực F được gọi là lực
thế Khi đó, hàm dưới dấu tích phân có thể viết thành vi phân toàn phần của một
hàm theo tọa độ U r chỉ phụ thuộc vào vị trí trong trường lực
Biểu thức (1.41) có thể được viết lại thành
Hàm U r được định nghĩa từ (1.42) đặc trưng cho trường lực thế về phương
diện năng lượng trong tương tác với các vật đặt trong trường được gọi là hàm thế
hay thế năng của trường lực thế
Cũng cần chú ý rằng, hàm thế năng được định nghĩa từ (1.42) là không đơn
giá Thật vậy, nếu thay U r bằng hàm U r C thì ta cũng có:
A U r C U r C U r U r (1.43)
Biểu thức này chứng tỏ rằng, hàm thế năng được xác định sai khác nhau một
hằng số cộng nhưng hiệu thế năng giữa hai điểm trong trường lực thế luôn được
Trang 22Khi đó biểu thức công của lực thế có thể được viết thành:
Biểu thức (1.44) cho thấy hiệu thế năng giữa hai điểm trong trường lực thế
bằng lưu thông của lực thế dọc theo một quỹ đạo bất kỳ nối hai điểm đó
Nếu điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo trùng nhau thì hiệu ở vế phải bằng
không, nghĩa là lưu thông của lực thế dọc theo một đường khép kín trong trường
Trong cơ học, ta có hai loại lực là lực thế đó là: lực hấp dẫn và lực đàn hồi
Hai loại lực này có dạng biểu thức khác nhau nên thế năng của chúng cũng có dạng
khác nhau Người ta chứng minh được biểu thức thế năng của hai loại lực này có
Trong trường hợp đặc biệt, lực hấp dẫn là trọng lực tại những điểm gần mặt
đất, ta có biểu thức thế năng trọng trường là:
Trong đó, k là hệ số đàn hồi, x là độ biến dạng của lò xo Nếu chọn mốc thế
năng tại vị trí lò xo không biến dạng thì C và biểu thức thế năng đàn hồi là 0
1 2
2
1.1.3.4 Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
Xét một cơ hệ chuyển động chỉ chịu tác dụng của trường lực thế Ta đã có
quan hệ giữa công của lực thế và độ biến thiên động năng của hệ:
Trang 23Đại lượng E T U được gọi là cơ năng của hệ trong trường lực thế
Biểu thức (1.53) được viết lại thành:
Biểu thức (1.54) mang nội dung của định luật bảo toàn cơ năng: khi cơ hệ
chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực thế thì tổng cơ năng của hệ được bảo toàn
Nếu hệ chuyển động dưới tác dụng của cả những lực không phải lực thế thì
công của ngoại lực bằng tổng công của lực thế với công của các lực không phải lực
thế, biểu thức định lý biến thiên động năng cho ta:
Biểu thức (1.56) cho thấy độ biến thiên cơ năng của hệ trên một đoạn đường
bằng công của những lực không phải lực thế thực hiện trên đoạn đường đó
1.2 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA NHIỆT HỌC VÀ NHIỆT ĐỘNG LỰC
HỌC
1.2.1 Mô hình khí lý tưởng
Khi khảo sát chất khí, người ta nhận thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến
tính chất của nó Việc xem xét một cách đầy đủ ảnh hưởng của tất cả các yếu tố này
là rất phức tạp Do đó, một hướng tiếp cận hiệu quả là xây dựng một mẫu chất khí
trong đó ta đã loại bỏ những yếu tố thứ yếu, không ảnh hưởng nhiều đến đặc trựng
của khối khí Mẫu khí như vậy được gọi là mẫu khí lý tưởng với những đặc điểm
sau:
Một khối khí bất kì bao gồm một số rất lớn các phân tử khí ( 1010 phân
tử) và các phân tử khí này có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng và chỉ tương tác
với nhau khi va chạm
Va chạm giữa các phân tử khí với nhau hay giữa phân tử khí với thành
bình là hoàn toàn đàn hồi
Dựa vào mẫu khí lý tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất
khí như áp suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái,…
Trang 24Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm vào thành bình
và gây ra một lực nén của khí tác dụng vuông góc vào bề mặt S bất kì của thành bình, tạo nên áp suất của chất khí Ta có:
1.2.2 Phương trình trạng thái khí lý tưởng
Trong mục này ta sẽ nghiên cứu mối liên hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho trạng thái khí Đó là áp suất p, nhiệt độ T và thể tích V của một khối lượng khí xác
