CÁC CHỮ VIẾT TẮT TOMS Thiết bị đo ôzon UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc UNEP Chương trình môi trường của Liê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Tác giả biên soạn: ThS PHAN TRƯỜNG KHANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
CƠ SỞ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
BAN GIÁM HIỆU LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ TÁC GIẢ BIÊN SOẠN
Trương Đăng Quang Phan Trường Khanh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU……… 1
1 KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG 1
2 TỔNG QUÁT VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ……… 1
2.1 Định nghĩa về khoa học môi trường ……… 1
2.2 Đối tượng, nhiệm vụ, mục tiêu của môn học ……….……….2
2.3 Các chuyên ngành của khoa học môi trường ……….……….2
2.3.1 Các phân môn khoa học môi trường ……….…… 2
2.3.2 Quan hệ của khoa học môi trường với các ngành khoa học khác ….… 2
2.4 Phương pháp nghiên cứu của khoa học môi trường ………3
2.4.1 Phương pháp luận ……… 3
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ………3
2.5 Sự ra đời ngành Khoa học môi trường ……… 4
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG THÁCH THỨC HIỆN NAY ……7
1 KHÍ HẬU TOÀN CẦU BIẾN ĐỔI, TẦN SUẤT THIÊN TAI GIA TĂNG.………… 7
2 THỦNG TẦN OZÔN……….………… 9
3 HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH……… .12
4 HIỆN TƯỢNG EL-NIO VÀ LA-NINA……… 14
5 MƯA AXIT……… ……… 14
6 SUY THOÁI RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC……….15
7 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ………… ……… ……16
7.1 Ô nhiễm môi trường không khí……… 16
7.1.1 Định nghĩa ……… 16
7.1.2 Nguồn gây ô nhiễm……… ………16
7.1.3 Tác hại của ô nhiễm không khí……….17
7.1.4 Ô nhiễm không khí ở Việt Nam ……….……… 19
7.1.5 Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí……….21
7.2 Chất thải rắn……… 21
7.3 Ô nhiễm nhiệt ………22
7.3.1 Nguồn gốc ô nhiễm nhiệt……… 22
7.3.2 Tác động của ô nhiễm nhiệt……… 23
7.3.3 Các biện pháp làm giảm ô nhiễm nhiệt………23
7.4 Ô nhiễm tiếng ồn ……… 23
7.4.1 Khái niệm cơ bản về tiếng ồn ……… 24
7.4.2 Phân loại tiếng ồn ………24
Trang 47.4.3 Nguồn phát sinh tiếng ồn trong đời sống và sản xuất……… 24
7.4.4 Tác động ô nhiễm của tiếng ồn ………25
7.4.5 Các biện pháp chống tiếng ồn ……… 26
7.5 Ô nhiễm phóng xạ……… 26
7.5.1 Nguồn ô nhiễm phóng xạ……… 26
7.5.2 Ảnh hưởng của các chất phóng xạ………28
7.5.3 Biện pháp bảo vệ và phòng tránh……… 29
7.6 Ô nhiễm đất……… ……….29
7.6.1 Khái niệm chung và nguồn gốc ô nhiễm……… …29
7.6.2 Nguyên nhân……….29
7.6.3 Biện pháp phòng chống………29
7.7 Ô nhiễm nước ………31
7.7.1 Định nghĩa ………31
7.7.2 Nguyên nhân……… 31
7.7.3 Tác nhân ô nhiễm……… 31
7.7.4 Các loại tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước ………35
7.7.5 Ô nhiễm nước và quản lý chất lượng nước ở Việt Nam………36
7.7.6 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm nước……… 37
CHƯƠNG 3: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG VÀ CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA ………39
1 THẠCH QUYỂN ……… 39
1.1 Sự hình thành và cấu trúc của Trái đất ……… ……… 39
1.2 Các đường căn bản trên trái đất ………42
1.3 Chuyển động của Trái Đất ……….43
1.4 Sự hình thành đá và quá trình tạo khoáng tự nhiên ……… ……45
1.5 Sự hình thành đất và biến đổi của địa hình cảnh quan ……… 46
2 THỦY QUYỂN ……….……… 47
2.1 Cấu tạo hình thái của thủy quyển ……… 47
2.2 Sự hình thành đại dương ……… ……48
2.3 Đới ven biển, cửa sông ……….……49
2.4 Băng và sông băng ……….… 49
3 KHÍ QUYỂN ……….……….… 50
3.1 Sự hình thành và cấu trúc khí quyển của Trái Đất ……….…… 50
3.2 Thành phần của khí quyển ……….…… 52
3.3 Chế độ nhiệt, bức xạ và hoàn lưu khí quyển ……….… 52
4 SINH QUYỂN ……….……… 56
Trang 55 CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA ……… ……… 57
5.1 Khái niệm chu trình sinh địa hóa ……… 57
5.2 Vai trò chu trình sinh địa hóa ………57
5.3 Chu trình nước ……… 57
5.4 Chu trình cacbon ……… 59
5.5 Chu trình Nitơ ……….…….60
5.6 Chu trình photpho ……… 62
CHƯƠNG 4: CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC ỨNG DỤNG TRONG KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG……….64
1 NGUỒN GỐC SỰ SỐNG VÀ SỰ TIẾN HÓA CỦA SINH VẬT ………64
1.1 Những tư tưởng về sự sống đầu tiên: Aristotle, Pasteur, Darwin, Oparin …… 64
1.2 Cấu trúc sự sống trên Trái đất ……… 70
1.3 Tác động của các nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật ………71
1.3.1 Nhân tố sinh thái ……… 71
1.3.2 Các nhân sinh thái cơ bản tác động đến sinh vật ………72
1.3.3 Sự thích nghi sinh học của sinh vật trong môi trường sống 75
1.4 Các quy luật sinh thái 77
1.5 Đa dạng sinh học .78
1.5.1 Định nghĩa 78
1.5.2 Đa dạng sinh học đối với cuộc sống của con người……….79
2 QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG ……… ……… 81
2.1 Khái niệm ……… 81
2.2 Các đặc trưng của quần thể ……… 81
3 QUẦN XÃ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG ……… ……… 83
3.1 Khái niệm ……… …… 83
3.2 Những đặc trưng của quần xã ……… 83
4 HỆ SINH THÁI ……….… 84
4.1 Khái niệm ……… 84
4.2 Cấu trúc của hệ sinh thái ……… 85
4.3 Chức năng của hệ sinh thái ……… 87
4.4 Sự cân bằng sinh thái ……… 90
4.5 Sự mất cân bằng của hệ sinh thái ……… … 91
4.6 Tính ổn định của hệ sinh thái ……… 92
4.7.Các hệ sinh thái chính trên thế giới ……… 92
4.7.1 Các hệ sinh thái trên cạn ……… ………… 93
Trang 64.7.2 Các hệ sinh thái nước mặn ……… … 93
4.7.3 Các hệ sinh thái nước ngọt ……… 94
4.7.4 Hệ sinh thái nhân tạo ………94
4.8 Sự tương tác giữa các sinh vật ……….… 94
4.8.1 Quan hệ cạnh tranh ……… 94
4.8.2 Quan hệ ký sinh-vật chủ ……… 96
4.8.3 Quan hệ cộng sinh ……… 96
4.8.4 Quan hệ hợp tác ……… 97
4.8.5 Quan hệ hội sinh ……… …… 97
4.8.6 Quan hệ hỗ sinh ……… 98
4.8.7 Quan hệ thú dữ - ăn mồi ……… 99
5 CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ……… 99
5.1 Vai trò của con người trong hệ sinh thái ……… 99
5.2 Tác động của con người đến môi trường ………100
CHƯƠNG 5: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ………102
1 ĐỊNH NGHĨA 102
2 PHÂN LOẠI 102
2.1 Tài nguyên sinh học 103
2.1.1 Hiện trạng và tình hình khai thác tài nguyên sinh học .103
2.1.2 Các xu hướng ảnh hưởng đến tài nguyên sinh học 104
2.2 Tài nguyên rừng 104
2.2.1 Khái niệm 104
2.2.2 Phân loại 104
2.2.3 Các hình thức tái sinh rừng 105
2.2.4 Vai trò của rừng 106
2.2.5 Tài nguyên rừng trên thế giới .107
2.2.6 Tài nguyên rừng ở Việt Nam .110
2.3 Tài nguyên khoáng sản .112
2.3.1 Định nghĩa 112
2.3.2 Phân bố khoáng sản 113
2.3.3 Thành phần hóa học và khoáng vật quặng 113
2.3.4 Phân loại khoáng sản 114
2.3.5 Tài nguyên khoáng sản trên thế giới 114
2.3.6 Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam 117
2.4 Tài nguyên năng lượng 118
Trang 72.4.1 Định nghĩa 118
2.4.2 Tài nguyên năng lượng trên thế giới 119
2.4.3 Tài nguyên năng lượng Việt Nam 124
2.5 Tài nguyên đất………124
2.5.1 Khái niệm……… 124
2.5.2 Vai trò của đất đối với con người 125
2.5.3 Thành phần của đất……… 125
2.5.4 Tài nguyên đất trên thế giới 126
2.5.5 Tài nguyên đất ở Việt Nam 129
2.6 Tài nguyên biển và ven biển……… 132
2.6.1 Các đặc trưng của biển và đại dương ……… 132
2.6.2 Vai trò của biển đối với đời sống con người……….133
2.6.3 Tài nguyên thủy sản biển và ven biển Việt Nam……… 136
2.7 Tài nguyên nước……… 137
2.7.1 Khối lượng nước của trái đất……….137
2.7.2 Vai trò của nước đối với thiên nhiên và con người………138
2.7.3 Tài nguyên nước ở Việt Nam……….139
CHƯƠNG 6: DÂN SỐ VÀ NHU CẦU CUỘC SỐNG ……… 144
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DÂN SỐ ……… …… 144
1.1 Dân số ……… 144
1.2 Tỷ suất gia tăng dân số ……… 144
1.3 Tỷ suất sinh thô (CBR) ……….….144
1.4 Tỷ suất chết thô 144
1.5 Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI ) ……… 144
1.6 Tổng tỷ suất sinh (Total fertility Rate - TFR) ………145
1.7 Bùng nổ dân số (Population Bomb) ………145
1.8 Phân bố dân số (Population Distribution) 145
1.9 Mật độ dân số (Density of Population) ……… 145
2 QUẦN THỂ NGƯỜI VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ THẾ GIỚI 145
2.1 Sự tiến hóa và mở rộng địa bàn cư trú của loài người 145
2.1.1 Sự tiến hóa ……… … 145
2.1.2 Sự mở rộng địa bàn cư trú ……… 146
2.2 Các cộng đồng người ……… … 146
2.2.1 Quốc gia – dân tộc và lãnh thổ ……… 146
2.2.2 Các chủng tộc người chủ yếu ……… 146
Trang 82.3 Dân số và dân cư ……….……… 147
2.3.1 Các chỉ số cơ bản ……… 147
2.3.2 Sự gia tăng dân số thế giới ……… ……… 148
3 DÂN SỐ VIỆT NAM ……… 151
4 NHU CẦU LƯƠNG THỰC VÀ THỰC PHẨM ……… ………… 153
4.1 Nhu cầu về khối lượng, chất lượng và tác dụng của lương thực, thực phẩm….153 4.2 Những lương thực và thực phẩm chủ yếu .155
4.3 Dân số - lương thực và thực phẩm 157
4.4 Hướng giải quyết lương thực trong tương lai .158
5 CÁC NỀN NÔNG NGHIỆP .158
5.1 Nền nông nghiệp hái lượm, săn bắt và đánh cá .158
5.2 Nền nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống 158
5.3 Nền nông nghiệp công nghiệp hóa .159
5.4 Nền nông nghiệp sinh thái bền vững 160
6 NHU CẦU NHÀ Ở, CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ ĐÔ THỊ HÓA 161
6.1 Nhu cầu nhà ở 161
6.1.1 Du cư và định cư .161
6.1.2 Nhà ở .162
6.2 Công nghiệp hóa và đô thị hóa 163
6.2.1 Đô thị hóa thời đại công nghiệp 163
6.2.2 Công nghiệp hóa và đô thị hóa thời đại công nghiệp 164
CHƯƠNG 7: PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .172
1 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG – TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI DÂN TỘC VÀ CẢ NHÂN LOẠI .172
1.1 Khái niệm phát triển bền vững .172
1.1.1 Lĩnh vực kinh tế 173
1.1.2 Lĩnh vực nhân văn 173
1.1.3 Lĩnh vực môi trường .174
1.1.4 Lĩnh vực kĩ thuật 174
1.2 Các nguyên tắc của một xã hội bền vững 174
2 CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHUNG CHO TOÀN CẦU 176
2.1 Khi quyển 177
2.2 Nước 177
2.3 Các hệ sinh thái 177
