1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm địa lý kinh tế xã hội việt nam

191 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lao động trong nông thôn tập trung hơn 2/3 dân số cả nước.. Trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, khó khăn lớn nhất do cơ cấu dân số trẻ tăng nhanh ở nước ta là a.. Tỷ lệ lao động nôn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG -oOo -

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

ĐỊA LÝ KINH TẾ -XÃ HỘI VIỆT NAM

Người biên soạn: Lê Thị Ngọc Linh Học phần: Địa lý kinh tế - Xã hội Việt Nam

Mã học phần: SEG503,SEG504

Số lượng câu hỏi: 1091

An Giang, tháng 01 năm 2013

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG -oOo -

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

ĐỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM

Duyệt BGH Duyệt BCN Khoa Người biên soạn

Lê Thị Ngọc Linh

An Giang, tháng 01 năm 20113

Trang 3

1

LỜI NÓI ĐẦU

Địa lý Kinh tế - xã hội Việt Nam là một môn học có tầm quan trọng đặc biệt trong chương trình đào tạo sinh viên Địa lý của các trường Cao đẳng và Đại học Sư phạm ở nước

ta Tính chất quan trọng của nó được thể hiện trước nhất là sự hiểu biết của sinh viên về Việt Nam, đất nước, con người, trên cơ sở sinh viên đã được học tập những vấn đề chung về lý luận cũng như chuyên ngành Địa lý Thứ hai, đây là môn học cuối cấp trong chương giáo dục Trung học cơ sở cũng như Trung học phổ thông Sinh viên sau khi ra trường sẽ phải dạy môn học này ở chương trình địa lý lớp 9 và lớp 12 Phần kỹ năng thực hành về biểu đồ, bản đồ… cũng là một kiến thức vô cùng quan trọng giúp sinh viên có thể tự tin khi đứng lớp cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi về Địa lý theo yêu cầu của trường

Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ sở nghiên cứu thuận lợi học phần Địa lý Kinh tế

- xã hội Việt Nam, tài liệu tham khảo “Câu hỏi và Bài tập trắc nghiệm Địa lý Kinh tế - xã hội Việt Nam” được biên soạn với mục tiêu chủ yếu là cung cấp cho sinh viên những kiến thức về

lý thuyết lẫn thực hành, gắn liền với từng chương mục của tài liệu đã được biên soạn trước đây Hy vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Địa lý, học tập hiệu quả học phần Địa lý Kinh tế - xã hội Việt Nam 1 và 2 Ngoài ra, tài liệu cũng tạo điều kiện cho sinh viên sau khi ra trường có thể tham khảo để giảng dạy tốt môn Địa lý ở khối lớp 9 và lớp 12

Về nội dung, tài liệu tham khảo bao gồm 5 chương:

Chương 1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Địa lý Kinh tế - xã hội và

các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội

Chương 2 Địa lý nông nghiệp

Chương 3 Địa lý công nghiệp

Chương 4 Địa lý dịch vụ

Chương 5 Những vấn đề phát triển kinh tế xã hội của các vùng

Mong muốn của người biên soạn là giúp cho sinh viên dễ dàng nắm bắt kiến thức, hiểu

rõ hơn về đất nước con người Việt Nam, đánh giá được những thuận lợi khó khăn cũng như các kết quả đạt được trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế

An Giang ngày 01 tháng 1 năm 2013

Người biên soạn

Lê Thị Ngọc Linh

Trang 4

2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

A PHẦN LÝ THUYẾT 3

B PHẦN THỰC HÀNH 17

CHƯƠNG 2 26

A PHẦN LÝ THUYẾT 26

B PHẦNTHỰC HÀNH 40

CHƯƠNG 3 47

A PHẦN LÝ THUYẾT 47

B PHẦN THỰC HÀNH 55

CHƯƠNG 4 70

ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ 70

A PHẦN LÝ THUYẾT 70

B PHẦN THỰC HÀNH 86

CHƯƠNG 5 96

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ 96

A PHẦN LÝ THUYẾT 96

B PHẦN THỰC HÀNH 103

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 110

A PHẦN LÝ THUYẾT 110

B PHẦN THỰC HÀNH 115

BẮC TRUNG BỘ 122

A PHẦN LÝ THUYẾT 122

B PHẦN THỰC HÀNH 128

DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 135

A PHẦN LÝ THUYẾT 135

B PHẦNTHỰC HÀNH 140

TÂY NGUYÊN 147

A PHẦN LÝ THUYẾT 147

B PHẦN THỰC HÀNH 151

ĐÔNG NAM BỘ 159

A PHẦN LÝ THUYẾT 159

B PHẦN THỰC HÀNH 163

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 170

A PHẦN LÝ THUYẾT 170

B PHẦN THỰC HÀNH 175

ĐÁP ÁN 181

TÀI LIỆU THAM KHẢO 189

Trang 5

3

CHƯƠNG 1

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA LÝ

KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

A PHẦN LÝ THUYẾT

1 Đối tượng nghiên cứu của Địa lý Kinh tế - xã hội là gì?

a Nghiên cứu sự hình thành và phát triển các hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội

b Nghiên cứu những điều kiện, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng nước

c Nghiên cứu phương pháp luận, phương pháp phân vùng và quy hoạch tổng thể kinh tế

- xã hội

d Câu a và b đều đúng

2 Nhiệm vụ nghiên cứu của Địa lý Kinh tế - xã hội là

a đánh giá đúng đắn nguồn lực các vùng trong cả nước cùng với quá trình khai thác và

b phân tích các mối liên hệ đa dạng, đa chiều bên trong và bên ngoài hệ thống

c phát hiện ra các khâu, các mặt yếu

d tập trung đầu tư các nguồn lực cần thiết

5 Phương pháp khảo sát thực địa nhằm

a định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

b phát hiện ra các khâu, các mặt yếu kém

c tránh được những kết luận, quyết định chủ quan, vội vàng, thiếu cơ sở thực tiễn

d xử lí và hiển thị các thông tin về không gian

6 Phương pháp dự báo giúp ta

a phân tích các mối liên hệ đa dạng, đa chiều

b sử dụng rộng rãi trong kế hoạch hóa phát triển vùng

c xác định các mục tiêu trước mắt và lâu dài một cách khách quan, có cơ sở khoa học