định Các đại lượng này được gọi là các thông số trạng thái Chúng không phải hoàn
toàn độc lập đối với nhau Mỗi một thông số trạng thái là hàm số của hai thông số kia Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa ba thông số: áp suất, nhiệt độ và thể tích của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có thể viết
dưới dạng tổng quát như sau:
,
Điều này có nghĩa là chỉ cần hai thông số để xác định trạng thái của một khối khí (chẳng hạn áp suất và thể tích, áp suất và nhiệt độ hay thể tích và nhiệt độ), thông số thứ ba được xác định một cách đơn giá bởi hai thông số kia Nếu phương trình trạng thái được viết dưới dạng tường minh (nghĩa là có mặt cả ba thông số) thì một thông số bất kì nào cũng có thể tính được nếu biết hai thông số kia
Đối với khí lý tưởng, dựa vào thuyết động học phân tử, người ta có thể thiết lập biểu thức quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ dưới dạng
Với 1,38.10 23
J k
mol K
là hằng số Boltzmann; T là nhiệt độ tuyệt đối; n
là mật độ phân tử khí Nếu gọi N là số phân tử khí chứa trong thể tích V thì số phân
tử khí chứa trong một đơn vị thể tích là:
Trang 25Trong phương trình này có hai hằng số đó là hằng số Avogadro và hằng
số Boltzmann k Tích số của chúng dĩ nhiên cũng là một hằng số gọi là hằng số khí
lý tưởng và thường được kí hiệu là R, với:
J atm l at l R
mol K mol K mol K
Khi đó phương trình (1.63) được viết lại như sau:
m
Phương trình (1.64) được gọi là phương trình Mendeleev – Clapeyron Đó
chính là phương trình trạng thái áp dụng cho một khối khí lý tưởng bất kì
Đối với một khối khí lý tưởng xác định (m const ), ta có:
a) Tính thể tích của khối khí hidro chứa trong bình?
b) Hơ nóng khối khí trên đến nhiệt độ (bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của
bình), tính áp suất của khối khí khi đó?
Giải:
a) Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng, ta có:
Vậy thể tích của khối khí hidro chứa trong bình là
b) Do thể tích của bình không đổi nên
Áp dụng định luật Charles cho khối khí hidro biến đổi từ trạng thái (1) đến
trạng thái (2):
Vậy áp suất của khối khí sau khi hơ nóng là
10.8,31.(117 273) 0,02 202.8,2.9,81.10
Trang 26Ví dụ 1.5. Nén khí lý tưởng ở nhiệt độ để cho thể tích của nó chỉ
còn là 4l , vì bị nén nhanh nên khối khí bị nóng lên đến 470C Hỏi áp suất của khối khí sau khi nén thay đổi như thế nào so với áp suất ban đầu?
Giải: Áp dụng phương trình trạng thái cho khối khí xác định:
Vậy áp suất của khối khí sau khi nén tăng lên 2,4 lần
Ví dụ 1.6. Một bình thép dung tích chứa khí hidro (được xem là khí lý tưởng) ở áp suất và nhiệt độ Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay, dung tích mỗi quả , áp suất mỗi quả ? Nhiệt độ của khí trong bóng bay là
Giải: Áp dụng phương trình trạng thái:
quả bóng
1.2.3 Các định luật thực nghiệm của khí lý tưởng
Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng đối với một khối khí xác định
(1.65) ta có thể tìm lại các định luật thực nghiệm của khí lý tưởng
1.2.3.1 Định luật Boyle – Mariotte
Khi thì từ (1.65) ta suy ra:
là đường thẳng vuông góc với trục T Với các nhiệt độ khác nhau thì các
đường đẳng nhiệt cũng khác nhau Trên đồ thị , đường hyperbol nằm trên sẽ
có nhiệt độ cao hơn đường nằm dưới (hình 1.5)
5.10 50.(12 273) 50
2141,05.10 10.(37 273) 10
Trang 27Vậy: Khi thể tích không đổi, áp suất p của khối khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ
tuyệt đối T của khối khí đó
Quá trình biến đổi của khối khí có thể tích không đổi được gọi là quá trình
đẳng tích Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng tích gọi là đường đẳng tích Đường đẳng
tích có dạng khác nhau trong các hệ tọa độ khác nhau Chẳng hạn, đường đẳng tích
trên đồ thị là đường thẳng có phương đi qua gốc tọa độ, trên đồ thị
