1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Autocad kỹ thuật môi trường tài liệu giảng dạy

155 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 6,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thiết kế trên máy vi tính giúp cho kỹ sư có thể lên được nhiều phương án trong một thời gian ngắn và sửa đổi bản vẽ một các nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều so với cách làm thủ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG

AUTOCAD KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ThS Dương Mai Linh

Trang 2

Tài liệu giảng dạy “AutoCad Kỹ thuật môi trường”, do tác giả ThS Dương Mai Linh, công tác tại Khoa Kỹ thuật – Công nghệ - Môi trường thực hiện Tác giả đã báo cáo và được Hội đồng khoa học và Đào tạo Khoa Thông qua ngày 10 tháng 06 năm 2020

Tác giả biên soạn

Hiệu trưởng

An Giang, tháng 06 - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quyển tài liệu giảng dạy “AutoCad Kỹ thuật môi trường” được biên soạn

nhằm phục vụ giảng dạy cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường của trường đại học An Giang Ngoài ra, đây là nguồn tà liệu tham khảo cần thiết cho các sinh viên thuộc các ngành có liên quan trong quá trình học tập

Trong quá trình biên soạn, tài liệu có chắt lọc và trích dẫn các nội dung từ các tác giả Lương Thành Tâm, Lương Trainer, Dương Đức Cảnh và nhiều tác giả khác Mặc dù không thể nêu hết danh tánh tại đây, song tôi chân thành gửi lời cảm tạ đến tất cả các tác giả vì những đóng góp của họ đã giúp tôi hoàn thành quyển tài liệu này

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của người đọc để có thể nâng cao chất lượng của giáo trình

Xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày 06 tháng 06 năm 2020

Tác giả

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là tài liệu giảng dạy của riêng tôi Nội dung tài liệu giảng dạy có xuất xứ rõ ràng

An Giang, ngày 06 tháng 06 năm 2020

Người biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

LỜI CẢM TẠ ii

CAM KẾT KẾT QUẢ iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH HÌNH viii

DANH SÁCH BẢNG xii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AUTOCAD 1

1.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD 1

1.1.1 Giới thiệu chung về Autocad 1

1.1.2 Các thế hệ Autocad 2

1.1.3 Hệ trục toạ độ trong Autocad 2

1.2 ỨNG DỤNG AUTOCAD TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG 2

1.3 TỔNG QUAN VỀ GIAO DIỆN LÀM VIỆC 3

CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP CƠ BẢN TRONG AUTOCAD 10

2.1THIẾT LẬP BẢN VẼ 10

2.1.1 Xác định đơn vị đo và khổ giấy 10

2.1.2 Thiết lập style text 13

2.1.3 Thiết lập Dimension Slyle Manager 13

2.1.4 Thiết lập Layer 13

2.2 THIẾT LẬP HỘP THOẠI OPTIONS TRONG AUTOCAD 14

2.2.1 Tab File 14

2.2.2 Tab Display 15

2.2.3 Tab Open and save 16

2.2.4 Tab Plot and Publish 16

2.2.5 Tab System 17

2.2.6 Tab User Preferences 18

2.2.7 Tab Drafting 19

2.2.8 Tab Selection 19

2.3 THIẾT LẬP CÁC CHẾ ĐỘ Ở THANH CÔNG CỤ MODEL 20

Trang 6

2.4 THIẾT LẬP LAYOUT 23

2.4.1 Giới thiệu chung về layout 23

2.4.2 Làm việc với layout 24

2.5 IN BẢN VẼ AUTOCAD 26

2.5.1 Thiết lập khổ giấy in 26

2.5.2 In bản vẽ AutoCad 27

CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH VẼ TRONG AUTOCAD 30

3.1 CÁC LỆNH VẼ CƠ BAN 30

3.1.1 Lệnh LINE 30

3.1.2 Lệnh CIRCLE 31

3.1.3 Lệnh ARC 32

3.1.4 Lệnh RECTANG 33

3.1.5 Lệnh POLYLINE 34

3.1.6 Lệnh POLYGON 35

3.1.7 Lệnh SPLINE 36

3.1.8 Lệnh ELLIPSE 36

3.1.9 Lệnh POINT 37

3.1.10 Lệnh DDptype 37

3.1.11 Lệnh DIVIDE 38

3.1.12 Lệnh TEXT 38

3.1.13 Lệnh MTEXT 38

3.2 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG 39

3.2.1 Lệnh ERASE 39

3.2.2 Lệnh COPY 39

3.2.3 Lệnh MOVE 39

3.2.4 Lệnh ROTATE 40

3.2.5 Lệnh SCALE 40

3.2.6 Lệnh TRIM 41

3.2.7 Lệnh BREAK 41

3.2.8 Lệnh JION 42

Trang 7

3.2.9 Lệnh EXTEND 42

3.2.10 Lệnh LENGTHEN 43

3.2.11 Lệnh CHAMFER 43

3.2.12 Lệnh FILLET 44

3.2.13 Lệnh MIRROR 45

3.2.14 Lệnh ARRAY 46

3.2.15 Lệnh OFFSET 46

3.2.16 Các Lệnh Quan Sát Bản Vẽ 47

3.3 CÁC LỆNH NÂNG CAO 48

3.3.1 Lệnh HATCH 48

3.3.2 Lệnh LTSCALE 52

3.3.3 Lệnh BLOCK 52

3.3.4 Lệnh INSERT 53

CHƯƠNG 4: CÁCH GHI VÀ QUẢN LÝ KÍCH THƯỚC TRONG AUTOCAD 64 4.1 THIẾT LẬP DIMENSION VÀ LỆNH ĐO 64

4.1.1 Tab Line 65

4.1.2 Tab Symbol And Rowsize 66

4.1.3 Tab Text 67

4.1.4 Tab Fit 68

4.1.5 Tab Primany Units 69

4.1.6 Tab Alternate Units 71

4.1.7 Tab Tolerance 72

4.2 CÁCH GHI KÍCH THƯỚC CHO BẢN VẼ 74

4.2.1 Ghi kích thước thẳng 74

4.2.2 Ghi kích thước góc 76

4.2.3 Ghi kích thước cung 76

4.2.4 Ghi kích thước đường tròn 77

4.2.5 Ghi tọa độ điểm 78

4.3 CÁCH GHI ĐƯỜNG DẪN 78

4.3.1 Thiết lập cách ghi đường dẫn 78

Trang 8

4.3.2 Cách ghi đường dẫn 82

CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ BẢN VẼ THEO LỚP VÀ CÁC THIẾT LẬP NÂNG CAO 86

5.1 THIẾT LẬP LAYER 86

5.1.1 Thiết lập Layer 86

5.1.2 Chuyển đổi các lớp trên bản vẽ cũng liên quan đến các phần layer 87

5.2 THIẾT LẬP TEXT STYLE 88

5.3 THIẾT LẬP TABLE 91

5.4 THIẾT LẬP TẠO FILE MẪU TEMPLATE 97

5.5 CHÈN ĐỐI TƯỢNG XREF – IMAGE 99

5.5.1 Chèn đối tượng Xref 99

5.5.2 Chèn đối tượng Image 100

5.5.3 Chèn bảng thống kê đối tượng DataExtraction 101

5.5.4 Chèn các ký tự đặc biệt 106

5.5.5 Chèn đường Linetype 107

PHẦN THỰC HÀNH 109

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 110

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 114

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 118

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 122

BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 126

BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1: Crosshairs và Cunsor 4

Hình 1.2: Thanh Command window và Command line 4

Hình 1.3: Dynamic input 4

Hình 1.4: Dải Ribbon 5

Hình 1.5: Thanh công cụ Tool palettes và Properties 5

Hình 1.6: Thanh công cụ Model 6

Hình 1.7: Thanh công cụ Nivigation bar 7

Hình 2.1: Nhập lệnh Startup vào thiết lập bản vẽ 10

Hình 2.2: Giao diện Create New Drawing 10

Hình 2.3: Các thiết lập tuỳ chọn khi mở bản vẽ mới 11

Hình 2.4: Tuỳ chỉnh cách hiển thị của giá trị số 11

Hình 2.5: Tuỳ chỉnh cách hiển thị của giá trị góc đo độ 12

Hình 2.6: Tuỳ chỉnh cách hiển thị phương hướng bản vẽ 12

Hình 2.7: Tuỳ chỉnh cách hiển thị chiều dương giá trị trong bản vẽ 12

Hình 2.8: Tuỳ chỉnh khổ giấy bản vẽ 13

Hình 2.9: Nhập lệnh Options 14

Hình 2.10: Giao diện thẻ File trong hộp thoại Options 14

Hình 2.11: Giao diện thẻ Display trong hộp thoại Options 15

Hình 2.12: Giao diện thẻ Open and Save trong hộp thoại Options 16

Hình 2.13: Giao diện thẻ Plot and Publish trong hộp thoại Options 17

Hình 2.14: Giao diện thẻ System trong hộp thoại Options 17

Hình 2.15: Giao diện thẻ User Preferences trong hộp thoại Options 18

Hình 2.16: Giao diện thẻ Drafting trong hộp thoại Options 19

Hình 2.17: Giao diện thẻ Drafting trong hộp thoại Options 20

Hình 2.18: Giao diện thanh Model 20

Hình 2.19: Giao diện hộp thoại Drafting Settings 21

Hình 2.20: Tuỳ chọn trong Object Snap Settings 21

Hình 2.21: Tuỳ chọn trong Annotation objetcs 22

Hình 2.22: Giao diện hộp thoại Edit Drawing Scales 22

Trang 10

Hình 2.23: Khung nhìn mặc định của Layout 25

Hình 2.24: Giao diện thay đổi màu nền Layout 25

Hình 2.25: Thao tác lựa chọn tác vụ đổi tên Layout 26

Hình 2.26: Thao tác lựa chọn tác vụ thiết lập khổ giấy in cho Layout 26

Hình 2.27: Giao diện thiết lập khổ giấy in cho Layout 27

Hình 2.28: Giao diện tuỳ chọn in cho Layout 27

Hình 2.29: Giao diện các tuỳ chọn cần lưu ý khi in trong Layout 28

Hình 3.1: Ví dụ sử dụng lệnh Line 31

Hình 3.2: Ví dụ sử dụng lệnh Circle 32

Hình 3.3: Ví dụ sử dụng lệnh Arc 33

Hình 3.4: Ví dụ sử dụng lệnh Arc 35

Hình 3.5: Giao diện Point Style 37

Hình 3.6: Giao diện thanh Text Editor khi sử dụng lệnh Mtext 38

Hình 3.7: Hình trước và sau khi sử dụng lệnh Trim 41

Hình 3.8: Ví dụ minh hoạ khi sử dụng lệnh Extend 42

Hình 3.9: Ví dụ minh hoạ khi sử dụng lệnh Chamfer 44

Hình 3.10: Ví dụ minh hoạ khi sử dụng lệnh Fillet 45

Hình 3.11: Ví dụ minh hoạ khi sử dụng lệnh Mirror 45

Hình 3.12: Ví dụ minh hoạ khi sử dụng lệnh Array 46

Hình 3.13: Giao diện hộp thoại Hatch and Gradient 49

Hình 3.14: Giao diện tab Gradient trong họp thoại Hatch and Gradient 50

Hình 3.15: Giao diện mở rộng của hộp thoại Hatch and Gradient 51

Hình 3.16: Giao diện hộp thoại Block Definition 52

Hình 3.17: Giao diện hộp thoại Insert 53

Hình 4.1: Giao diện hộp thoại Dimension Style Manager 64

Hình 4.2: Giao diện tạo một Dimension mới 65

Hình 4.3: Giao diện thẻ Lines trong hộp thoại Dimension 65

Hình 4.4: Giao diện thẻ Symbol And Rowsize trong hộp thoại Dimension 66

Hình 4.5: Giao diện thẻ Text trong hộp thoại Dimension 67

Hình 4.6: Giao diện thẻ Fit trong hộp thoại Dimension 68

Trang 11

Hình 4.7: Giao diện thẻ Primary Units trong hộp thoại Dimension 70

Hình 4.8: Giao diện thẻ Alternate Units trong hộp thoại Dimension 71

Hình 4.9: Giao diện thẻ Alternate Units trong hộp thoại Dimension 72

Hình 4.10: Ví dụ minh họa ghi kích thước thẳng theo phương đứng và phương ngang 74

Hình 4.11: Ví dụ minh họa ghi kích thước thẳng theo bất kỳ 74

Hình 4.12: Ví dụ minh họa ghi kích thước nhiều đoạn có cùng gốc bắt đầu bằng lệnh Dimbaseline 75

Hình 4.13: Ví dụ minh họa ghi kích thước nhiều đoạn thẳng liên tiếp bằng lệnh Dimcontinue 75

Hình 4.14: Ví dụ minh họa ghi kích thước góc 76

Hình 4.15: Ví dụ minh họa ghi kích thước cung tròn 76

Hình 4.16: Ví dụ minh họa ghi bán kính đường tròn 77

Hình 4.17: Ví dụ minh họa ghi đường kính đường tròn 77

Hình 4.18: Ví dụ minh họa ghi tọa độ điểm tâm đường tròn 78

Hình 4.19: Mở hộp thoại Multileader style Manager 79

Hình 4.20: Giao diện hộp thoại Modify Multileader style 79

Hình 4.21: Giao diện hộp thoại Modify Multileader style, tab Leader Structure 80

Hình 4.22: Giao diện hộp thoại Modify Multileader style, tab Content 81

Hình 4.23: Ví dụ minh họa ghi đường dẫn 82

Hình 4.24: Ví dụ minh họa add thêm đường dẫn 82

Hình 4.25: Ví dụ minh họa khi sử dụng lệnh Align 83

Hình 4.26: Ví dụ minh họa khi sử dụng đường dẫn dạng Block 83

Hình 4.27: Giao diện hộp thoại Modify Multileader style, khi chọn Block 84

Hình 4.28: Giao diện hộp thoại Edit Attributes 84

Hình 5.1: Giao diện hộp thoại Layer 86

Hình 5.2: Giao diện hộp thoại Layer Translator 88

Hình 5.3: Giao diện thẻ hộp thoại Text style 88

Hình 5.4: Các thiết lập của một số Text style thông dụng 90

Hình 5.5: Giao diện hộp thoại Table 92

Hình 5.6: Giao diện tạo một Table mới 92

Trang 12

Hình 5.7: Chọn thiết lập từ Table có sẵn từ bản vẽ 93

Hình 5.8: Lựa chọn các hiển thị Title, Header và Data 93

Hình 5.9: Giao diện thẻ General trong hộp thoại Table 94

Hình 5.10: Giao diện thẻ Text trong hộp thoại Table 94

Hình 5.11: Giao diện thẻ Borders trong hộp thoại Table 95

Hình 5.12: Giao diện thêm cấp tiêu đề trong Table 95

Hình 5.13: Chọn From a data link để chèn bảng từ file Excel 96

Hình 5.14: Giao diện Đặt tên và chọn đường dẫn đến file Excel liên kết 96

Hình 5.15: Giao diện lưu file Template 97

Hình 5.16: Giao diện hộp thoại Template Options 97

Hình 5.17: Các bước thiết lặp file Template mặc định 98

Hình 5.18: Giao diện hộp thoại External References 99

Hình 5.19: Giao diện hộp thoại Attach External References 99

Hình 5.20: Tùy chọn tiếp theo sau khi đã insert file Xref 100

Hình 5.21: Giao diện hộp thoại Insert Object 100

Hình 5.22: Chọn Paste from để chọn Image cần chèn 101

Hình 5.23: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 1 of 8) 102

Hình 5.24: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 2 of 8) 102

Hình 5.25: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 3 of 8) 103

Hình 5.26: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 4 of 8) 104

Hình 5.27: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 5 of 8) 104

Hình 5.28: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 6 of 8) 105

Hình 5.29: Giao diện hộp thoại Data Extraction (Page 7 of 8) 105

Hình 5.30: Kết quả minh họa chèn bảng thống kê đối tượng 106

Hình 5.31: Bảng ký tự đặc biệt 106

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1: Tổng hợp các lệnh của AutoCad 54

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AUTOCAD

Nội dung chương này, giới thiệu cho sinh viên các thông tin cơ bản về AutoCad, ứng dụng AutoCad trong lĩnh vực môi trường, giúp sinh viên làm quen với giao diện làm việc của AutoCad

1.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD

1.1.1 Giới thiệu chung về Autocad

Autocad là phần mềm ứng dụng CAD (Computer Aided Design) để thể hiện bản

vẽ kỹ thuật bằng vectơ 2D hay bề mặt 3D, được phát triển bởi Tập đoàn Autodessk Với phiên bản đầu tiên được phát hành vào cuối năm 1982, Autocad là một trong những chương trình vẽ kỹ thuật đầu tiên chạy được trên máy tính cá nhân Hiện nay thuật ngữ CAD ngày càng trở nên phổ biến trong kỹ thuật nói chung và trong ngành kỹ thuật môi trường nói riêng Nó đã tạo ra một phương pháp thiết kế mới cho các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và kỹ sư môi trường Trong tiếng Việt nó có nghĩa là thiết kế trên máy tính hay cũng có thể gọi là thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính Việc thiết kế trên máy vi tính giúp cho kỹ sư có thể lên được nhiều phương án trong một thời gian ngắn và sửa đổi bản vẽ một các nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều so với cách làm thủ công Ngoài

ra nó có thể giúp kỹ sư tra hỏi các diện tích, khoảng cách trực tiếp trên máy

Phần mềm Autocad là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành cơ khí chính xác và xây dựng Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phầm mềm Autocad đã được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng Từ thế hệ Autocad 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song hành Một phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải đến thế hệ Autocad 14 phần mềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành WINDOWS và không

có phiên bản chạy trên DOS nào nữa

Autocad có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như: thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, Autocad tạo lập các khối mô hình ba chiều với các chế độ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu

và hoạt cảnh công trình Autocad cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản vẽ kỹ thuật mang tính chính xác Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), Autocad xuất bản vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm

đó ở dạng nhúng (OLE) Công tác này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng Đối với các phần mềm thiết kế khác Autocad tạo lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) Ngoài ra Autocad cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động các thành phần công trình trong kiến

Trang 15

1.1.2 Các thế hệ Autocad

Phần mềm Autocad đầu tiên là Sketchpad xuất hiện vào năm 1962 được viết bởi Ivan Sutherland thuộc Viện kỹ thuật Massachusetts Sử dụng phần mềm CAD bạn có thể thiết kế các bản vẽ 2 chiều (2D - dùng chức năng Drafting), 3 chiều (3D - dùng chức năng Modeling), tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn FEA (Finite Element Analysis)

Năm 1982 hãng Autodesk cải tiến phần mềm Autocad và lấy tên là Release 1 (R1) Năm 1994 ra phiên bản cải tiến Release 13 (R13) Tháng 5-1995 hãng AutoDesk công bố sản phẩm Release 14 (R14)

Các phiên bản không ngừng thay đổi theo từng năm: Autocad 2000; Autocad 2002; Autocad 2004; Autocad 2005; Autocad 2006; Autocad 2007; Autocad 2008; Autocad 2009; Autocad 2010… và đến nay phiên bản mới nhất vừa được hãng AutoDesk là phiên bản Autocad 2020

Cũng như các hãng phần mềm lớn khác, việc phát triển cho ra đời các phiên bản tiếp sau bao giờ cũng là sự phát triển, kế thừa những tinh hoa từ phiên bản trước do vậy xét trên phương diện người dùng thì càng phiên bản sau chương trình càng trở nên dễ

sử dụng; tính năng càng mạnh mẽ hơn và càng giúp cho việc thiết kế trở nên nhanh chóng, dễ dàng và hiệu quả

1.1.3 Hệ trục toạ độ trong Autocad

Trong Autocad sử dụng hai loại hệ trục toạ độ

 Hệ trục chuẩn WCS (User Coordinate System) là hệ trục mặc định trong Autocad WCS được xác lập trên nguyên tác của hệ trục Decad, lấy toạ độ góc O (0,0,0) làm chuẩn và hai định hướng chính Õ, Oy tạo thành mặt phẳng xOy, như vậy toạ

độ một điểm được xác định bởi (x, y) Ngoài ra đối với các bản vẽ không gian Autocad tự tạo ra một trục ảo Oz vuông góc với mặt xOy trong trường hợp này toạ độ điểm được xác định (x, y, z)

 Hệ trục do người sử dụng tạo lập UCS (User Coordinate System) thực chất là một WCS nhưng được người dùng tịnh tiến trong không gian với một khoảng (x’, y’, z’) hoặc xoay trong không gian một góc a bất kỳ

1.2 ỨNG DỤNG AUTOCAD TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG

AutoCAD là phần mềm hỗ trợ vẽ kỹ thuật trên máy tính Nói một cách khác, AutoCAD là một công cụ hỗ trợ hình thành, thiết kế, trình bày, xử lý bản vẽ kỹ thuật trên máy tính Cho đến nay, AutoCAD là phần mềm được ứng dụng phổ biến nhất (khoảng trên 90%) trong việc thiết kế, hình thành bản vẽ 2D

Sử dùng AutoCAD sẽ giúp tăng năng suất đáng kể trong việc thiết kế, trình bày,

xử lý bản vẽ Khi ứng dụng tốt AutoCAD, khả năng hoàn thành công việc của bạn nhanh

Trang 16

về kỹ thuật, có liên quan tới bản vẽ kỹ thuật đều cần học AutoCAD Ví dụ như: kỹ sư

cơ khí, kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư, kỹ thuật viên cơ khí chế tạo, họa viên kiến trúc, công nhân kỹ thuật… và đặc biệt là ngành môi trường

Autocad được ứng dụng nhiều nhất trong môi trường để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật nhằm xây dựng các hệ thống xử lý nước thải, khí thải, bụi,…Điều này cần thiết cho các kỹ sư môi trường có thể xây dựng hệ thống xử lý theo đúng bản vẽ đễ đề ra, và vận hành có hiệu quả

Thực tế thì khi muốn xây dựng được một hệ thống xử lý hoàn chỉnh cần rất nhiều bản vẽ khác nhau, mỗi bể xử lý là một bản vẽ, và sau khi vẽ được hết các bể thì việc hệ thống lại cần hợp lý, có thể đưa vào vận hành, sử dụng AutoCad sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian nhưng vẫn đạt hiệu quả cao trong công việc

Môn học Autocad kỹ thuật môi trường sẽ giúp các bạn sinh viên nâng cao kiến thức, hiểu sâu hơn về bản vẽ thiết kế môi trường, có thể thiết kế được bản vẽ và đọc bản

vẽ Ngoài ra sinh viên sẽ được hướng dẫn cách vẽ Autocad hiệu quả và được tiếp xúc trực tiếp với các bản vẽ thực tế của các công ty để có thể trãi nghiệm và hình dung rõ hơn về công việc thiết kế

Trong tài liệu này, sử dụng AutoCad 2018 để thực hiện những hướng dẫn cho sinh viên Các phiên bản AutoCad từ 2015 đến 2020 có giao diện tương đồng nhau, sinh viên có thể lựa chọn và sử dụng phiên bản AutoCad phù hợp

1.3 TỔNG QUAN VỀ GIAO DIỆN LÀM VIỆC

Sau khi các mở ứng dụng Autocad giao diện Autocad xuất hiện với nhiều thành phần và chức năng khác nhau, cụ thể:

 Crosshairs là 2 đường thẳng giao nhau trên màn hình Chúng ta có thể tùy chỉnh

để cho 2 cái đường thẳng đứng và nằm ngang này nó có thể kéo dài ra hoặc ngắn lại tùy ý chúng ta Hai đường thẳng ngang và thẳng đứng đó đối diện với trục tọa

độ , đường nằm ngang đại diện cho trục x, đường thằng đứng đại diện cho trục y

 Cunsor là ô vuông nhỏ nhỏ ở giữa 2 đường giao nhau của thẳng đứng và nằm ngang thì cái điểm này có tác dụng 1 là phục vụ chúng ta cho việc bắt điểm chính xác hơn 2 là chỉ ra toạ độ bất kì trên bản vẽ này, có có thể điều chỉnh “Cunsor”

to lên hoặc nhỏ xuống

Trang 17

Hình 1.1: Crosshairs và Cunsor

 Command window và Command line tức là vùng để nhập lệnh, mặc định khi

mở Autocad lên nó sẽ có giao diện như vậy, ô command window chúng ta phải đưa chuột vào ô trắng và kéo lên, có thể hiểu đơn giản dòng command line và command window để nhập lệnh của Autocad

Hình 1.2: Thanh Command window và Command line

 Dynamic input: giả sử chúng ta vẽ 1 đường thẳng, các bạn sẽ thấy xuất hiện 2 ô vuông ở bên cạnh specty first poirn Đây là dynamic input thay vì chúng ta nhập lệnh ở dưới dòng command window thì chúng ta có thể nhập lệnh luôn ở dynamic input Đây là cải tiến của autocard 2015 mà các phiên bản từ 2009 trở về trước không làm được

Hình 1.3: Dynamic input

 Dải Ribbon: Từ phiên bản Autocad 2015 sẽ có cải tiến rất mạnh so với các phiên bản trước vì nó có các dải ribbon Tương ứng với 1 home thì sẽ có các dải ribbon

Trang 18

Các phiên bản trước, khi chúng ta dùng lệnh thì phải trỏ vào các menu và các dòng lệnh trỏ xuống Nhưng với phiên bản từ Autocad 2015 trở đi sẽ được phơi bày hết các lệnh chi tiết trên các dải ribbon này

Hình 1.5: Thanh công cụ Tool palettes và Properties

Trang 19

 Model và layout tab: Trong giao diện tổng quan của Autocad có 1 menu nữa là Model, thường thì chúng ta có 2 cách vẽ:

 Cách 1: Chúng ta vẽ tất cả các bản vẽ ở trên môi trường model

 Cách 2: Tương ứng với 1 bản vẽ là chúng ta cho vào 1 layout, có thể tạo nhiều layout bằng cách ấn vào dấu cộng thì layout nó sẽ hiện ra

Thường thì tất cả các bạn sinh viên bây giờ vẽ trên model luôn, cái lợi khi vẽ trên model là chúng ta có thể quan sát rõ ràng các bản vẽ trên này và chỉnh sửa 1 cách dễ dàng nhưng mà nó sẽ khó khăn trong quá trình in ấn nếu như mà chúng ta muốn in ấn hàng loạt các bản vẽ (ưu và nhược điểm của layout sẽ được trình bày ở phần sau)

 File tabs: nó thể hiện tất cả các bản vẽ của chúng ta trên 1 tab thì gọi là file tabs Nếu không bật thì nó sẽ không hiện, ở các phiên bản trước rất khó sử dụng là cứ mỗi 1 bản vẽ mới sẽ mở ra thì nó là 1 flie riêng biệt, chúng ta phải thu nhỏ rồi lại

mở bản vẽ khác lên Nhưng ở phiên bản Autocad 2015 (trở về sau) cho phép mở nhiều bản vẽ cùng 1 lúc thì nó sẽ hiện tất cả trên tabs, chúng ta có thể di chuyển các tab tức là di chuyển các bản vẽ với nhau, chúng ta có thể tạo thêm các bản vẽ mới hay còn gọi là tab mới thì đây là điểm lợi thế rất đáng kể của Autocad 2015-2016-2017-2018

 Dãy thuộc tính (model): các thuộc tính ở đây bao gồm chuyển mô hình model sang mô hình giấy và các lệnh grid, lệnh othormodel, tỉ lệ bản vẽ, các bạn hiểu là các dải thuộc tính cho bản vẽ thì nó nằm ở dưới bên tay phải Chúng ta có thêm

1 số thuộc tính vào cái dải tab này bằng cách kích vào customization các bạn thêm phần nào thì thì các bạn tích vào thôi

Hình 1.6: Thanh công cụ Model

Trang 20

 Dải nivigation bar: nó gồm các công cụ điều khiển về khung nhìn

 Giả sử chúng ta sử dụng full navigation wheel chúng ta có sử dụng chức năng này để zoom bản vẽ, các bạn kích vào zoom, sau đó dữ chuột di chuột lên thì nó zoom to lên di chuột xuống thì nó zoom nhỏ lại

 View cube có chức năng là chỉ các hướng cũng như các mặt của khối lập phương, chúng ta có thể điều khiển các hướng nhìn khác nhau của bản vẽ 3D hoặc chúng ta có thể di chuyển để có thể nhìn rõ hơn

Hình 1.7: Thanh công cụ Nivigation bar

Một số phím tắt thường được sử dụng

 Phím F1: Lệnh Help (trợ giúp)

 Phím F2: Chuyển đổi giữa màn hình text và màn hình graphic

 Phím F3 hoặc Ctrl + F: Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (Running OSnap)

 Phím F5 hoặc Ctrl + E: Chuyển từ mặt trục đo này sang mặt trục đo khác

 Phím F6: Bật/ Tắt tọa độ con chạy

 Phím F7 hoặc Ctrl + G: Bật/ Tắt lưới Grid

 Phím F8 hoặc Ctrl + L: Bật / Tắt chế độ vẽ đường vuông góc

 Phím F9 hoặc Ctrl + B: Bật/ Tắt chế độ Snap (bước nhẩy của con chạy)

 Phím F10 hoặc Ctrl + U: Bật/ Tắt Polar tracking

 Phím F11 hoặc Ctrl + W: Bật/ Tắt Object Snap Tracking

 Phím F12: Bật/tắt chế độ hiển thị thông số con trỏ chuột dynamic input

 Phím Ctrl + O: Mở bản vẽ có sẵn trong máy

 Phím Ctrl + N: Tạo mới một bản vẽ

 Phím Ctrl + P: Mở hộp thoại in ấn

 Phím Ctrl + S: Lưu bản vẽ

Trang 21

 Phím Ctrl + D: Chuyển chế độ phối hợp màn hình hiển thị

 Phím Ctrl + F: Bật/tắt chế độ truy bắt điểm Snap

 Phím Ctrl + G: Bật/tắt màn hình lưới

 Phím Ctrl + H: Bật/tắt chế độ lựa chọn Group

 Phím Ctrl + Shift + C: Sao chép tới Clicpboard với mốc điểm

 Phím Ctrl + Shift + V: Dán dữ liệu theo khối

 Phím Ctrl + Shift + Tab: Chuyển sang bản vẽ trước

 Phím Ctrl + Shift + H: Bật/tắt toàn bộ công cụ trên màn hình làm việc

 Phím Ctrl + Shift + I: Bật/tắt điểm hạn chế trên đối tượng

 Phím Ctrl + Page Down: Chuyển sang tab tiếp theo trong bản vẽ hiện hành

 Phím Ctrl + Page Up: Chuyển sang tab trước đó trong bản vẽ hiện hành

 Phím Ctrl + Tab: Chuyển đổi qua lại giữa các Tab

 Phím Ctrl + [ : Hủy bỏ lệnh hiện hành

 Phím Ctrl + 0: Làm sạch màn hình

 Phím Ctrl + 1: Bật thuộc tính của đối tượng

 Phím Ctrl + 2: Bật/tắt cửa sổ Design Center

 Phím Ctrl + 3: Bật/tắt cửa tool Palette

 Phím Ctrl + 4: Bật/tắt cửa sổ Sheet Palette

 Phím Ctrl + 6: Bật/tắt cửa sổ liên kết tới file bản vẽ gốc

 Phím Ctrl + 7: Bật/tắt cửa sổ Markup Set Manager

 Phím Ctrl + 8: Bật nhanh máy tính điện tử

 Phím Ctrl + 9: Bật/tắt cửa sổ Command

 Nút trái chuột: Chọn một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc chọn lệnh

từ các danh mục hoặc từ các nút lệnh (icon - biểu tượng)

 Nút phải chuột: Xuất hiện shortcut menu

 Shift + Nút phải chuột: Danh sách các phương thức truy bắt điểm

 Phím Enter, Thanh cách (Spacebar): Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc làm xuất hiện các shortcut menu

 Phím Esc: Huỷ bỏ lệnh

Phím mũi tên lên xuống: Gọi lại các lệnh được thực hiện trước hoặc sau

Trang 22

Câu hỏi ôn tập chương 1

1 Nêu những ứng dụng của AutoCad trong kỹ thuật môi trường?

2 Hệ tọa độ trong AutoCad được xác định như thế nào?

3 Hãy nêu tên các thanh công cụ trong AutoCad thường được sử dụng?

4 Hãy nêu chức năng cơ bản của các thanh công cụ trong AutoCad?

5 Hãy nêu chức năng của Crosshairs và Cunsor?

Trang 23

CHƯƠNG 2 THIẾT LẬP CƠ BẢN TRONG AUTOCAD

Nội dung chương này, hướng dẫn cho sinh viên các thiết lập ban đầu trước khi tiến hành thực hiện vẽ một bản vẽ kỹ thuật Hướng dẫn cho sinh viên thiết lập môi trường làm việc trong Model và trong Layout Hướng dẫn cho sinh viên thiết lập giao diện làm việc thân thiện trong AutoCad và hướng dẫn sinh viên thiết lập và in bản vẽ AutoCad

2.1 THIẾT LẬP BẢN VẼ

Trước khi thực hiện một bản vẽ chúng ta cần thực hiện những bước thiết lập cơ bản sau đây:

2.1.1 Xác định đơn vị đo và khổ giấy

 Sử dụng lệnh “Startup” và dưới dòng command line sẽ có lệnh “Startup new

value for startup” giá trị mặc định của nó bằng 3, hãy khai báo biến là 1 rồi chọn

“Ctrl N” để tạo bản vẽ mới

Hình 2.1: Nhập lệnh Startup vào thiết lập bản vẽ

 Ở phần Start from scratch nếu chúng ta chọn đơn vị là Metric thì mặc định khi chúng ta nhấn ok thì nó sẽ tạo ra 1 bản vẽ khổ A3 với kích thước la 420mm x 297mm

Trang 24

Ở phần “Use a template” lựa chọn này cho phép 1 file mẫu mặc định trong

Autocad

 Phổ biến hay dùng hơn là “Use a wizard” tức là nó cho phép chúng ta thiết lập 1 bản vẽ mới với các thông số chi tiết hơn

Hình 2.3: Các thiết lập tuỳ chọn khi mở bản vẽ mới

Ở đây có 2 trường hợp là “Advanced Setup” và “Quick Setup”, chọn Advanced

Setup để tuỳ chỉnh theo nhu cầu của mình

Ở mục Units chọn “Decimal”, tiếp theo là “Precision” độ chính xác sau dấu phẩy

là bao nhiêu số chúng ta nên chọn là 0, nhấn next

Hình 2.4: Tuỳ chỉnh cách hiển thị của giá trị số

 Tiếp theo là định vị đơn vị cho góc, chọn “Decimal degrees”, tiếp tục chọn

“Precision” xác định độ chính xác chọn là 0, nhấn next

Trang 25

Hình 2.5: Tuỳ chỉnh cách hiển thị của giá trị góc đo độ

 Tiếp theo là “Angle Measure” là hướng đo góc xuất phát từ hướng nào, để mặc

định “East” là hướng Tây, nhấn next

Hình 2.6: Tuỳ chỉnh cách hiển thị phương hướng bản vẽ

Ở phần “Angle Direction” mặc định chiều dương trong bản vẽ Autocad, để chiều ngược chiều kim đồng hồ là “Counter clockwise”, nhấn next

Trang 26

 Phần cuối cùng là “Area” cho phép bạn định vi giới hạn bản vẽ Khổ A4 (210 x

297 mm), khổ A3 (420x297 mm), khổ A2 (594x420 mm), nhấp Finish

Hình 2.8: Tuỳ chỉnh khổ giấy bản vẽ 2.1.2 Thiết lập style text

 Style text là phần chữ được thể hiện trong các bản vẽ, khi thiết lập cần chú ý đến

sự thống nhất font chữ, size chữ phù hợp với từng loại ghi chú khác nhau, và đặt biệt là phù hợp với tỷ lệ bản vẽ

 Phần thiết lập Style text được trình bày chi tiết ở chương 5

2.1.3 Thiết lập Dimension Slyle Manager

 Dimension Slyle Manager là phần thiết lập về cách thể hiện kích thước trong bản

vẽ, cũng tương tự như Style text khi thiết lập cần chú ý đến sự thống nhất font chữ, size chữ phù hợp với từng loại ghi chú khác nhau, và là phù hợp với tỷ lệ bản vẽ

 Phần thiết lập Dimension Slyle Manager được trình bày chi tiết ở chương 4

2.1.4 Thiết lập Layer

 Layer là phần thiết lập các nét vẽ trong bản vẽ Autocad Trong cùng một bản vẽ AutoCad chúng ta có thể sử dụng rất nhiều lại Layer khác nhau, khi thiết lập cần chú ý đến sự thống nhất về đường nét, màu sắc, độ dày nét cho từng loại đường nét (nét vẽ) khác nhau, và là phù hợp với tỷ lệ bản vẽ

 Phần thiết lập Layer được trình bày chi tiết ở chương 5

Trang 27

2.2 THIẾT LẬP HỘP THOẠI OPTIONS TRONG AUTOCAD

Để mở hộp thoại Options thì chúng ta có lệnh “OP”  Hộp thoại Options này sẽ điều khiển tất cả các cài đặt thiết lập trong chương trình Autocad

Hình 2.9: Nhập lệnh Options

Hộp thoại Options xuất hiện, trên hộp thoại này có 10 trang để thiết lập môi trường vẽ, dưới đây trình bày những thay đổi để thuận tiện cho việc vẽ các bản vẽ kỹ thuật theo TCVN

2.2.1 Tab File

 Chức năng: truy suất các đường dẫn thiết lập mặc định trong Autocad, từ đó thay đổi hoặc add thêm các đường khác theo ý người sử dụng

Trang 28

 Thay thế đường dẫn mặc định trong phần mềm Autocad: Chọn đường dẫn cần thay / Ấn Brownse /Chọn tệp nơi chưa đường dẫn mới / Ấn OK / Ấn Apply / Ấn

Ok để đường dẫn mới được kích hoạt

 Add thêm 1 đường dẫn mới: Chọn mục path cần thêm đường dẫn / Ấn Add / Ấn Brownse / Chọn tệp nơi chứa đường dẫn mới cần thêm vào / Ấn OK / Ấn Apply / Ấn Ok để đường dẫn mới được kích hoạt

2.2.2 Tab Display

 Chức năng: Thiết lập các cài đặt liên quan tới hiển thị trong phần mềm Autocad

 Nên giữ nguyên các tuỳ chọn mặc định và chỉ thay đổi những tuỳ chọn khi đã hiểu rõ chức năng của nó Có thể thực hiện các thay đổi sau để phù hợp khi làm việc với Autocad

 Arc and circle smoothness: Tăng độ mịn cho cung tròn và đường tròn khi

vẽ 2 đối tượng này Khi vẽ cung tròn và đường tròn mặc định 2 đối tượng này chưa được làm mịn, vì vậy ta cần tăng độ mịn của 2 đối tượng này lên bằng cách để giá trị “2000 hoặc 3000”

 Crosshair size: chỉnh độ dài dấu cộng toạ độ vẽ (dấu trỏ chuột) Tăng giá trị lên “100”, giúp căn chỉnh, gióng nhanh các đối tượng 1 cách dễ dàng

Hình 2.11: Giao diện thẻ Display trong hộp thoại Options

Trang 29

2.2.3 Tab Open and save

 Chức năng: Thiết lập các cài đặt liên quan tới mở và lưu File Autocad

 Thiết lập định dạng lưu File mặc định mỗi khi tự động save trong Autocad Chọn

định dạng “Autocad 2004/LT2004 Drawing (*dwg)” trong ô “Save as” để các

máy khác cài Autocad đời thấp hơn 2015 vẫn có thể mở được

 Thiết lập thời gian lưu File tự động Trong ô “Automatic save” để giá trị bằng

“5” để cứ sau 5 phút phần mềm tự động save 1 lần

 Thiết lập chế độ hiển thị số File được sử dụng gần đây: mục “Files open” Giá trị này giúp ta xem và mở lại nhanh chóng những file chúng ta đã mở và làm việc trước đó (khoảng giá trị được phép cho là từ 0 -9) Chúng ta nên để mặc định là

9 và tích chọn “Display full path in title” để hiển thị đường dẫn của những file đã được mở và sử dụng trước đó

Hình 2.12: Giao diện thẻ Open and Save trong hộp thoại Options

2.2.4 Tab Plot and Publish

 Chức năng: Thiết lập các cài đặt liên quan tới in ấn và xuất bản bản vẽ

 Mặc định máy in khi nhấn in một file Autocad sẽ là máy in mặc định theo hệ thống của Windows, nó tương tự khi bạn sử dụng lệnh in trong Office

 Nên để mặc định các tuỳ chọn khác

Trang 30

Hình 2.13: Giao diện thẻ Plot and Publish trong hộp thoại Options

Trang 31

2.2.6 Tab User Preferences

 Chức năng: Thiết lập các cài đặt cho tùy chọn người dùng

 Các điều chỉnh cần thiết trong tabs “User Preferences“

 Double click editing: Có kích hoạt hay không chức năng chỉnh sửa 1 đối

tượng khi kích đúp chuột trái vào đối tượng (Không nên bỏ chọn chức năng này )

 Shortcut menus in drawing area: Khi chọn lựa chọn này thì khi ấn chuột

phải sẽ hiện ra bảng thuộc tính để ta tùy chọn, khi bỏ lựa chọn này thì khi

ấn chuột phải nó kích hoạt lệnh đã được gọi trước đó (nên bỏ tích lựa chọn này để vẽ nhanh trong quá trình cần lập lại lệnh nhiều lần)

 Insertion scale: Chuyển đổi tỷ lệ khi chèn 1 bản vẽ đích (Target drawing

units) vào bản vẽ nguồn (Source content units) Tức là nếu đơn vị 2 bản

vẽ khác nhau thì bản vẽ đích được chèn vào bản vẽ nguồn sẽ được scale sao cho phù hợp với đơn vị đãthiết lập ở bản vẽ nguồn Nên để giá trị của

2 ô trên là “Milimeters”

Hình 2.15: Giao diện thẻ User Preferences trong hộp thoại Options

Trang 32

2.2.7 Tab Drafting

 Auto snap maker color: Màu của tâm lúc bắt điểm

 Auto snap maker size: Kích cỡ của tâm lúc bắt điểm

 Aperture size: Kích cỡ của tâm lúc bình thường

Hình 2.16: Giao diện thẻ Drafting trong hộp thoại Options 2.2.8 Tab Selection

 Chức năng: Thiết lập các cài đặt cho các tùy chọn đối tượng

 Pickbox size: Điều chỉnh kích cỡ của ô vuông nằm giữa 2 sợi tóc khi chúng ta chưa vào bất kỳ lệnh nào (Nên để giá trị ở khoảng gần giữa để dễ quan sát trong quá trình truy bắt đối tượng)

 Grip size: Điều chỉnh kích cỡ ô vuông thuộc tính của 1 đối tượng, Grip của 1 đối tượng chỉ hiện lên khi ta chọn đối tượng đó (Để giá trị ở khoảng giữa để phục vụ tốt cho việc bắt các grip của 1 đối tượng 1 cách tốt nhất)

Trang 33

Hình 2.17: Giao diện thẻ Drafting trong hộp thoại Options

Các trang còn lại hầu như không sử dụng và nên để những tuỳ chọn này như mặc định

2.3 THIẾT LẬP CÁC CHẾ ĐỘ Ở THANH CÔNG CỤ MODEL

 Snap: hiển thị lưới vẽ dạng đường kẻ

 Grid: hiển thị lưới vẽ dạng đường dấu chấm

 Orthomode: Giúp vẽ các đường song song và vuông góc chính xác hơn

Hình 2.18: Giao diện thanh Model

 Polar tracking: Hiện các đường hướng dẫn, giúp vẽ các góc chính xác hơn

 Nhấn vào mũi tên cạnh biểu tượng Polar tracking, chọn Tracking settings để

mở hộp thoại Drafting Settings (Hình 2.17)

Ở ô “Increment angle” nhập gia số mà nó hiển thị polar tracking này, nó là

đường dẫn hướng để chúng ta dễ vẽ hơn

Trang 34

Hình 2.19: Giao diện hộp thoại Drafting Settings

 Sometric Drafting: chức năng này cũng phục vụ cho vẽ đường thẳng với góc mặc định Để sử dụng chức năng này chúng ta ấn vào dấu X ở dưới màn hình thanh Model, hiện 3 chế độ isoplane left, isoplane top, isoplane right 3 chế độ này kết hợp với F8 thì nó có nhiệm vụ là vẽ đường thẳng theo 2 góc mặc định đã cho trước

 Object Snap Settings: Hiện cách bắt điểm của các đối tượng

Hình 2.20: Tuỳ chọn trong Object Snap Settings

Trang 35

 Endpoint: Điểm đầu - điểm cuối

 Mindpoint: Điểm chính giữa

 Center: Tâm đường tròn cung tròn

 Node: Điểm nút

 Quadrant: Góc phần tư đường tròn

 Intersection: Điểm giao nhau

 Extension: Điểm going

 Insertion: Điểm chèn block

 Perpendicular: Điểm vuông góc

 Tangent: Điểm tiếp xúc đường tròn, cung tròn

 Nearest: Điểm gần nhất

 Apparent Intersection: Điểm giao nhau rõ rang

 Paralllel: Truy bắt đường thẳng song song

 Annotation objetcs: hỗ trợ các tỉ lệ bản vẽ khác

nhau

 Để thay đổi tỉ lệ bản vẽ, click vào biểu tượng

như Hình 2.21, chọn tỉ lệ có sẵn để vẽ

 Nếu muốn thêm một tỉ lệ mới, chọn Customer,

hộp thoại Edit Drawing Scales hiện lên (Hình

2.22), nhấn Add để them tỉ lệ mới

 Scale name: Nhập tên tỉ lệ mới

 Scale properties: nhập tỉ lệ muốn thêm

mới vào ô Paper units (đơn vị trên bản in) và Drawing units (đơn vị đo thực tế)

Hình 2.22: Giao diện hộp thoại Edit Drawing Scales

Hình 2.21: Tuỳ chọn trong Annotation objetcs

Trang 36

2.4 THIẾT LẬP LAYOUT

2.4.1 Giới thiệu chung về layout

Trong Autocad, có nhiều cách để thể hiện một bản vẽ có nhiều tỷ lệ Thông thường thì có những cách sau đây:

 Cách 1: Vẽ trên Model với tỷ lệ 1:1, sau đó dùng lệnh Scale để thu phóng hình

vẽ theo các tỷ lệ mong muốn Tạo các DIMSTYLE tương ứng với các tỷ lệ bằng cách nhập vào ô Scale Factor trong Tab Primary Units ở hộp thoại Dimension Style Từ các kiểu Dim vừa tạo ta ghi kích thước cho bản vẽ ứng với các tỷ lệ khác nhau Tạo khung bản vẽ theo khổ giấy định in, rồi sắp xếp các bản vẽ với các tỷ lệ hợp lý vào khung in Cách này thông dụng và được nhiều người sử dụng

 Cách 2: Cách vẽ tương tự như cách 1, tuy nhiên ở cách vẽ này ta không cần tạo nhiều DIMSTYLE, bằng cách sau khi ghi kích thước hoàn thiện bản vẽ, ta BLOCK bản vẽ lại rồi Scale bản vẽ lại theo tỷ lệ mong muốn Cách này có nhiều nhược điểm và ít được sử dụng

 Cách 3: Vẽ trên Model và dùng LAYOUT để in và quản lý bản vẽ Nên sử dụng cách này để thể hiện, in ấn và quản lý bản vẽ trong Autocad

 Đặc điểm của Layout (Paper Space)

Trong Autocad có 2 khái niệm không gian mô hình (Model Space) và không gian giấy vẽ (Paper Space) hay còn gọi là Layout Trong layout ta có thể quan sát mô hình (ở Model Space) trên Floating Viewport (khung nhìn động) thông qua các cửa sổ Mview Paper space có một không gian hoàn toàn khác với Model Space Nó là không gian 2 chiều nằm trên mặt đứng của Model Space như là tờ giấy Bạn có thể nhập các dòng chú thích, vẽ đường bao và khung tên trên Paper Space

Ưu điểm của cách vẽ với Layout:

 Không bận tâm về tỷ lệ các chi tiết trong quá trình vẽ Tất cả các chi tiết đều được vẽ với tỷ lệ 1:1

 Không phải tạo ra nhiều DIMSTYLE khác nhau

 Vì tỷ lệ các bản vẽ luôn là 1:1 nên sẽ đơn giản trong vấn đề chỉnh sửa, đo vẽ cũng như tính toán khối lượng Sẽ tiết kiệm thời gian

 Đảm bảo tuyệt đối chữ số kích thước có độ lớn bằng nhau trong bản vẽ

 Thuận lợi trong việc bố trí các chi tiết, sắp xếp bố cục bản vẽ, chủ động trong việc lựa chọn tỷ lệ cho phù hợp với khổ giấy

 Tạo hình trích dẫn phóng to của chi tiết mà không cần vẽ lại và Scale chi tiết

đó lên

 Không phải lo bản vẽ in ra không đúng tỷ lệ Đây là điều rất quan trọng

 Trong Layout có thể thể hiện hình vẽ 3D và 2D trên cùng một tờ giấy

 Khi sử dụng layout, người sử dụng sẽ có cách in và quản lý bản vẽ chuyên

Trang 37

 Nhược điểm của cách vẽ với Layout:

 Bản vẽ dùng Layout khá nặng khi có quá nhiều Viewport

 Với mỗi tỷ lệ khác nhau thì text height cũng sẽ phải thay đổi cho phù hợp với

tỷ lệ Điều này nhiều khi sẽ gây mất thời gian nếu phải thay đổi tỷ lệ hoặc có quá nhiều tỷ lệ trong bản vẽ

 Không copy được 1 khung bản vẽ sang Power Point (bằng lệnh Ctrl+C)

 Khi sắp xếp bản vẽ và chi tiết trong Model không hợp lý có thể sẽ khó tìm bản vẽ nếu file có quá nhiều bản vẽ

Tuy nhiên nhược điểm trên có thể khắc phục dễ dàng khi người vẽ chủ động bố trí sắp xếp bố cục bản vẽ trong Model một cách hợp lý, khoa học, khi đó sẽ giảm bớt được tối đa số Viewport đồng thời quản lý bản vẽ được dễ dàng

 Một số nhược điểm của bản vẽ trên Model:

 Phải tính toán tỷ lệ cho các chi tiết mà chúng ta sắp vẽ ra

 Phải tính toán việc bố trí các hình chiếu trước khi vẽ

 Phải vẽ lại các hình trích với một tỷ lệ lớn cũng của cùng một chi tiết

 Phải tính toán tỷ lệ để thiết lập các kiểu kích thước, kiểu chữ khác nhau trước

khi vẽ

 Với những tỷ lệ bản vẽ khác nhau do Scale, sẽ khó khăn trong việc chỉnh sửa

bản vẽ, tính toán khối lượng dựa trên bản vẽ vì bản vẽ không phải tỷ lệ 1:1

 Các hạn chế khi bố trí in trong model:

 Các chứ số kích thước thường khi có độ lớn không bằng nhau

 Nếu sau khi vẽ mà cần phải thay đổi lại tỷ lệ hiển thị chi tiết thì rất là phiền

vì phải điều chỉnh lại Dimstyle, Tetstyle nếu không muốn bản vẽ có chữ số kích thước và các dòng text có độ lớn khác nhau Điều này là tối kỵ

 Việc in ấn và quản lý không chuyên nghiêp

 Không thể bố trí mô hình 3D ở góc nhìn isomectric để in cùng với các chi tiết 2D

2.4.2 Làm việc với layout

a Thiết lập khung nhìn layout

 Khung nhìn mặc định của layout, thường ban đầu khung nhìn này là màu trắng

và các nét màu vàng tím này rất khó nhìn Mặc định autotocad để màu trắng tại

vì nó là không gian làm việc gọi là không gian giấy (Hình 2.23)

 Nếu muốn đổi lại cho dễ nhìn hơn, gõ lệnh Options, kích phần Display, kích vào Colors, tiếp theo kích vào phần Sheet/layout, trong phần color này nó điều chỉnh màu của tất cả các phần (Hình 2.24)

Trang 38

Hình 2.23: Khung nhìn mặc định của Layout

Hình 2.24: Giao diện thay đổi màu nền Layout

Trang 39

b Thay đổi tên layout

 Thay đổi tên cho layout, nên đổi tên layout cùng tên với tên bản vẽ để thuận tiện trong việc in ấn và quản lý bản vẽ

Để đổi tên layout, kích vào ô chữ layout, vào phần “Rename” để đặt tên cho

layout đó (Hình 2.25)

Hình 2.25: Thao tác lựa chọn tác vụ đổi tên Layout 2.5 IN BẢN VẼ AUTOCAD

2.5.1 Thiết lập khổ giấy in

 Để thiết lập khổ giấy in cho layout, kích chuột phải vào thẻ tên của layout, kích

vào “Page setup Manager” (Hình 2.26)

Hình 2.26: Thao tác lựa chọn tác vụ thiết lập khổ giấy in cho Layout

 Chọn New và đặt tên cho bản vẽ Ví dụ: chọn khổ giấy A3 thì nên đặt tên là A3 Sau đó ấn ok (Hình 2.27)

Trang 40

Hình 2.27: Giao diện thiết lập khổ giấy in cho Layout 2.5.2 In bản vẽ AutoCad

 Sau khi chọn ok ở bước c (ở Hình 2.27), 1 bảng quản lý thiết lập để bạn bản vẽ

để in ra (Hình 2.28)

Hình 2.28: Giao diện tuỳ chọn in cho Layout

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w