Sự liên hệ giữa tập con và tính chất đặc trưng của các phần tử Có mối liên hệ giữa mỗi tập con với một tính chất nào đó của các phần tử của tập hợp.. Quan hệ hai ngôi giữa hai tập hợp Mỗ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
TOÁN HỌC 1
ĐINH QUỐC HUY
AN GIANG, 6 - 2018
Trang 2Tài liệu giảng dạy “Toán học 1”, do tác giả Đinh Quốc Huy, công tác tại khoa Sư phạm thực hiện Tác giả đã báo cáo nội dung và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Khoa thông qua ngày 25/05/2018, và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày …/6/2018
Tác giả biên soạn
ĐINH QUỐC HUY
NGUYỄN NGUYỆT NGA
Hiệu trưởng
AN GIANG, 6-2018
Trang 3LỜI CẢM TẠ Xin cám ơn các đồng nghiệp và sinh viên đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tài liệu giảng dạy này
Xin cám ơn các tác giả của những tài liệu mà tôi đã sử dụng trong quá trình hoàn thành tài liệu giảng dạy này
An Giang, ngày … tháng 6 năm 2018
Người thực hiện
ĐINH QUỐC HUY
Trang 4LỜI CAM KẾT Tôi xin cam đoan đây là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy có xuất xứ rõ ràng
An Giang, ngày …., tháng 6 năm 2018
Người biên soạn
ĐINH QUỐC HUY
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1 TẬP HỢP 1
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP 1
1.1.1 Khái niệm tập hợp 1
1.1.2 Cách xác định một tập hợp 1
1.1.3 Tập hợp bằng nhau 2
1.1.4 Tập rỗng, tập đơn tử 3
1.1.5 Sơ đồ Venn 3
1.2 QUAN HỆ BAO HÀM GIỮA CÁC TẬP HỢP 3
1.2.1 Tập con, quan hệ bao hàm 3
1.2.2 Một số tính chất của quan hệ bao hàm 4
1.2.3 Sự liên hệ giữa tập con và tính chất đặc trưng của các phần tử 5
1.3 CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP 5
1.3.1 Giao của hai tập hợp 5
1.3.2 Hợp của hai tập hợp 6
1.3.3 Một số tính chất của phép hợp, phép giao 7
1.3.4 Hiệu của hai tập hợp 8
1.3.5 Sự liên quan giữa phép hiệu, phép hợp, phép giao của các tập hợp 9
BÀI TẬP 10
HƯỚNG DẪN 12
Chương 2 QUAN HỆ 16
2.1 TÍCH DESCARTES CỦA CÁC TẬP HỢP 16
2.1.1 Cặp sắp thứ tự 16
2.1.2 Tích Descartes của hai tập hợp 16
2.2 QUAN HỆ HAI NGÔI 17
2.2.1 Quan hệ hai ngôi giữa hai tập hợp 17
2.2.2 Quan hệ hai ngôi xác định trên một tập hợp 19
2.2.3 Một số tính chất thường gặp của quan hệ hai ngôi 19
2.3 QUAN HỆ TƯƠNG ĐƯƠNG 21
2.3.1 Định nghĩa quan hệ tương đương 21
Trang 62.3.2 Lớp tương đương 22
2.3.3 Tập thương 23
2.4 QUAN HỆ THỨ TỰ 24
2.4.1 Định nghĩa quan hệ thứ tự 24
2.4.2 Tập sắp thứ tự 25
2.4.3 Phần tử lớn nhất, phần tử nhỏ nhất 25
2.4.4 Chặn trên, chặn dưới 26
2.4.5 Chặn trên nhỏ nhất, chặn dưới lớn nhất 26
2.4.6 Phần tử tối đại, phần tử tối tiểu 26
BÀI TẬP 28
HƯỚNG DẪN 31
Chương 3 ÁNH XẠ 37
3.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ THÍ DỤ 37