Trang 6

4

d Tất cả các ý trên đều sai

7 Đường cơ sở ở nước ta nằm ở vị trí

12 Để xác định vùng nội thuỷ nước ta, cần phải dựa vào

a đường cơ sở ven biển

b công ước Quốc tế về luật biển

c đường biên giới quốc gia trên biển

d độ sâu của thềm lục địa

13 Vùng biển mà Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư là vùng

a lãnh hải

b tiếp giáp lãnh hải

c đặc quyền kinh tế

d thềm lục địa

Trang 7

5

14 Các Điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông phần đất liền nước ta thuộc các tỉnh:

a Hà Giang, Cà Mau, Lai Châu, Khánh Hoà

b Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hoà

c Hà Giang, Lai Châu, Điện Biên, Khánh Hoà

d Hà Giang, Kiên Giang, Lai Châu, Khánh Hoà

15 Trên bản đồ thế giới, Việt Nam nằm ở

a bán đảo Trung - Ấn, trong khu vực nhiệt đới

b rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

c phía đông của Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

d rìa phía đông châu Á, trong khu vực cận nhiệt đới gió mùa

16 Xu thế toàn cầu hoá đã tạo điều kiện cho nước ta

a có thế cạnh tranh ngang ngữa với các nước trong khu vực

b thực hiện các lộ trình cam kết của AFTA

c tranh thủ được các nguồn viện trợ từ bên ngoài

d đổi mới toàn diện hệ thống kinh tế - xã hội

17 Vị trí địa lý đã làm cho tự nhiên nước ta

a thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió tín phong và gió mùa châu Á

b nằm liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

c có tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú

d Tất cả các ý trên đều đúng

18 Khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa đã tạo cho nước ta

a có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

b có các cảng biển tốt

c có điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển

d có điều kiện thuận lợi để thâm canh tăng vụ, trồng các loại cây lương thực thực phẩm

và cây công nghiệp nhiệt đới

19 Về mặt kinh tế - xã hội, vị trí địa lý đã làm cho nước ta phải đối mặt với

a nhiều thiên tai

d Tất cả các ý trên đều sai

21 Nhóm đất xám bạc màu trên phù sa cổ là nhóm đất được phân bố rộng rãi ở

a Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ

Trang 8

6

b Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ

c Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

d Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ

22 Nhóm đất feralit phát triển trên đá badan được phân bố ở

a Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Nghệ An, Quảng Trị

b Đông Nam Bộ, Quảng Bình, Long An, Tiền Giang

c Trung du và miền núi Bắc Bộ, Long An, Đồng Tháp

d Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng Tháp

23 Loại đất phù sa nào sau đây có thành phần cơ giới nặng từ thịt đến sét, phản ứng từ chua đến trung tính, mùn và đạm trung bình, lân tương đối thấp?

a Đất phù sa ở Duyên hải miền Trung

b Đất phù sa ở Đồng bằng sông Hồng

c Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long

d Đất phù sa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

24 Loại đất phù sa nào sau đây có thành phần cơ giới chủ yếu từ cát pha đến thịt trung bình, đến thịt nặng, độ pH từ 5,5 – 7,0; giàu N, P, K, Mg và thành phần hữu cơ?

a Đất phù sa ở Đồng Bằng sông Hồng

b Đất phù sa ở Đồng bằng sông Cửu Long

c Đất phù sa ở Duyên hải miền Trung

d Đất phù sa ở Miền núi Trung du phía Bắc

25 Các biện pháp tích cực nhất để bảo vệ đất vùng đồi núi là

a thâm canh, tăng vụ, làm ruộng bậc thang

b bảo vệ rừng, hạn chế nạn du canh, du cư, làm ruộng bậc thang

c làm thuỷ lợi, tháu chua, rửa mặn, chống ô nhiễm đất

d trồng các giống mới thích hợp

26 Các biện pháp tích cực nhất để bảo vệ đất vùng đồng bằng là

a thâm canh, xen vụ, trồng nhiều vụ trong năm

b bảo vệ rừng, hạn chế nạn du canh, du cư

c làm thuỷ lợi, tháu chua, rửa mặn, chống ô nhiễm đất

d trồng các giống mới thích hợp

27 Hoạt động sản xuất nào sau đây có tác dụng tích cực hơn cả để bảo vệ đất đai ở miền đồi núi?

a Làm nương rẫy, trồng hoa màu

b Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm

c Trồng cây công nghiệp lâu năm kết hợp trồng rừng

d Xây dựng các công trình thuỷ điện kết hợp trồng cây

28 Hệ quả chính của sự phân hoá khí hậu là

a góp phần tạo ra một hệ thống mùa vụ phong phú, đa dạng, hiệu quả kinh tế cao

Trang 9

7

b tạo điều kiện thuận lợi thâm canh, tăng vụ, trồng nhiều vụ trong năm

c gây mưa nhiều ở các vùng đồng bằng

d Tất cả các ý trên đều đúng

29 Hoạt động luân phiên của các khối khí theo mùa trên lãnh thổ nước ta đã tạo ra

a sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam

b vùng mưa nhiều, vùng mưa ít

c chế độ mưa mùa

d Tất cả các ý trên đều đúng

30 Kiểu thời tiết đặc biệt trong thời gian gió mùa mùa hạ hoạt động là

a gió phơn Tây Nam

b mưa ngâu

c bão, lốc xoáy

d.Tất cả các kiểu thời tiết trên

31 Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa là do

a khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa

b mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

c trong năm có 2 mùa mưa, khô đối lập nhau

c Đồng Nai, Xê Xan, Đà Rằng

d Đồng Nai, Xrêpôk, Thái Bình

35 Hạn chế cơ bản nhất của sông ngòi nước ta là

a gây ô nhiễm nguồn nước

b bồi lắng nhiều phù sa

c có thuỷ chế chất thường

d gây thiếu nước cho thuỷ điện

Trang 10

37 Mạng lưới sông ngòi ở vùng nào của nước ta hoàn toàn hạn chế về thuỷ năng?

a Đồng bằng sông Cửu Long

b Bắc Trung Bộ

c Nam Trung Bộ

d Đông Bắc Bộ

38 Nguồn thuỷ năng vùng nào ở nước ta được khai thác tích cực nhất?

a Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Bắc

b Đông Nam Bộ và Tây Bắc

c Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long

d Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng

39 Nhà máy thuỷ điện Ya-ly ở nước ta nằm trên sông

b dân số tăng nhanh

c sự ô nhiễm nguồn nước

d sự nóng lên của trái đất

41 Chế độ nước thất thường, lũ muộn chủ yếu vào thu - đông là đặc điểm của hệ thống sông

42 Hậu quả của mất rừng đầu nguồn là:

a Diện tích đất trống, đồi trọc gia tăng

b Lũ lụt ác liệt hơn

c Giảm sút nguồn gen động, thực vật

d Tất cả các ý trên đều đúng

43 Đâu là phương hướng đầu tiên mang hiệu quả nhanh trong bảo vệ rừng?

a Quy hoạch sử dụng rừng một cách hợp lý và khai thác phải đi đôi bảo vệ trồng rừng

Trang 11

9

b Định canh định cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng cao

c Ngăn cấm đốt phá rừng, săn bắn và buôn bán các động vật rừng quý hiếm

d Lập các khu bảo tồn tự nhiên, các Vườn quốc gia

44 Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/2009, tôn giáo chiếm tỷ trọng lớn nhất là:

a Ơ Đu, Rơ Măm, B’râu

b Pu Péo, Si La, Ơ Đu

c Cống, Rơ Măm, Si La

d Bố Y, Si La, Cống

46 Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số Việt Nam đứng hàng thứ

a 2 khu vực Đông Nam Á

b 3 khu vực Đông Nam Á

c 4 khu vực Đông Nam Á

d 5 khu vực Đông Nam Á

47 Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số Việt Nam đứng hàng thứ

d Tất cả các ý trên đều sai

49 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm dân số nước ta tăng nhanh vào nửa sau thế kỷ

XX ?

a Do số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đông

b Do quan niệm phong kiến lạc hậu còn tồn tại

c Do nền kinh tế nông nghiệp tác động

d Do tỷ suất sinh giảm chậm mà tỷ suất tử giảm nhanh

50 Hậu quả của việc tăng nhanh dân số là

a ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, bình quân thu nhập đầu người

b gây sức ép đến y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm, thất nghiệp, tệ nạn xã hội

c ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường

Trang 12

10

d Tất cả các ý trên đều đúng

51 Biện pháp tốt nhất để khắc phục sự gia tăng nhanh dân số là

a thực hiện giải pháp giáo dục

b thực hiện giải pháp kinh tế

c thực hiện giải pháp hành chính

d đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình

52 So với Tổng điều tra dân số năm 1999, thì năm 2009 tỷ trọng các nhóm tuổi ở nước ta có thay đổi như thế nào?

a Nhóm 0 - 14 giảm, nhóm 15 - 59 giảm, nhóm từ 60 trở lên tăng

b Nhóm 0 - 14 giảm, nhóm 15 - 59 tăng, nhóm từ 60 trở lên tăng

c Nhóm 0 - 14 giảm, nhóm 15 - 59 tăng, nhóm từ 60 trở lên giảm

d Nhóm 0 - 14 tăng, nhóm 15 - 59 giảm, nhóm từ 60 trở lên tăng

53 Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nên

a sự gia tăng lao động hàng năm lớn

b những người trong độ tuổi lao động không cao

c nhóm chưa đến tuối lao động chiếm tỷ lệ lớn nhất

d nhóm trên tuổi lao động còn chiếm dưới 7% dân số

54 Nhận định nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta:

a Tỷ lệ nhóm dưới tuổi lao động giảm chậm và trong tuổi lao động tăng nhanh

b Tỷ lệ nhóm dưới tuổi lao động giảm, tỷ lệ nhóm trong và ngoài tuổi lao động tăng

c Tỷ lệ nhóm dưới tuổi lao động và trên tuổi lao động thấp nhất

d Tỷ lệ nhóm trong độ tuổi lao động tăng khá nhanh và nhóm ngoài tuổi lao động tăng chậm

55 Hiện nay tỷ suất sinh thô ở nông thôn vẫn còn cao hơn thành thị do

a nhu cầu về lao động trong sản xuất còn lớn

b lao động trong nông thôn tập trung hơn 2/3 dân số cả nước

c quan niệm về hôn nhân, gia đình chậm chuyển biến

d cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị

56 Tại sao hiện nay cơ cấu dân số nước ta vẫn là cơ cấu dân số trẻ?

a Do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp trong một thời gian ngắn

b Do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao trong một thời gian dài

c Do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp trong một thời gian dài

d Do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao trong một thời gian ngắn

57 Trong điều kiện kinh tế chưa phát triển, khó khăn lớn nhất do cơ cấu dân số trẻ tăng nhanh

ở nước ta là

a tỷ lệ dân số phụ thuộc cao

b gây khó khăn cho việc sắp xếp việc làm

c nảy sinh nhiều tiêu cực

Trang 13

11

d tác động đến tài nguyên, môi trường

58 Nội dung Chính sách dân số Quốc gia bao gồm:

a Điều chỉnh tăng, giảm dân số cho phù hợp sản xuất

b Phân bố lại dân cư và sử dụng nguồn lao động hợp lý

d Duyên hải miền Trung

61 Kết cấu dân số nước ta thể hiện đặc điểm:

c có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lý

d tổ chức hướng nghiệp, dạy nghề

63 Trong hoàn cảnh đất nước ta hiện nay, hướng chuyển dịch lao động hợp lý nhất là

a từ thành thị về nông thôn

b từ nông thôn lên thành thị

c từ dịch vụ sang công nghiệp

d từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ

64 Hiện nay, tỷ lệ giới tính ở Việt Nam (số nam/100 nữ) đang có xu hướng

Trang 14

d Đồng bằng sông Cửu Long

67 Theo số liệu thống kê năm 2009, vùng có tỷ lệ dân thành thị cao nhất là:

a Đông Nam Bộ

b Đồng bằng sông Hồng

c Bắc Trung Bộ

c Duyên hải Nam Trung Bộ

68 Khi trình độ kinh tế - xã hội chưa phát triển, nguyên nhân chính dẫn đến sự phân bố dân

cư không đều là do

a sự chuyển cư

b điều kiện tự nhiên tác động

c sự phong phú về nguồn nước

d lịch sử khai thác lãnh thổ

69 Khi nền kinh tế phát triển, nguyên nhân chính dẫn đến sự phân bố dân cư không đều là do

a địa hình, khí hậu

b lịch sử khai thác lãnh thổ

c điều kiện tự nhiên tác động

d điều kiện kinh tế - xã hội tác động

70 Nguyên nhân tạo nên đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a Phụ thuộc vào sự phân bố tài nguyên

b Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá

c Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

d Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng

71 Sự gia tăng dân số ở Tây Nguyên trong những năm gần đây do nguyên nhân chủ yếu nào?

a Tỉ suất sinh tăng

b Tỉ suất tử giảm

c Do chuyển cư

d Câu a và b đều đúng

72 Động lực nào ảnh hưởng quyết định đến sự phân bố dân cư và lao động?

a Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ

b Quá trình di dân tự do

Trang 15

13

c Sự phát triển công nghiệp

d Quá trình chuyển cư từ nông thôn lên thành phố

73 Luồng phân bố dân cư nước ta thời gian qua chủ yếu hướng vào vùng

a Đồng bằng sông Hồng

b Đồng bằng duyên hải Trung Bộ

c Tây Nguyên

d Trung du và miền núi Bắc Bộ

74 Sự chuyển cư nào gây tác động tiêu cực đến môi trường?

a Sự chuyển cư từ nông thôn lên thành thị

b Sự chuyển cư nông nghiệp

c Sự chuyển cư từ nông nghiệp sang công nghiệp

d Sự chuyển cư tự do

75 Sự phân bố lại dân cư ở vùng đồng bằng sẽ tạo điều kiện để vùng này

a có thêm nguồn lao động và việc làm

b giảm bớt lao động và tăng thêm việc làm

c giảm bớt tỷ lệ dân số phụ thuộc

d tổ chức lại sản xuất và sử dụng hợp lý hơn lực lượng lao động

76 Chỉ tiêu nào không được tính khi xác định chỉ số phát triển con người (HDI)

a Tuổi thọ trung bình của dân cư

b Số năm đi học và tỉ lệ người biết chữ

c Mức sống tính bằng GDP bình quân đầu người

d Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong cơ cấu lao động của cả nước

77 Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay có những đặc điểm gì?