Trang 92.4 Biển và đại dương 177
2.5 Thạch quyển 178
2.6 Định cư và môi trường 178
2.7 Sức khỏe và phúc lợi của con người 178
2.8 Năng lượng, công nghiệp và giao thông 178
2.9 Hòa bình, an ninh và môi trường 178
2.10 Đánh giá môi trường 178
2.11 Biện pháp quản lí môi trường 179
2.12 Nhận thức về môi trường 179
3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG ƯU TIÊN NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020 179
3.1 Quan điểm 179
3.2 Mục tiêu 179
3.2.1 Mục tiêu tổng quát………180
3.2.2 Các mục tiêu cụ thể 180
3.3 Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 180
3.3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp………180
3.3.2 Các chỉ tiêu về kinh tế 180
3.3.3 Các chỉ tiêu về xã hội 181
3.3.4 Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường 181
3.4 Các định hướng ưu tiên nhằm phát triển bền vững trong giai đoạn 2011-2020 181
3.4.1 Về kinh tế 181
3.4.2 Về xã hội 183
3.4.3 Về tài nguyên và môi trường 184
4 CÁC NHÓM GIẢI PHÁP 185
PHỤ LỤC 186
TÀI LIỆU THAM KHẢO 189
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kiểm kê khí nhà kính 1990-2012 7
Bảng 2.2: Tác động của O3 đối với thực vật 12
Bảng 2.3: Tác dụng bệnh lý một số hợp chất khí độc hại 18
Bảng 2.4: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc tỉnh của 4 vùng KTTĐ năm 2009 20
Bảng 2.5: Cường độ của các âm thanh thường gặp trong đời sống và sản xuất 24
Bảng 2.6: Các tác nhân ô nhiễm điển hình trong nước thải các ngành công nghiệp 34
Bảng 2.7: Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp 35
Bảng 3.1: Các nguyên tố hóa học phổ biến trong vỏ Trái Đất 40
Bảng 3.2: Diện tích các Đại dương và các Biển chính 48
Bảng 3.3: Hàm lượng trung bình của khí quyển ……… 52
Bảng 4.1: Các polimer và monomer hình thành sự sống của sinh vật 66
Bảng 4.2: Sự hình thành và phát triển vật chất và sự sống trên Trái đất ……… 69
Bảng 5.1: Số lượng các loài sinh vật đã được mô tả theo các nhóm phân loại 103
Bảng 5.2: Diện tích rừng bị mất .109
Bảng 5.3: Biến động diện tích rừng Việt Nam từ năm 1943-1995 .111
Bảng 5.4: Diện tích rừng hiện có theo loại rừng và vùng sinh thái năm 2005 111
Bảng 5.5: Nhu cầu một số kim loại chính được sử dụng trên thế giới 115
Bảng 5.6: Hàm lượng trung bình của các nguyên tố trong đá và trong đất 125
Bảng 5.7: Tỉ lệ các loại đất (% của tổng diện tích lục địa) 127
Bảng 5.8 : Nguyên nhân của thoái hóa đất trên thế giới .128
Bảng 5.9: Sản lượng sơ cấp các vùng đại dương ……… 134
Bảng 5.10: Thể tích các nguồn nước tự nhiên trên thế giới ………138
Bảng 5.11: Các hệ thống sông có diện tích lưu vực trên 10.000km2 142
Bảng 6.1: Năm quốc gia đông dân nhất hiện nay ……… 150
Bảng 6.2: Tỷ lệ sinh, tử và phần trăm tăng dân số tự nhiên theo thời gian của Việt Nam……… 151
Bảng 6.3: Nguồn thức ăn động vật trong khẩu phần ăn hằng ngày ……….154
Bảng 6.4: Nhu cầu Protit ở các độ tuổi khác nhau trong khẩu phần ăn ……… 155
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hạn hán gây khan hiếm nước 9
Hình 2.2: Lũ lụt ……… 9
Hình 2.3 : Mức ôzôn tối thiểu hằng năm trong lỗ thủng ôzôn ở Nam Cực ……… 11
Hình 2.4: Qúa trình hình thành hiệu ứng nhà kính ……… 13
Hình 3.1: Cấu tạo bên trong của Trái đất ……… 40
Hình 3.2: Lát cắt ngang của Vỏ Trái Đất ……… 41
Hình 3.3: Hình thể và các đường căn bản của Trái Đất.………….……… 42
Hình 3.4: Chuyển động của Trái Đất ……… 43
Hình 3.5: Chu trình biến đổi các loại đá chính trong vỏ Trái đất ……… 45
Hình 3.6: Các thành phần chính của đất ……… 46
Hình 3.7: Sông băng ở Iceland ……… 50
Hình 3.8 : Cấu trúc của khí quyển theo chiều thẳng đứng ……… 51
Hình 3.9: Các đới khí áp trên bề mặt Trái Đất ……… 53
Hình 3.10: Gió Đất, Gió Biển ……… 54
Hình 3.11: Gió Phơn ……… 55
Hình 3.12: Sơ đồ tổng quát về trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa .57
Hình 3.13: Sự phân bố lượng nước trên bề mặt Trái Đất .58
Hình 3.14: Sơ đồ chu trình nước 59
Hình 3.15: Sơ đồ chu trình cacbon trong thiên nhiên ……… 60
Hình 3.16: Sơ đồ chu trình nitơ ……… 61
Hình 3.17: Sơ đồ chu trình photpho ……… 63
Hình 4.1: Cấu tạo nguyên tử ……… 65
Hình 4.2: Cấu tạo phân tử H2, O2, CH4 65
Hình 4.3: Cấu tạo của phân tử pentane và glyceraldehyt .66
Hình 4.4: Cấu tạo tế bào thực vật ……… 67
Hình 4.5: Cấu tạo tế bào động vật ……… 68
Hình 4.6: Gradient môi trường ……… 78
Hình 4.7: Sự tương quan giữa số loài và vĩ độ 80
Hình 4.8: Sinh khối trung bình của các hệ sinh thái ……… 86
Hình 4.9: Phân bổ năng lượng mặt trời đi tới mặt Trái Đất ……… 87
Hình 4.10: Sơ đồ về mạng lưới thức ăn ……… 88
Hình 4.11: Hiệu suất sinh thái ……… 90
Hình 4.12: Các loài chim đang tìm thức ăn ở bờ biển Florida ……… 95
Trang 12Hình 4.13: Quan hệ cạnh tranh cùng loài ……… 95
Hình 4.14: Nhọng của bướm ký sinh trên sâu ……… 96
Hình 4.15: Mối ăn gỗ ……… 97
Hình 4.16: Sáo đậu lưng trâu ……… 97
Hình 4.17: Cá Ép bám vào cá Nhám đi nhờ 98
Hình 4.18: Quan hệ giữa keo và kiến 98
Hình 4.19: Quan hệ giữa bướm và hoa 99
Hình 4.20: Hổ-Thú dữ 99
Hình 5.1: Rừng taiga 108
Hình 5.2: Rừng lá rụng theo mùa .109
Hình 5.3: Rừng mưa nhiệt đới 110
Hình 5.4: Tài nguyên đất ĐBSCL .131
Hình 5.5: Sự phân bố TN Đất ĐBSCL 131
Hình 5.6: Thủy triều đỏ trên biển Bột Hải, Trung Quốc 135
Hình 5.7: Biển có tảo màu xanh lá cây ở Thanh Đảo, Trung Quốc 136
Trang 13CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TOMS Thiết bị đo ôzon
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
UNEP Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc
MAB Tổ chức con người và sinh quyển
WWF Quỹ bảo vệ sinh vật hoang dại Thế giới
IUCN Hiệp hội Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
UNDP Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
GEMS Hệ thống kiểm tra môi trường toàn cầu
UNFPA Quỹ dân số Liên Hợp Quốc
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
TNMT Tài nguyên môi trường
VAC Vườn ao chuồng
TSR Tái sinh rừng
CFC Chloro Fluoro Carbon
CBR Tỷ suất sinh thô
CDR Tỷ suất chết thô
RNI Tỷ suất gia tăng tự nhiên
CMR Tỷ suất gia tăng cơ học
CPR Tỷ suất gia tăng thực
TFR Tổng tỷ suất sinh
NRR Tỷ lệ sinh sản nguyên
GFR Tỷ lệ mắn đẻ chung
TCN Trước công nguyên
DSKHHGĐ Dân số kế hoạch hóa gia đình
Trang 14TĐTDS Tổng điều tra dân số
BPTT Biện pháp tránh thai
UBDSGĐTE Ủy ban dân số gia đình trẻ em
IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế
WHO Tổ chức y tế thế giới
IPM Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp
GDP Thu nhập bình quần trên đầu người
TW Trung ương
HDI Chỉ số phát triển con người
ESI Chỉ số bền vững môi trường
ICOR Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
CBI Chỉ số giá tiêu dùng
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG
Chúng ta đã biết vấn đề về môi trường gắn liền với cuộc sống của con người
bắt đầu từ khi xuất hiện loài người cho đến tận ngày nay Và chính vì thế kiến thức
về môi trường đã có từ lâu, ví dụ loài người đã quan tâm đến các vấn đề môi trường
để phục vụ cho cuộc sống của chính bản thân họ như khai thác tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ nơi sống, xây dựng chỗ cư trú, trồng trọt, chăn nuôi Nhưng mãi đến
cuối thế kỷ XX, ngành môi trường phát triển rầm rộ
Theo Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, 2005 Môi trường bao gồm các
yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
Theo Hoàng Đức Nhuận, 2000 Môi trường bao gồm tất cả những gì bao
quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật Theo tác giả, môi trường được
phân chia thành 4 thành phần sau:
- Môi trường tự nhiên: nước, không khí, đất đai, ánh sáng và các sinh vật
- Môi trường kiến tạo: những cảnh quan được thay đổi do con người
- Môi trường không gian: gồm các yếu tố về địa điểm, khoảng cách, mật độ,
phương hướng và sự thay đổi trong môi trường
- Môi trường văn hóa – xã hội: gồm các cá nhân và các nhóm, công nghệ, tôn
giáo, các định chế, kinh tế học, thẩm mỹ học, dân số học và các hoạt động khác của
con người
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) Môi trường của con người bao gồm
toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu
hình (tập quán, niềm tin ) trong đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài
nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình Như vậy,
Môi trường sống đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển
cho một thực thể sinh vật và con người mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của
lao động và sự vui chơi giải trí của con người”
* Chức năng cơ bản của môi trường:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt
động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con
người và sinh vật trên trái đất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
2 TỔNG QUÁT VỀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
2.1 Định nghĩa về khoa học môi trường
Trang 16Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và tương
tác qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo vệ môi
trường sống của con người trên Trái đất
2.2 Đối tượng, nhiệm vụ, mục tiêu của môn học
Đối tượng nghiên cứu của môn học là nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, yếu tố
vật chất, nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sự sản xuất, sự
tồn tại phát triển của con người và thiên nhiên
Nhiệm vụ của khoa học môi trường là tìm ra các biện pháp giải quyết các vấn
đề môi trường ở thời đại ngày nay – thời đại ứng với xã hội công nghiệp và hậu công
nghiệp Đó là các vấn đề:
- Gia tăng dân số hợp lý
- Sản xuất công, nông, lâm, ngư nghiệp bền vững
- Xây dựng các khu công nghiệp, đô thị, điểm dân cư bền vững
- Phòng, chống và xử lý các ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí…)
- Khai thác hợp lý và bảo toàn tài nguyên thiên nhiên, rừng, biển, khoáng
sản…
- Quản lý tốt môi trường và phòng tránh các rủi ro về môi trường
- Nguyên lý cơ bản của sinh thái học, quần thể, quần xã ảnh hưởng đến con
người và ngược lại
- Vấn đề lương thực, thực phẩm, nhà ở, đô thị hóa, công nghiệp hóa
- Các vấn đề môi trường toàn cầu: biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai,
Mục tiêu của Khoa học môi trường phải đảm bảo cho chất lượng cuộc sống,
sự tồn tại của sinh vật và sự hữu dụng các nguồn tài nguyên Muốn đạt được mục
tiêu trên ngành khao học môi trường cần phải nghiên cứu về các lĩnh vực: rừng, nông
nghiệp, qui họach sử dụng đất, công nghiệp chế biến, năng lượng, vệ sinh thực
phẩm, khống chế dân số và quản lý các loài hoang dã… Do vậy để nghiên cứu được
các lĩnh vực này cần phải có kiến thức và hiểu biết nhất định một số ngành khoa học:
Hóa học, Toán học, Địa chất học, Vật lý học, Kỹ thuật, Địa lý, Kinh tế học, Khoa
học chính trị, Xã hội học, Tâm lý học, Sinh thái học, Di truyền học và Sinh lý học
2.3 Các chuyên ngành của khoa học môi trường
2.3.1 Các phân môn khoa học môi trường
Khoa học môi trường, tuy là ngành học mới mẻ, nhưng bước đầu cũng là hình
thành một số phân môn như: Sinh học môi trường, Địa học môi trường, Hóa học môi
trường, Y học môi trường, Lịch sử môi trường, Kinh tế - xã hội môi trường, Xử lý ô
nhiễm môi trường (nước, đất, không khí, tiếng ồn, phóng xạ,…), Sinh thái môi
trường, Dự báo môi trường…
2.3.2 Quan hệ của khoa học môi trường với các ngành khoa học khác
Môi trường học là một khoa học liên ngành (có sự phối hợp giữa các ngành)
và đa ngành Vì là một ngành khoa học tổng hợp, cần phải thu nhập, xử lý nhiều loại
dữ kiện rất khác nhau, phải sử dụng rất nhiều phương pháp và biện pháp khác nhau
nên có thể nói khoa học môi trường có liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành
Trang 17khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và các ngành kỹ thuật, công nghệ Có thể kể đến
những mối liên quan sau:
- Liên quan đến sinh học, đa dạng sinh học, động vật học, thực vật học, nhất
là đối với các loài hoang dại
- Liên quan đến sinh thái học và dựa trên các nguyên lý cơ bản của sinh thái
học để nghiên cứu môi trường
- Liên quan đến khoa học trái đất, khoa học môi trường và khoa học trái đất
không thể tách rời nhau vì nhờ khoa học trái đất làm nền tảng, chúng ta có thể biết
được những thực trạng, những diễn biến xảy ra trong trái đất ảnh hưởng đến môi
trường và con người
- Liên quan đến khoa học tự nhiên: Các môn toán, vật lý, tin học, hóa học…
đều rất cần thiết cho khoa học môi trường
- Liên quan với khoa học kinh tế: Ngoài các lĩnh vực nêu trên khoa học môi
trường còn liên quan đến khoa học kinh tế và một số môn học khác, nhất là trong
việc tính toán hiệu quả kinh tế những lợi ích hoặc thiệt hại do con người gây ra để có
những phương hướng hoạt động chính xác
2.4 Phương pháp nghiên cứu của khoa học môi trường
2.4.1 Phương pháp luận
Ba quan điểm cơ bản làm nền tảng cho mọi nghiên cứu về môi trường là quan
điểm hệ thống, quan điểm sinh thái và quan điểm lịch sử - so sánh
Đặc điểm quan trọng nhất của môi trường là có cấu trúc mang tính chất hệ
Vì vậy, nghiên cứu về môi trường phải đứng trên quan điểm hệ thống mới giải quyết
được đúng đắn các vấn đề môi trường Mặt khác, cơ sở nền tảng của các hệ môi
trường là các hệ sinh thái Do vậy, bất kỳ vấn đề môi trường nào ngoài các khía cạnh
kỹ thuật, kinh tế, xã hội bao giờ cũng được quan tâm đúng mức trên khía cạnh sinh
thái Về bản chất, suy cho cùng vấn đề môi trường là vấn đề sinh thái Không thể có
sự phát triển bền vững của các quốc gia cũng như của toàn nhân loại nếu vấn đề môi
trường không được giải quyết trên quan điểm sinh thái học
Môi trường không chỉ là vấn đề hôm nay mà còn là hậu quả, là sự tiếp nối của
ngày hôm qua và là nền tảng cơ sở của môi trường tương lai, môi trường của ngày
mai Vì vậy, khi nghiên cứu các vấn đề về môi trường, không thể không sử dụng
quan điểm lịch sử - so sánh để phân tích
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Khoa học môi trường là ngành khoa học đóng vai trò quan trọng trong các
nghiên cứu về môi trường, nhằm áp dụng các kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau
để quản lý và bảo vệ môi trường được tốt hơn Nội dung nghiên cứu tập trung vào
mối quan hệ giữa con người và môi trường Thực tế cho thấy các nghiên cứu môi
trường rất đa dạng được phân chia làm 4 loại nghiên cứu chủ yếu:
- Nghiên cứu đặc điểm của các thành phần môi trường (tự nhiên hoặc nhân
tạo) có ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng con người, nước, không khí, đất, sinh vật, hệ
sinh thái, khu công nghiệp, đô thị, nông thôn v.v Ở đây, Khoa học môi trường tập
trung nghiên cứu mối quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần
của môi trường sống
Trang 18- Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật xử lý ô nhiễm bảo vệ chất lượng môi
trường sống của con người
- Nghiên cứu tổng hợp các biện pháp quản lý về khoa học kinh tế, luật pháp,
xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trái đất, quốc gia, vùng lãnh
thổ, ngành công nghiệp
- Nghiên cứu về các phương pháp như mô hình hoá, phân tích hoá học, vật
lý, sinh vật phục vụ cho các nội dung trên
Có thể xếp thành 5 nhóm phương pháp quan trọng để giải quyết các vấn đề
trên:
- Nhóm phương pháp đều tra, quy hoạch và dự báo;
- Nhóm phương pháp nghiên cứu sinh thái;
- Nhóm phương pháp các biện pháp kỹ thuật;
- Nhóm các phương pháp toán học và bản đồ học
- Nhóm phương pháp phân tích hệ thống
2.5 Sự ra đời Ngành Khoa học môi trường
Đây là một Ngành khoa học còn rất non trẻ nhưng có nhiều tiềm năng và
đang phát triển rất mạnh mẽ Kể từ sau Hội nghị Quốc tế về Bảo vệ môi trường ở
Stockholm 1972, Khoa học môi trường ở trên thế giới phát triển nhanh chóng Nhiều
viện nghiên cứu, nhiều trường Đại học có các Khoa và Bộ môn chuyên đào tạo cán
bộ Khoa học, Quản lý và Công nghệ môi trường Nhiều tạp chí, sách khoa học, sách
chuyên khảo về môi trường cũng đã được xuất bản Hàng năm có rất nhiều hội nghị
khoa học quốc tế liên quan đến môi trường Hội nghị các nguyên thủ Quốc gia về
bảo vệ môi trường ở Riô de Janeiro 1992 đã thảo ra bản Hiến chương 21 đề cập đến
các hoạt động của các quốc gia về môi trường đến đầu thế kỉ XXI Nhiều tổ chức
môi trường trên thế giới thành lập như:
- FAO: Food and Argicultural Organnization (Tổ chức Nông lương Quốc tế)
- UNEP: United nations Environmental Program (Chương trình môi trường
của Liên Hiệp Quốc)
- MAB: Man and Biosphere (Tổ chức con người và sinh quyển)
- WWF: World Wildlife Fund (Quỹ bảo vệ sinh vật hoang dại thế giới)
- IUCN: International Union for the Conservation of Nature (Hiệp hội Quốc
tế về bảo vệ thiên nhiên)
- UNDP: United Nations Development Program (Chương trình phát triển
Liên Hiệp Quốc)
- GEMS: Grobal Environmental Monitoring System (Hệ thống kiểm tra môi
trường toàn cầu)
Hệ thống quan trắc (monitoring) toàn cầu được thiết lập từ năm 1974 với 142
nước tham gia, bao gồm 12 “Trạm nền” đặt trên núi cao và hải đảo xa, 123 trạm đo
không khí, 344 trạm đo chất lượng nước phân bố tại các khu vực khác nhau trên thế
giới Các trạm này đo các tham số khí hậu; các khí CO2, CO, NO2 và O3; hóa học
Trang 19nước mưa, bức xạ và phóng xạ Nhiều quốc gia có hệ thống quan trắc: Pháp 300
trạm, Mỹ 400 trạm, Liên Xô (cũ) 270 trạm
Ở Việt Nam, năm 1992, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường được thành
lập Cục Môi trường là cơ quan đầu tiên chuyên trách về môi trường có chức năng
giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường thống nhất quản lý các hoạt
động bảo vệ môi trường trong cả nước Cuối năm 1993, Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua Luật Bảo vệ môi trường - nền tảng pháp lý cho hệ thống luật
pháp về môi trường của nước ta
Tháng 8 năm 2002 Quốc hội khoá XI đã thông qua Nghị quyết về việc thành
lập Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm tăng cường hơn nữa hệ thống quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường Việc thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hình
thành 3 đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực môi trường là Cục
Bảo vệ môi trường, Vụ Môi trường và Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi
trường
Ngày 15 tháng 11 năm 2004, Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng
đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Năm 2005, Quốc hội đã xem xét và thông qua việc sửa đổi, bổ sung Luật Bảo
vệ môi trường và theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005 nhiệm vụ của công
tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã có sự thay đổi cả về chất và lượng
Ngày 30 tháng 9 năm 2008, sự ra đời của Tổng cục Môi trường theo Quyết
định số 132/2008/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ là một bước quan trọng trong
tiến trình quy hoạch lại các cơ quan quản lý môi truờng của nhà nước, đồng thời
đánh dấu sự trưởng thành và phát triển của ngành môi trường ở nước ta
Nhiều tổ chức và hiệp hội về môi trường và Bảo vệ tài nguyên được thành lập
như:
+ Hội Bảo vệ Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường Việt Nam
+ Hội Khoa học kĩ thuật lâm nghiệp Việt Nam
+ Phân hội Vườn Quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+ Trung tâm Dân số - Sức khỏe – Môi trường
+ Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường thủ đô
+ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
+ Hội những người làm vườn Việt Nam
Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 25/6/1998 về “Tăng cường công tác
bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” Đây là lần
đầu tiên Đảng ta ban hành một văn bản chỉ đạo các vấn đề liên quan đến công tác bảo
vệ môi trường Tiếp theo đó, Quyết định số 1363/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ
ký phê duyệt đề án “Đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc
dân”; Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường đại học, các viện, trung tâm
nghiên cứu và phát triển bám sát các mục tiêu về tăng cường công tác bảo vệ môi
trường để tổ chức, nghiên cứu và triển khai tích cực các ứng dụng khoa học công
nghệ trong bảo vệ môi trường, phục vụ giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế - xã
hội theo các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Trong các năm qua, các
Trang 20trường đại học, các viện, trung tâm nghiên cứu đã tham gia thực hiện hàng trăm đề
tài, dự án các cấp và thực hiện các hoạt động quan trắc, phân tích môi trường phục vụ
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Đến nay đã có nhiều cơ sở nghiên cứu và
đào tạo về môi trường trên cả nước Về cơ quan chủ quản, Bộ Tài nguyên và Môi
trường chính thức chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý môi trường hiện nay
Trong quá trình phát triển khoa học nghiên cứu về môi trường hiện nay đòi
hỏi:
- Cần phải có nhận thức đầy đủ về công tác bảo vệ môi trường và thông tin về
môi trường phải luôn cập nhật
- Cần có đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật giỏi về lĩnh vực Khoa học môi
trường, quản lý môi trường, công nghệ và kỹ thuật môi trường
- Có đường lối, chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường
- Ngoài ra, cần phải đầu tư thích đáng về tài chính và nguồn nhân lực cho
công tác bảo vệ môi trường ở các địa phương và khu vực
Trang 21CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG THÁCH THỨC HIỆN NAY
1 KHÍ HẬU TOÀN CẦU BIẾN ĐỔI, TẦN SUẤT THIÊN TAI GIA TĂNG
Theo đánh giá của Liên ban Chính phủ về biến đổi khí hậu toàn cầu thì có
bằng chứng cho thấy ảnh hưởng rất rõ rệt của con người đến khí hậu toàn cầu Các
nhà khoa học cho biết trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng
0,50C và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,50C - 4,50C so với nhiệt độ ở thế kỷ XX
Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu là mực nước biển dâng cao từ 25 đến
140cm, băng tan sẽ nhấn chìm một vùng đất liền rộng lớn, theo dự báo nếu tình trạng
như hiện nay thì đến giữa thế kỷ này biển sẽ tiến vào đất liền từ 5-7m độ cao Thời
tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, hỏa hoạn và lũ lụt Ví
dụ, các trận hỏa hoạn tự nhiên không kiểm soát được vào các năm từ 1996-1998 đã
thiêu hủy nhiều khu rừng ở Braxin, Canada, khu tự trị Nội Mông ở Đông Bắc Trung
Quốc, Inđônêxia, Italia, Mêhicô, Liên bang Nga và Mỹ
Theo số liệu thống kê mới nhất của WMO (Tổ chức khí tượng thế giới),
lượng khí điôxít cácbon (CO2) trong khí quyển đã lên tới 383,1 phần triệu (ppm),
tăng 0,5% so với năm 2006 Mật độ ôxít nitơ trong năm 2007 cũng ở mức cao kỷ lục
(tăng 0,25%) và lượng khí mêtan tăng 0,34%, vượt cả mức cao nhất đo được trong
năm 2003
Nếu so sánh các chỉ số thống kê hàng năm về lượng khí thải gây hiệu ứng nhà
kính của Cơ quan nghiên cứu khí quyển và đại dương học, tổng lượng khí thải trong
khí quyển trong năm 2007 đo được đã tăng 1,06% so với năm 2006 và tăng 24,2% kể
từ năm 1990 Riêng lượng khí CO2 trong khí quyển đã tăng tới 37% kể từ thế kỷ 18
Việt Nam tuy chưa phải là nước công nghiệp phát triển, tuy nhiên xu thế
đóng góp khí gây hiệu ứng nhà kính cũng thể hiện khá rõ nét
Bảng 2.1: Kiểm kê khí nhà kính 1990-2012(Tg-triệu tấn)
Chăn nuôi (Tg CH4) 1,135 0,394 190,3 184,0 Trồng lúa nước (Tg CH4) 0,950 3,192 0,650 -
Lâm nghiệp (Tg CO2) 33,90 34,516 - -
Nguồn: Lê Văn Thăng, 2007 và Bộ Nông Nghiệp PTNT, 2012
Trang 22Năm 2012, tổng lượng phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp khoảng
65,091 nghìn tấn CO2 tương đương, chiếm 43,1% tổng lượng phát thải khí nhà kính
của Việt Nam
Trước nguy cơ của sự biến đổi khí hậu của Trái Đất đối với nhân loại và sự
sống trên hành tinh, các quốc gia trên thế giới hằng năm cũng đã hội họp để thông
qua Công ước khung về thay đổi khí hậu của Liên Hiệp Quốc Với mục tiêu ổn định
các nồng độ khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp của con người đối
với hệ thống khí hậu Mức phải đạt nằm trong một khung thời gian, đủ để các hệ
sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay đổi khí hậu, bảo đảm việc sản xuất
lương thực không bị đe dọa và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiến triển một
cách bền vững
* Lũ lụt
Những năm gần đây đã có những trận lũ lụt lớn chưa từng thấy xảy ra tại
vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Đặc biệt là cơn lũ lụt từ tháng 9 đến
tháng 11 năm 2000 được gọi cơn lũ thế kỷ Cơn lũ này đã làm gần 1000 người thiệt
mạng và tổn thất về tài sản và mùa màng được ước lượng đến 500 triệu Mỷ Kim
Hiện nay mực nước sông Cửu Long đang ở trong tình trạng báo động
Lũ lụt là một hiện tượng thiên nhiên xảy ra hàng năm tại vùng ĐBSCL Các
cơn lũ bắt đầu khi nước sông Cửu Long dâng cao làm ngập vùng Savannakhet và
Pakse ở miền Nam Lào rồi đến vùng Kratie ở miền Đông Kampuchea Nước lũ từ
thượng lưu theo sông Tiền và sông Hậu chảy vào nước ta rồi thoát ra biển Đông
Mùa lũ thường kéo dài từ cuối tháng 6 cho đến cuối tháng 12 và được chia ra ba giai
đoạn Trong giai đoạn 1, từ tháng 7 đến tháng 8, nước lũ chảy vào các kinh và các
mương rạch thiên nhiên vùng Đồng tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên Cao điểm lũ
lụt xảy ra trong giai đoạn 2 khi mực nước sông Tiền ở Tân Châu cao hơn 4,2 m, và
mực nước sông Hậu ở Châu Đốc cao hơn 3,5 m Đây là những tiêu chuẩn của Ủy ban
Quốc tế Sông Mekong (Mekong River Commission) dùng để định nghĩa mổi khi
ĐBSCL bị lụt Giai đoạn 3 bắt đầu từ tháng 10 khi mực nước hạ thấp dần cho đến
cuối tháng 12
Như trên đã trình bày lũ lụt ở ĐBSCL bắt đầu do nước lũ ở thượng lưu sông
Cửu Long Nước lũ vùng thượng lưu do đâu mà có? Hàng năm những trận bão biển
và gió mùa Tây Nam đã gây nên những trận mưa lớn làm mực nước sông Cửu Long
dâng cao Đặc biệt vào năm 2000, gió mùa bắt đầu sớm hơn đến 6-8 tuần Những
trận mưa lớn vào tháng 7 ở phía Bắc Lào và vùng Tây Nam Trung Hoa đã nâng cao
mực nước sông Cửu Long ở Vạn Tượng Mực nước cứ dâng cao trong vòng hai
tháng tới Đến cuối tháng 8, sông chính và các sông phụ ở Nam Lào đả tràn bờ Cộng
thêm những cơn bão biển Đông đã liên tiếp mang đến những trận mưa lớn ở miền
Trung nuớc ta, những tỉnh thành miền Đông nước Kampuchea, và vùng ĐBSCL
Đến đầu tháng 10 đã có một vùng biển nội địa sâu đến 2 m, phá hoại các đê đập và
cô lập hoá nhiều làng mạc ở các tỉnh An Giang, Đồng Tháp và Tiền Giang Cơn lũ
năm 2000 đã gây nên những tổn thất nặng nề nhất từ trước đến nay ở miền Nam
Trong số gần 1000 người bị thiệt mạng, 80% là trẻ em, và hơn 500,000 gia đình đã
phải xin cứu trợ
Ngoài nguyên nhân chính là các trận mưa bão ở miền thượng lưu, còn có
nhiều lý do thường được nhắc đến như (1) các đập thủy điện ở thượng nguồn Trung
Hoa, (2) sự di dân đến những vùng lũ lụt, (3) nạn phá rừng và (4) hệ thống kinh thủy
nông và đê đập ngăn mặn
Trang 23
Hình 2.1: Hạn hán gây khan hiếm nước Hình 2.2: Lũ lụt
* Hạn hán
Hạn hán ở nước ta gây tổn thất nghiêm trọng thứ ba sau bão và lũ lụt Tuy ít
gây thiệt hại trực tiếp về người nhưng thiệt hại về kinh tế, xã hội, là hết sức phức tạp,
gây hậu quả lâu dài, khó khắc phục
Ngoài sự gia tăng nhu cầu nước phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, tình trạng
khô hạn có thể xảy ra do biến đổi khí hậu Trong thập kỷ này, lượng mưa trên các lưu
vực sông trong các tháng cuối mùa, nhất là mùa khô thiết hụt so với trung bình nhiều
năm khá nhiều, có nơi thiếu hụt nghiêm trọng
Tại Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, theo số liệu thời kỳ 1980- 2009, tại 24 trạm
thủy văn chốt trên lưu vực sông chính đã xuất hiện các giá trị cực hạn; tại các hạ lưu
sông đều thấy rõ xu hướng giảm mực nước thấp nhất năm
Ở Nam Bộ, phân tích kết quả 18 trạm thủy văn cho thấy xu hướng gia tăng
mực nước thấp nhất trong năm ở ĐBSCL, trong đó tăng nhiều hơn ở các khu vực ven
biển Đông, tăng ít hơn khi vào trong nội địa Điều này cho thấy sự gia tăng xâm nhập
mặn vào nội địa, làm cho hạn hán thiếu nước ngọt ở ĐBSCL Lượng nước ở các sông
suối thượng nguồn vùng Đông Nam Bộ có xu hướng gia tăng trong vòng 30 gần đây,
nhưng tại hạ lưu các sông, mực nước thấp nhất có xu hướng giảm
Để thích ứng với BĐKH, giảm nguy cơ xảy ra hạn hán thiếu nước, giảm thiệt
hại khi hạn hán xảy ra chúng ta cần tăng cường xây dựng chính sách, thể chế và nhận
thức trong xã hội; thực thi những giải pháp đồng bộ, tăng cường quản lí tổng thể các
lưu vực sông, bảo vệ và bảo đảm nguồn nước đáp ứng các nhu cầu khi hạn hán;
chuyển đổi nhận thức và hành động, tập quán để bảo đảm phát triển kinh tế xã hội
hài hòa với điều kiện nguồn nước lưu vực ở địa phương
2 THỦNG TẦN OZÔN
Màn ozôn chiếm khoảng 2/3 phía trên của tầng bình lưu, tức cách mặt đất từ 20
đến 40 km Tầng này là tấm màn che bảo vệ sinh vật khỏi bị gây hại bởi tia cực tím (UV,
được biết có thể gây ung thư và đột biến)
Trang 24Khi tia cực tím chạm các phân tử ozôn, nó sẽ cắt các phân tử này, để tạo ra O*
và O2 Các chất này mau chóng kết hợp trở lại, tái tạo ozôn và sinh nhiệt Như vậy tầng
ozôn là tầng có thể tái tạo, biến tia cực tím có hại thành nhiệt (vô hại)
UV + O3 O* + O2 O3 + nhiệt
Sự sống trên Trái Đất này tùy thuộc vào tác động bảo vệ này của tầng ozôn, nếu
không sự sống không thể tồn tại được Nhưng vài hoạt động của con người lại phá tầng
ozôn Các hoạt động này chủ yếu đã được liệt kê như sử dụng keo xịt tóc, máy lạnh, tủ
lạnh, máy điều hòa không khí phát sinh khí CFCs (còn gọi là khí feron), khí CCl4, động
cơ phản lực siêu thanh và nổ vũ khí hạt nhân
Khí feron, còn được biết với tên chloro-fluoro-carbon (CFC) dùng trong máy
lạnh, tủ lạnh, máy điều hòa không khí và các bình xịt (keo xịt tóc, chống mùi) Chúng tác
dụng với ozôn ở tầng bình lưu, làm mỏng lớp bảo vệ này Phản ứng được tóm tắt như
sau:
Khí feron bị phân giải bởi tia cực tím (UV) trong tầng bình lưu, tạo ra gốc
chloro tự do, gốc chloro tự do có thể phản ứng với ozôn ở màng ozôn, làm giảm
nồng độ và loại trừ màng ngăn chặn tia cực tím
C- F2 – Cl2 C – F2 – Cl + Cl*
(gốc chloro tự do)
Cl* + O3 Cl O* + O2 (gốc chloro tự do) (ozone)
Một phân tử của khí feron có thể phân hủy hàng ngàn phân tử ozôn, bởi vì
gốc chloro tự do có khả năng tái tạo
Cl O* + O* Cl * + O2
(Oxit chloro) (gốc oxygen tự do) (Gốc chloro tự do) (Oxygen phân tử)
Oxid chloro cũng có thể phản ứng với ozôn:
Cl O* + O3 ClO2 + O2
Các máy bay phản lực siêu thanh bay ở tầng bình lưu cũng phá màng ozôn vì
động cơ phản lực thải ra oxid nitric Khí này phản ứng với ozôn để tạo ra dioxid
nitrogen và oxygen
Máy bay NO + O3 NO2 + O2
siêu thanh oxit nitric
Sự nổ vũ khí hạt nhân cũng tạo ra oxit nitric, phá hủy màng ozôn cũng như
phản ứng trên
Ngoài ra phân đạm sử dụng trong nông nghiệp cũng có thể chuyển thành khí
oxit nitric thoát lên tầng bình lưu để phản ứng với phân tử ozôn và tàn phá màn này
UV
Trang 25Hình 2.3 : Mức ozôn tối thiểu hằng năm trong lỗ thủng ozôn ở Nam Cực
Phần lớn các giảm sút ozôn được công bố thuộc về phần phía dưới của tầng
bình lưu Tuy vậy, lỗ hổng ozôn thường không được đo bằng nồng độ của ozôn ở độ
cao này (chỉ vào khoảng vài phần triệu – parts per million) mà qua giảm sút của cột
ozôn trên một điểm ở mặt đất thường được thể hiện bằng đơn vị Dobson Dùng các
thiết bị như Total Ozone Mapping Spectrometer (TOMS) người ta đã quan sát thấy
cột ozôn giảm sút rõ rệt trong mùa xuân và đầu hè ở Nam cực so sánh với thập niên
1970 và trước đó
Giảm sút cho đến 70% cột ôzôn được quan sát thấy vào mùa xuân ở Nam
Bán Cầu trên Nam Cực được nhắc đến lần đầu tiên vào năm 1985 vẫn đang tiếp tục
Trong thập kỷ 1990 tổng lượng cột ozôn vào tháng chín và tháng mười vẫn
tiếp tục ít hơn các trị trước lỗ thủng ozôn 40-50% Ở Bắc Cực, giảm sút nhiều nhất là
vào mùa đông và xuân, lượng giảm dao động từ năm này sang năm khác nhiều hơn ở
Nam Cực: khi tầng bình lưu lạnh hơn giảm sút tăng lên đến 30% (NASA, 2007)
Các phản ứng trên mây tầng bình lưu ở địa cực rất quan trọng Các đám mây
này chỉ tạo thành trong nhiệt độ rất lạnh; tầng bình lưu ở Nam Cực lạnh hơn ở Bắc
Cực vì thế mà các lỗ thủng ozôn được hình thành trước tiên ở Nam Cực và cũng vì
thế mà các lỗ thủng ở Bắc Cực không to bằng Các dự đoán đầu tiên không tính toán
đến các đám mây này cho nên lỗ thủng thình lình ở Nam Cực thay vì một suy giảm
dần trên toàn cầu đã tạo nên một bất ngờ như thế Ở các vĩ độ trung bình, thường
người ta hay nói giảm sút ozôn thay vì lỗ thủng ôzôn Lượng ôzôn giảm vào khoảng
3% so với các trị trước thập kỷ 1980 ở 35-60 vĩ độ bắc và vào khoảng 6% ở 35-60 vĩ
độ nam Vùng nhiệt đới không có xu hướng đáng kể
Giảm sút ozôn cũng giải thích phần lớn việc giảm sút nhiệt độ ở tầng bình lưu
và phía trên của tầng đối lưu được quan sát thấy Đó là vì nguyên do cho việc sưởi
ấm tầng bình lưu là do ozôn hấp thụ các tia cực tím, vì thế giảm sút ozôn dẫn đến
việc tầng bình lưu lạnh đi Một phần giảm sút nhiệt độ ở tầng bình lưu được dự đoán
là vì lượng các khí nhà kính tăng lên, mặc dù vậy lạnh đi vì giảm sút ozôn được coi
là lý do vượt trội Dự đoán cho lượng ozôn còn lại là một khoa học phức tạp Bản
Trang 26báo cáo số 44 của dự án quan sát và nghiên cứu ozôn toàn cầu của Tổ chức khí tượng
thế giới nhận định rằng các dự đoán giảm sút ozôn của UNEP vào năm 1994 cho thời
gian 1994-1997 là quá nhiều
Màng ozôn bị mỏng sẽ làm tia cực tím gia tăng ở mặt đất Ở liều hợp lý, tia
UV làm sậm da và kích thích sự tạo ra vitamin D ở da Tuy nhiên phơi dưới tia UV
mạnh dễ gây phỏng nặng và dẫn tới ung thư da Các nhà nghiên cứu y khoa tin rằng
màng ozôn giảm 1% có thể làm tăng 2% ung thư da
Thực vật cũng chịu ảnh hưởng của tia UV Chúng thường bị chết ở liều cao,
còn ở liều thấp thì lá cây bị hư hại, quang hợp bị cản trở, tăng trưởng chậm và đột
biến
Tóm lại, màng ozôn đã và đang bị phá hủy bởi hoạt động của con người
Ðiều này đe doạ sự sống của tất cả sinh vật trên hành tinh chúng ta
Bảng 2.2: Tác động của O 3 đối với thực vật
Loại cây Nồng độ O 3
(ppm)
Thời gian tác động Biểu hiện gây hại
Củ cải 0,050 20 ngày (8 h/ngày) sang màu vàng 50% lá chuyển
Thuốc lá 0,100 5,5h Giảm 50% phát triển phấn hoa
Đậu tương 0,050 - Giảm sinh trưởng từ 14,4-17%
Yến mạch 0,075 19h Giảm cường độ quang hợp
Nguồn: Nguyễn Khoa Lân, Lê Thị Nam Thuận, 2008
3 HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH
Nhiệt độ bề mặt đất được tạo thành bởi sự cân bằng giữa năng lượng Mặt
Trời chiếu xuống Trái Đất và năng lượng bức xạ nhiệt của mặt đất phản xạ lên khí
quyển Bức xạ Mặt Trời là bức xạ sóng ngắn nên nó dễ dàng xuyên qua các lớp khí
CO2 và tầng ozôn rồi xuống mặt đất, ngược lại, bức xạ nhiệt từ mặt đất phản xạ lại
khí quyển là bức xạ sóng dài, nó không có khả năng xuyên qua lớp khí CO2 và lại bị
khí CO2 và hơi nước trong không khí hấp thụ, do đó nhiệt độ của khí quyển bao
quanh Trái Đất sẽ tăng lên và làm tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất Hiện tượng này gọi
là “hiệu ứng nhà kính” vì lớp CO2 ở đây có tác dụng tương tự như lớp kính giữ nhiệt
của nhà kính trồng rau xanh trong mùa đông
Trang 27
Hình 2.4: Qúa trình hình thành hiệu ứng nhà kính
- Nguồn gốc chính của khí nhà kính do con người tạo ra là từ sử dụng nhiên
liệu hóa thạch Ba khí nhà kính quan trọng là đi-ô-xit carbon và mê-tan và CFC
Trong đó, CO2 là khí đóng góp chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính Nguyên tố chung
của ba loại khí này là carbon Carbon cũng là nguyên tố chung của than, dầu và khí
đốt
- Khi nhiên liệu hóa thạch bị đốt và cháy trong các nhà máy điện, các công
xưởng, tòa nhà, ô-tô và các động cơ khác, carbon được giải phóng Ngày nay, thiên
nhiên chỉ có thể hấp thụ một phần của lượng carbon tăng thêm đó Phá rừng làm cho
vấn đề tồi tệ thêm, bởi vì đất bị để trống và carbon bị thải ra nhanh hơn nhiều so với
lượng thực vật có thể tăng trưởng và hấp thụ carbon ở những nơi khác
- Nông nghiệp cũng làm trầm trọng thêm vấn đề phụ thuộc vào việc sử dụng
đất Ví dụ, khi số gia súc và bò tăng lên để sản xuất thêm nhiều thịt và sữa, khí nhà
kính cũng thải nhiều hơn Các con vật nhai lại thải ra mê-tan khi chúng tiêu hóa
Người ta cần sử dụng nhiều đất, đạm thực vật và năng lượng để nuôi động vật hơn là
sản xuất thức ăn thực vật
- Các chất thải hữu cơ đóng góp thêm vào các khí nhà kính, trừ khi chất thải
được tái chế hay thu hồi khí mê-tan từ bãi rác
* Những tác động chủ yếu của “Hiệu ứng nhà kính” gồm:
- Tác động đến rừng: Sự nóng lên của trái đất dẫn đến những thay đổi lớn ở
các loài Sự thay đổi điều kiện sinh trưởng tự nhiên có thể đòi hỏi phải có những thay
đổi trong kế hoạch quản lí rừng đặc biệt trong dinh dưỡng và công nghệ lâm sinh
khác
- Tác động đến cây trồng: Hiệu ứng nhà kính gây tác động khác nhau đối với
những cây trồng khác nhau Lúa mì, ngô có thể bị các stress độ ẩm do tăng quá trình
bốc hơi nước và thoát hơi nước Do nhiệt độ tăng, có thể sẽ làm tăng sự phá hoại của
sâu bọ ăn hại mùa màng Người ta cũng thấy rằng, lượng CO2 tăng gấp đôi sẽ gây
Trang 28nên hàng loạt thay đổi như chế độ nhiệt, điều kiện độ ẩm, sự phá hoại của sâu bọ
Những thay đổi này gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cây trồng Ví dụ: nhiệt
độ cao sẽ làm tăng quá trình cố định nitơ bởi các vi sinh vật nhưng do bay hơi mạnh,
độ ẩm của đất giảm sẽ kìm hãm quá trình phân giải chất hữu cơ và do đó con người
phải sử dụng càng nhiều phân bón vô cơ hơn
- Tác động đến chế độ nước: các khí nhà kính làm thay đổi chế độ nhiệt, vì
vậy chế độ thủy văn cũng thay đổi Mùa hè khô nóng sẽ kéo dài và quá trình rửa trôi
ở miền khí hậu ôn hòa sẽ tăng lên Sẽ có sự gia tăng lượng giáng thủy và đặc biệt là
khả năng bốc, thoát hơi nước làm cho cây trồng sẽ bị thiếu nước
- Tác động đến sức khỏe con người: Khi thời tiết biến đổi, nhiều loại bệnh
dịch đối với con người sẽ xuất hiện: dịch tả, cúm, nhức đầu, viêm cuống phổi, bệnh
ngoài da…
4 HIỆN TƯỢNG EL-NIO VÀ LA-NINA
El-Nio: là một trong những hiện tượng thời tiết bất thường gây thảm họa cho
con người từ hơn 5000 năm nay Ngày nay, hiện tượng El-Nio xuất hiện thường
xuyên hơn và sức tàn phá của nó cũng mãnh liệt hơn El-Nio là tên của dòng hải lưu,
chỉ sự nóng lên khác thường của nước biển, xảy ra theo hướng nam ngoài khơi bờ
biển Peru và Ecurado Một trong những nguyên nhân lớn gây ra hiện tượng El-Nin là
sự thay đổi hướng gió, tuy nhiên đến nay các nhà khoa học vẫn chưa có lời giải đáp
hoàn toàn thống nhất Những nguyên nhân khác bao gồm sự thay đổi áp suất không
khí, Trái Đất nóng dần lên, hay cả các cơn động đất dưới đáy biển
La-nina: là một hiện tượng trái ngược lại với hiện tượng El-Nino Hiện tượng
La- Nina thường bắt đầu hình thành từ tháng ba đến tháng sáu hằng năm, và gây ảnh
hưởng mạnh nhất vào cuối năm cho tới tháng hai năm sau La-Nina sẽ xảy ra ngay
sau khi hiện tượng El-Nino kết thúc Hiện tượng La-Nina thuộc dòng biển lạnh làm
lạnh nhiệt độ của những vùng mà nó đi qua ENSO là từ viết tắt dùng để chỉ El-nio
và La-nina
5 MƯA AXIT
Mưa axit là hiện tượng mưa mà nước mưa có độ pH thấp dưới 5,6 Đây là hậu
quả của quá trình phát triển sản xuất do con người sử dụng các nhiên liệu hóa thạch
như: than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu khác Trong quá trình đốt sản sinh các khí
độc CO2, SO2 Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các axit
sunfuaric (H2SO4) và axit nitric (HNO3) Khi trời mưa các hạt axit này tan lẫn vào
nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được
gọi là mưa axit Chúng được mô tả bởi các phương trình hóa học sau:
Phản ứng giữa hợp chất gốc HOSO2* và O2 sẽ cho ra hợp chất gốc HO2* và
SO3 (lưu huỳnh triôxít)
Trang 29SO3(k) + H2O(l) → H2SO4(l);
* Nitơ:
N2 + O2 → 2NO;
2NO + O2 → 2NO2;
3NO2(k) + H2O(l) → 2HNO3(l) + NO(k);
Axit nitric HNO3 chính là thành phần của mưa axít
* Tác hại của mưa axit
- Mưa axit được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1872 tại Anh Người ta đã
thấy rằng mưa axit rất nguy hại đến môi trường sống, trong xây dựng, trong bảo tồn
di tích lịch sử
- Mưa axit ảnh hưởng xấu tới các thuỷ vực (ao, hồ) Các dòng chảy do mưa
axit đổ vào hồ, ao sẽ làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng Các sinh vật trong
hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn
- Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độ
chua của đất hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây như canxi (Ca), magiê
(Mg),… làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển
- Mưa axit ảnh hưởng đến hệ thực vật trên trái đất, làm cho khả năng quang
hợp của cây giảm cho năng suất thấp
- Mưa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm,…
làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công
trình xây dựng và di tích lịch sử
Ngoài các tác hại nêu trên, trong các nghiên cứu mới đây các nhà khoa học
phát hiện thấy một số lợi ích đáng kể mà mưa axit đem đến Các cơn mưa chứa axit
sunphuaric làm giảm phát thải metan từ những đầm lầy, nơi sản sinh ra lượng lớn khí
metan, khí gây nên hiệu ứng nhà kính, nhờ đó hạn chế hiện tượng trái đất nóng lên
Một cuộc điều tra toàn cầu mới đây đã cho thấy thành phần sunphua trong
các cơn mưa này có thể ngăn cản trái đất ấm lên, bằng việc tác động vào quá trình
sản xuất khí metan tự nhiên của vi khuẩn trong đầm lầy Metan chiếm 22% trong các
yếu tố gây ra hiệu ứng nhà kính
Và các vi khuẩn ở đầm lầy là thủ phạm sản xuất chính Chúng tiêu thụ chất
nền (gồm hydro và axetat) trong than bùn, rồi giải phóng metan vào khí quyển
Nhưng trong đầm lầy ngoài vi khuẩn sinh metan, còn có vi khuẩn ăn sunphua cạnh
tranh thức ăn với chúng Khi mưa axit đổ xuống, nhóm vi khuẩn này sẽ sử dụng
sunphua, đồng thời tiêu thụ luôn phần chất nền đáng lý được dành cho vi khuẩn sinh
metan Do vậy, các vi khuẩn sinh metan bị “đói” và sản xuất ra ít khí nhà kính Nhiều
thí nghiệm cho thấy phần sunphua lắng đọng có thể làm giảm quá trình sinh metan
tới 30%
6 SUY THOÁI RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Các loài động thực vật qua quá trình tiến hóa hằng trăm triệu năm đã và đang
góp phần quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng môi trường sống trên Trái đất, ổn
định khí hậu, làm sạch các nguồn nước, hạn chế xói mòn đất, làm tăng độ phì nhiêu
đất Sự đa dạng của tự nhiên cũng là nguồn vật liệu quý giá cho các ngành công
Trang 30nghiệp, dược phẩm, du lịch, là nguồn thực phẩm lâu dài của con người và là nguồn
gen phong phú để tạo ra các giống loài mới
Sự đa dạng về các giống loài động thực vật trên hành tinh có vị trí vô cùng
quan trọng Việc bảo vệ đa dạng sinh học có ý nghĩa đạo đức, thẩm mỹ và loài người
phải có trách nhiệm tuyệt đối về mặt luân lý trong cộng đồng sinh vật Đa dạng sinh
học lại là nguồn tài nguyên nuôi sống con người Tuy nhiên, hiện nay vấn đề mất đa
dạng sinh học đang là vấn đề nghiêm trọng, nguyên nhân chính của sự mất đa dạng
sinh học là:
- Mất nơi sinh sống do chặt phá rừng và phát triển kinh tế đã không chỉ đưa
đến cạn kiệt tài nguyên, xáo trộn về sinh cảnh, ảnh hưởng đến cư trú và sinh trưởng
của các loài sinh vật (động vật, thực vật), mà còn gây các sự cố môi trường (lũ lụt,
hạn hán, xói lở, nứt đất, sụt lún đất…) ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của
nhân dân
- Săn bắt quá mức để buôn bán
- Ô nhiễm đất, nước và không khí
- Việc du nhập nhiều loài ngoại lai cũng là nguyên nhân gây mất đa dạng
sinh học
Hầu hết các loài bị đe dọa đều là các loài trên mặt đất và trên một nửa sống
trong rừng Các nơi cư trú nước ngọt và nước biển, đặc biệt là các dãy san hô là
những môi trường sống rất dễ bị thương tổn
7 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trước tốc độ phát triển nhanh chóng của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là
quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa Nhiều vấn đề môi trường tác động ở các khu
vực có mật độ dân số cao và có tính chất đan xen lẫn nhau ở nhiều nơi, nhiều chỗ Ô
nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nguồn nước đang
biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trường
7.1 Ô nhiễm môi trường không khí
7.1.1 Định nghĩa
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí làm cho không khí không sạch, hoặc gây ra sự tỏa mùi,
có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa
7.1.2 Nguồn gây ô nhiễm
Có hai nguồn gây ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí:
* Nguồn ô nhiễm thiên nhiên
Do các hiện tượng thiên nhiên gây ra: đất cát sa mạc, đất trồng bị mưa gió
bào mòn và bị thổi tung lên (bụi, đất đá, thực vật, bụi nham thạch cùng với hơi, khí
từ lòng đất phun ra bởi các núi lửa), nước biển bốc hơi cùng với sóng biển tung bọt
mang theo bụi muối biển lan truyền vào không khí Các quá trình thối rữa của xác
động vật chết trong tự nhiên cũng thải ra các chất khí ô nhiễm
* Nguồn nhân tạo
Chủ yếu là do quá trình đốt cháy các nhiên liệu (gỗ củi, than đa, dầu mỏ, khí
đốt…) sinh ra Người ta phân ra:
Trang 31- Nguồn ô nhiễm công nghiệp: do ống khói của các nhà máy, do quá trình
công nghệ sản xuất có bốc hơi, rò rỉ chất thoát trong dây chuyền sản xuất, trên các
đường dẫn đã thải vào không khí rất nhiều chất độc hại Đặc điểm của chất thải này
là có nồng độ chất độc hại cao và tập trung Các nhà máy nhiệt điện, hóa chất, luyện
kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ… là nguồn gây ô nhiễm chính cho
môi trường
Nhìn chung, do tính đa dạng của nguồn ô nhiễm công nghiệp nên việc xác
định và tìm các biện pháp xử lí ở các khu công nghiệp lớn có nhiều nhà máy rất khó
khăn
- Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải: sản sinh ra gần khí CO2, khí CO và
khí NO Đặc điểm nổi bậc của các nguồn này là tùy nguồn gây ô nhiễm tính theo đơn
vị phương tiện vận tải nhưng lại tập trung suốt dọc tuyến giao thông nên có tác hại
lớn (nguồn ô nhiễm phân tán nhưng trên phương diện rộng) Các máy bay cũng gây ô
nhiễm đáng kể, đặc biệt các máy bay siêu âm gây hư hại tầng ôzon và tấm chắn tia
cực tím cho trái đất
- Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người: gây ra chủ yếu do bếp đun, các
lò sưởi gỗ, củi, than, dầu mỏ hoặc khí đốt… Nguồn ô này nhỏ nhưng tác động cục
bộ, trực tiếp trong mỗi gia đình nên có thể để lại hậu quả lớn về lâu dài Hiện nay,
việc sử dụng than đun nấu phổ biến ở nước ta là vấn đề cần quan tâm nghiên cứu
Các tác nhân gây ô nhiễm không khí bao gồm:
- Các loại ôxit: NO, NO2, N2O, SO2, CO, H2S và các loại khí halogen
- Các hợp chất flo
- Các chất tổng hợp (ete, benzen)
- Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat sunfat, các phân
tử carbon, muội, khói, sương mù, phấn hoa
- Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim (đồng, chì, kẽm, sắt…)
- Khí quang hóa như ozôn, FAN, FB2N, NO, Andehyt, etylen…
- Chất thải phóng xạ
- Ô nhiễm không khí do Ozon thường thấy ở sự đốt cháy có tia lửa điện hoặc
tại các máy photocopy
- Nhiệt
- Tiếng ồn
Sáu tác nhân ô nhiễm đầu sinh ra chủ yếu do quá trình đốt cháy nhiên liệu và
sản xuất công nghiệp Các tác nhân ô nhiễm không khí có thể phân thành hai dạng:
dạng khí và dạng phân tử nhỏ Chúng có thể ở thể rắn (bụi, bồ hóng, muội than), hình
thức giọt (sương mù sunfat) hay thể khí như đã nói ở trên
7.1.3 Tác hại của ô nhiễm không khí
Các chất gây ô nhiễm trong môi trường không khí thường tồn tại hai dạng
phổ biến: dạng hơi và dạng phân tử nhỏ (bụi lơ lửng, bụi nặng; aerosol khí, lỏng,
rắn) Phần lớn các chất ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe con người, ảnh
hưởng cấp tính có thể gây ra tử vong Ví dụ như vụ ngộ độc khói sương ở Luân Đôn
năm 1852 làm chết 5.000 người Ảnh hưởng mãn tính để lại các tác hại dần dần, lâu
Trang 32dài: viêm phế quản mãn tính, ung thư phổi Những nơi tập trung giao thông có hàm
lượng CO trong không khí cao và tăng lên liên tục làm nhiều người mắc bệnh thần
Amoniac Từ quá trình hóa học trong sản xuất phân
đạm, sơn, thuốc nổ Gây viêm tấy đường hô hấp Asin (AsH3) Từ quá trình hàn nối sắt, thép hoặc sản
xuất que hàn có chứa asen Làm giảm hồng cầu trong máu, tác hại thận, gây
bệnh vàng da Cacbon Ống xả khí ô tô, xe máy, ống khói đốt
than Giảm khả năng lưu chuyển oxi trong máu Clo Tẩy vải sợi và các quá trình hóa học
tương tự Gây nguy hại đối với toàn bộ đường hô hấp và mắt Hydroxyanit Khói phun ra, các lò chế biến hóa chất,
mạ kim loại Gây tác hại đối với tế bào thần kinh, đau đầu, khô
họng, mờ mắt Hydroflorua Tinh luyện dầu khí, khắc kính bằng axit
(acid), sản phẩm nhôm, phân bón
Gây mỏi mệt toàn thân
Hydrosunfit Công nghệ hóa chất và tinh luyện nhiên
liệu có nhựa đường
Gây mùi trứng thối, gây buồn nôn, gây kích thích mắt và họng
Nitơ oxit Ống xả khói ô tô, xe máy, công nghệ làm
mềm hóa than
Gây ảnh hưởng hô hấp, muôi xâm nhập vào phổi Sanfuadioxit Quá trình đốt than và dầu khí Gây tức ngực, đau đầu,
nôn mửa Tro, muội
Trang 33* Tác hại của ô nhiễm không khí lên thực bì, hệ sinh thái và các công trình
xây dựng
Một số chất có chứa trong không khí bị ô nhiễm có thể là nguyên nhân gây ra
sự ngộ độc cấp tính hay mãn tính của thực bì Khí CO2 và Cl2 là các chất gây ô
nhiễm đầu tiên trong các chất gây ô nhiễm có hại đã biết Khí CO2 đặc biệt nhạy
cảm với lúa mạch và cây bông Nhiều loại hoa và cây ăn quả kể cả cam, quýt rất
nhạy cảm với Cl2 ngay cả ở nồng độ tương đối thấp Các cây họ thông cũng rất nhạy
cảm với khí CO2
Mưa axit là hệ quả của sự hòa tan SO2 vào nước mưa, khi rơi xuống ao, hồ,
sông, ngòi… gây tác hại cho sinh vật sống trong nước
Các công trình xây dựng, các tượng đá, di tích lịch sử văn hóa, các vật liệu
xây dựng… đều bị hủy hoại bởi môi trường không khí đã ô nhiễm như bị ăn mòn,
nứt nẻ, mất màu, bong sơn…
* Sự khuếch tán ô nhiễm trong môi trường không khí
Muốn đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường không khí, kiểm tra, kiểm soát,
dự báo và phòng ngừa ô nhiễm môi trường không khí được chính xác cần phải xác
định được nồng độ mỗi chất ô nhiễm môi trường không khí Một chất sau khi bị thải
vào không khí, chúng sẽ khuếch tán đi các nơi Các điều kiện khí hậu, địa hình, thành
phần khí và bụi thải… đã ảnh hưởng đến sự phân bố của các chất ô nhiễm trong
không gian và thời gian Trước hết phải kể đến ảnh hưởng của gió Gió hình thành
các dòng chuyển động “rối” của không khí trên bề mặt đất có vai trò chính trong sự
phân bố ô nhiễm
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm trong
không khí ở tầng gần mặt đất Tính hấp thụ và bức xạ nhiệt của mặt đất đã ảnh hưởng
đến sự phân chia, phân bố nhiệt độ không khí theo phương thẳng đứng Tùy trạng
thái bề mặt đất, đặc điểm địa hình mỗi vùng mà gradien nhiệt độ lớp không khí cuả
mỗi vùng khác nhau Thông thường càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
nhưng trong một số trường hợp có hiện tượng ngược lại Hiện tượng này gọi là sự
“nghịch đảo nhiệt” và nó có ảnh hưởng đặc biệt đối với sự phát tán chất ô nhiễm
trong không khí của tầm cao này mà hậu quả là làm cản trở sự phát tán, gây nồng độ
đậm đặc nơi gần mặt đất Trong quá khứ đã từng xảy ra hiện tượng nghịch đảo nhiệt
của một vài vùng, gây hậu quả và tác hại rất lớn như sự kiện ngộ độc không khí của
thành phố Luân Đôn (Anh) và Lốt An – giơ – lét (Mỹ)
7.1.4 Ô nhiễm không khí ở Việt Nam
Mặc dù đô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như giao thông vận tải của nước ta
chưa phát triển nhưng không khí cũng đã bị ô nhiễm
Theo tinh toán của Trung tâm Quản lý và Kiểm soát Môi trường, trung bình
hàng năm do đốt cháy nguyên liệu hóa thạch đã đưa vào môi trường không khí
706.000 tấn bụi, 77.246 tấn SO2, 143.190 tấn NO, 544.682 tấn CO và 126.105 tấn
CO2 Hiện nay, năng lượng của nước ta chủ yếu được sản xuất từ nhiên liệu hóa
thạch như dầu hỏa, than đá Khối lượng của những nhiên liệu này cũng ngày càng
tăng cùng với tăng sử dụng năng lượng Nếu Việt Nam không có thay đổi đáng kể về
việc tiêu dùng năng lượng, với xu thế hiện nay thì đến năm 2050 nhu cầu về năng
lượng sẽ tăng lên 15 lần so với năm 2000 và chất thải các bon phát ra do tiêu dùng
năng lượng sẽ tăng 26 lần trong cùng giai đoạn
Trang 34Ở Hà Nội, khu vực nhà máy dệt 8/3, nhà máy cơ khí Mai Động, khu công
nghiệp Thượng Đình, khu công nghiệp Văn Điển, nhà máy rượu… đều đã bị ô nhiễm
nặng
Ở Hải Phòng, ô nhiễm nặng ở khu nhà máy xi măng, nhà máy thủy tinh, nhà
máy sắt tráng men
Ở Việt Trì, ô nhiễm xung quanh nhà máy hóa chất, giấy, dệt Ở Ninh Bình và
Phả Lại có ô nhiễm nặng do nhà máy nhiệt điện Ở thành phố Hồ Chí Minh và cụm
công nghiệp Biên Hòa, không khí cũng bị ô nhiễm bởi các nhà máy
Hầu hết các nhà máy hóa chất đều gây ô nhiễm không khí Dân cư sống ở các
vùng nói trên đều mắc bệnh đường hô hấp, bệnh da, mắt với tỉ lệ lớn
Bảng 2.4: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các KCN thuộc tỉnh của
41.617 9.817 3.765 2.161 6.390 3.315 5.717 10.453
6.419 1.514
397.872 93.857 35.991 20.656 61.086 31.690
54656 99.935
565 1.979
6.386 1.127 3.496 1.060 3.715
Trang 35Bình Dương 6.564 12.320 1.900 117.779 Tây Ninh 1.673 3.140 484 30.022
Nguồn: Nguyễn Đức Khiển, 2012
7.1.5 Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm không khí
- Quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường không khí bằng luật pháp, chỉ tiêu,
tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí
- Quy hoạch, xây dựng đô thị và khu công nghiệp trên tinh thần hạn chế tối đa sự
ô nhiễm không khí khu dân cư
- Xây dựng công viên, hàng rào cây xanh, trồng cây hai bên đường để hạn chế
bụi, tiếng ồn, cải thiện chất lượng không khí nhờ quang hợp
- Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặc các thiết bị thu lọc bụi và xử lý khí
độc hại trước khí thải ra không khí Phát triển các công nghệ không khói
- Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc phòng ngừa ô nhiễm không
khí Đây là một trong những biện pháp có ý nghĩa quan trọng nhất
- Hạn chế phát triển các phương tiện giao thông cá nhân
7.2 Chất thải rắn
Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm khối lượng lớn (80%) trong
tổng lượng chất thải rắn và đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình gia tăng
dân số, sự tập trung dân do làn sóng di cư đến các đô thị lớn Lựa chọn công nghệ xử
lý nào cho phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội là thách thức không nhỏ đối với cơ
quan quản lý
Năm 2015, CTRSH khoảng 37 nghìn tấn/ngày Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại
các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi
năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở
rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại
IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến
6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ
và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế
Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy
chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với
CTRSH đô thị Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP Hồ Chí Minh
khoảng 5.500 tấn/ngày, Hà Nội khoảng 2.500 tấn/ngày Đô thị có lượng CTRSH phát
sinh ít nhất là Bắc Kạn là 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4
tấn/ngày và Hà Giang 37,1 tấn/ngày (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
Theo Dự báo của Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt phát sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59
nghìn tấn/ngày cao gấp 2 - 3 lần hiện nay Như vậy, với lượng chất thải rắn sinh hoạt
đô thị gia tăng nhanh chóng và các công nghệ hiện đang sử dụng không thể đáp ứng
yêu cầu do điều kiện Việt Nam mật độ dân số cao, quỹ đất hạn chế, việc xác định địa
Trang 36điểm bãi chôn lấp khó khăn, không đảm bảo môi trường và không tận dụng được
nguồn tài nguyên từ rác thải Việc áp dụng các công nghệ mới hạn chế chôn lấp chất
thải rắn nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo môi trường và tận dụng nguồn tài nguyên
từ rác thải là cấp bách
* Giải bài toán chôn và lấp
Một thực tế mà các thành phố lớn ở Việt Nam đang phải đối mặt là lượng
CTRSH phát sinh hàng ngày là quá lớn Nhiều nhà đầu tư đã lập các dự án xây dựng
nhà máy xử lý rác với các công nghệ khác nhau Nhưng đa phần, các dự án đó đã
không được triển khai hoặc triển khai không hiệu quả, do vậy, đến nay phần lớn rác
thải vẫn tiếp tục được xử lý bằng một công nghệ duy nhất đó là chôn lấp
CTRSH ở nước ta có thành phần đa tái chế trực tiếp khá thấp, trong khi đó hàm
lượng hữu cơ lên đến hơn 75% và độ ẩm rất cao, nhất là vào mùa mưa, đây là thành
phần có khả năng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Mặt khác, cũng cần hiểu
rác là nguồn tài nguyên (thứ cấp) với các thành phần, tính chất đặc thù và có một giá
trị nhất định Do đó, rác phải được xem xét, sử dụng một cách hợp lý như các tài
nguyên khác
Công nghệ phân hủy kỵ khí thu Mêtan phát điện theo tiêu chí sử dụng triệt để
giá trị của rác, giảm thiểu phát thải khí nhà kính, hiệu quả kinh tế cao đang mở ra
hướng giải quyết mới đối với CTRSH tại các đô thị của Việt Nam Kết quả tính toán
theo công nghệ này cho thấy, với lượng chất thải rắn phát sinh ở các đô thị lớn ở
nước ta khoảng 21.500 tấn/ngày như hiện nay, trong đó phần hữu cơ chỉếm 70 - 85%
sẽ giảm thiểu được 5.430.470 tấn CO2/năm, góp phần giảm thiểu BĐKH và lượng
điện thu được khoảng 4.816 MWh/ngày
Với phương pháp ủ kỵ khí thu hồi khí phát điện, cứ 1 tấn chất thải hữu cơ tạo ra
được 224 KW điện trong đó khoảng 59KW sử dụng cho các hoạt động của nhà máy
nên tổng lượng điện đấu nối lên lưới trong vòng 15 năm là 60.225 MW/năm thấp hơn
so với phương pháp đốt Ngoài việc tạo ra lượng điện 224 KW/tấn đấu nối vào lưới
điện thì còn tạo ra được khoảng 10 % phân compost tốt hơn nhiều so với quá trình ủ
phân compost theo công nghệ hiếu khí thông thường Quá trình phân loại trước khi ủ
kỵ khí là quá trình phân loại bằng tuyển thủy khí động lên cát, các chất vô cơ chưa
được loại ra trước đó sẽ được tách ra khỏi phần hữu cơ đem đi ủ, đồng thời trong quá
trình ủ kỵ khí lượng chất thải hữu cơ được chuyển sang dạng lỏng nên các chất độc
hại sẽ ở trong nước thải, phần chất rắn còn lại sau khi ủ kỵ khí đem sản xuất phân
compost sẽ không lẫn tạp chất vô cơ hay các chất độc hại (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2011)
7.3 Ô nhiễm nhiệt
7.3.1 Nguồn gốc ô nhiễm nhiệt
Nguồn gốc ô nhiễm nhiệt chủ yếu do thiên nhiên, do hoạt động sinh hoạt và
sản xuất của con người gây nên Ta không xét các ô nhiễm nhiệt do thiên nhiên mà
quan tâm chủ yếu đến các nguồn ô nhiễm do tác động của con người
Nguồn ô nhiễm nhiệt do con người gây ra chủ yếu do thất thoát nhiệt trong
quá trình đốt nhiên liệu ở lò hơi, lò nung…, thải nhiệt từ các quy trình công nghệ
(sản xuất điện), do hoạt động giao thong vận tải, luyện kim, điện nguyên tử… Nhiệt
sinh ra khi đốt nhiên liệu sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp thải vào môi trường Tại các nhà
Trang 37máy, khi các thiết bị hoạt động đều sinh ra nhiệt và thường được thải qua nước hoặc
không khí làm mát máy
7.3.2 Tác động của ô nhiễm nhiệt
Ô nhiễm nhiệt trong môi trường không khí chủ yếu tác động đến sức khỏe
của công nhân làm việc ở vùng nhiệt độ cao: cạnh lò hơi, lò luyện kim… Nhiệt độ
cao làm biến đổi sinh li cơ thể con người: mất mồ hôi, mất nhiều muối khoáng và
vitamin… Nhiệt độ cao khiến tim làm việc nhiều hơn, chức năng thận và hệ thần
kinh bị ảnh hưởng Gần nguồn nhiệt, công nhân còn chịu tác động của bức xạ nhiệt
làm giảm sức khoe
Hiện nay, ở mức độ toàn cầu, khi công nghiệp phát triển và dân số tăng nhanh
đã làm tăng nhanh nhu cầu sử dụng năng lượng Hiện tượng “hiệu ứng nhà kính”
tăng lên sẽ đẩy nhiệt độ chung của trái đất lên cao “Hiệu ứng nhà kính” ngày càng
tăng do việc oxi hóa chất mùn của đất và đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch trong
công nghiệp, sinh hoạt… đã giải phóng khí CO2 vào khí quyển Hai quá trình này
ngày càng tăng do việc cày xới giă tăng và công nghiệp hóa đô thị ngày càng phát
triển “Hiệu ứng nhà kính” nghĩa là cho ánh sáng đi qua nhưng làm chậm sự tỏa nhiệt
của mặt đất, như vậy nhiệt độ mặt đất sẽ tăng lên làm thay đổi khí hậu trên quy mô
hành tinh (Cao Liêm, Trần Đức Vinh – 1990) Sự “ấm lên toàn cầu” đe dọa đời sống
con người và các vi sinh vật, gây băng tan ở hai cực, nâng cao mực nước biển, thu
hẹp diện tích đất liền Ô nhiễm nhiệt làm thay đổi khí hậu vùng, nhất là vùng có đô
thị và khu công nghiệp Ô nhiễm nhiệt trong môi trường nước gây tác hại cho đời
sống sinh vật ở nước: khi nhiệt độ tăng, hàm lượng oxi hòa tan (DO) trong nước
giảm Ở nhiệt độ 400C đe dọa đời sống của nhiều vi sinh vật
7.3.3 Các biện pháp làm giảm ô nhiễm nhiệt
- Cải tiến quy trình công nghệ để nâng cao hiệu quả sử dụng nhiệt, giảm thất
thoát nhiệt ra môi trường
- Trồng cây xanh, lắp thiết bị thông khí, thải nhiệt đốt trong môi trường không
khí
- Ở môi trường nước: Xử lý tận dụng nhiệt làm nguồn nước trước khi xả ra vực
nước, cải thiện điều kiện phát tán nhiệt
7.4 Ô nhiễm tiếng ồn
Tiếng ồn và tác hại của tiếng ồn lên sức khoẻ con người đã được quan tâm từ
thời xa xưa Thời Đế chế La Mã, thành ROMA đã cấm những chiếc xe có bánh bọc
niền sắt lưu thông vào ban đêm vì gây ra tiếng ồn Thời kỳ công nghiệp phát triển,
các loại máy móc được sản xuất ngày càng nhiều, hàng tiêu dùng đủ loại đến tay
người dân, vào trong từng gia đình Và tiếng ồn cũng theo đó gây tác hại lên công
nhân trong sản xuất, gây hại lên mọi thành viên trong các gia đình có sử dụng hàng
tiêu dùng gây tiếng ồn
Theo hội chống tiếng ồn thế giới, trung bình có từ 1/3 đến ¼ người lao động
phải làm việc trong môi trường có tiếng ồn và điếc nghề nghiệp là một bệnh khá phổ
biến Còn trong gia đình, mọi thành viên, nhất là thanh thiếu niên và trẻ em, đang
tiếp xúc ngày càng nhiều hơn với các loại tiếng ồn trong sinh hoạt, gây tổn hại đến
sức khoẻ và làm giảm thính lực, ảnh hưởng đến giao tiếp hàng ngày
Trang 38Với những ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi mặt trong đời sống con người,
tiếng ồn là một yếu tố nguy cơ cần được nhận biết và tích cực phòng chống nhằm
làm giảm thiểu những tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe của mọi người
7.4.1 Khái niệm cơ bản về tiếng ồn
Tiếng ồn không phải là một nguyên tố, một chất hoặc một hợp chất có thể tích
lũy và tổn hại cho thế hệ tương lai Tiếng ồn là một dạng đặc biệt của chuyển động
sóng – dạng sóng áp suất, thường được lan truyền bởi môi trường đàn hồi (môi
trường khí, lỏng, rắn) và được cơ quan cảm thụ thính giác tiếp nhận
Nói cách khác, tiếng ồn là tập hợp của những âm thanh có cường độ và tầng số
khác nhau, được sắp xếp một cách không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người
nghe, cản trở con người làm việc, nghỉ ngơi Như vậy, khái niệm tiếng ồn có tính
chất ước lệ, tức là một âm thanh nào, nếu xuất hiện không đúng lúc và đúng chỗ, gây
cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở làm việc và nghỉ ngơi đều được coi là
tiếng ồn Cường độ âm thanh được tính theo đơn vị dB (decibel), tần số tính theo đơn
vị Hec (Hz)
7.4.2 Phân loại tiếng ồn
Theo tính chất vật lý của âm thanh có thể chia tiếng ồn ra các loại sau:
- Tiếng ồn ổn định: có mức thay đổi cường độ âm thanh không quá 5dB trong
suốt thời gian có tiếng ồn
- Tiếng ồn không ổn định: có mức thay đổi cường độ âm thanh quá 5 dB, có ba
loại:
+ Tiếng ồn dao động: có mức âm thanh thay đổi không ngừng theo thời gian
+ Tiếng ồn ngắt quãng: âm thanh không liên tục, có lúc ngắt quãng với thời gian
tù 1 giây trở lên
+ Tiếng ồn xung: là những âm thanh va đập kế tiếp nhau, áp lực âm thanh thay
đổi chớp nhoáng trong thời gian từ 1 giây trở lại
7.4.3 Nguồn phát sinh tiếng ồn trong đời sống và sản xuất
Nguồn gây tiếng ồn có thể do các hiện tượng tự nhiên, do các loài vật hoạt động,
do bản thân con người tạo ra, do các loại máy nổ, động cơ, do sự va chạm, ma sát,
chuyển động của các máy móc, thiết bị trong sản xuất
Bảng 2.5: Cường độ của các âm thanh thường gặp trong đời sống và sản xuất
Các loại âm thanh Cường độ (dB) Cảm nhận/Các tác động tổng
quát
Tiếng nói chuyện 60 Ôn Trung bình
Tiếng trẻ khóc 80 Rất ồn tràn lấn vào tai
Trang 39Tiếng kẹt cửa 78 Ôn Trung bình
Tiếng ô tô khách 82-89 Ôn Trung bình
Tiếng xe lửa 80 Ôn Trung bình
Tiếng còi tàu 75-105 Rất ồn tràn lấn vào tai
Tiếng máy khâu 70 Ôn Trung bình
Tiếng máy kéo 92-112 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Tiếng búa hơi 100-110 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Máy nghiền xi măng 100 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Phòng yên tỉnh 20 Rất yên tỉnh
Tiếng nói to 80 Rất ồn tràn lấn vào tai
Tiếng hát bên tai 110 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Tiếng ồn ào ngoài phố 70 Ôn Trung bình
Tiếng tàu điện 85-90 Rất ồn, tiếp xúc lâu khó chịu
Tiếng máy bay 150 Tiếng ồn gây hại
Tiếng máy cưa 85 Tiếng ồn khó chịu
Trong xưởng dệt 110 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Xưởng rèn 120 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Xe quân sự các loại 90 -120 Tiếng ồn khó chịu, gây hại
Nguồn: Vũ Văn Tuấn, 2000
Ở các thành phố lớn, trung bình mỗi năm tiếng ồn tăng 1dB Khi dòng xe cộ
4.000 – 5.000 xe/h thì tiếng ồn sẽ tăng 7 – 10 dB
7.4.4 Tác động ô nhiễm của tiếng ồn
- Âm thanh có lợi:
Âm thanh là một yếu tố rất quen thuộc và cần thiết trong đời sống hằng ngày
Con người không thể sống được trong điều kiện yên tĩnh tuyệt đối Các âm thanh cho
phép con người đinh hướng đúng môi trường xung quanh mình, có những âm thanh
tạo cảm giác dể chịu, thích thú: tiến lá xào xạc, tiếng sóng, tiếng chim hót ban mai,
tiếng gà gáy sớm, nhịp chày giã gạo hay tiếng thoi đưa trong đêm vắng… là những
Trang 40âm thanh quen thuộc và thân thiết, gợi cho mỗi người những cảm giác dễ chịu, ấm
áp Tiếng hát hay, đàn ngọt gợi cho con người sự tỉnh táo, giảm sự mệt mỏi
- Tiếng ồn có hại:
Âm thanh có cường độ quá mức, hoặc xảy ra không đúng lúc, đúng chỗ đều
có ảnh hưởng tới sức khỏe con người Ở tiếng ồn mức độ 80dB thường làm giảm sự
chú ý, dễ mệt mỏi, tăng các quá trình ức chế của hệ thần kinh trung ương, gây mạch
chậm, giảm huyết áp tâm thu, tăng huyết áp tâm trương Mức độ tiếng ồn 50dB trở
lên ở các khu nhà ở có thể gây rối loạn một số quá trình thần kinh ở võ não Mức độ
tiếng ồn 58 – 60 – 63dB ở trong nhà làm giảm sức nghe Chỉ các tiếng ồn ở mức 40 –
45dB là không gây biến đổi đáng kể nào
Tác hại của tiếng ồn đối với cơ thể biểu hiện rõ nhất trong quá trình sản xuất:
đau đầu dai dẳng, hay chóng mặt, người mệt mỏi, dễ cáu, trí nhớ giảm, giảm khả
năng làm việc, người hay đổ mồ hôi, khó ngủ
Tác hại đáng kể của tiếng ồn là tác động đến các cơ quan thính giác Các âm
thanh mạnh: tiếng bom, sấm sét có cường độ hơn 150dB có thể gây rách màng nhĩ,
xô đẩy lệch các vị trí của các xương ở tai giữa, tổn thương tai trong, chảy máu tai và
đau nhức dữ dội Tổn thương này có thể phục hồi nếu tích cực điều trị Với những
người phải thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn trong điều kiện lao động, sự phục hồi
khó, diễn ra từ từ và trải qua nhiều giai đoạn
7.4.5 Các biện pháp chống tiếng ồn
- Chống ồn ở các khu dan cư và trong thành phố: phải huy hoạch phát triển
đô thị họp lý, khu dân cư phải bố trí cách xa khu công nghiệp, nơi đông dân và
phương tiện giao thông Trồng cây xanh hợp lý sẽ có khả năng giảm cường độ tiếng
ồn từ 15 – 18 dB
- Chống ồn trong sản xuất: Cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp:
+ Thay đổi quy trình công nghệ và cải tiến thiết bị, máy móc phát ra tiếng ồn
quá lớn
+ Ngăn chặn sự lan truyền của tiếng ồn trong các nhà sản xuất bằng việc cách
ly các nguồn phát ra tiếng ồn và người tiếp nhận tiếng ồn
+ Thực hiện các phương pháp hấp thu tiếng ồn
+ Chấp hành tốt Luật bảo hộ lao động
- Tổ chức thời gian lao động – sắp xếp lao động hợp lý ở nơi có tiếng ồn
mạnh
- Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho những người làm việc ở nơi có tiếng
ồn, nhằm kịp thời phát hiện các rối loạn bệnh lí do tiếng ồn gây nên để có biện pháp
điều trị và phòng bệnh tích cực
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi người sống và làm
việc theo đúng pháp luật, trong đó có Luật Môi trường
7.5 Ô nhiễm phóng xạ
7.5.1 Nguồn ô nhiễm phóng xạ
Giới hạn trên những chất phóng xạ có thể có trong không khí, dưới dạng khí,
hạt α, β, tia γ, trung tử và các lượng tử khác có năng lượng lớn Trên thực tế, các chất