3.1.1 Định nghĩa 37
3.1.2 Thí dụ 37
3.1.3 Hai ánh xạ bằng nhau 39
3.2 ẢNH VÀ TẠO ẢNH 39
3.2.1 Ảnh của một tập con qua một ánh xạ 39
3.2.2 Tạo ảnh của một tập hợp bởi một ánh xạ 40
3.3 CÁC LOẠI ÁNH XẠ ĐẶC BIỆT TÍCH ÁNH XẠ VÀ ÁNH XẠ NGƯỢC 41
3.3.1 Các loại ánh xạ đặc biệt 41
3.3.2 Tích các ánh xạ 45
3.3.3 Ánh xạ ngược 47
3.4 BỔ TÚC VỀ GIẢI TÍCH TỔ HỢP 48
3.4.1 Chỉnh hợp lặp Ánh xạ từ tập hợp hữu hạn đến tập hợp hữu hạn 48
3.4.2 Chỉnh hợp không lặp Đơn ánh từ tập hợp hữu hạn đến tập hợp hữu hạn 49 3.4.3 Hoán vị Song ánh từ tập hợp hữu hạn đến chính nó 51
3.4.4 Tổ hợp chập m của n phần tử 51
BÀI TẬP 54
HƯỚNG DẪN 59
Trang 7Chương 4 LOGIC MỆNH ĐỀ 70
4.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 70
4.2 CÁC PHÉP TOÁN GIỮA CÁC MỆNH ĐỀ 70
4.2.1 Phép phủ định 70
4.2.2 Phép hội 70
4.2.3 Phép tuyển 71
4.2.4 Phép kéo theo 72
4.2.5 Phép tương đương 73
4.3 CÔNG THỨC VÀ LUẬT CỦA LOGIC MỆNH ĐỀ 74
4.3.1 Khái niệm công thức 74
4.3.2 Giá trị của công thức 74
4.3.3 Sự bằng nhau của hai công thức 75
4.3.4 Phép biến đổi công thức 77
4.3.5 Luật của logic mệnh đề 78
4.3.6 Đẳng thức và luật 79
Chương 5 LOGIC VỊ TỪ 80
5.1 HÀM MỆNH ĐỀ MỘT BIẾN 80
5.1.1 Các khái niệm 80
5.1.2 Miền đúng của hàm mệnh đề 81
5.2 CÁC PHÉP TOÁN CỦA LOGIC VỊ TỪ 82
5.2.1 Phép phủ định 82
5.2.2 Phép hợp 83
5.2.3 Phép tuyển 83
5.2.4 Phép kéo theo 84
5.2.5 Phép tương đương 84
5.3 CÁC LƯỢNG TỪ 85
5.3.1 Lượng từ tồn tại 85
5.3.2 Lượng từ với mọi 85
5.3.3 Sự liên hệ giữa lượng từ và phép phủ định 86
CHƯƠNG 6 ÁP DỤNG CÁC LUẬT LOGIC VÀO CHỨNG MINH VÀ GIẢI TOÁN 87
Trang 86.1 QUI TẮC SUY LUẬN 87
6.1.1 Định nghĩa 87
6.1.2 Luật và qui tắc suy luận 87
6.1.3 Các qui tắc suy luận thường gặp 88
6.2 ÁP DỤNG CÁC QUY TẮC SUY LUẬN (CÁC LUẬT LOGIC) VÀO PHÉP CHỨNG MINH VÀ GIẢI TOÁN 88
6.2.1 Phương pháp chứng minh trực tiếp 88
6.2.2 Phương pháp chứng minh phản chứng 89
6.2.3 Phương pháp chứng minh qui nạp 90
BÀI TẬP 92
HƯỚNG DẪN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 99 Hình 9 Các tập hợp tương đương có lực lượng là 1, 2, 3 23
10 Hình 10 Các tập hợp tương đương có lực lượng là 4,5 23
Trang 11CHƯƠNG 1 TẬP HỢP 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẬP HỢP
b Nêu tính chất đặc trưng của các phần tử thuộc tập hợp
Nếu X là tập hợp gồm các phần tử x có tính chất đặc trưng p thì ta viết:
X = { x / x có tính chất p} hay X = { x / p(x)}
Thí dụ 1.1.2.2. Cho A = { x / x , 5x 100}
B{2 /t t, 0 t 3}
Trang 131.2.1 Tập con, quan hệ bao hàm
Trang 14– Nếu (x A: x A x X) thì A X
– Nếu A X thì x A : x X
– Nếu x A : x X thì A X
Khi A X ta nói: A bao hàm trong X hay A chứa trong X; có thể nói ngược lại: X bao hàm A hay X chứa A. Quan hệ giữa A và X gọi là quan hệ bao hàm.