hay là đường thẳng vuông góc với trục V Với các giá trị khác nhau của thể
tích thì các đường đẳng tích cũng khác nhau Trên đồ thị , đường đẳng tích
nằm trên sẽ có thể tích nhỏ hơn đường nằm dưới (hình 1.6)
Tuy nhiên dạng của phương trình đẳng tích còn được viết theo nhiệt độ ở
nhiệt giai Celsius Gọi là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ
Khi khối khí biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T,
273273
p t
p T p T
trong đó có giá trị như nhau đối với mọi chất khí, mọi nhiệt độ và bằng
và được gọi là hệ số tăng áp đẳng tích
Trang 28Từ phương trình đẳng tích (1.71) ta có thể phát biểu định luật Charles theo
cách khác như sau:
Khi thể tích không đổi thì áp suất của một khối lượng khí cho trước biến thiên
bậc nhất theo nhiệt độ (nhiệt độ ở nhiệt giai bách phân)
Dựa vào công thức (1.71) ta vẽ được đồ thị đường đẳng tích trên đồ thị
và đường đẳng tích này cắt trục hoành tại điểm (hình 1.7)
Hình 1 7 Đường đẳng tích trên đồ thị p t
1.2.3.3 Định luật Gay – Lussac
Khi thì từ (1.65) ta suy ra:
Vậy: Khi áp suất không đổi, thể tích V của khối khí xác định tỉ lệ với nhiệt
độ tuyệt đối T của khối khí đó
Quá trình biến đổi của khối khí có áp suất không đổi được gọi là quá trình
đẳng áp Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp gọi là đường đẳng áp Đường đẳng áp
có dạng khác nhau trong các hệ tọa độ khác nhau Chẳng hạn, đường đẳng áp trên
đồ thị là đường thẳng có phương đi qua gốc tọa độ, trên đồ thị hay
là đường thẳng vuông góc với trục p Với các giá trị khác nhau của áp suất
thì các đường đẳng áp cũng khác nhau Trên đồ thị , áp suất càng thấp thì
Trang 29Tuy nhiên dạng của phương trình đẳng áp còn được viết theo nhiệt độ ở nhiệt
giai Celsius Gọi V là thể tích của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0
273273
V T V T
Từ phương trình đẳng áp (1.74), định luật Gay – Lussac được phát biểu như
sau: Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên
bậc nhất theo nhiệt độ (nhiệt độ ở nhiệt giai bách phân)
Dựa vào công thức (1.74) ta vẽ được đồ thị đường đẳng áp trên đồ thị
và đường đẳng áp này cắt trục hoành tại điểm (hình 1.9)
Hình 1 9 Đường đẳng áp trên đồ thị V t
1.2.3 Các nguyên lý của nhiệt động lực học
1.2.3.1 Nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học
Nội năng
Nội năng chỉ bao gồm các dạng năng lượng bên trong vật nó chỉ phụ thuộc
vào trạng thái bên trong của vật, nghĩa là không để ý đến động năng của vật xét toàn
bộ và thế năng của vật ở trường ngoài Nội năng bao gồm: động năng của mọi
chuyển động của các hạt cấu tạo nên vật, thế năng tương tác giữa các hạt đó, năng
lượng hạt nhân, năng lượng của lớp vỏ electron của nguyên tử
Trong miền nhiệt độ và áp suất không quá cao thì năng lượng của lớp vỏ
electron và năng lượng hạt nhân không thay đổi khi vật thay đổi trạng thái Vì vậy
trong các quá trình nhiệt động lực học sự biến thiên nội năng của vật chỉ liên quan
đến các biến thiên của thế năng tương tác và của động năng của chuyển động nhiệt
của các hạt cấu tạo nên vật
Trang 30Vì động năng của chuyển động nhiệt của các hạt chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ,
còn thế năng tương tác giữa chúng chỉ phụ thuộc vào khoảng cách trung bình giữa
các hạt, nghĩa là chỉ phụ thuộc vào thể tích nên nội năng của hệ được xác định bởi
hai thông số: nhiệt độ và thể tích Nếu ta kí hiệu nội năng bằng chữ U thì:
,
Ở mỗi trạng thái, hệ có một năng lượng (nội năng) xác định Khi trạng thái
thay đổi thì nội năng của hệ cũng thay đổi theo Như vậy nội năng chỉ phụ thuộc
vào trạng thái của hệ Ta nói rằng, nội năng là một hàm của trạng thái
Đối với khí lý tưởng người ta bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khí Vậy
nội năng của khí lý tưởng chỉ gồm tổng động năng của các phân tử khí
Nội năng của một lượng khí lý tưởng gồm N phân tử khí và là động năng
của phân tử thứ i, ta có thể viết:
di i
U W
Người ta chứng minh được rằng, nếu phân tử khí có i bậc tự do thuộc các
dạng chuyển động thì động năng trung bình của mỗi phân tử khí sẽ là:
Như vậy đối với khí lý tưởng nội năng của một lượng khí chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ mà không phụ thuộc vào thể tích, do đó cũng không phụ thuộc vào áp suất
Số bậc tự do i phụ thuộc vào số nguyên tử khí có trong một phân tử Đối với
phân tử khí gồm một nguyên tử gọi khí đơn nguyên tử thì i ; khí lưỡng nguyên 3
tử thì i5 và khí đa nguyên tử thì i 6
Trong các quá trình biến đổi nói chung, nội năng của khối khí thay đổi Có
hai cách để thay đổi nội năng của khối khí đó là thực hiện công và truyền nhiệt
Công
Xét một lượng khí lý tưởng bị giam trong xylanh có đáy đặt nằm ngang và
được đóng kín bằng một piston có thể dịch chuyển không ma sát trong xylanh (hình
Wdi
Trang 311.10) Khí tác dụng lên piston một áp suất p theo chiều dương (+) mà ta chọn Như
vậy khí đã tác dụng lên piston một áp lực:
F pS
trong đó S là diện tích mặt piston và cũng là tiết diện ngang của xylanh
Hình 1 10 Khí bị giam trong xylanh
Giả sử dưới áp lực F piston dịch chuyển một khoảng nhỏ dx ( dx ), vậy 0
công nguyên tố của áp lực F là:
Đó là biểu thức tính công nguyên tố hay dùng trong nhiệt động lực học Ở
đây ta dùng kí hiệu A thay cho dA là vì công nguyên tố không phải là một vi phân toàn phần Khi viết biến thiên ta đã hiểu ngầm là trong khoảng
dịch chuyển nhỏ dx áp suất của khí coi như không đổi
Ta có quy ước về dấu đối với công như sau:
- Nếu khối khí sinh công (thực hiện công) thì công hay A 0
- Nếu khối khí nhận công từ bên ngoài thì công hay A 0
Trong thí dụ trên vì dV nên khối khí sinh công, mà theo quy ước dấu thì 0
Do đó ta có:
A pdV
Trường hợp khối khí bị nén (nhận công) thì thì (1.80) ta suy ra
, điều này hoàn toàn phù hợp với quy ước về dấu
Vậy biểu thức (1.80) là công thức tính công nguyên tố của khối khí Bây giờ
ta xác định công mà khối khí thực hiện được trong một quá trình
Xét một quá trình cân bằng được biểu
thị trên giản đồ bằng một đường cong
như hình 1.11
Giả sử một quá trình dãn khí được biểu
thị bởi đoạn đường cong 12 Bây giờ ta hãy
tính diện tích hình thang cong 12V V 2 1
(phần diện tích gạch chéo trên đồ thị)
Theo phép tính tích phân thì diện tích
A0
A
0
dV 0
Trang 32ở đây p là áp suất của khối khí, còn V là thể tích của khối khí
Nếu p là một hàm tường minh nào đó của V thì ta có thể tính tích phân định
hạn này Ngoài ra, theo (1.75) ta có biểu thức tính công nguyên tố A pdV nên
là công thực hiện trong quá trình cân bằng 1-2
Vậy trên giản đồ số đo diện tích hình thang cong biểu thị
độ lớn của công thực hiện ở quá trình Đó cũng là một ưu điểm của giản đồ
Giá trị của tích phân (1.81) là âm nếu vì , nghĩa là hệ khí sinh công,
trong trường hợp ngược lại thì ta có công dương, nghĩa là hệ khí nhận công
Nhiệt lượng
Nếu bây giờ hệ bị ngăn cách với môi trường ngoài không phải bằng lớp vỏ
cách nhiệt mà bằng một vỏ cứng, thí dụ một lượng khí bị giam trong một bình kín
rắn chắc song thành bình dẫn nhiệt thì sau một thời gian hệ và môi trường cân bằng
nhiệt, nhiệt độ của hệ và của môi trường trở nên bằng nhau Nếu lúc đầu nhiệt độ
của hệ cao hơn môi trường thì nhiệt độ của hệ sẽ giảm dần còn nhiệt độ của môi
trường thì tăng lên cho đến khi trở nên bằng nhau Vì nhiệt độ của hệ có thay đổi
nên nội năng của hệ biến thiên, nó giảm đi và truyền cho môi trường
Vậy, quá trình trao đổi nội năng giữa các vật tiếp xúc không do thực hiện
công được gọi là sự trao đổi nhiệt Phần nội năng đã trao đổi trong quá trình truyền
nhiệt được gọi là nhiệt lượng, hoặc ngắn gọn hơn là nhiệt Kí hiệu nhiệt lượng là Q
Giá trị của nhiệt lượng Q có thể dương, âm hoặc bằng không Nếu Q0 ta
nói rằng hệ nhận nhiệt từ môi trường (hoặc hệ thu nhiệt) Nếu Q0 thì hệ nhả
nhiệt cho môi trường (hoặc hệ tỏa nhiệt) và Q0 trong trường hợp này hệ và môi
trường không có sự trao đổi nhiệt lượng (nghĩa là nhiệt độ hệ bằng nhiệt độ môi
trường)
Công và nhiệt đều là những đại lượng đo mức năng lượng trao đổi giữa các
hệ nhiệt động hoặc giữa hệ và môi trường Sự khác nhau sâu sắc giữa hai đại lượng
này là: công liên quan đến sự chuyển động có trật tự, còn nhiệt liên quan đến sự
chuyển động hỗn loạn của các phần tử của một hệ nhiệt động Hai đại lượng này
liên quan chặt chẽ với nhau và có thể chuyển hóa cho nhau
Công và nhiệt mô tả quá trình trao đổi năng lượng giữa các hệ nhiệt động
nhưng không mô tả năng lượng nội tại tích trữ trong hệ nhiệt động đó Chúng chỉ
có nghĩa khi mô tả quá trình chuyển hóa (hoặc trao đổi) năng lượng của hệ Thí dụ:
Nếu nói nhiệt lượng truyền từ một hệ nhiệt động ra môi trường là 20J thì có nghĩa;
nhưng nếu nói: hệ chứa 200J (nhiệt lượng hoặc công) là vô nghĩa
Trang 33Công và nhiệt chỉ xuất hiện trong quá trình biến đổi trạng thái của hệ, nghĩa
là công và nhiệt không phải là hàm của trạng thái mà là những hàm của quá trình
Như đã đề cập ở trên, sự biến đổi nội năng của khố khí có thể thực hiện được
bằng hai cách là thực hiện công và truyền nhiệt Nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực
học cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng: nhiệt, công và nội năng Nội dung
nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học có thể được trình bày như sau
Xét một hệ nhiệt động tương tác với môi trường xung quanh và chuyển từ
trạng thái ban đầu (1) đến trạng thái cuối (2) Gọi Q là nhiệt lượng và A là công mà
hệ trao đổi với môi trường trong quá trình biến đổi của hệ từ trạng thái (1) đến trạng
thái (2) Có thể có nhiều quá trình khác nhau chuyển hệ từ cùng một trạng thái (1)
đến cùng một trạng thái (2) Dựa trên quan điểm bảo toàn năng lượng, ta có nguyên
lý sau:
“Tổng đại số Q A của nhiệt lượng Q và công A mà hệ trao đổi với môi
trường ngoài bằng độ biến thiên nội năng của hệ U U2U1; độ biến thiên nội
năng này chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu (1) và trạng thái cuối (2) của quá trình”
Để viết biểu thức của nguyên lý thứ nhất ta phải nói rõ quy ước về dấu của
nhiệt lượng trao đổi Q và công trao đổi A Ta quy ước về dấu đối với nhiệt lượng Q
và công A như sau:
Nếu môi trường truyền nhiệt lượng cho hệ thì
Nếu hệ truyền nhiệt lượng cho môi trường thì
Hệ thực hiện công lên môi trường thì
Môi trường thực hiện công lên hệ thì
Với quy ước nói trên ta viết biểu thức của nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực
học như sau:
(1.82) Đối với biểu thức (1.82), nếu độ biến thiên nội năng thì nội năng của U 0
hệ tăng khi chuyển từ trạng thái (1) đến trạng thái (2), ngược lại thì nội U 0
năng của hệ giảm
1.2.3.2 Nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học Máy nhiệt
Phát biểu định tính nguyên lý
Dựa vào nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học ta đã xem xét một số đặc
điểm của một số quá trình nhiệt động lực học Tuy vậy nguyên lý I không xem xét
vấn đề chiều diễn biến của quá trình Có nhiều quá trình có thể xảy ra theo một
chiều và cả theo chiều ngược lại mà vẫn tuân thủ nguyên lý I Chẳng hạn, có hai vật
A và B, ở nhiệt độ và khác nhau tiếp xúc nhiệt với nhau; theo nguyên lý I
thì nhiệt lượng vật này nhận được sẽ bằng nhiệt lượng vật kia tỏa ra Nhưng vật nào
nhả nhiệt, vật nào nhận nhiệt, nói cách khác chiều truyền nhiệt như thế nào, thì
nguyên lý I không đề cập đến Theo kinh nghiệm ta biết rằng chỉ có một chiều
truyền nhiệt nhất định, và ta đã định nghĩa khái niệm nóng hơn (hoặc có nhiệt độ
cao hơn) dựa vào chiều truyền nhiệt: vật nhả nhiệt là vật nóng hơn Khái quát hóa
điều này ta có nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học theo cách phát biểu của
Clausius: “Nhiệt tự nó không truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.”
