1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bao cao toán học 6 phan văn minh thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 23,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Về chương trình sách giáo khoa áp dụng chung cho học sinh hiện hành đã có nhiều bất cập như một lượng kiến thức như một số khái niệm khó đối với học sinh THCS như:Liêm khiết,lao động [r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT - QUẢNGTRỊ CỘNG HOÀ -XÃ HỘI CHỦ NGHĨA- VIỆT NAM

TRƯỜNG PTDT- NT HƯỚNG HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC PHÙ HỢP

ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH DTNT

I/ MÔN TOÁN

Thực hiện thông báo số 909/GDĐT- GDTrH về việc tổ chức hội thảo đổi mới PPGD đúng đối tượng học sinh PTDTNT- THCS Năm học

2009-2010

Thực hiện kế hoạch hoạt động của chuyên môn trường

Tổ toán - thuộc tổ tự nhiên xin báo cáo một số vấn đề về phương pháp giáo dục và nội dung chương trình SGK như sau:

A Khó khăn và thuận lợi trong việc áp dụng PPGD &NDCT- SGK

1 Thuận lợi :

* Thay đổi được cách dạy và cách học, từ lối truyền thụ áp đặt một chiều của người dạy tiếp thu thụ động của người học, sang việc người dạy tổ chức định hướng, phát huy vai trò chủ động tích cực của người học Học sinh tự chiếm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng

* Khi đổi mới phương pháp giáo dục, mối quan hệ tương tác giữa thầy và trò thân thiện hơn,học sinh có niềm tin hơn trong học tập từ đó phát triển tư duy đọc lập và sáng tạo góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự hoc

* Nội dung chương trình SGK vừa phải thiết kế có tính gợi mở,bài tập đa dạng

2 Khó khăn

* Chưa đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cho việc dạy và học

* Học sinh nghèo vốn tiếng Việt vì vậy việc giao lưu trong quan hệ giữa thầy và trò còn gặp phải khó khăn

* Các kiến thức liên quan đến thực tế xã hội của học sinh còn yếu

* Nhiều học sinh mất gốc về kiến thức ngay từ tiểu học vì vậy các em chán ngán trong việc tiếp thu kiến thức mới, từ đó dẫn đến chây lười

B Đổi mới phương pháp giáo dục và kiểm tra đánh giá trong quá trình thực hiện có mặt tích cực và tiêu cực như sau :

1.Mặt tích cực :

*Học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức, nắm chắc kiến thức, nhớ lâu và sâu

* Kiểm tra đánh giá: khách quan đúng kiến thức của từng học sinh và kiểm tra được nhiều kiến thức (qua đề trắc nghiệm )

2 Mặt tiêu cực

* Những học sinh rụt rè tự ti, nhút nhát,không năng động khó lĩnh hội kiến thức(đặc biệt khi thảo luận nhóm.)

* Khi kiểm tra có thể nhìn nhau một cách nhanh chống (đề TNKQ)

* Nếu TNKQ nhiều thì lập luận tư duy trong toán học hạn chế

C Các điều kiện liên quan, tác động đến việc dạy và học theo PPGD mới đúng đối tượng

1 Đảm bảo các phương tiện cần thiết cho việc dạy và học

2 Bồi dưỡng kỹ năng nói đúng viết đúng ngôn ngữ phổ thông

3 Bồi dưỡng kiến thức ngoài xã hội,trong thực tế cuộc sống cho học sinh

4 Có mối quan hệ thân thiện trong sinh hoạt giữa thầy và trò, giữa trò và trò

TM nhóm toán

Nguyễn Đức Sương

II MÔN SINH VẬT

Qua quá trình thực hiện bộ môn của mình bản thân có những kiến nghị góp ý sau:

1.THUẬN LỢI: -Học sinh có ý thức hơn trước, ngoan ,hiền,biết nghe lời

-Tăng cường học 2 buổi trên ngày,có phụ đạo thêm HS có kiến thức

- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp ,các ngành cho loại hình này

-Áp dụng công nghệ thông tin, có hình ảnh minh họa, HS yêu thích

2.KHÓ KHĂN :

- Học sinh chưa chuẩn tiếng việt đọc, nói phát âm không đúng dẫn đến sai nghĩa

- Mức độ tiếp thu chậm, diễn đạt yếu

- Khả năng ghi nhớ kém

- Áp dụng công nghệ thông tin chậm

3.BIỆN PHÁP:

- Tăng cường hướng dẫn tự học,chuẩn bị soạn bài trước khi lên lớp

- Tăng cường phụ đạo chốt kiến thức hỏng cho HS

- Áp dụng CN thông tin nhưng phải sàng lọc,đơn giản thể hiện trên bảng để HS nắm học bài tốt

4 CÁC ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ CHO DẠY VÀ HỌC:

- Cần bổ sung thiết bị ,dụng cụ dạy học đã lâu năm không sử dụng được

- Mô hình lắp ráp PT ADN chưa có cần bổ sung

- Tiêu bản làm sẳn NST không có cần bổ sung

- Vấn đề thi HS giỏi đối tượng HS dân tộc so với học sinh vùng kinh tế mới khó đạt Vì khả năng, năng lực thông hiểu của HS còn hạn chế rất nhiều

Giáo viên: Nguyễn Thị Hoa

III MÔN ĐỊA LÝ

Căn cứ CV số 909/GD ĐT-GDTrH Về việc tổ chức hội thảo đổi mới PPGD đúng đối tượng học sinhPTDTNT THCS năm học 2009-2010