Trang 15a) Mỗi tập hợp A khác rỗng bao giờ cũng có ít nhất hai tập con là tập rỗng và chính tập A. Hai tập đó gọi là hai tập con tầm thường của tập A, các tập con khác gọi là tập con thật sự của tập A.
b) Nếu A là tập con thật sự của tập X thì A và có một phần tử x X sao cho
x A.
1.2.3 Sự liên hệ giữa tập con và tính chất đặc trưng của các phần tử
Có mối liên hệ giữa mỗi tập con với một tính chất nào đó của các phần tử của tập hợp. Ta có thể dùng tính chất đặc trưng của các phần tử để xác định một tập con
Trang 20
BÀI TẬP
1.1. Cho M x / 2 73 3x , 2
N x x x x Viết các tập hợpMN M, N M N N M, \ , \ dưới dạng liệt kê các phần tử.
Trang 21b) Tìm AB A, B A B B A, \ , \
1.12. Chứng minh rằng với mọi tập hợp A B ta có:,
( \A B) B A\ AB \ AB -
Trang 22x x
x x
Trang 26CHƯƠNG 2 QUAN HỆ
2.1.2 Tích Descartes của hai tập hợp
Định nghĩa 2.1.2.1 Cho A và B là hai tập hợp khác rỗng, tích Descartes của A và B
là một tập hợp mà phần tử là các cặp sắp thứ tự (a, b) với a A và b B Tích Descartes của A và B là tập rỗng khi A là tập rỗng hay B là tập rỗng
Khi đó: AB = { (a, 1), (a, 2), (b, 1), (b, 2), (c, 1), (c, 2) }
BA = { (1, a), (1, b), (1, c), (2, a), (2, b), (2,c) }
Trang 27Thí dụ 2.1.2.2 Tập hợp điểm trên mặt phẳng tọa độ Oxy biểu diễn tập tích Descartes
Chú ý:
a) Nếu A có n phần tử, B có m phần tử thì AB và BA có nm phần tử
b) Tích Descartes không có tính chất giao hoán Nếu A B, A , B thì
2.2 QUAN HỆ HAI NGÔI
2.2.1 Quan hệ hai ngôi giữa hai tập hợp
Mỗi tập con của một tập X có khả năng biểu thị một tính chất đặc trưng nào đó
của các phần tử của tập hợp
Thí dụ 2.2.1.1 Cho X = { 10, 11, 12 }, Y = { 1, 2, 3, 4 } Gọi R là tập các cặp sắp
thứ tự (x, y) với x X, y Y trong đó x là bội số của y, khi đó:
R = { (10, 1), (10, 2), (11, 1), (12, 1), (12, 2), (12, 3), (12, 4) }
Ta thấy R là tập con của tập tích Descartes X Y, tập này xác định quan hệ
“x là bội số của y” giữa các phần tử của tập X và các phần tử của tập Y, có nghĩa là:
x là bội của y khi và chỉ khi (x, y) X Y
Định nghĩa 2.2.1.1 Cho X, Y là hai tập tùy ý khác rỗng, một quan hệ hai ngôi trên
X Y là một tập con R của tập tích Descartes X Y
– Nếu (x, y) R ta nói “x có quan hệ R với y” và ký hiệu x R y
Trang 28– Nếu (x, y) R ta nói “x không có quan hệ R với y” và ký hiệu x R/ y
Một số bài toán khó trong chương trình toán tiểu học có thể xem là bài toán xác định quan hệ hai ngôi giữa hai tập hợp
Thí dụ 2.2.1.2 Trên bàn có ba cuốn sách giáo khoa Toán, Tiếng Việt, Mỹ thuật
được bọc bìa ba màu trắng, hồng, tím Cuốn bọc bìa màu tím đặt giữa hai cuốn Tiếng Việt và Mỹ thuật Cuốn Mỹ thuật và cuốn bìa màu hồng cùng mua một ngày Hãy xác định xem mỗi cuốn bọc bìa màu gì
Trang 29(Với học sinh tiểu học, bài giải ngắn gọn hơn vì có thể dựa vào trực quan)