0
Q0
Q0
A0
Trang 34Mặt khác, theo nguyên lý I của nhiệt động lực học để sinh công A trong chu
trình, tác nhân phải dùng một nhiệt lượng Q A Nhưng nguyên lý thứ nhất không giải quyết được vấn đề đặt ra trong thực tế là có phải toàn bộ nhiệt lượng Q mà tác 1nhân nhận của ngoại vật trong chu trình đã được dùng để sinh công A hay không?
Động cơ chế tạo trong thực tế, không thể sử dụng toàn bộ nhiệt lượng Q mà nó 1nhận được của một nguồn nhiệt nào đó để biến thành công A được mà bao giờ cũng
phải truyền cho một nguồn nhiệt thứ hai một phần nhiệt lượng Q mà nó đã nhận 2
của nguồn thứ nhất nghĩa là Q Q 1Q2 Tổng quát hóa điều này ta có nguyên A
lý II của nhiệt động lực học theo cách phát biểu của Thompson: “Không thể thực hiện được một chu trình sao cho kết quả duy nhất của nó là tác nhân sinh công do
nhiệt lấy từ một nguồn”
Như vậy nguyên lý thứ hai không có gì mâu thuẫn với nguyên lý thứ nhất mà
chỉ làm sáng tỏ thêm nguyên lý thứ nhất
Máy nhiệt
Máy nhiệt gồm hai loại là động cơ nhiệt và máy làm lạnh Những quá trình
xảy ra trong các máy nhiệt sẽ được nghiên cứu cụ thể sau đây
Theo nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học thì
trong một chu trình tác nhân không thể dùng tất cả
nhiệt lượng mà nó nhận được của ngoại vật để
sinh công mà chỉ dùng một nhiệt lượng
để sinh công A Như vậy tác nhân thực hiện chu
trình trong động cơ nhiệt phải làm việc giữa hai
nguồn nhiệt: nguồn nóng có nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ tác nhân, truyền nhiệt lượng cho tác
nhân và nguồn lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt
độ tác nhân, nhận nhiệt lượng của tác nhân
Như vậy là , sơ đồ hoạt động của động cơ
nhiệt được biểu thị trên hình 1.12 Có thể nói động
cơ nhiệt là thiết bị biến nhiệt thành công
Hình 1 12 Nguyên tắc hoạt
động của động cơ nhiệt
Vậy từ nguyên lý thứ hai vấn đề đặt ra trong kỹ thuật là chế tạo và cải tiến
động cơ nhiệt sao cho giá trị công A càng gần giá trị của nhiệt lượng được bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu Để đặc trưng cho tính chất này của động cơ nhiệt người
ta đưa ra khái niệm về hiệu suất được biểu thị bằng công thức sau:
1
Q
Trang 35Máy làm lạnh hoạt động dựa trên nguyên tắc
hoàn toàn khác so với động cơ nhiệt Nguyên tắc
đó là: Đầu tiên tác nhân nhận của môi trường ngoài
một công A để lấy đi từ nguồn lạnh một nhiệt lượng
; sau đó truyền cho nguồn nóng một nhiệt lượng
với:
Q Q A
Chất lượng của máy làm lạnh được đánh giá
bằng tỉ số giữa nhiệt lượng lấy từ nguồn có
nhiệt độ thấp và công A tiêu thụ, gọi tỉ số đó là hiệu
suất của máy làm lạnh thì: hoạt động của máy làm lạnh Hình 1.13 Nguyên tắc
Như vậy máy làm lạnh nào chuyển được nhiệt lượng từ nguồn lạnh lên
nguồn nóng càng lớn, trong khi đó nhận công A của ngoại vật càng ít tức là tỉ số
càng lớn thì máy làm lạnh đó càng tốt
1.3 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐIỆN TỪ HỌC
1.3.1 Tĩnh điện trường
1.3.1.1 Hai loại điện tích Điện tích nguyên tố
Đã từ lâu, người ta đã chứng tỏ rằng trong tự nhiên tồn tại hai loại điện tích: điện tích dương (+), điện tích âm (–) Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì hút nhau
Trong hệ đơn vị đo lường quốc tế (viết tắt là SI, tiếng Pháp: Système International d'unités) thì đơn vị của điện tích là Coulomb, kí hiệu là C
Hạt mang điện nhỏ nhất tồn tại trong tự nhiên gọi là điện tích nguyên tố, kí
hiệu là e ( e1,6.1019C) Khi một vật bất kỳ mang điện, thì điện tích của nó luôn
là một số nguyên lần điện tích nguyên tố
1.3.1.2 Định luật bảo toàn điện tích
Như đã biết, cọ xát các vật với nhau là một cách làm cho chúng nhiễm điện Sau khi cọ xát hai vật với nhau, ta tách hai vật ra, thì chúng đều tích điện, nhưng trái dấu nhau Nếu hai vật không trao đổi điện tích với các vật khác (hai vật lập thành một hệ cô lập), thì thí nghiệm chứng tỏ rằng độ lớn điện tích dương xuất hiện trên vật này đúng bằng độ lớn của điện tích âm xuất hiện trên vật kia Lúc đầu, hệ hai vật có điện tích tổng cộng bằng không, vì mỗi vật đều trung hòa điện Sau khi
cọ xát với nhau, hai vật đều nhiễm điện, nhưng tổng đại số điện tích của hai vật trong hệ vẫn bằng không Như vậy bản chất của sự nhiễm điện là mọi quá trình nhiễm điện đều là những quá trình tách các điện tích âm và dương và phân bố lại các điện tích đó trong các vật hay trong các phần tử của một vật
Trang 36Ðiện tích tồn tại dước dạng các hạt sơ cấp mang điện Trong những điều kiện
nhất định, các hạt sơ cấp có thể biến đổi qua lại Chúng có thể xuất hiện thêm hay
mất bớt đi trong quá trình chuyển hóa Tuy nhiên, thực tế quan sát cho thấy rằng
các hạt mang điện bao giờ cũng sinh ra từng cặp có điện tích trái dấu và bằng nhau
về độ lớn, và nếu mất đi (để chuyển thành những hạt khác), chúng cũng mất đi từng
cặp như vậy Nếu có một hạt mang điện chuyển hóa thành nhiều hạt khác, thì trong
số những hạt mới sinh ra, bắt buộc phải có hạt mang điện tích cùng dấu với hạt ban
đầu
Từ những nhận xét trên ta đưa đến kết luận là: Trong một hệ cô lập về điện
(nghĩa là hệ không có sự trao đổi điện tích với các vật khác ngoài hệ), thì tổng đại
số các điện tích luôn luôn là một hằng số
Ðó là nội dung của định luật bảo toàn điện tích, một định luật cơ bản của tĩnh
điện học Ðịnh luật bảo toàn điện tích là một trong những nguyên lý cơ bản nhất
của vật lý Nó có tính chất tuyệt đối đúng Cho đến nay người ta chưa phát hiện một
sự vi phạm định luật, mọi kết quả thực nghiệm đều phù hợp với định luật
1.3.1.3 Định luật Coulomb
Như ta đã biết ở mục 1.3.1.1, các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì
hút nhau Tương tác giữa các điện tích được gọi là tương tác điện
Năm 1785, Coulomb (nhà bác học người Pháp 1736 – 1806), bằng thực
nghiệm, đã tìm ra định luật về sự tương tác lực giữa hai điện tích đứng yên
Không thể tìm được định luật tổng quát cho sự tương tác giữa hai vật mang
điện bất kỳ, vì lực này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có hình dạng, kích
thước, vị trí tương đối giữa hai vật và môi trường bao quanh các vật Ta chỉ có thể
tìm được định luật tổng quát cho lực tương tác giữa các vật mang điện có kích thước
rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng, sao cho kích thước của vật không ảnh hưởng
đến lực tương tác Những vật mang điện thỏa mãn điều kiện đó được gọi là những
điện tích điểm
Giả sử có hai điện tích điểm q q đặt trong chân không và cách nhau một 1, 2
khoảng r Định luật được phát biểu như sau:
“Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không,
có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng; lực tương tác này có phương nằm trên đường thẳng nối
hai điện tích, và có chiều của lực đẩy lẫn nhau, nếu hai điện tích cùng dấu, hoặc có
chiều của lực hút lẫn nhau nếu hai điện tích khác dấu”
Gọi F12 là lực mà điện tích q tác dụng lên điện tích 1 q và 2 r12 là vector bán
kính hướng từ điện tích q đến điện tích 1 q 2 (r r12), thì ta có thể biểu diễn định
luật Coulomb dưới dạng vector như sau:
1 2 12
Trang 37
2 9 2 0
9.104
N m k
được gọi là hằng số điện
Từ định luật 3 Newton, hiển nhiên ta có thể suy ra lực F21 là lực mà điện tích
Hình 1.14 Lực tương tác giữa hai điện tích điểm
Từ các công thức (1.85) và (1.88) ta thấy, nếu tích q q1 2 (hai điện tích 0
cùng dấu) thì F12 cùng hướng với r12 và F21 cùng hướng với r21; nếu tích q q1 2 0
(hai điện tích khác dấu) thì F12 ngược hướng với r12 và F21 ngược hướng với r21
Nếu các điện tích được đặt trong môi trường vật chất cách điện thì thực
nghiệm chứng tỏ rằng, lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích giảm đi lần so
với lực tương tác tĩnh điện giữa chúng trong chân không là một đại lượng không
có thứ nguyên, đặc trưng cho tính chất điện của môi trường, có giá trị tùy theo môi
trường, nhưng luôn lớn hơn 1 và được gọi là hằng số điện môi Bảng 1.1 dưới đây
cho biết hằng số điện môi của một số chất thông dụng
Bảng 1 2 Hằng số điện môi của một số chất
Chất Hằng số điện môi
Không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) 1,000594
Trang 381cm khí hidro ở 00C và dưới áp suất 1atm Biết rằng mỗi nguyên tử hidro gồm
hai hạt mang điện là proton và electron
Ví dụ 1.8 Tính lực tương tác tĩnh điện giữa một electron và một proton nếu
khoảng cách giữa chúng bằng 5.10 cm 9 Coi electron và proton như những điện
tích điểm
Giải:
Trang 39Lực tương tác tĩnh điện giữa một electron và một proton có độ lớn là:
2 19
2
1,6.10
1.3.1.4 Điện trường Vector cường độ điện trường
Khi xét lực tương tác giữa các điện tích có thể đặt ra nhiều câu hỏi: lực đó
được truyền đi như thế nào? Có sự tham gia của môi trường xung quanh hay không?
Khi chỉ có một điện tích thì không gian bao quanh điện tích đó có gì thay đổi không?
Vector cường độ điện trường
Giả sử tại một điểm M nào đó trong điện trường người ta đặt một điện tích
thử dương q , đó là một điện tích có giá trị đủ nhỏ để nó không làm thay đổi điện 0
trường mà ta đang xét Điện tích q sẽ bị điện trường tác dụng một lực F0 Thực
nghiệm chứng tỏ thương số
0
F q
không phụ thuộc vào điện tích thử q mà chỉ phụ 0
thuộc vào vị trí của điểm M trong điện trường Như vậy có nghĩa là tại mỗi điểm
xác định trong điện trường, vector
0
F E q
là một vector xác định Do đó ta có thể
dùng vector đó để đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực, tại điểm đang xét
Người ta gọi vector:
là vector cường độ điện trường và độ lớn E của nó được gọi là cường độ điện trường
Trong biểu thức (1.92) nếu đặt q0 thì E F1 , nghĩa là: Vector cường độ
điện trường tại một điểm là một đại lượng vector có giá trị bằng lực tác dụng của
điện trường lên một đơn vị điện tích dương đặt tại điểm đó
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cường độ điện trường là vôn trên mét, kí hiệu
là V
m
Nếu E không đổi (cả về phương, chiều lẫn độ lớn) tại mọi điểm trong điện
trường thì ta có điện trường đều
Theo định nghĩa (1.92), nếu biết cường độ điện trường E ta có thể xác định
lực điện trường F tác dụng lên một điện tích q đặt tại một điểm trong điện trường
Trang 40F F
E
Hình 1.15 Lực điện trường tác dụng lên điện tích q
Nếu chỉ cần chú ý đến độ lớn của lực thì biểu thức (1.93) có thể viết dưới
dạng như sau:
Ta xét một điện tích điểm q đặt trong chân không, nó sẽ gây ra trong không
gian xung quanh nó một điện trường Để xác định vector cường độ điện trường do
điện tích điểm q gây ra tại điểm M cách nó một khoảng r, ta đặt tại M điện tích thử
0
q Khi đó điện trường của q sẽ tác dụng lực lên q một lực F0 xác định theo định
luật Coulomb:
0 2
Nhận xét: Vector cường độ điện trường E do điện tích điểm q gây ra tại một
điểm cách nó một khoảng r là một vector có:
- Điểm đặt: Tại điểm đang xét
- Phương: là đường thẳng nối điện tích q với điểm khảo sát M
- Chiều: hướng xa q, nếu q0 và hướng về q, nếu q0 (hình 1.16)
Nếu bao quanh điện tích q là môi trường điện môi đồng nhất, đẳng hướng, có
hằng số điện môi thì cường độ điện trường giảm đi lần so với trong chân