GV phụ trách giảng dạy môn Địa lý trường PTDTNT Hướng Hóa xin báo cáo như sau:

A Thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng PPDH và NDCT-SGK

1 Khó khăn:

Trang 2

- Phương tiện dạy học còn thiếu nhiều, chưa đồng bộ ( Bản đồ, lược đồ, các thiết bị cho bộ môn )

- Đối tượng học sinh khả năng tư duy còn hạn chế

- Học sinh chưa mạnh dạn, thiếu tự tin, khả năng diễn đạt kém, còn hạn chế về vốn Tiếng Việt, khả năng tự tổ chức của học sinh còn yếu, khả năng liên hệ thực tế còn kém

- Kỹ năng làm việc với bản đồ , lược đồ tranh ảnh địa lý , bảng số liệu của HS còn yếu

- Chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng bộ môn còn cao so với HS Dân tộc thiểu số

2 Thuận lợi:

- Học sinh Dân tộc Nội trú sống tập trung dễ tổ chức học tập , ngoan lễ phép

B Chuyển biến tích cực, tiêu cực khi áp dụng đổi mới PPDH và KTĐG.

1 Tích cực:

-HS dần dần có khả năng độc lập, chủ động tổ chức lĩnh hội kiến thức, phát huy tính mạnh dạn, tự tin trong học tập của học sinh

- Chủ động nắm kiến thức chắc chắn hơn, ít máy móc thụ động

- Phát triển được khả năng tư duy của học sinh

2 Tiêu cực:

-Còn nhiều học sinh chưa mạnh dạn, tự tin , chưa chủ động lĩnh hội kiến thức , còn phụ thuộc

C Các điều kiện liên quan tác động đến việc dạy và học theo PPGD mới đúng đối tượng.

- Phương tiện, đồ dùng dạy học bộ môn Địa lý còn thiếu nhiều, chưa đồng bộ

- Điều kiện tổ chức học sinh liên hệ thực tế , tư duy cụ thể học sinh còn hạn chế

- Vốn Tiếng Việt của học sinh còn yếu, chưa mạnh dạn, tự tin trong học tập đã gây khó khăn cho việc dạy học bộ môn theo PP đổi mới

GV:Phạm Bá Phong

IV MÔN HOÁ HỌC

A.Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng PPDH và NDCT-SGK:

1.Thuận lợi:

- Giảm tải được nội dung bài dạy, các phần đã có liên quan chỉ lướt qua, hướng dẫn Hs tự học theo SGK tập trung vào phần trọng tâm.

- Trong mỗi tiết học bằng nhiều hình thức khác nhau Hs có thể tự đánh giá bản thân cũng như các bạn trong lớp Gv và Hs cũng được trao đổi thông tin với nhau nhiều hơn, qua đó giáo viên điều chỉnh việc dạy-học thích hợp sát với đối tượng hơn

- Ghi bảng ngắn gọn

2.Khó khăn:

- Còn lúng túng trong việc lựa chọn PPDH sát với đối tượng.

- Chưa kịp thời rút kinh nghiệm ngay sau mỗi giờ dạy

B Những chuyển biến tích cực/tiêu cực khi áp dụng việc đổi mới PPDH và KTĐG:

.Chuyển biến tích cực:

- Phát huy tính chủ động tích cực của học sinh trong việc tự học

- Phát huy vai trò chủ thể (người học) hoạt động dạy học

C Các điều kiện liên quan, tác động đến việc dạy và học theo PPDH mới đúng đối tượng:

Thí nghiệm, thiết bị và các phương tiện hỗ trợ là nguồn cung cấp tri thức cho học sinh Giúp cho giờ học sinh động hơn, gây hứng thú cho Hs,

Gv được chuyển tải, mở rộng kiến thức cho học sinh nhiều hơn

Hướng hoá, ngày 5/11/2009

Gv bộ môn: Kiều Thị Cẩm Tú

V MÔN LỊCH SỬ

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VIỆC ÁP DỤNG PPDH-NDCT-SGK-KTĐG MÔN LỊCH SỬ Thực hiện kế hoạch năm học, Sở GD và ĐT Quảng Trị tổ chức hội thảo đổi mới PPGD đúng đối tượng HS PTDTNT năm học 2009-2010

A Những khó khăn và thuận lợi trong việc áp dụng PPGD và NDCT- SGK:

1 Khó khăn :

- Đối tượng học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số, khả năng nghe, nói tiếng Việt có phần hạn chế -> Tiếp thu bài có những khó khăn nhất định

- Học sinh mới bước đầu được học môn tin học nên còn nhiều bỡ ngỡ khi tiếp thu bài trong những tiết học ứng dụng công nghệ thông tin

- Cơ sở vật chất phục vụ cho tiết học áp dụng CNTT còn hạn chế ,

- Chương trình chuẩn kiến thức, kĩ năng bộ môn còn cao và nặng so với HS dân tộc

- Học sinh còn thụ động một chiều để nắm bắt kiến thức, chưa chủ động tích cực sáng tạo trong học tập

2 Thuận lợi:

- Trong thời gian qua ,nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước và các ban ngành lãnh đạo

- Đội ngũ CBGV đông đủ, có trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình với công việc

- Học sinh ngoan,ở tập trung nên có điều kiện cho giáo viên tổ chức áp dụng phương pháp giảng dạy mới

-Nhà trường đã có sự quan tâm ,tạo điều kiện cho CBGV sử dụng các phương tiện kĩ thuật để thực hiện việc dạy học theo phương pháp mới

B Những chuyển biến tích cực và tiêu cực khi áp dụng việc đổi mới PPGD Và nội

Dung chương trình - SGK

1 Tích cực:

- Học sinh hứng thú, dần có khả năng độc lập chủ động lĩnh hội kiến thức, phát huy tính mạnh dạn, tự tin trong học tập

- Giáo viên có điều kiện nghiên cứu nhiều nguồn tư liệu mới

- Việc KTĐG học sinh có kết quả chính xác và thuận lợi hơn

2 Tiêu cực :

Trang 3

- Do khả năng tiếp thu của học sinh cũn hạn chế, nờn để thực hiện đầy đủ nội dung chương trỡnh thỡ giỏo viờn khụng cú nhiều thời gian dành cho học sinh luyện tập cỏc kĩ năng

-Trong quỏ trỡnh học những tiết ỏp dụng cụng nghệ thụng tin, học sinh tập trung chỳ ý màn hỡnh nờn dễ bị phõn tỏn, khú khăn khi vừa làm việc với SGK vừa theo dừi màn hỡnh

- í thức tự học của học sinh chưa cao nờn cỏc hoạt động trong cỏc tiờt học chưa được sụi nổi và cú hiệu quả ,cũn thụ động trong lĩnh hội kiến thức

- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học phải đảm bảo Gv giảng dạy phải mất nhiều thời gian chuẩn bị cho 1 tiết dạy

B Cỏc điều kiện liờn quan, tỏc động đến việc dạy và học theo PPGD đỳng đối tượng :

- Phương tiện dạy học phải đảm bảo : cú phũng dạy mỏy cố định ,cú nhiều tài liệu tham khảo cho Gv và Hs

Riờng mụn lịch sử cần trang bị đầy đủ bản đồ, lược đồ, tranh ảnh

- Đối với hs dõn tộc thiểu số cần cú nội dung dạy học vừa phải vỡ nhận thức cỏc em cũn hạn chế,việc sử dụng tiếng Việt cũn yếu

- Tổ chức cho hs sử dụng đỳng và sỏng tạo SGK để tiếp cận kiến thức

- Thay đổi tư duy trong dạy học

- Nhà trường, chớnh quyền địa phương, gia đỡnh HS phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo mụi trường đầy đủ nhằm phỏt triển toàn diện cho cỏc em (kiến thức, kĩ năng, thỏi độ )

- Bồi dưỡng tỡnh cảm, giỏo dục thỏi độ : HS chủ động sỏng tạo, GV dạy học theo phương phỏp nờu vấn đề, hướng dẫn,tổ chức hoạt động cho HS

- Thiết kế bài giảng phải khoa học, xỏc định rừ hoạt động của GV và Hs (cõu hỏi đặt ra phải hợp lớ, cú tớnh chất phõn loại hs, bài học cần xỏc định nội dung trọng tõm, vừa sức giỳp hs nắm vững bản chất kiến thức, trỏnh ghi nhớ mỏy múc)

- Dạy học sỏt đối tượng (Bồi dưỡng Hs khỏ giỏi và giỳp đỡ HS yếu kộm)

- Ngụn ngữ, tỏc phong giỏo viờn chuẩn xỏc, ứng dụng CNTT, liờn hệ

GV: Nguyễn Thị Lời

VI MÔN VậT Lý

Báo cáo hội thảo đổi mới PPGD

đúng đối tợng học sinh PTDTNT-THCS năm học 2009-2010

I LYÙ DO:

- Thực hiện công văn số 909/GDĐT-GDTrH, thông báo về việc tổ chức hội thảo đổi mới PPGD đúng đối t ợng học sinh PTDTNT-THCS năm học

2009 - 2010 ngày 09 tháng 10 năm 2009 của sở GD-ĐT

- Thực trạng việc áp dụng PPGD và NDCT-SGK; áp dụng đổi mới PPGD và KTĐG; các điều kiện liên quan, tác động đến việc dạy và học theo PPDH mới đúng đối tợng tại trờng PTDT Nội trú Hớng Hóa

II/ THệẽC TRAẽNG DAẽY VAỉ HOẽC ễÛ TRệễỉNG PTDTNT HệễÙNG HOAÙ

1/ Khó khăn và thuận lợi trong việc áp dụng PPGD và NDCT-SGK:

Thực tế caỏu truực cuỷa (SGK) ủửụùc trỡnh baứy thoỏng nhaỏt giửừa caực baứi hoùc, học sinh hoùc thoõng qua caực hoaùt ủoọng hoùc taọp dửụựi sửù hửụựng daón cuỷa giáo viên ẹieàu naứy khoõng nhửừng buoọc học sinh phaỷi suy nghú saựng taùo trong giụứ hoùc, maứ coứn taùo ủieàu kieọn thuaọn lụùi cho vieọc ủoồi mụựi PPDH cuỷa giáo viên

+ Saựch giaựo khoa (SGK) vaứ saựch baứi taọp (SBT) soaùn treõn cụ sụỷ laỏy học sinh laứm trung taõm

* Boỏ cuùc (SGK) roừ raứng, keõnh hỡnh, keõnh chửừ ủeùp loõi cuoỏn sửù toứ moứ, tỡm hieồu cuỷa học sinh

- Mửực ủoọ noọi dung chửụng trỡnh phuứ hụùp, gaàn guừi vụựi kinh nghieọm vaứ hieồu bieỏt cuỷa học sinh, giuựp học sinh vaọn duùng ủửụùc kú naờng cuỷa mỡnh

- Caỏu truực noọi dung chửụng trỡnh ủaỷm baỷo tớnh heọ thoỏng lôgic cuỷa khoa hoùc Vaọt lớ, ủaỷm baỷo tớnh sử phaùm, hoùc sinh tieỏp thu ủửụùc baứi treõn lụựp, hửựng thuự hoùc taọp Noọi dung chửụng trỡnh taùo ủieàu kieọn cho học sinh thu thaọp vaứ xửỷ lớ thoõng tin, thaỷo luaọn nhoựm, ủeà xuaỏt caực dửù ủoaựn, giaỷ thuyeỏt, giaỷi quyeỏt nhửừng vaỏn ủeà khoa hoùc nhoỷ vaứ nhaỏt laứ tieỏn haứnh caực thớ nghieọm Vaọt lớ vụựi thieỏt bũ vaứ duùng cuù hieọn coự

- Khoỏi lửụùng noọi dung cuỷa moói tieỏt hoùc Vaọt lớ phuứ hụùp vụựi hoùc sinh noựi chung nhửng maỏt thời gian so vụựi ủoỏi tửụùng học sinh trửụứng PTDT Noọi trú Hớng Hóa

* Boỏ cuùc (SBT) coự keõnh hỡnh, keõnh chửừ roừ raứng, củng coỏ ủửụùc kieỏn thửực ủaừ hoùc cho học sinh, naõng cao ủửụùc yự thửực tửù hoùc trong moói học sinh Song, baứi taọp khaự nhieàu, học sinh hoùc vaứ hoaùt ủoọng ngaứy hai buoồi/tuần, khoõng coự thụứi gian ủeồ giuựp caực em laứm bai taọp ụỷ nhaứ, ụỷ lụựp; ủoàng thụứi tớnh tửù giaực hoùc taọp cuỷa học sinh chửa cao laùi ụỷ taọp theồ oàn aứo, phửụng phaựp tửù hoùc ủeồ phaựt huy hieọu quaỷ chửa coự aỷnh hửụỷng raỏt lụựn ủeỏn coõng vieọc tửù hoùc cuỷa học sinh

- Nếu có thời gian để hớng dẫn học sinh làm hết các bài tập, bồi dỡng các kỹ năng vận dụng kiến thức thì chất lợng học tập của học sinh sẽ cao hơn

- Vấn đề giảm tải nội dung học đợc chuyển tải cho HS về nhà tự học cũng khá khó khăn, học sinh không tải nổi

- Việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng trong môn Vật lí khá hay, HS vận dụng đợc kiến thức vào thực tế, song nhiều bài học không còn thời gian

để tích hợp

Noựi chung, raỏt khoự khaờn veà thụứi gian hoùc treõn lụựp cuừng nhử tửù hoùc trong (SGK) và (SBT) ở nhà

2/ Chuyển biến tích cực, tiêu cực khi áp dụng việc đổi mới PPGD và KTĐG:

Kết hợp đợc đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò qua các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết, học kì, khuyến khích học sinh tham gia quá trình: học -vận dụng - đánh giá kết quả

- Rèn luyện đợc cho học sinh phơng pháp tự đánh giá để chuẩn bị cho học sinh khả năng học tập liên tục

- Giúp học sinh kiểm tra không chỉ yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại kĩ năng mà còn khuyến khích sự thông minh sáng tạo, sự tự giác tích cực phấn

đấu

- Thực hiện đợc công việc luôn luôn kiểm tra để học sinh xem xét, soát xét lại kiến thức cần kiểm tra đạt theo yêu cầu

* Các hình thức kiểm tra đánh giá:

- Đối với môn Vật lí phần TNKQ với tỉ lệ 6/10 giúp KT-ĐG toàn diện, khách quan, khả thi, công khai và chính xác hơn; phần tự luận với tỉ lệ 4/10 giúp HS thực hiện trình bày một bài tập về định tính hoặc định l ợng nhằm rèn luyện cách trình bày, chữ viết, vận dụng kiến thức cụ thể với mức độ hiểu, biết, phân tích, tổng hợp đợc kiến thức hơn Vận dụng đợc kiến thức chuẩn phong phú hơn

- KT thực hành đánh giá đợc khả năng sáng tạo, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ học tập của HS với tính đặc thù thực nghiệm của bộ môn Vật lí, hấp dẫn và phát huy tính tích cực của học sinh

Tuy nhiên, do năng lực học tập của học sinh còn yếu, tinh thần tự giác cha cao nên cha phát huy hết u điểm của việc kiểm tra đánh giá Chính vì vậy

mà đề ra phải sát đối tuợng HS, đủ lợng kiến thức và thời gian cho HS làm bài

3/ các điều kiện liên quan, tác động đến dạy và học theo PPGD mới đúng đối tợng:

a) ẹoỏi vụựi thieỏt bũ, ủoà duứng daùy hoùc:

- Thieỏt bũ vaứ ủoà duứng daùy hoùc moõn Vaọt lớ coự khaự ủaày ủuỷ tửứ lụựp 6 ủeỏn lụựp 9, quaỷn lớ vaứ phuùc vuù giaỷng daùy coự hieọu quaỷ, học sinh hửựng thuự hoùc taọp Tuy nhieõn, thieỏt bũ vaứ ủoà duứng daùy hoùc sửỷ duùng ủi, sửỷ duùng laùi nhieàu laàn, thụứi gian daứi; maởt khaực moọt soỏ thieỏt bũ vaứ ủoà duứng daùy hoùc chaỏt lửụùng khoõng ủaỷm baỷo, neõn hử hoỷng nhieàu, hieọu quả thaỏp, soỏ lieọu thieỏu chớnh xaực, sai soỏ lụựn

- Phuù traựch thieỏt bũ laứ giaựo vieõn kieõm nhieọm, cha qua đào tạo phụ trách thiết bị nên gặp nhiều khó khăn, không đảm bảo yêu cầu

b) Đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học:

- ứng dụng CNTT phần nào có nâng cao chất lợng dạy học, mang tính hiện đại, HS thấy hấp dẫn, góp phần thu hút sự chú ý của HS và đã làm thay

đổi đợc một phần của công cuộc đổi mới PPDH, tạo thuận lợi cho quá trình dạy học, phát triển t duy của HS

- Sử dụng CNTT tổ chức đợc các hoạt động học tập của HS, nh hoạt động nhóm, hoạt động các nhân, HS học khá tính cực Đồng thời, đánh giá đ ợc kết quả hoạt động học tập của HS ngay trên lớp trong tiết học Làm nổi bật trọng tâm bài học, hình ảnh rõ ràng, phong phú

- Hiện nay trờng PTDTNT Hớng Hóa có hai máy nên việc ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy còn hạn chế, mong muốn 1 phòng học/lớp có 1 máy

ổn định

Trang 4

Tuy nhiên, GV vừa tự học để nâng cao trình độ Tin học, vừa ứng dụng CNNT trong dạy học, nên còn lúng túng cả trong soạn và giảng Mặt khác, các tiêu chí để đánh giá một bài soạn điện tử cha đợc sâu rộng, nên việc đánh giá, rút kinh nghiệm gặp nhiều khó khăn

Công việc tự ghi, tự học của HS còn nan giảI; điều kiện để tiếp cận CNTT cha có

III NGUYEÂN NHAÂN THệẽC TRAẽNG :

- Vốn tiếng Việt cha đủ để tiếp thu kiến thức là một trong những nguyên nhân chính khiến học sinh học yếu, chất lợng đầu vào của trờng còn thấp

- Kiến thức về môn Toán học còn non nên HS tính toán chậm

- Vốn thực tế quá ít nên còn mơ hồ về kiến thức trong (SGK)

- Học sinh còn khuôn mẫu thiếu sáng tạo, chủ động trong học tập

- Vận dụng PPDH mới gặp nhiều khó khăn, ý thức tự học, tự rèn của học sinh cha cao

- Vieọc học bài cũ, làm bài tập ở nhà, chuaồn bũ baứi học mới cuỷa hoùc sinh coứn haùn chế

IV kiến nghị, Đề xuất:

- Có phụ trách thiết bị chuyên trách

- Phụ đạo mỗi tuần 1 tiết/lớp để giúp học sinh củng cố, học lại kiến thức đã học và làm bài tập trong (SBT)

- Có chế độ thích hợp để tổ chức rèn kỹ năng kiến thức vận dụng: Toán, Tiếng việt nhằm hỗ trợ học tốt môn Vật lý

- Tổ chức phát huy tự quản tốt để có thời gian học thực chất, hiệu quả hơn

* Trên đây là các ý kiến tham luận của cá nhân chắc có nhiều thiếu sót, mong các đồng nghiệp góp ý chân tình hơn để tìm ra giải pháp u việt hơn, vận dụng giảng dạy cho đối tợng học sinh của chúng ta có chất lợng và đạt kết quả mĩ mãn hơn

Chân thành cám ơn

Khe Sanh, ngày 05 tháng 11 năm 2009

Giáo viên: Lê Hải Đính

VII MễN ANH VĂN

BÁO CÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG VIỆC ĐỔI MỚI PPGD VÀ KTĐG

A/ Những khú khăn và thuận lợi trong việc ỏp dụng PPGD và NDCT_SGK :

* Thuận lợi:

+ Trong thời gian qua, nhà trường luụn nhận được sự quan tõm của Đảng, Nhà nước và cỏc ban ngành lónh đạo

+ Đội ngũ CBGV cú trỡnh độ chuyờn mụn và nhiệt tỡnh với cụng việc

+ Điều kiện sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của học sinh ngày càng được cải thiện và nõng cao

+ Đa số học sinh sống tập trung trong trường nờn đõy là một mụi trường thuận lợi cho viờc dạy và học

* Khú khăn:

- Đa số học sinh là con em cỏc dõn tộc thiểu số đến từ cỏc thụn bản vựng sõu, vựng xa nờn cỏc em rất dố dặt và nhỳt nhỏt trong giao tiếp

- Việc núi và viết tiếng Việt cũn hạn chế và tiếng Anh gần như là ngoại ngữ thứ hai của học sinh, đõy là khú khăn lớn nhõt cho thầy và trũ trong việc dạy và học mụn tiếng Anh

- Khối lượng kiến thức trong sỏch giỏo khoa Tiếng Anh hiện hành là quỏ nhiều đối với học sinh của trường DTNT

- Cơ sở vật chất của nhà trường cũn nhiều thiếu thốn: Phũng Ngoại ngữ chưa được trang bị cỏc phương tiện nghe nhỡn, thư viện chưa cú nhiều tài liệu tham khảo của mụn Anh văn

B/ Những chuyển biến tớch cực và tiờu cực :

1.Tớch cực: - PPGD mới đó phỏt huy được tớnh tớch cực của một số học sinh năng động trong lớp.

- Học sinh phải làm việc trong giờ học nhiều hơn trước

- Việc KTĐG học sinh cú kết quả chớnh xỏc hơn

2 Tiờu cực:

- Để thực hiện đầy đủ nội dung chương trỡnh thỡ giỏo viờn khụng cú nhiều thời gian dành cho học sinh luyện tập cỏc kỹ năng

- í thức tự học của hoc sinh chưa cao nờn cỏc hoạt động trong cỏc tiết học chưa được sụi nổi và cú hiệu quả

- Những học sinh yếu kộm trong lớp đó khụng thể hợp tỏc và khụng tớch cực hoạt động,kết quả là những em đú nhanh chúng bị bỏ rơi lại đằng sau hơn

C/ Đề xuất cỏc điều kiện liờn quan, tỏc động đến việc dạy và học theo PPGD mới đỳng đối tượng.

- Trang bị đầy đủ cỏc phương tiện nghe nhỡn cho phũng học Ngoại ngữ

- Trang bị thờm nhiều Từ điển, tài liệu tham khảo ở thư viện cho học sinh

GV: Lờ Thị Phương Thảo

VIII MễN GDCD

HỘI THẢO VỀ ĐỔI MỚI PPGD ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH PTDT-NT THCS VỀ MễN GDCD NĂM HỌC 2009-2010.

A KHể KHĂN VÀ THUẬN LỢI TRONG VIỆC ÁP DỤNG PPGD VÀ NDCT-SGK:

1.Khú khăn:

* Khú khăn trong việc ỏp dụng PPGD và NDCT-SGK:

+ Học sinh cỏc trường dõn tộc nội trỳ trờn địa bàn tỉnh Quảng Trị đa số đều là con em đồng bào Võn Kiều,Pa Kụ được tuyển vào trường trong khi đú lượng tiếng Việt của cỏc em cũn rất yếu và đa số sử dụng tiếng mẹ đẻ

+ Chất lượng tuyển sinh đầu vào cũn rất thấp(mặc dự khỏ giỏi nhưng thực chất chỉ trung bỡnh và yếu do sự đào tạo của cỏc trường tiểu học ở vựng sõu ,vựng xa chưa cú chất lượng)

+ Học sinh chưa làm quen với việc đọc sỏch bỏo,xem tivi và cỏc thụng tin thời sự tỡnh hỡnh trong nước và quốc tế mà thớch xem phim

+ Học sinh dõn tộc nội trỳ cũn một số phong tục tập quỏn lạc hậu nờn khi gặp một số kiến thức khú lĩnh hội được.(Vớ dụ như:Quan hệ nam-nữ,hụn nhõn gia đỡnh ;ma chay;chữa bệnh bằng cỳng bỏi,phự phộp )khi dạy về bài quyền tự do tớn ngưỡng,tụn giỏo,quyền và nghĩa vụ của cụng dõn trong hụn nhõn

+ Học sinh dõn tộc nội trỳ sống tập thể nhưng rất khộp kớn (luụn cú tớnh tự ti)và rất ớt tiếp xỳc với xó hội bờn ngoài.Cho nờn vận dụng kiến thức mụn GDCD vào cuộc sống rất hạn chế chỉ bú hẹp trong trường

+ Cỏc em cũn tớnh tự ti rất cao nờn vấn đề hoạt động tập thể cũn nhiều hạn chế

+ Và mụn GDCD ở trường THCS núi chung và trường PTDT-NT núi riờng luụn luụn coi đõy là mụn phụ nờn học sinh rất lơ là trong việc học(Kể cả một số giỏo viờn bộ mụn khỏc luụn coi mụn này là mụn học phụ).Nú chưa cú vị thế xứng đỏng là bộ mụn hỡnh thành nhõn cỏch người cụng dõn trong chế độ XHCN.Vỡ vậy,giỏo viờn mụn GDCD được đào tạo chớnh quy ra trường hẵn hoi nhưng nhỡn thấy thực trạng như thế đụi lỳc cũng rất nản lũng,khú hứng thỳ giảng dạy và nghiờn cứu

+ Giỏo viờn thực hiện giảng dạy cũn bỏm sỏt chương trỡnh sỏch giỏo khoa và sỏch giỏo viờn và dẫn đến lệ thuộc vào SGK nờn bài học rất khụ cứng

Trang 5

chưa tạo sự hướng thú cho học sinh(lượng kiến thức trong sách giáo khoa dài và khó mà học sinh dân tộc nội trú quá tải).

+ Thiết bị thiếu tranh ảnh để minh họa để giúp học hiểu bài và làm sinh động hơn.( Đặc biệt là lớp 8,9)

+ Về chương trình sách giáo khoa áp dụng chung cho học sinh hiện hành đã có nhiều bất cập như một lượng kiến thức như một số khái niệm khó đối với học sinh THCS như:Liêm khiết,lao động tự giác, sáng tạo lớp 8 ,năng động sáng tạo và có rất nhiều thuật ngữ về pháp luật đòi hỏi giáo viên mất lượng thời gian giải thích rất dài nhưng một tiết chỉ có 45 phút đây là vấn đề cũng như bài toán khó giải đối với giáo viên môn giáo dục công dân Đó

là học sinh hiện hành huống gì áp dụng cho đối tượng học sinh dân tộc nội trú càng khó khăn hơn học sinh được đào tạo ở bậc tiểu học chưa nắm được tốt về ngôn ngữ tiếng Việt thì làm sao chiết từ ra để giải thích được và đặc biệt là về phần kiến thức khó.Cần có phần giảm tải chương trình để các học sinh dân tộc nội trú tiếp thu bài học tốt hơn

2.Thuận lợi:

- Học sinh nội trú sống tập thể ngay trong trường nên học sinh dể dàng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Trường nội trú hoạt động ngoại khoá nhiều chủ đề chủ điểm đây là vấn đề rất thuận lợi để giáo dục học sinh và giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Đa số học sinh ngoan hiền và rất chịu khó học tập vươn lên

- Giáo viên hiểu rỏ một số phong tục tập quán của các em nên rất dể dàng hoà nhập,giúp đở động viên các em để các em vững vàng tự tin trong cuộc sống và học tập,vận dụng kiến thức vào cuộc sống và học tập

- Trường có một thư viện có rất nhiều đầu sách luôn luôn đáp ứng nhu cầu đọc sách báo,học tập và nghiên cứu của giáo viên và học sinh

- Hội cha mẹ học sinh rất quan tâm đến việc học tập,sinh hoạt của con em mình

- Sự phối hợp nhuần nhuyễn của giáo viên với các thầy cô giáo bộ môn và Doàn, Đội ,các tổ chức bộ phận trong nhà trường nhằm giáo dục cho học sinh ngày càng tốt hơn

B.CHUYỂN BIẾN TÍCH CỰC/TIÊU CỰC KHI ÁP DỤNG VIỆC ĐỔI MỚI PPGD VÀ KTĐG:

1.Tích cực:

Trong những năm qua áp dụng đổi mới PPGD và KTĐG đã làm học sinh hứng thú học môn GDCD.Học sinh chuyển biến tốt về mặt đạo đức lối sống trong học sinh với học sinh;học sinh với thầy,cô giáo;học sinh với gia đình và với tất cả mọi người xung quanh.Nhờ đổi mới PPGD và KTĐG làm cho bài học sinh động hơn,học sinh cảm thấy nhẹ nhàng hơn trong khi lĩnh hội kiến thức và cũng dể dàng áp dụng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế hơn

Về kiểm tra đánh giá mấy năm qua đổi mới KTĐG như ra đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan sẽ tạo điều kiện cho các em học về hiểu kiến thức rất rộng không như trước đây chỉ làm tự luận mà thôi tự luận mang tính học thuộc lòng ít vận dụng và liên hệ thực tế hơn(khoanh vùng kiến thức và rất bó hẹp).Hiện nay ra đề tự luận phải cho học sinh làm đề mở giúp học sinh phải tư duy và tìm tòi sáng tạo hơn trong học tập môn GDCD (Đặc biệt là liên hệ thực tế địa phương và liên hệ bản thân học sinh)

Vị thế bộ môn GDCD ngày càng có chổ trong các môn trong trường nên tất cả giáo viên giảng dạy cũng rất phấn khởi và tư duy tìm tòi sáng tạo trong soạn giảng,cũng như tích cực trong đổi mới PPGD và KTĐG

2.Tiêu cực:

Bên cạnh chuyển biến tích cực trên còn gặp một vài tiêu cực sau:

- Vẫn còn một bộ phận nhỏ học sinh cá biệt,học sinh yếu chưa nhận thức, lĩnh hội kiến thức được cho nên còn có học sinh đạo đức trung bình và yếu

- Học sinh dân tộc còn yếu kiến thức,kỉ năng hoạt động tập thể khi áp dụng một số PPDH môn GDCD trên lớp như:Nhóm,sắm vai,trò chơi rất khó thực hiện

- Trong kiểm tra theo loại đề trắc nghiệm khách quan một số em lười học nên chờ đến giờ kiểm tra là xem tài liệu và nhìn bài của bạn

- Việc đánh giá kiểm tra đề trắc nghiệm khách quan còn hạn chế như rất ít câu hỏi mặc dù mấy năm qua đã đưa ra phương án đảo đề.Lần đầu tiên các

em chưa biết thì hửu hiệu nhưng qua kiểm tra vài lần thì đã phát hiện và tiếp tục nhìn nhau.Vì vậy,Hội đồng bộ môn phải xây dựng một ngân hàng đề giúp tất cả giáo viên trong tỉnh ra đề tốt hơn

- Học sinh dân tộc chưa quen với loại hình đề kiểm tra trắc nghiệm (Đặc biệt là lớp 6 mới vào) làm cho giáo viên rất khó ra đề cũng như chấm bài

C CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN,TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC DẠY VÀ HỌC THEO PPGD MỚI ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG.

+ Hiện nay học sinh chưa có sách bài tập cho học sinh

+ Thư viện vẫn còn thiếu sách về luật(chỉ có một đ ầu sách /bộ luật hoặc luật) rất khó khăn cho học sinh đọc và tham khảo Cán bộ thủ thư nên bổ sung cũng như loại đi một số sách đã cũ(ví dụ:một số sách đã hơn mười năm ) như về:Matuý,HIV/AIDS,an toàn giao thông

+ Cần phải nối mạng phòng máy để học sinh truy cập học tập các thông tin trên mạng

+ Cần phải có một phòng dành riêng cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học hiện nay trường chưa có (sự chuẩn bị máy để dạy mất nhiều thời gian) + Phải có phòng dạy môn nhạc và tiếng anh để không ảnh hưởng đến việc dạy học của môn GDCD và tất cả các bộ môn.( đến giờ nhạc học sinh học các môn khách của các lớp xung quanh phân tán khó lĩnh hội kiến thức bài học tốt được)

GV:Ngô Viết Dương

IX MÔN NGỮ VĂN

BÁO CÁO GÓP Ý

VỀ ĐỔI MỚI PPGD ĐÚNG ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH DTNT

MÔN NGỮ VĂN

Thực hiện Công văn số 909/GD-ĐT-GDTrH ngày 09/09/2009 của Sở GD-ĐT Quảng Trị về Tổ chức Hội thảo ĐMPPGD đúng đối tượng học sinh PTDTNT bậc THCS năm học 2009-2010, Tổ CM Ngữ văn đã tiến hành dự giờ, thăm lớp và tổ chức rút kinh nghiệm các tiết dạy; đồng thời qua quá trình thực hiện việc giảng dạy trong những năm qua Tổ CM xin đánh giá như sau:

I/ Khó khăn và thận lợi trong khi áp dụng PPGD và nội dung CT-SGK:

1 Khó khăn:

- Đối tượng học sinh là con em đồng bào dân tộc Vân kiều – Pakô, vốn từ ngữ, tiếng phổ thông còn ít, chưa thông thạo, kĩ năng, trình độ nghe, nói, đọc, viết về tiếng Việt còn yếu (nghe: còn chưa hiểu nội dung thông tin của người nói; đọc: chưa chuẩn từ, ngữ điệu trong câu, ngắt chưa đúng chỗ; nói: sử dụng chủ yếu bằng tiếng Bru-Vân kiều trong giao tiếp, sử dụng tiếng Việt còn ít; viết: hơn 2/3 học sinh viết còn sai dấu thanh, chưa có thói quen sử dụng dấu câu, mức độ diễn đạt, liên tưởng yếu, ghi chép còn chậm, lỗi chính tả còn nhiều)

- Kĩ năng ghi nhớ, tái hiện thấp, còn máy móc, mau quên; kiến thức cơ bản ở các lớp dưới bị hẫng hụt nhiều

- Thực hành yếu, thiếu chủ động trong việc phối hợp cùng GV chiếm lĩnh tri thức

- Việc tự học, tự nghiên cứu , hoạt động nhóm chưa tích cực, tự giác

- Nội dung chương trình – SGK còn nặng, quá tải so trình độ học sinh, nhiều bài chưa phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc, ví dụ: Chương trình địa phương, văn học Trung đại

- Hiểu biết về tiếng dân tộc của giáo viên còn hạn chế

Trang 6

2 Thuận lợi:

- Nội dung chương trình – SGK có nhiều điểm mới khiến học sinh thích thú

- Các thầy cô giáo nhiệt tình, tâm huyết, có nhiều kinh nghiệm trong việc dạy học với môi trường đặc thù, đối tượng đặc thù

- Học sinh phần nhiều đã có ý thức về việc học hơn so với trước

II/ Những chuyển biến khi áp dụng việc đổi mới PPGD và KTĐG.

1 Tích cực:

- Học sinh bước đầu đã làm quen với PPGD và đã có chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức, giờ học có chất lượng hơn, đã phát huy được yếu tố tích cực của học sinh (Khá, Giỏi - chiếm tỉ lệ thấp)

- GV đầu tư chu đáo hơn cho công tác soạn giảng, đã tích cực Ứng dụng CNTT vào giảng dạy và đã có hiệu quả thiết thực

- Đánh giá khách quan, đúng thực chất, chính xác kiến thức của học sinh theo chuẩn kiến thức

2 Tiêu cực:

- Một bộ phận nhỏ học sinh Khá - Giỏi chủ động phối hợp cùng GV thực hiện giờ học, đại đa số học sinh Trung bình, Yếu không theo kịp

- Nhiều học sinh khi gặp tình huống có vấn đề, thảo luận nhóm còn rụt rè, thờ ơ, ngoài cuộc

- GV mất nhiều thời gian, thiếu chủ động về việc phân bố thời gian

- Phần lớn học sinh tự theo dõi, ghi chép kiến thức không được, buộc giáo viên ghi chép ở nhiều ở bảng

- KTĐG có nhiều yếu tố sáng tạo, dạng đề mở học sinh không làm được, hoặc làm nhưng kết quả chất lượng thấp (do vốn sống, liên tưởng, tưởng tượng yếu) nên phần lớn là kiến thức tái hiện

III/ Các điều kiện liên quan tác động đến việc dạy và học theo PPGD mới đúng đối tượng:

- CSVC nhà trường khá đảm bảo, đầy đủ SGK, SBT cho mỗi học sinh

- Đã có sách tham khảo cho GV và học sinh;

- Phương tiện dạy học (máy tính, máy chiếu Prôjectơ) đã có nhưng còn quá ít; phương tiện nghe nhìn (băng đĩa, tivi ) còn thiếu đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc Đổi mới phương pháp

VI/Kiến nghị - đề xuất:

- Đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại (máy tính, máy chiếu, Ti vi, băng đĩa ) phục vụ dạy - học

- Nên có chương trình- SGK riêng dành cho học sinh dân tộc, phù hợp với vùng miền

- Tuyển sinh đầu vào có chất lượng, hiệu quả cao hơn

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Nguyễn Văn Lam

Ngày đăng: 08/03/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w