2.2.2 Quan hệ hai ngôi xác định trên một tập hợp
Định nghĩa 2.2.2.1 Cho tập X , một quan hệ hai ngôi R xác định trên tập X là một tập con của tập X 2
Thí dụ 2.2.2.1 Quan hệ “bằng nhau” trong tập xác định bởi tập con R của tập 2
: R = { (x, y) / x = y } Quan hệ R cũng có thể được xác định như sau: 2
2.2.3 Một số tính chất thường gặp của quan hệ hai ngôi
Cho tập X , trên X xác định quan hệ hai ngôi R, R có thể có các tính chất sau:
Trang 302.2.3.1 Tính phản xạ
R có tính phản xạ a X: a R a
R không có tính phản xạ a X : a R/ a (cần chỉ ra a là phần tử cụ thể)
Thí dụ 2.2.3.1 Quan hệ “chia hết cho” trong có tính phản xạ vì: *
a : a = a.1 với * 1 * aa
Thí dụ 2.2.3.2 Quan hệ “chia hết cho” trong không có tính phản xạ vì:
Trang 31Do đó a = akq mà a, k, q đều thuộc nên k = q = 1 a = b *
Thí dụ 2.2.3.6 Quan hệ “” trong không có tính phản đối xứng vì với 5, –5 ,
ta có 5 (–5) và (–5) 5 nhưng 5 (–5)
2.2.3.4 Tính bắc cầu
R có tính bắc cầu ( a, b, c X : a R b, b R c a R c)
R không có tính bắc cầu (a, b, c X : a R b, b R c, a R/ c)
Thí dụ 2.2.3.7 Quan hệ “ ” trong có tính bắc cầu vì:
Trong mặt phẳng , cho hình chữ nhật ABCD như hình vẽ Ta thấy :
AB//CD và CD//AB nhưng A
AB không song song với nó
D
B
C
Hình 8 Hình chữ nhật ABCD
2.3 QUAN HỆ TƯƠNG ĐƯƠNG
2.3.1 Định nghĩa quan hệ tương đương Một quan hệ hai ngôi R trong X được gọi là quan hệ tương đương nếu thỏa các điều kiện:
Trang 32Thông thường ta ký hiệu quan hệ tương đương là “ ~ ” , x ~ y đọc là “x tương đương với y”
Thí dụ 2.3.1.1 Quan hệ “ = ” trong các tập hợp số là quan hệ tương đương
Thí dụ 2.3.1.2 Quan hệ “đồng dư modul 5” trong là quan hệ tương đương
Thí dụ 2.3.1.3 Quan hệ “” trong *
không là quan hệ tương đương vì không có tính chất đối xứng
Thí dụ 2.3.1.4 Quan hệ “ngồi cùng bàn” trong tập hợp các học sinh trong lớp là
quan hệ tương đương
2.3.2 Lớp tương đương
Định nghĩa 2.3.2.1 Cho X là một tập hợp trên đó xác định quan hệ tương đương ~,
a là một phần tử của X Ta gọi lớp tương đương của phần tử a là tập hợp các phần tử
của X tương đương với a a được gọi là phần tử đại diện của lớp tương đương
Ký hiệu: [a] hay a
a = { x X / x ~ a }
Thí dụ 2.3.2.1 Xét quan hệ “ngồi cùng bàn” trong tập hợp học sinh của một lớp, An
là một học sinh của lớp Lớp tương đương mà học sinh An làm đại diện là tập hợp các học sinh trong lớp ngồi cùng bàn với An (kể cả An)
Thí dụ 2.3.2.2 Xét quan hệ “đồng dư modul 3” trong , ta có:
Trang 33iii) x1x2 x1x2 =
Chứng minh: xem như bài tập
Dựa vào định lý ta có thể phát biểu: một quan hệ tương đương trên tập X chia tập X
thành các tập con không rỗng, đôi một rời nhau (các lớp tương đương) sao cho mỗi