a Thuộc loại có GDP bình quân đầu người thấp

b Tỉ lệ biết chữ và tuổi thọ khá cao

a tốc độ tăng dân số cao hơn tốc độ tăng GDP

b những thành tựu nổi bật về phát triển giáo dục, y tế

c quy mô dân số lớn, dân số còn tăng nhanh

Trang 16

14

d trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp

80 Quá trình đô thị hoá hiện nay ở nước ta có những đặc điểm gì?

a Trình độ đô thị hoá thấp

b Diễn ra không đồng đều giữa các vùng

c Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tốc độ đô thị hoá

d Tất cả các đặc điểm trên đều đúng

81 Hiện nay tỷ lệ lao động ở nước ta thấp nhất thuộc khu vực

a nông – lâm – ngư nghiệp

b công nghiệp – xây dựng

c dịch vụ

d Cả b và c đều đúng

82 Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a giảm tỷ trọng lao động của các ngành dịch vụ

b tăng tỷ trọng lao động của các ngành nông – lâm – ngư nghiệp

c tăng tỷ trọng lao động của các ngành công nghiệp và dịch vụ

d giảm tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp và xây dựng

83 Cơ cấu sử dụng lao động nước ta thay đổi nhanh chủ yếu là do?

a Quá trình đổi mới

b Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật

c Phát triển công nghiệp hoá và hiện đại hoá

d Tất cả các ý trên đều đúng

84 Khu vực có lao động chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng tăng nhanh liên tục trong thời gia qua là khu vực

a nông – lâm – ngư nghiệp

b có vốn đầu tư nước ngoài

c Nhà nước

d dịch vụ

85 Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn đối với lao động nước ta?

a Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh khoa học - kỹ thuật

b Cần cù, sáng tạo, nhiều kinh nghiệm sản xuất

c Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao

d Có kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp

86 Đặc điểm nào sau đây vừa là mặt mạnh, vừa là hạn chế của người lao động Việt Nam?

a Số lượng đông và có tốc độ tăng nhanh

b Phân bố tập trung ở các vùng đồng bằng và ven biển

c Có truyền thống kinh nghiệm sản xuất

d Phân bố tập trung nhiều ở nông thôn

87 Nước ta phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhưng chia làm mấy khu vực?

Trang 17

88 Nguyên nhân làm cho thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn ngày càng tăng là do

a ở nông thôn, các ngành nghề thủ công truyền thống phát triển mạnh

b nông thôn có nhiều ngành nghề

c nông thôn đang được công nghiệp hoá, hiện đại hoá

d đa dạng hoá cơ cấu kinh tế nông thôn

89 Biện pháp hữu hiệu, nhằm giải quyết nhanh vấn đề việc làm ở thành phố là gì?

a Đa dạng hoá nông nghiệp nhằm thu hút nhiều lao động

b Thành lập các trung tâm tư vấn việc làm

c Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

d Phát triển các ngành công nghiệp vừa và nhỏ, phát triển các ngành dịch vụ

90 Đặc điểm nào sau đây đúng nhất với vấn đề việc làm nước ta hiện nay?

a Nền kinh tế nước ta mỗi năm tạo ra được khoảng 2 triệu việc làm

b Tỷ lệ thất nghiệp nhiều ở nông thôn

c Tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị luôn cao hơn ở khu vực nông thôn

d Tỷ lệ lao động thiếu việc làm tập trung cao ở thành thị và nông thôn

91 Việc sử dụng lao động ở nước ta còn chưa hợp lý là do:

a phần lớn lao động vẫn hoạt động trong nông nghiệp với năng suất lao động thấp

b năng suất lao động xã hội thấp làm chậm sự phân công lao động xã hội

c tốc độ phát triển sản xuất chưa phù hợp với tốc độ tăng dân số và nguồn lao động

d nền kinh tế phát triển chậm

92 Điều nào sau đây không nằm trong đặc điểm nguồn lao động nước ta?

a Số lượng nguồn lao động đông

b Chất lượng nguồn lao động đang tăng lên

c Phân công lao động không đồng đều

d Lao động có năng suất cao, kỷ luật tốt

93 Với năng suất lao động chưa cao, thu nhập thấp sẽ dẫn đến yếu tố nào?

a Tỷ lệ hộ nghèo tăng nhanh

b Quá trình phân công lao động chậm chuyển biến

c Xuất khẩu nhiều lao động

d Tỷ lệ lao động dịch vụ tăng nhanh

94 Đô thị nào được coi là đô thị đầu tiên của nước ta?

a Thành Cổ Loa

b Thành Phong Châu

c Thành Hoa Lư

Trang 18

d Số lượng các trung tâm công nghiệp

96 Năm 2009, vùng có số lượng đô thị ít nhất là

a Đông Nam Bộ

b Tây Nguyên

c Duyên hải Nam Trung Bộ

d Trung du và miền núi Bắc Bộ

97 Năm 2009, vùng có quy mô dân số lớn nhất là:

a Đông Nam Bộ

b Đồng bằng sông Hồng

c Duyên hải Nam Trung Bộ

d Đồng bằng sông Cửu Long

98 Đô thị có nhiều chức năng khác nhau nhưng được chú trọng nhất là chức năng nào?

c Duyên hải Nam Trung Bộ

d Trung du và miền núi Bắc Bộ

102 Tỷ lệ dân thành thị nước ta sẽ tăng dần chủ yếu do

a các đô thị hiện có được nâng cấp, mở rộng

Trang 19

17

b đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá

c có nhiều khu đô thị mới đã và đang xây dựng

d tỷ suất tăng dân số tự nhiên ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn

103 Ý nào sau đây không phải là những vấn đề nảy sinh do việc tập trung quá đông dân vào

các thành phố lớn?

a Quá tải về cơ sở hạ tầng

b Vấn đề việc làm cho người dân

c Bộ máy Nhà nước Trung ương phình ra

d Quá tải về giáo dục, văn hoá, y tế, môi trường

104 Loại đô thị có số lượng nhiều nhất nước ta hiện nay là

- Đất trồng cây lâu năm

- Đất đồng cỏ cho chăn nuôi

- Đất có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

328

268

10.045

6.829 2.182

Trang 20

18

107 Nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên?

a Diện tích đất nông nghiệp thời kỳ trên tăng chậm

b Diện tích đất trồng cây lâu năm tăng

c Cơ cấu đất đồng cỏ cho chăn nuôi không thay đổi

d Đất có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng

108 Xét theo nhịp độ tăng (số lần) thì tăng nhanh nhất là

a đất trồng cây hàng năm

b đất trồng cây lâu năm

c đât đồng cỏ cho chăn nuôi

d đất có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

109 Tính theo giá trị tương đối, loại đất nào có cơ cấu giảm mạnh?

a Đất trồng cây hàng năm

b Đất trồng cây lâu năm

c Đât đồng cỏ cho chăn nuôi

d Đất có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

110 Cơ cấu diện tích đất trồng cây hàng năm giảm chứng tỏ

a đã giảm diện tích trồng cây hàng năm

b do công nghiệp phát triển mạnh

c cây hàng năm có tốc độ tăng chậm

d đất đồng cỏ cho chăn nuôi tăng mạnh

111 Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất thời gian qua cho thấy

a cây công nghiệp lâu năm ngày càng có vai trò quan trọng

b cây hàng năm có giảm nhưng vẫn giữ vai trò chủ lực

c ngành chăn nuôi thuỷ sản ngày càng phát triển

d Tất cả các ý trên đều đúng

Cho bảng số liệu: Sự biến động diện tích rừng qua các năm

(Đơn vị: triệu ha) Năm Tổng diện tích

rừng

Diện tích rừng

tự nhiên

Diện tích rừng trồng

Tỷ lệ che phủ (%)

Trang 21

113 Giai đoạn 1943 – 2008, tổng diện tích rừng nước ta biến động do:

a diện tích rừng tự nhiên tăng

b diện tích rừng tự nhiên giảm

c sự biến động diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng

d đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại ở các vùng đồi núi

114 Giai đoạn 1943 - 1983, bình quân mỗi năm nước ta mất đi

a 0,15 triệu ha rừng tự nhiên

b 0,18 triệu ha rừng tự nhiên

c 0,20 triệu ha rừng tự nhiên

d 0,25 triệu ha rừng tự nhiên

115 Giai đoạn 1983 - 2008, tổng diện tích rừng nước ta tăng 5,9 triệu ha Trong đó:

a rừng tự nhiên tăng 3,0 triệu ha; rừng trồng tăng 2,9 triệu ha

b rừng tự nhiên tăng 3,5 triệu ha; rừng trồng tăng 2,4 triệu ha

c rừng tự nhiên tăng 3,7 triệu ha; rừng trồng tăng 2,2 triệu ha

d rừng tự nhiên tăng 3,8 triệu ha; rừng trồng tăng 2,1 triệu ha

116 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân gây nên sự suy giảm tài nguyên rừng?

a Do việc mở rộng diện tích đất canh tác

b Do thành lập các lâm trường

c Do khai thác gỗ cho nhu cầu công nghiệp và dân dụng, do xuất khẩu

d Do cháy rừng, nạn du canh, du cư

117 Để bảo vệ tốt tài nguyên rừng, cần áp dụng các biện pháp nào?

a Quy hoạch sử dụng rừng một cách hợp lý

b Định canh, định cư, ngăn cấm đốt phá rừng

c Lập các khu bảo tồn tự nhiên, các Vườn quốc gia, bảo vệ cảnh quan, sự đa dạng sinh học

d Tất cả các ý trên đều đúng

Trang 22

Tốc độ gia tăng dân số

14.938,1 15.419,9 18.081,6 18.771,9 20.022,1 22.336,8 22.823,6 24.233,3

1,65 1,61 1,51 1,36 1,32 1,31 1,26 1,22

118 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1995 2008?

a số người dưới tuổi lao động đông

b số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đông

c quy mô dân số lớn

d Cả b và c đều đúng

Trang 23

127 Qua sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 1979 - 2005 ta thấy,

a nước ta có cơ cấu dân số trẻ

b nước ta có cơ cấu dân số già

c nước ta có cơ cấu dân số chuyển dịch từ dân số trẻ sang dân số già

d nước ta có sự thay đổi cơ cấu dân số chậm

128 Nguyên nhân làm thay đổi cơ cấu dân số nước ta thời gian qua?

a Do số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm

b Do nhận thức của người dân được nâng lên

c Do thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình

d Cả b và c đều đúng

Trang 24

22

129 Chiến lược phát triển dân số hợp lý nhất trong điều kiện hiện nay của nước ta là

a đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế

b hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số

c giảm mức tăng dân số và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

d hạn chế việc đưa dân lên trung du, miền núi

Dựa vào bảng số liệu: Tỷ suất sinh, tỷ suất tử ở nước ta giai đoạn 1960 – 2006

(Đơn vị: ‰) Năm Tỉ suất sinh Tỉ suất tử Năm Tỷ suất sinh Tỷ suất tử

Trang 25

23

b 2,0%

c 2,3%

d 2,4%

135 Nguyên nhân làm thay đổi tỷ suất gia tăng dân số nước ta thời gian qua?

a Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm

b Do nhận thức của người dân được nâng lên

c Do thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình

d Cả b và c đều đúng

136 Chiến lược phát triển dân số hợp lý nhất trong điều kiện hiện nay của nước ta là

a đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế

b hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số

c giảm mức tăng dân số và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

d hạn chế việc đưa dân lên trung du, miền núi

Dựa vào bảng: Số dân đô thị và tỷ lệ dân số đô thị nước ta thời kỳ 1975 - 2008

Năm Số dân đô thị (triệu người) Tỷ lệ %

Trang 26

142 Giai đoạn 1975 - 2008, tỷ lệ dân đô thị tăng do

a gia tăng dân số tự nhiên cao

b các ngành dịch vụ phát triển

c công nghiệp hoá, đô thị hoá

d do xu hướng của người dân

143 So với các nước, mức độ đô thị hoá nước ta

a phù hợp các nước đang phát triển

b tương ứng các nước trong khu vực

c cao so các nước đang phát triển

d còn chậm so các nước và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Dựa vào bảng: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi Việt Nam qua các năm

Trang 27

d Tất cả các ý trên đều sai

146 Qua sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 1979 - 2005 ta thấy,

a nước ta có cơ cấu dân số trẻ

b nước ta có cơ cấu dân số già

c nước ta có cơ cấu dân số chuyển dịch từ dân số trẻ sang dân số già

d nước ta có sự thay đổi cơ cấu dân số chậm

147 Nguyên nhân tạo nên sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta thời gian qua?

a Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ giảm

b Do đời sống được cải thiện, y tế phát triển

c Do thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình

d Cả b và c đều đúng

148 Năm 2008, tỷ lệ nhóm trên 60 tuổi đạt 8,9%, cho thấy,

a tỷ lệ gia tăng cao

b tỷ lệ gia tăng còn chậm

c tuổi thọ trung bình ở nước ta chưa cao

d Cả b và c đều đúng

149 Chiến lược phát triển dân số hợp lý nhất trong điều kiện hiện nay của nước ta là

a đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế

b hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số

c giảm mức tăng dân số và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

d hạn chế việc đưa dân lên trung du, miền núi

Trang 28

26

CHƯƠNG 2

ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP

A PHẦN LÝ THUYẾT

150 Thế nào là đặc điểm của sản xuất nông nghiệp?

a Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một không gian rộng lớn, gắn chặt với môi trường tự nhiên

b Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, thời gian lao động ngắn hơn thời gian sản xuất

c Sản xuất nông nghiệp cần phải gắn liền với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản

d Tất cả các ý trên đều đúng

151 Ý nào sau đây không phải là vai trò của sản xuất nông nghiệp?

a Sản xuất ra lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người

b Tiến hành công nghiệp hoá nông thôn, phá thế độc canh cây lúa

c Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

d Tạo nguồn hàng xuất khẩu

152 Trong nông nghiệp, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta là

a thuỷ sản, gạo, cà phê, cao su

b thuỷ sản, hồ tiêu, điều, lạc

c thuỷ sản, điều, cà phê, mía

d thuỷ sản, cao su, mía, lạc

153 Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới Điều này thể hiện ở:

a Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp

b Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán

c Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản

d Tất cả các ý trên đều đúng

154 Đâu là đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền còn tồn tại ở nước ta?

a Phổ biến ở mọi vùng lãnh thổ nước ta, đặc biệt là ở những vùng điều kiện sản xuất nông nghiệp thuận lợi

b Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, năng suất thấp, phân bố ở những vùng còn nhiều khó khăn

c Chủ yếu là sản xuất lúa, tự cấp, tự túc

d Sử dụng một lượng nhỏ phân bón, thuốc trừ sâu

155 Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng bởi

Trang 29

27

a sản lượng không ổn định, sản xuất không đáp ứng yêu cầu

b năng suất lao động thấp, phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ

c trình độ thâm canh thấp, sản xuất mang tính bấp bênh

d chất lượng nông sản thấp, nông sản chưa trở thành hàng hoá

156 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta hiện nay?

a Nền nông nghiệp tự cấp tự túc cùng tồn tại bên cạnh nền nông nghiệp hàng hoá

b Nền nông nghiệp tự cấp tự túc đang chuyển sang nền nông nghiệp hàng hoá

c Nền nông nghiệp hàng hoá

d Nền nông nghiệp sản xuất theo lối cổ truyền và sản xuất hàng hoá

157 Thành tựu nổi bật nhất trong sản xuất nông nghiệp nước ta thời gian qua là

a xây dựng cơ cấu cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi

b giảm bớt tình trạng độc canh lúa, đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp

c an toàn lương thực được khẳng định, trở thành cường quốc xuất khẩu gạo

d nông nghiệp luôn có chỉ số phát triển cao nhất trong tăng trưởng GDP

158 Đâu là mục đích chính của sản xuất nông nghiệp hàng hoá?

a Phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá

b Sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp

c Tạo ra lợi nhuận từ một đơn vị diện tích đất nông nghiệp, từ đồng vốn bỏ ra và từ một ngày công lao động

d Có nhiều nông sản để xuất khẩu

159 Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở

a sự thay đổi thành phần kinh tế nông thôn

b cơ cấu lao động nông thôn và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

c việc hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá gắn với công nghiệp chế biến

d sản lượng và chất lượng nông sản xuất khẩu

160 Sản lượng lương thực nước ta không ngừng tăng lên là do:

a thâm canh tăng vụ, tăng năng suất

b đảm bảo nguồn nước tưới vào mùa khô

c khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp

d nhu cầu của thị trường ngày càng tăng

161 Để giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi thì cần sản xuất nông sản theo hướng như thế nào?

a Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm cây công nghiệp hàng năm

b Phát triển nông sản lương thực là chính

c Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm chăn nuôi

d Thực hiện đa dạng hoá nông sản

162 Xu hướng phát triển nổi bật trong chăn nuôi nước ta hiện nay là

a giảm tỷ trọng gia súc lớn, tăng tỷ trọng gia súc nhỏ, gia cầm

Trang 30

28

b chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

c đẩy mạnh chăn nuôi phân tán theo hình thức gia đình

d Tất cả các xu hướng trên đều đúng

163 Cây công nghiệp nào có địa bàn phân bố rộng rãi trên cả nước?

a Cà phê

b Cao su

c Chè

d Mía

164 Trong thời gian qua, tỷ trọng cây lương thực không ngừng giảm, cho thấy

a nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới

b nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh cây lúa

c ngành trồng trọt nước ta đang phát triển đa dạng hoá cây trồng

d Cả câu b và c đều đúng

165 Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn không phải nhờ vào việc

a sử dụng ngày càng nhiều công nghệ bảo quản nông sản

b đẩy mạnh hoạt động vận tải

c tăng cường sản xuất chuyên môn hoá

d áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến

166 Đặc trưng nào sau đây không phải của nền nông nghiệp hiện đại?

a Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng

b Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc

c Năng suất lao động cao

d Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá

167 Cơ cấu hộ nông thôn nước ta ngày một thay đổi theo hướng

a tăng hộ nông – lâm - thuỷ sản, giảm hộ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

b giảm hộ nông - lâm thuỷ sản, tăng hộ công nghiệp - xây dựng và dịch vụ

c tăng hộ dịch vụ, giảm hộ công nghiệp - xây dựng

d giảm hộ nông – lâm - thuỷ sản, giảm hộ dịch vụ

168 Với những thành tựu trong công cuộc đổi mới, cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm các thành phần kinh tế sau:

a Các doanh nghiệp nông – lâm - thuỷ sản

b Các hợp tác xã nông – lâm - thuỷ sản

c Kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại

d Tất cả các ý trên đều đúng

169 Cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta đang từng bước chuyển dịch theo hướng

a các hoạt động phi nông nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp, có sự kết hợp khá tốt giữa nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

b đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình để từng bước chuyển sang sản xuất hàng hoá

Trang 31

29

c đẩy mạnh phát triển các hợp tác xã nông - lâm - thuỷ sản, phát triển kinh tế trang trại

d đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp nông - lâm - thuỷ sản

170 Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố tự nhiên hàng đầu tác động đến sự phân hoá sản xuất nông nghiệp là

b khí hậu, nguồn nước

c nguồn nước, sinh vật

d Tất cả các ý trên đều sai

172 Sự đa dạng mùa vụ và và sản phẩm nông nghiệp nước ta do yếu tố chủ yếu nảo?

a Sự phân hoá của khí hậu

b Nền nông nghiệp hàng hoá

c Có nhiều loại đất khác nhau

d Nhu cầu của thị trường xuất khẩu

173 Để giải quyết hiệu quả sản xuất nông nghiệp, biện pháp quan trọng hàng đầu là

a làm đất

b làm thuỷ lợi

c bón phân

d sử dụng phân bón hợp lý

174 Vì sao ở nước ta, đất đai được xem là tài nguyên vô cùng quan trọng?

a Đất là tư liệu sản xuất chính của hoạt động nông, lâm nghiệp

b Là thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các

cơ sở kinh tế, văn hóa, quốc phòng

c Nước ta đất ít, người đông, bình quân diện tích đất tự nhiên/người ngày càng giảm

176 Trong cơ cấu vốn đất, vùng nào dưới đây có tỷ lệ đất chưa sử dụng lớn hơn cả?

a Trung du và miền núi Bắc Bộ

b Bắc Trung Bộ

Trang 32

30

c Duyên hải Nam Trung Bộ

d Tây Nguyên

177 Nhận định nào không đúng về thực trạng vốn đất ở nước ta?

a Đất ở, đất chuyên dùng mở rộng chủ yếu lấy từ đất nông nghiệp

b Trong điều kiện địa hình, khí hậu nước ta, tài nguyên đất dễ bị suy thoái

c Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp còn nhiều nhưng đòi hỏi phải đầu tư lớn

d Diện tích đất hoang hoá ngày càng nhiều

178 Đối với Đồng bằng sông Hồng, sự biến đổi cơ cấu các loại đất có xu thế:

a Đất lâm nghiệp ngày càng mở rộng

b Đất hoang hoá ngày càng phát triển

c Cả a và b đều sai

d Cả a và b đều đúng

179 Đối với Đồng bằng sông Hồng, sự biến đổi cơ cấu các loại đất có xu thế:

a Đất nông nghiệp thu hẹp

b Đất chuyên dùng gia tăng

c Cả a và b đều đúng

d Cả a và b đều sai

180 Biện pháp để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, chuyển vụ đông lên thành vụ chính

b mở rộng vụ đông, chuyển vụ mùa thành vụ hè – thu

c quy hoạch chặt chẽ việc sử dụng đất nông nghiệp thành đất chuyên dùng và thổ cư

b Trồng cây lâu năm

c Diện tích đất nông nghiệp và diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản

d Đồng cỏ chăn nuôi

183 Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn lớn ở

a Đồng Tháp Mười, Cà Mau, Kiên Giang

b Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, Cà Mau

c Đồng Tháp Mười, Tiền Giang, Cà Mau

d Đồng Tháp Mười, Hậu Giang, Cà Mau

Trang 33

31

184 Biện pháp tốt nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a thâm canh tăng vụ

b làm thuỷ lợi

c trồng giống lúa mới

d đẩy mạnh chăn nuôi

185 Khó khăn trong sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng Duyên hải miền Trung là

a đồng bằng có diện tích nhỏ hẹp chạy dọc ven biển, đất xấu, chủ yếu là đất cát pha

b có nhiều cồn cát ven biển và thường lấn chiếm đồng ruộng do gió

c có gió Lào ở Bắc Trung Bộ, khô hạn ở Nam Trung Bộ

d Tất cả các ý trên đều đúng

186 Vấn đề được quan tâm hàng đầu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải miền Trung hiện nay là

a chống lụt vào mùa mưa

b phòng chống bão vùng ven biển

c trồng rừng ngăn cát bay và phát triển thuỷ lợi

d bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất lâm nghiệp

187 Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất cần phải tiến hành là

a trồng rừng, chống nạn cát bay

b giải quyết thuỷ lợi

c thay đổi cơ cấu mùa vụ

d đa dạng hoá cơ cấu cây trồng

188 Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở cực Nam Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất cần phải tiến hành là

a trồng rừng, chống nạn cát bay

b giải quyết tốt thuỷ lợi

c thay đổi cơ cấu mùa vụ

d đa dạng hoá cơ cấu cây trồng

189 Hướng cải tạo đất đai ở đồng bằng Duyên hải miền Trung là

a giải quyết nước tưới và trồng cây che phủ

b khai hoang mở rộng diện tích

c tăng cường lực lượng lao động

Trang 34

32

191 Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn ở miền núi, trung du cần:

a Gắn với trồng cây lương thực

b Gắn với phát triển thuỷ lợi

c Gắn với công nghiệp chế biến

d Gắn với các trang trại

192 Ở miền núi và trung du, việc sử dụng hợp lý, hiệu quả đất nông nghiệp luôn gắn liền với yếu tố nào?

a Công nghiệp chế biến tại chỗ

b Cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp

c Thị trường tiêu thụ sản phẩm

d Phát triển các mô hình nông – lâm kết hợp

193 Biện pháp chủ yếu nào để phát triển ổn định, lâu dài cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp?

a Giảm diện tích rừng

b Phát triển công nghệ chế biến tại chỗ

c Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người dân

d Hướng dẫn sản xuất

194 Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta hiện nay cần đảm bảo yêu cầu nào?

a Tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu

b Nâng cao giá trị sản xuất trên 1 ha đất

c Đảm bảo tăng thu nhập cho người dân

d Cả b và c đều đúng

195 Trong hoàn cảnh kinh tế nước ta hiện nay, vấn đề lương thực, thực phẩm được xem là mặt trận hàng đầu, vì việc phát triển nhằm vào

a đảm bảo lương thực cho người dân

b cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng xuất khẩu

c cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp

Trang 35

33

197 Bên cạnh vấn đề về giá cả, ngành sản xuất lúa gạo cần phải đẩy mạnh chất lượng sản phẩm nhờ vào

a giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành

b lai tạo các giống lúa đặc sản, phù hợp nhu cầu của thị trường

c nắm được tình hình biến động về giá cả

d Tất cả các ý trên đều đúng

198 Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng dần tỷ trọng là

a cây lương thực và cây công nghiệp

b cây rau đậu và cây công nghiệp

c cây công nghiệp và cây ăn quả

d cây rau đậu và cây ăn quả

199 Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta thay đổi theo hướng

a tăng vụ đông xuân, giảm vụ hè thu

b tăng vụ đông xuân và hè thu, giảm vụ mùa

c tăng vụ mùa, giảm vụ đông xuân và hè thu

d tăng vụ hè thu, giảm vụ đông xuân và vụ mùa

200 Lượng gạo xuất khẩu nước ta hiện nay bình quân đạt mức

d Duyên hải Nam Trung Bộ

202 Năm 2009, vùng có năng suất ngô cao nhất là

a Đồng bằng sông Hồng

b Đồng bằng sông Cửu Long

c Bắc Trung Bộ

d Duyên hải Nam Trung Bộ

203 Hiện nay, nước ta đang trồng các giống sắn cao sản để chế biến tinh bột xuất khẩu và sản xuất bột ngọt, tập trung ở vùng

Trang 36

34

204 Cây công nghiệp lâu năm nước ta bao gồm:

a Cao su, cà phê, chè, mía, lạc, hồ tiêu, điều

b Cà phê, cao su, chè, dừa, hồ tiêu, điều

c Chè, cao su, lạc, thuốc lá, hồ tiêu, dừa

d Cà phê, mía, cói, thuốc lá, hồ tiêu, điều

205 Trong xuất khẩu cây công nghiệp, người nông dân nước ta thường gặp khó khăn do

a chế độ mưa mùa gây thiếu nước vào mùa khô

b giá cả nông sản trên thị trường không ổn định, tác động tiêu cực đến người sản xuất

c thiên tai thường xảy ra ảnh hưởng đến sản xuất

207 Ở nước ta, cây đậu tương được trồng nhiều ở:

a Trung du và miền núi Bắc Bộ

b Bắc Trung Bộ

c Đồng bằng sông Hồng

d Đồng bằng sông Cửu Long

208 Ở nước ta, cây mía được phân bố ở hầu khắp các vùng nhưng tập trung nhất ở

a Đồng bằng sông Hồng

b Đồng bằng sông Cửu Long

c Bắc Trung Bộ

d Duyên hải Nam Trung Bộ

209 Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành mía đường ở nước ta không cạnh tranh tốt với các nước trong khu vực?

a Do thiếu nguyên liệu

b Do chất lượng kém

c Do giá thành sản xuất cao

d Do người dân chuộng đường ngoại nhập

210 Cây bông là loại cây công nghiệp đòi hỏi khí hậu nóng, khô, được trồng nhiều ở

a Đông Nam Bộ

b Trung du và miền núi Bắc Bộ

c Duyên hải Nam Trung Bộ

d Đồng bằng sông Hồng

211 Những năm gần đây, ngành sản xuất sợi đay giảm chủ yếu do

a diện tích trồng đay giảm

Trang 37

35

b nhân dân chưa có kinh nghiệm sản xuất

c nguyên liệu làm bao bì rẻ, giá cả bấp bênh

d Tất cả các ý trên đều sai

212 Cây cói được trồng để làm chiếu, đồ thủ công mỹ nghệ Sản phẩm từ cói nổi tiếng ở:

a Nga Sơn (Thanh Hoá), Kim Sơn (Ninh Bình), Tiền Hải (Thái Bình)

b Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu

c Nga Sơn (Thanh Hoá), Cà Mau, Tiền Hải (Thái Bình)

d Nga Sơn (Thanh Hoá), Kim Sơn (Ninh Bình), Cà Mau

213 Đay là loại cây truyền thống của vùng

a Trung du và miền núi Bắc Bộ

b Đồng bằng sông Hồng

c Bắc Trung Bộ

d Đồng bằng sông Cửu Long

214 Cây cao su là một mặt hàng xuất khẩu quan trong ở nước ta Cao su được trồng nhiều ở

a Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ

b Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

c Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du miền núi Bắc Bộ

d Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ

215 Cây cà phê là một mặt hàng xuất khẩu quan trong của Việt Nam Cà phê được trồng nhiều nhất ở

a Tây Nguyên

b Đông Nam Bộ

c Bắc Trung Bộ

d Trung du và miền núi Bắc Bộ

216 Chè là một loại cây công nghiệp đặc biệt ở nước ta Chè được trồng nhiều ở

a Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

b Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trang 38

36

c Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ,Trung du và miền núi Bắc Bộ

d Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ

219 Vùng trồng điều lớn nhất nước ta hiện nay là

a Đông Nam Bộ

b Tây Nguyên

c Bắc Trung Bộ

d Duyên hải Nam Trung Bộ

220 Hồi là một loại cây đặc sản, được trồng nhiều ở

a Cao Bằng, Lào Cai

b Cao Bằng, Lạng Sơn

c Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn

d Cao Bằng, Phú Thọ

221 Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là

a Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

b Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ

c Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ

d Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ

222 Hiện nay, Việt Nam là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu các loại nông sản

a cà phê, cao su, chè

b cà phê, cao su, hồ tiêu

c cà phê, chè, hồ tiêu

d cao su, chè, hồ tiêu

223 Ở nước ta, ngành chăn nuôi từng bước trở thành ngành sản xuất chính, phát triển theo hướng đa dạng hoá, chủ yếu nhờ vào

a diện tích đồng cỏ lớn

b chính sách đầu tư của nhà nước

c giải quyết tốt cơ sở thức ăn cho chăn nuôi

d Nắm bắt nhu cầu thị trường

225 Xu thế của ngành chăn nuôi hiện nay ở nước ta cũng như trên thế giới là quan tâm nhiều đến việc phát triển các gia súc mà chúng

a không qua giết mổ

b cung cấp nhiều thịt, sữa

c dùng lấy da và lông

Trang 39

37

d dùng làm sức kéo

226 Khó khăn cơ bản làm hạn chế việc xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi nước ta là

a chất lượng con giống thấp

b nguồn thức ăn chưa đảm bảo chất lượng

c công tác kiểm dịch chưa được quan tâm đúng mức

d Tất cả các ý trên đều đúng

227 Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?

a Tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng

b Sản xuất hàng hoá là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi

c Hiệu quả chăn nuôi ngày càng cao và ổn định

d Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến

228 Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là

a lợn

b gia cầm

c trâu

d bò

229 Hai vùng có đàn gia cầm lớn nhất nước ta hiện nay là

a Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ

b Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

c Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

d Đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ

230 Năm 2008, hai vùng có đàn lợn lớn nhất nước ta là

a Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long

b Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ

c Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc Bộ

d Trung du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

231 Ở các tỉnh phía Bắc, trâu thường được nuôi nhiều hơn bò do

a điều kiện sinh thái thích hợp

b truyền thống sản xuất

c nhu cầu của thị trường lớn

d Cả a và b đều đúng

232 Ở các tỉnh phía Nam, bò được nuôi nhiều hơn trâu, chủ yếu là do

a điều kiện sinh thái thích hợp

b truyền thống sản xuất

c nhu cầu của thị trường lớn

d Cả a và c đều đúng

233 Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ven các thành phố lớn là do

a điều kiện chăm sóc thuận lợi

Trang 40

38

b cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại

c nhu cầu của thị trường lớn

d truyền thống chăn nuôi

234 Vùng có thế mạnh về chăn nuôi trâu, bò, đánh bắt thuỷ sản là

a Tây Nguyên

b Trung du và miền núi Bắc Bộ

c Duyên hải miền Trung

d Đông Nam Bộ

235 Ngành công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa được phát triển mạnh

là do

a nguồn vốn đầu tư hạn chế

b nguồn nguyên liệu chưa được bảo đảm

c nhu cầu của thị trường chưa cao

d thiếu công nghệ sản xuất hiện đại

236 Giải pháp phát triển chăn nuôi ở nước ta giai đoạn 2006 – 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là

a chăn nuôi sẽ phát triển theo hướng tập trung công nghiệp, quy mô vừa và lớn

b có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao

c bảo đảm vệ sinh thú y, nuôi trồng và an toàn vệ sinh thực phẩm

d Tất cả các ý trên đều đúng

237 Kinh tế trang trại đã mang lại hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp nước ta như thế nào?

a Cung cấp nhiều sản phẩm hàng hoá với năng suất, chất lượng và hiệu quả vượt trội kinh tế nông hộ

b Quản lý và sử dụng hiệu quả quỷ đất, tạo việc làm, tăng thu nhập

c Góp phần chuyển dịch cơ cấu hàng hoá theo hướng chuyên môn hoá, kết hợp với phát triển tổng hợp một cách hợp lý

d Tất cả yếu tố trên đều đúng

238 Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản nhờ có

a bờ biển dài, vùng biển rộng, trữ lượng hải sản lớn

b nhiều sông ngòi, kênh rạch

c thị trường thế giới có nhu cầu ngày càng cao

d nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt

239 Sự khác biệt cơ bản giữa 2 hình thức quảng canh và thâm canh trong ngành chăn nuôi thuỷ sản chủ yếu là khâu

a con giống

b diện tích nuôi

c nguồn cung cấp thức ăn

d thu hoạch sản phẩm

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Thanh Long. 2010. Trắc nghiệm địa lý 12 (dành cho học sinh ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học). Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm địa lý 12 (dành cho học sinh ôn thi tốt nghiệp và luyện thi đại học)
Tác giả: Huỳnh Thanh Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2010
2. Lê Thị Ngọc Linh. 2011. Tài liệu giảng dạy Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam. Lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy Địa lý kinh tế xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Ngọc Linh
Nhà XB: Lưu hành nội bộ
Năm: 2011
3. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Đỗ Anh Dũng, Vũ Đình Hoà. 2008. Câu hỏi và Bài tập trắc nghiệm, tự luận Địa lý 12 (chương trình chuẩn và nâng cao). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và Bài tập trắc nghiệm, tự luận Địa lý 12 (chương trình chuẩn và nâng cao)
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Đỗ Anh Dũng, Vũ Đình Hoà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
4. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Đỗ Anh Dũng, Vũ Đình Hoà, Bùi Bích Ngọc, Đỗ Ngọc Tiến .2008. Hướng dẫn giả các bài tập Địa lý 12 (theo chủ đề). Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giả các bài tập Địa lý 12 (theo chủ đề)
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Đỗ Anh Dũng, Vũ Đình Hoà, Bùi Bích Ngọc, Đỗ Ngọc Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
5. Nguyễn Đức Vũ (chủ biên), Lê Văn Dược, Trần Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thám. 2003. Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý 12. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý 12
Tác giả: Nguyễn Đức Vũ, Lê Văn Dược, Trần Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thám
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w