1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Đề thi "Nói hay - Viết đẹp"

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 34,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cặp Mắt đen của bà vẫn mờ đục, hồi ức không làm cho cặp mắt ấy kinh hoạt lên, ánh trăng rọi sáng cặp môi khô nứt nẻ của bà, rọi sáng cái cằm vêu vao, phơn phớt lông tơ màu xám và cái mũi[r]

Trang 1

HỘI THI NÓI HAY VIẾT ĐẸP 09 - 10

Kính thưa

Ông cha ta ngày xưa đã có câu: " Nét chữ nết người" Bởi vì người ta nhìn qua nét chữ phần nào đã đoán được tính cách của con người đó Đặc biệt đối với học sinh tiểu học chữ viết lại vô cùng quan trọng Thực tế cho thấy rằng: nếu các em nói thông viết thạo, viết đúng mẫu, đúng cỡ, đúng chính tả sẽ giúp các em ghi chép bài tốt; hiểu bài nhanh và học tốt các môn học khác

Hưởng ứng phong trào thi đua" VSCĐ" PGD&ĐT Hải Lăng đã phát động từ lâu, nay đã trở thành hội thi truyền thống và lan tỏa khắp toàn Huyện Đối với trường chúng ta hàng năm đã đạt 1 số thành tích đáng kể và đến nay, phong trào mãi mãi được duy trì phát triển trong từng khối lớp Nhằm giữ vững phong trào

"VSCĐ" và lựa chọn được những em xuất sắc để tiếp tục bồi dưỡng dự thi cấp trên Hôm nay trường chúng ta tổ chức hội thi "VSCĐ ở khối 1-3 & Nói hay viết đẹp 4-5

Thông qua thể lệ hội thi:

THỂ LỆ THI “VỞ ĐẸP - VIẾT ĐẸP – NÓI HAY” CẤP TRƯỜNG

Năm học: 2009 - 2010

A Chấm viết đẹp:

Từ lớp 1 đến lớp 3, mỗi lớp gồm 2 thí sinh dự thi.

Bài viết trên giấy A4, Viết theo mẫu chữ viết hiện hành trong trường tiểu học; theo quyết định số 31/2002/QĐGD&ĐT ngày 14/6/2002 của Bộ

trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Chấm theo thang điểm 10.

Đủ, đúng

chínhtả(6đ)

B Chấm nói hay:

Từ lớp 4 đến lớp 5, mỗi lớp gồm 2 thí sinh dự thi

Mỗi em chọn 1 trong 5 đề tài đã cho trước, nói trong vòng 5-7 phút Chấm theo thang điểm 10

Nội dung

(6đ)

Cử chỉ điệubộ (3đ)

Hình thức (1đ)

TỔNG

C Chấm vở đẹp:

Từ lớp 1 đến lớp 5, mỗi lớp dự thi một bộ vở chính tả, số lượng vở bằng

sĩ số của lớp Được phân theo 3 loại: A,B và C.

- Loại A: Đẹp về hình thức, số bài viết đủ theo chương trình, trình bày chữ viết đẹp, sạch, đúng mẫu chữ qui định Việc chấm và chữa bài đúng qui chế

- Dựa theo loại A, thì loại B và C mức độ yêu cầu giảm dần

Trang 2

* XẾP LOẠI CHUNG:

Điểm vở tính hệ số 1, điểm viết ( nói) tính hệ số 2

Phân công giám thị kiêm giám khảo

Trang 3

PHÒNG GD& ĐT HẢI LĂNG THI VIÉT ĐẸP KHỐI 1 TRƯỜNG TH HẢI THÀNH Năm học: 2008 -2009

Họ và tên Lớp: 1

Bài 1:( 3đ)

Chọn các vần: iêu, ao, au, ươi, iu, uôi, ôi, âu và dấu thanh thích hợp

để điền vào chỗ chấm

Kéo l Nhỏ x M gà Cửa h Cái ch S chảy lá tr l sậy

Bài 2(2đ) Chọn âm thích hợp điền vào chỗ chấm

.ố cổ Thả .iều

Cô .áo Rổ ế

Cái .ễu .ịu khó

.ưu trí .ỉ hè

Bài 3( 2đ) Đọc cho HS viết các từ sau: giã giò, lưỡi rìu, ghế gỗ, buổi chiều

Bài 4: ( 3đ)GV đọc HS viết câu: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả.

Trang 4

Bài 1( 2đ) Cho các vần: iên, yên, ia, ya, ay, ai, ui, uy và chọn dấu thanh

thích hợp để điền vào chỗ chấm

Cô t Chim T nắng Đêm khu M cày M nhà B phấn H hiệu

Bài 2(2đ) Viết hoa các chữ sau: a, b c d, đ, g, h trên cùng hàng.

Bài 2:(3đ) Chép các thành ngữ sau:

Đẹp trường đẹp lớp Dân giàu nước mạnh Anh em hòa thuận Chia ngọt sẻ bùi

Bài 3 ( 3đ)Nghe- viết

Trang 5

PHÒNG GD& ĐT HẢI LĂNG THI VIÉT ĐẸP KHỐI 4

TRƯỜNG TH HẢI THÀNH Năm học: 2008 -2009

Họ và tên Lớp: 4

Bài 2(1đ) Viết hoa các chữ sau: l, m, n, p, s, k, y trên cùng hàng

Bài 2: Nhớ - viết Bài: Truyện cổ nước mình( Từ tôi yêu truyện cổ có rặng

dừa nghiêng soi"

Bài 3 Nghe- viết

Trang 6

Bài 1(2đ) Viết hoa các chữ sau: r, d, b, c, a, k, q trên cùng hàng.

Bài 2:(4đ)Nhớ - viết Bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông (Từ đầu sông Đà)

Bài 3: (4đ) Nghe-viết

Trang 7

LỚP 2

Giấc ngủ chập chờn trên hàng mi em bé Ai biết giấc ngủ từ đâu đến ? Ừ, nghe nói giấc ngủ từ trong bóng cây rừng có đom đóm lập lòe, dìu dịu, có hai nụ hoa thần kì níu cảnh, e lệ Ấy giấc ngủ từ nơi đó đến hôn lên hàng mi em bé

Lớp 3

Một buổi sáng tháng chạp, rét như cắt Mây xám phủ đầy trời, gió rít lên từng trận Giữa bãi tập, lá cờ thêu sáu chữ vàng tung bay ngọa nghễ, xua tan không khí mùa đông ảm đạm Trên đàn đất đắp cao bày một hương án, trầm hương tỏa khói thơm Hai bên đàn, sáu trăm gã hào kiệt đứng nghiêm chỉnh chống những cây giáo thẳng tăm tắp, mũi nhọn sáng ngời

Lớp 4

Tôi nhìn mặt bà lão Cặp Mắt đen của bà vẫn mờ đục, hồi ức không làm cho cặp mắt ấy kinh hoạt lên, ánh trăng rọi sáng cặp môi khô nứt nẻ của bà, rọi sáng cái cằm vêu vao, phơn phớt lông tơ màu xám và cái mũi nhăn nheo khoằn xuống như mỏ cú Hai bên mắt trũng xuống thành hai hõm đen Từ dưới tấm khăn đỏ non như miếng giẻ rách quấn quanh đầu, một mớ tóc màu xám tro xỏa ra, dính bết vào bên hõm má

Lớp 5

Mùa lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn lác lư những chùm quả xoan vàng lịm, không trông thấy cuống như những tràng hạt bồ đề treo lơ lửng từng chiếc lá mít vàng ối Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại nở năm cánh lá vàng tươi Buồng chuối đốn quả chín vàng Bụi mía vàng xong, đốt ngầu phấn trắng Dưới sân, rơm thóc vàng giòn Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ thường

Trang 8

Bài 1( 1đ) Chọn các vần: en, oen, oe, oeo và dấu thanh thích hợp để điền

vào chỗ chấm

Nhanh nh Sắt h gỉ

Đường ngoằn ng Cười ngặt ngh

Bài 2 (2đ) Tìm và viết vào chỗ trống các từ:

a) Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông có nghĩa như sau:

- Trái nghĩa với vui:

- Vật bằng kim loại phát ra tiếng kêu để báo hiệu:

b) Chứa tiếng có vần ươn hoặc ương có nghĩa như sau:

- Cùng nghĩa với thuê

- Làm chín bằng cách đặt trực tiếp trên than lửa:

Bài 3(2đ) Viết hoa các chữ sau: t, b n ô, đ, g, k trên cùng hàng.

Bài 3 ( 5đ)Nghe- viết

Trang 9

PHÒNG GD& ĐT HẢI LĂNG THI VIÉT ĐẸP KHỐI 1 TRƯỜNG TH HẢI THÀNH Năm học: 2008 -2009

Họ và tên Lớp: 1

Bài 1:( 3đ)

Chọn các vần: iêu, ao, au, ươi, iu, uôi, ôi, âu và dấu thanh thích hợp

để điền vào chỗ chấm

Kéo l Nhỏ x M gà Cửa h Cái ch S chảy lá tr l sậy

Bài 2(2đ) Chọn âm thích hợp điền vào chỗ chấm

.ố cổ Thả .iều

Cô .áo Rổ ế

Cái .ễu .ịu khó

.ưu trí .ỉ hè

Bài 3( 2đ) Đọc cho HS viết các từ sau: giã giò, lưỡi rìu, ghế gỗ, buổi chiều

Bài 4: ( 3đ)GV đọc HS viết câu: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả.

Trang 10

Bài 1( 2đ) Cho các vần: iên, yên, ia, ya, ay, ai, ui, uy và chọn dấu thanh

thích hợp để điền vào chỗ chấm

Cô t Chim T nắng Đêm khu M cày M nhà B phấn H hiệu

Bài 2(2đ) Viết hoa các chữ sau: a, b c d, đ, g, h trên cùng hàng.

Bài 2:(3đ) Chép các thành ngữ sau:

Đẹp trường đẹp lớp Dân giàu nước mạnh Anh em hòa thuận Chia ngọt sẻ bùi

Bài 3 ( 3đ)Nghe- viết

Trang 11

PHÒNG GD& ĐT HẢI LĂNG THI VIÉT ĐẸP KHỐI 4

TRƯỜNG TH HẢI THÀNH Năm học: 2008 -2009

Họ và tên Lớp: 4

Bài 2(1đ) Viết hoa các chữ sau: l, m, n, p, s, k, y trên cùng hàng

Bài 2: Nhớ - viết Bài: Truyện cổ nước mình( Từ tôi yêu truyện cổ có rặng

dừa nghiêng soi"

Bài 3 Nghe- viết

Trang 12

Bài 1(2đ) Viết hoa các chữ sau: r, d, b, c, a, k, q trên cùng hàng.

Bài 2:(4đ)Nhớ - viết Bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông (Từ đầu sông Đà)

Bài 3: (4đ) Nghe-viết

Trang 13

LỚP 2

Giấc ngủ chập chờn trên hàng mi em bé Ai biết giấc ngủ từ đâu đến ? Ừ, nghe nói giấc ngủ từ trong bóng cây rừng có đom đóm lập lòe, dìu dịu, có hai nụ hoa thần kì níu cảnh, e lệ Ấy giấc ngủ từ nơi đó đến hôn lên hàng mi em bé

Lớp 3

Một buổi sáng tháng chạp, rét như cắt Mây xám phủ đầy trời, gió rít lên từng trận Giữa bãi tập, lá cờ thêu sáu chữ vàng tung bay ngọa nghễ, xua tan không khí mùa đông ảm đạm Trên đàn đất đắp cao bày một hương án, trầm hương tỏa khói thơm Hai bên đàn, sáu trăm gã hào kiệt đứng nghiêm chỉnh chống những cây giáo thẳng tăm tắp, mũi nhọn sáng ngời

Lớp 4

Tôi nhìn mặt bà lão Cặp Mắt đen của bà vẫn mờ đục, hồi ức không làm cho cặp mắt ấy kinh hoạt lên, ánh trăng rọi sáng cặp môi khô nứt nẻ của bà, rọi sáng cái cằm vêu vao, phơn phớt lông tơ màu xám và cái mũi nhăn nheo khoằn xuống như mỏ cú Hai bên mắt trũng xuống thành hai hõm đen Từ dưới tấm khăn đỏ non như miếng giẻ rách quấn quanh đầu, một mớ tóc màu xám tro xỏa ra, dính bết vào bên hõm má

Lớp 5

Mùa lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn lác lư những chùm quả xoan vàng lịm, không trông thấy cuống như những tràng hạt bồ đề treo lơ lửng từng chiếc lá mít vàng ối Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại nở năm cánh lá vàng tươi Buồng chuối đốn quả chín vàng Bụi mía vàng xong, đốt ngầu phấn trắng Dưới sân, rơm thóc vàng giòn Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ thường

Trang 14

Bài 1( 1đ) Chọn các vần: en, oen, oe, oeo và dấu thanh thích hợp để điền

vào chỗ chấm

Nhanh nh Sắt h gỉ

Đường ngoằn ng Cười ngặt ngh

Bài 2 (2đ) Tìm và viết vào chỗ trống các từ:

c) Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông có nghĩa như sau:

- Trái nghĩa với vui:

Trang 15

- Vật bằng kim loại phát ra tiếng kêu để báo hiệu:

d) Chứa tiếng có vần ươn hoặc ương có nghĩa như sau:

- Cùng nghĩa với thuê

- Làm chín bằng cách đặt trực tiếp trên than lửa:

Bài 3(2đ) Viết hoa các chữ sau: t, b n ô, đ, g, k trên cùng hàng.

Bài 3 ( 5đ)Nghe- viết

Ngày đăng: 08/03/2021, 14:27

w