phần tử của X đều thuộc và chỉ thuộc một trong các tập con ấy và các phần tử trong
cùng một tập con thì tương đương với nhau
Chú ý: Khi hình thành khái niệm số tự nhiên (các số 1, 2, 3, 4, 5), sách giáo khoa
Toán 1 đã dùng các lớp tương đương với mức độ phù hợp
Hình 9 Các tập hợp tương đương có Hình 10 Các tập hợp tương đương có lực lượng là 1, 2, 3 lực lượng là 4, 5
2.3.3 Tập thương
Định nghĩa 2.3.3.1 Cho X , trên X xác định quan hệ tương đương ~ Tập hợp
các lớp tương đương đối với đối với quan hệ ~ gọi là tập thương của tập X đối với
quan hệ ~ Ký hiệu: X/~
X/~ = { a / a X }
Trang 34Thí dụ 2.3.3.1 Quan hệ đồng dư modul 3 trong chia thành các tập con là các
Nếu thiếu một trong ba tính chất trên thì R không là quan hệ thứ tự
Trong trường hợp tổng quát người ta dùng ký hiệu “ ” để chỉ một quan hệ thứ tự bất kỳ
Nếu có x R y với R là một quan hệ thứ tự, ta nói “x đi trước y” hay “y đi sau x”
(đối với quan hệ R)
Thí dụ 2.4.1.1 Quan hệ “ ” trên các tập hợp số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số
thực là quan hệ thứ tự
Thí dụ 2.4.1.2 Quan hệ “” trên *là quan hệ thứ tự
Thí dụ 2.4.1.3 Quan hệ “” trên không là quan hệ thứ tự vì không có tính phản đối xứng
Thí dụ 2.4.1.4 Cho tập X bất kỳ, trong P(X) xác định quan hệ “” , quan hệ này là
quan hệ thứ tự
Trang 35– Nếu tồn tại a, b thuộc X mà a R/ b và b R/ a thì R gọi là quan hệ thứ tự bộ phận và
X được gọi là tập sắp thứ tự bộ phận theo quan hệ R
Thí dụ 2.4.2.1 Tập với quan hệ thứ tự “” là tập sắp thứ tự toàn phần
Thí dụ 2.4.2.2.Tập * với quan hệ thứ tự “” là tập sắp thứ tự bộ phận
Thí dụ 2.4.2.3 Tùy theo số lượng phần tử của tập X mà P(X) với quan hệ thứ tự
“ ” là tập sắp thứ tự toàn phần hay bộ phận
2.4.3 Phần tử lớn nhất, phần tử nhỏ nhất
Cho X là một tập sắp thứ tự theo quan hệ thứ tự R , A X
– Phần tử a A gọi là phần tử nhỏ nhất của A (đối với quan hệ thứ tự R) nếu với mọi x A ta luôn có a R x (a luôn đi trước x)
– Phần tử a A gọi là phần tử lớn nhất của A (đối với quan hệ thứ tự R) nếu với mọi x A ta luôn có x R a (a luôn đi sau x)
Thí dụ 2.4.3.1 Xét tập * với quan hệ thứ tự “” , A = {1, 2, 5, 7, 35, 70} Ta thấy:
70 1, 70 2, 70 5, 70 7, 70 35, 70 70 do đó 70 là phần tử nhỏ nhất của A đối với
Trang 362.4.4 Chặn trên, chặn dưới
Cho X là một tập sắp thứ tự theo quan hệ thứ tự R , A X
– Phần tử c X được gọi là cái chặn trên của A (đối với quan hệ thứ tự R) nếu với
mọi x A ta có x R c (c luôn đi sau x)
– Phần tử c X được gọi là cái chặn dưới của A (đối với quan hệ thứ tự R) nếu với
mọi x A ta có c R x (c luôn đi trước x)
Thí dụ 2.4.4.1 Xét tập các số thực với quan hệ thông thường, A với
A = { x / 4 x < 6} Khi đó, các số thực lớn hơn hay bằng 6 đều là chặn trên của
A; các số thực nhỏ hơn hay bằng 4 đều là chặn dưới của A
Thí dụ 2.4.4.2 Xét tập các số tự nhiên với quan hệ thông thường, A với
A = { x / x là bội của 2} Khi đó, A không có chặn trên; các số 0,1,2 đều là chặn
dưới của A
2.4.5 Chặn trên nhỏ nhất, chặn dưới lớn nhất
Cho X là một tập sắp thứ tự theo quan hệ thứ tự R , A X
– Phần tử nhỏ nhất trong tập T(A) các chặn trên của A gọi là chặn trên nhỏ nhất của A
(thường gọi là chặn trên đúng)
– Phần tử lớn nhất trong tập D(A) các chặn dưới của A gọi là chặn dưới lớn nhất của
A (thường gọi là chặn dưới đúng)
Chặn trên nhỏ nhất, chặn dưới lớn nhất của A nếu có thì là duy nhất
Thí dụ 2.4.5.1 Trong tập *các số tự nhiên khác không xác định quan hệ “chia hết”,
quan hệ này là quan hệ thứ tự trên * Cho A = {a, b} khi đó chặn trên nhỏ nhất của
A là bội chung nhỏ nhất của a và b, chặn dưới lớn nhất của A là ước chung lớn nhất
của a và b
Thí dụ 2.4.5.2 Trong tập P(X) các các tập con của X với quan hệ thứ tự bao hàm
cho U = {A, B} (A, B là hai tập con của X), khi đó chặn trên nhỏ nhất của A là AB,
chặn dưới lớn nhất của U là A B
2.4.6 Phần tử tối đại, phần tử tối tiểu
Cho X là một tập sắp thứ tự theo quan hệ thứ tự R
Trang 37– Phần tử m X gọi là phần tử tối đại của X nếu từ x X và m R x ta luôn suy ra được x = m
– Phần tử m X gọi là phần tử tối tiểu của X nếu từ x X và x R m ta luôn suy ra được x = m
Thí dụ 2.4.6.1 Xét tập A = { 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 } với quan hệ thứ tự “chia hết”, ta thấy:
A không có phần tử lớn nhất, phần tử nhỏ nhất
A có các phần tử tối tiểu là 2, 3, 5, 7
A có các phần tử tối đại là 5, 6, 7, 8
-
Trang 38Chứng minh rằng là một quan hệ tương đương
2.7 Cho X là tập các đường thẳng phân biệt trong mặt phẳng Trên X xác định quan hệ
như sau: d d1 , 2 X d d : 1 2 d1 d2 Xét xem quan hệ có, không có tính chất nào trong 4 tính chất của quan hệ hai ngôi
2.8 Trên tập các số hữu tỉ, xác định quan hệ hai ngôi như sau:
Trang 392.9 Chứng minh rằng quan hệ xác định như sau là một quan hệ tương đương:
a) Liệt kê các phần tử của quan hệ
b) Xét xem quan hệ là quan hệ tương đương hay quan hệ thứ tự
2.11 Chứng minh rằng quan hệ xác định như sau là một quan hệ tương đương:
Chứng minhlà một quan hệ tương đương
2.14 Trên tập các số thực xác định quan hệ S như sau:
Chứng minh rằng S là một quan hệ tương đương
2.15 Trên tập *xác định quan hệ như sau:
Chứng minhlà một quan hệ tương đương
2.16 Trên tập các số thực, xác định một quan hệ hai ngôi T như sau:
3 3
Trang 40Chứng minh quan hệ T là một quan hệ thứ tự
2.17 Cho tập X Trên tập P(X) các tập con của X xác định quan hệ như sau:
,
A B
Hãy xét quan hệ có, không có tính chất nào trong 4 tính chất của quan hệ hai ngôi
2.18 Cho tập X Trên tập P(X) các tập con của X xác định quan hệ như sau: