- Caùc nhoùm thaûo luaän theo yeâu caàu cuûa GV. - Ñaïi dieän caùc nhoùm trình baøy keát quaû- Caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung... toác ñoä taêng daân soá ôû nöôùc ta ñaõ giaûm daà[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
ĐẠO ĐỨC (T7)
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I.Yêu cầu cần đạt:
Biết được :
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thực hiện lòng biết ơn tổ tiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Chuẩn bị : - GV : Tranh vẽ, tư liệu nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2 Bài cũ : H Kể một tấm gương về lòng vượt khó mà em biết ?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ
1 : Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm mộ”
MT: Giúp HS biết một biểu hiện của lòng biết ơn.
Mời một học sinh kể chuyện “Thăm mộ”
- Y/c HS thảo luận nhóm 2 em tìm hiểu các nội dung
sau:
H Nhân ngày tết cổ truyền, bố Việt đã làm gì để biết
ơn tổ tiên?
H Theo em bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về
tổ tiên?
H Vì sao Việt muốn lau dọn nhà giúp mẹ?
- GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi
- GV chốt ý : Câu chuyện trên đã cho các em thấy : Ai
cũng có tổ tiên gia đình, dòng họ Mỗi người đều phải
biết ơn tổ tiên và biết thể hiện bằng những việc làm
cụ thể.
- GV nêu câu hỏi học sinh rút ra bài học
Ghi nhớ:(SGK)
HĐ
2 : Làm bài tập 1 SGK.
MT: HS biết những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.GV phát phiếu ghi
nội dung yêu cầu của bài tập cho từng nhóm
- Đại diện nhóm nêu yêu cầu của bài tập
“Những việc làm nào dưới đây biểu hiện lòng biết
ơn”
- GV nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm và kết
- Thảo luận nhóm 2
- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung
- Lắng nghe, bổ sung các ý chưa đầy đủ
- HS nhắc bài học
-Học sinh làm việc theo nhóm trên phiếu
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời nhóm bạn nhận xét
- HS theo dõi
Trang 2luận HĐ 3 : Tự liên hệ bản thân
- GV yêu cầu học sinh tự bản thân mình kể cho bạn
bên cạnh nghe những việc mình đã làm thể hiện lòng
biết ơn hay những việc mình làm chưa tốt
- Gọi một số em kể lại
- GV khen những em đã có những việc làm tốt, nhắc
nhở học sinh học tập theo bạn
HĐ
4 : Các tổ thi trưng bày tranh …đã sưu tầm
- Các nhóm lên dán tranh, đại diện nhóm thuyết minh
tranh, đọc ca dao, tục ngữ thơ… về chủ đề tổ tiên
- GV tuyên dương nhóm có sự chuẩn bị tốt, sưu tầm
được nhiều tài liệu cho bài học
-2-3 em kể trao đổi với nhau
-Vài em lần lượt trình bày
- Các nhóm dán tranh, đọc tục ngữ, thơ…
- Trình bày thuyết minh, nhận xét, bổ sung
4 Củng cố : 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về học bài Chuẩn bị tiết sau : Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
TẬP ĐỌC (T13)
NHỮNG NGUỜI BẠN TỐT
I.Yêu cầu cần đạt:
Bước đầu đọc diển cảm được bài văn
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngời sự thông minh , tình cảm gắn bó của cá heo với con
người
II.Chuẩn bị: - GV : Tranh SGK phóng to, bảng phụ
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định: nề nếp
2 Bài cũ: “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ
1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài
(2-3 lượt.) Đoạn I đọc chậm hai câu đầu, những câu sau đọc
diễn tả tình huống nguy hiểm
Đoạn I giọng sảng khoái, thán phục
- Lần 1: theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa
các cụm từ
- Lần 3: HS đọc phần giải nghĩa trong SGK GV Kết hợp
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo
- 1 em đọc cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK
- Lắng nghe
Trang 3giải nghĩa thêm: dong buồm : là dương cao buồm để lên
đường
kì lạ : một câu chuyện lạ khác thường
- Gọi 1 - 2 HS đọc cả bài
- Nhận xét, tuyên dương
Họat động 2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn1 (từ đầu … đất liền)
H: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ?
(vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham,cứơp hết tặng vật của
ông đòi giết ông?)
H: Nêu ý đoạn 1?
-Chốt ý: Ý1: Tình huống nguy hiểm mà A-ri-ôn đang gặp
phải
+ Đoạn 2: Phần còn lại
H Điều gì đã xẩy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt
cuộc đời?
H Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu, đáng quí ở
điểm nào?
H Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và
của đàn cá heo với nghệ sĩ A-ri-ôn ?
- GV chốt ý : Ý 2 : Cá heo là một loài cá thông minh, có
ích
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra ý nghĩa
truyện
- Giáo viên chốt đại ý :
Đại ý : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của
loài cá heo đối với con người
HĐ
3 : Luyện đọc diễn cảm
+ Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 Nhắc HS
chú ý nhấn mạnh các từ ngữ :Đã nhầm, đàn cá heo, say
sưa thưởng thức, nhanh hơn, toàn bộ, không tin và nghỉ
hơi sau các từ ngữ nhưng, trở về đất liền.
- GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- 2-3 HS nêu, bạn khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- Cả lớp đọc thầm thảo luận nhóm bàn để trình bày các nội dung GV yêu cầu
- 2-3 HS nêu, mời bạn nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- 4 HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét bạn đọc đã đúng chưa
- Lắng nghe, theo dõi
- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Đại diện nhóm đọc, lớp theo dõi, nhận xét
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc đại ý
5 Nhận xét tiết học
Trang 4TOÁN (T31)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu cần đạt:
Biết :Mối quan hệ giữa 1 và 101 ; 101 và 1001 ; 1001 và 10001
Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng
II Chuẩn bị : - GV : Nội dung
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Kiểm tra: 1)Tính: 34 + 56 + 12
2) Giải bài tập 4 (Tr32)
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1 : Hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập
Bài 1
Giáo viên ghi bảng bài 1(a)
a) 1 gấp bao nhiêu lần 101 ?
- Y/C một học sinh làm bài và nêu cách làm
H: Vậy 1 gấp bao nhiêu lần 101 ?
Tương tự Y/C học sinh làm bài cá nhân GV gọi
2 học sinh lênbảng làm (b; c)
Y/C học sinh nhận xét bài bạn làm
H: em có nhận xét gì về mối quan hệ :
a) 1 gấp 101 ? Lần ( 10 lần)
b) 101 gấp 1001 ? Lần (10lần)
c) 1001 gấp 10001 ? lần (10lần)
GV chốt ý học sinh vừa nhận xét
Bài 2:Học sinh nêu yêu cầu đề bài ? (tìm x)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi một số
học sinh lên bảng sửa bài, nêu lại cách thực
hiện
HĐ 2 : Ôn về giải toán
-1học sinh làm và nêu cách làm bài a) 1 : 101 = 1 x 101 = 10 (lần)
- HS trả lời
- Cả lớp làm bài
- 2 HS lên bảng làm bàib) 101 gấp bao nhiêu lần 1001 ?c) 1001 gấp bao nhiêu lần 10001 ?-HS nhận xét
-Học sinh thảo luận nhóm 2 cách làm các bài tìm x.(2phút)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Học sinh nhận xét bài của bạn làm kiểm tra chéo lẫn nhau
- 1 em đọc đề Lớp đọc thầm
Trang 5Bài 3: 1HS đọc đề bài.
-Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề
H Bài toán cho biết gì ?
- Học sinh trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Thảo luận nhóm bàn
- Giải toán nhanh vào vở 1 HS lên bảng
- Học sinh nhận xét bài trên bảng
- HS dò bài, sửa nếu sai-HS trả lời, nhắc lại cách giải toán TB cộng
4.Củng cố : - H Các em vừa giải bài toán dạng gì ? GV chốt lại nội dung luyện tập
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Hướng dẫn học sinh làm bài 4 ở nhà
KHOA HỌC (T13)
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I.Yêu cầu cần đạt:
Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
II Chuẩn bị:
- GV : Hình vẽ trong SGK trang 28, 29
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
* HĐ 1: Làm việc với SGK
* Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu
hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
- Giáo viên kết luận
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên
- HĐ lớp, cá nhân
Trang 6 Bước 1 : Giáo viên yêu cầu cả lớp quan
sát các hình 2, 3, 4 trang 29 trong SGK và
trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi và bọ gậy ?
- Giáo viên kết luận
- HS quan sát các hình trang 29, thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, cử đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
4 Củng cố - dặn dò : - Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ?
- Cách phòng bệnh tốt nhất ?
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau : Phòng bệnh viêm gan A
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2010
THỂ DỤC (T13)
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “Trao tín gậy”
I.Yêu cầu cần đạt:
Thực hiện được tâïp hợp hàng dọc , hàng ngang , dóng thẳng hàng ngang , dọc thực hiện đúng cách điểm số , dàn hàng , đồn hàng , đi đều vòng phải , vòng trái
Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
Biết cách chơi và tham gia chơi nhiệt tình
II Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi, 4 tín gậy, lá cờ nhỏ, kẻ sân
III Nội dung phương pháp :
1 Phần mở đầu :
* Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu bài tập
+ Chơi trò chơi: “Chim bay cò bay”.
2 Phần cơ bản :
Trang 7a/ Đội hình đội ngũ :
MT: HS tập hợp hàng nhanh, trật tự,
đi đều vòng trái, vòng phải đúng kỹ
thuật, không xô lệch hàng, thực hiện
được động tác đổi chân khi đi sai nhịp.
- GV điều khiển
- Chia tổ tập luyện
- Cho các tổ thi đua trình diễn
- Tập hợp củng cố kết quả tập luyện
b/ Trò chơi“Trao tín gậy”
MT: HS nhanh nhẹn, bình tĩnh trao gậy
cho bạn và tham gia chơi tích cực.
- GV nêu tên trò chơi, giải thích lại
cách chơi
- Chọn HS làm mẫu, cho HS làm thử
- Các tổ thi đua chơi
- GV quan sát nhận xét, tuyên dương
3 Phần kết thúc:
- Động tác thả lỏng
- Hát và vỗ tay theo nhịp
- Hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
* Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác
đội hình đội ngũ
CHÍNH TẢ (T7) Nghe -viết
DÒNG KINH QUÊ HƯƠNGI.Yêu cầu cần đạt:
Viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức của bài văn xuôi
Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ ; thực hiện được 2 trong
3 ý của BT3
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: H: Viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong khổ thơ của Huy Cận.
3 Bài mới:Giới thiệu bài- Ghi đề
HĐ1 :Hướng dẫn nghe - viết
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 em đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
Trang 8H: Neđu noôi dung cụa ñoán vaín em vöøa ñóc ? (cạm xuùc
cụa taùc giạ veă doøng keđnh queđ höông)
* Höôùng daên vieât töø khoù:
- GV neđu caùc töø deễ vieât sai trong ñoán vaín: (maùi
xuoăng,giaõ baøng, ngöng lái, lạnh loùt)
H: Khi vieât caùc töø naøy caăn chuù yù ñieău gì ?
- maùi xuoăng - chuù yù veă vieât ađm ñaău x trong tieâng
xuoăng
- giaõ baøng - chuù yù khi vieât tieâng giaõ vieât ñuùng ađm ñaău
gi vaø thanh ngaõ
- GV neđu 2 em leđn bạng vieât, döôùi lôùp vieât nhaùp
- Gói HS nhaôn xeùt, söûa sai
- Gói 1 HS ñóc lái nhöõng töø vieât ñuùng tređn bạng
* Vieât chính tạ:
- GV höôùng daên caùch vieât vaø trình baøy
- Ñóc töøng cađu cho hóc sinh vieât
- HS môû SGK soaùt loêi baøi vieât baỉng buùt chì.Ñoơi vôû soaùt
loêi kieơm tra laên nhau
- GV chaâm moôt soâ baøi, nhaôn xeùt, tuyeđn döông hóc sinh
- GV toơng keât loêi sai cụa cụa hóc sinh
H:Nhöõng bán naøo khođng sai loêi naøo? moôt loêi? hai loêi ?
HÑ2 : Luyeôn taôp
- Gói HS ñóc yeđu caău baøi taôp 2, cạ lôùp ñóc thaăm (tìm
moôt vaăn coù theơ ñieăn vaøo cạ 3 choê troâng döôùi ñađy)
- Yeđu caău HS laøm baøi vaøo vôû
- Theo doõi HS laøm baøi
- Gói 1 HS leđn bạng söûa baøi
- GV nhaôn xeùt, yeđu caău 1 hóc sinh ñóc lái baøi thô ñaõ
ñöôïc ñieăn ñaăy ñụ
- Yeđu caău hóc sinh kieơm tra keât quạ baøi laøm, thöïc hieôn
chaâm ñ/s theo ñaùp aùn: (vaăn ieđu ñöôïc ñieăn vaøo 3 choê
troâng )
Baøi 3 : - Gói HS neđu yeđu caău baøi taôp 3
-GV treo bạng ghi noôi dung baøi taôp 3 (2bạng)
-Toơ chöùc cho hóc sinh 2 nhoùm thi
GV neđu yeđu caău: tìm tieâng coù chöùa ia hoaịc ieđ gaĩn vaøo
choê troâng ôû caùc thaønh ngöõ ñaõ ghi tređn bạng phú
- Yeđu caău lôùp nhaôn xeùt GV nhaôn xeùt veă keât quạ, thôøi
gian, tuyeđn döông ñoôi thaĩng cuoôc, ñoông vieđn ñoôi coøn
- Cheùo vôû kieơm ttra laên nhau
- Thöïc hieôn söûa loêi neâu sai
- 1HS neđu yeđu caău, cạ lôùp ñóc thaăm ; laøm baøi taôp vaøo vôû
- 1 HS söûa baøi, lôùp theo doõi,nhaôn xeùt
- Thöïc hieôn söûa baøi, neâu sai
- 1HS ñóc yeđu caău, lôùp theo doõi
- HS 2 nhoùm thạo luaôn tìm tieâng leđn gaĩn
-Lôùp nhaôn xeùt
-HS neđu nhaôn xeùt
Trang 9thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia ?
4.Củng cố: - Cho lớp xem bài viết sạch, đẹp
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
TOÁN (T32 )
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂNI.Yêu cầu cần đạt:
Biết đọc , biết viết số thập phân dạng đơn giản
II Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ
- HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:HS giải BT4 trang 32 - Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề
HĐ
1 : Giới thệu khái niệm về STP
a) GV treo bảng phụ (kẻ như bảng ở phần (a) SGK)
-Yêu cầu HS nhận xét từng hàng trong bảng
+Hàng thứ nhất:có 0 m1 dm tức là có 1dm
- H: 1dm bằng bao nhiêu phần của m (1dm = 101 m)
- GV giới thiệu và ghi bảng : 1dm hay 101 m còn được viết thành
0,1m
- Tương tự HS nêu và gv ghi: 1cm hay 1001 m còn được viết
thành 0,01m
- 1mmhay 10001 m còn được viết thanh 0,001m
GV nêu vậy các phân số thập phân 101 ; 1001 ; 10001
được viết thành :
0,1 ; 0,01 ; 0,001
GV vừa viết vừa giới thiệu 0,1 đọc là: không phẩy một (gọi vài
học sinh lên chỉ vào 0,1 và đọc) Yêu cầu HS nêu : 0,1 = 101 và
GV viết lên bảng
-Tương tự: 0,01 đọc là : không phẩy không một
0,001 đọc là : không phẩy không không một
- GV chỉ vào 0,1; 0,01 ; 0,001 đọc và giới thiệu đây là các số thập
phân.
b) GV treo bảng như phần (b).GV và HS làm việc tương tự dưa đến
- HS trao đổi theo cặp đưa ra xét
-HS nêu giáo viên viết lên bảng
-HS lên bảng chỉ và đọc
Trang 10-Yêu cầu học sinh đọc và viết : GV chỉ học sinh đọc, sau đó gọi
một số học sinh lên viết:
* 0,5 đọc là: không phẩy năm ; viết 0,5 = 105
* 0,07 đọc là: không phẩy không bảy; 0,07 = 1007
* 0,009 đọc là :không phẩy không không chín ; 0,009 = 10009
Các số : 0,5 ; 0,007 ; 0,009 cũng là các số thập phân
- Y/C học sinh nêu một số ví dụ về STP, và đọc các STP đó Cứ 1
em lên viết số thì gọi 1 em ở dưới lớp đọc số
HĐ
2 : Thực hành đọc, viết số thập phân :
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu đề bài
-GV dán tia số ở bài tập 2 lên bảng, chỉ từng vạch trên tia số và
gọi từng học sinh đọc phân số thập phân và số thập phân ở vạch
đó
Chẳng hạn : “một phần mười, không phẩy một”
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu đề bài
- GV ghi một bài lên bảng gọi một học sinh làm miệng và nêu
cách làm: 7dm = 107 m= 0,7m
- Y/c 2 dãy của lớp làm 2 bài a và b vào vở Gọi 2 học sinh lên
bảng làm
- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng Dưới lớp chéo
bài để kiểm tra
-HS đọc và viết
-Học sinh lên viết vàđọc số
- Học sinh đọc cá nhân
-Một học sinh làm miệng
-Học sinh làm vào vở hai em lên bảng làm
4 Củng cố: - Giáo viên chỉ trên bảng một số số thập phân và gọi một số em đọc
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm hoàn thànhbài tâp 3 Chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T13)
TỪ NHIỀU NGHĨAI.Yêu cầu cần đạt:
Nắm được kiến thức sơ giải về từ nhiều nghĩa
Trang 11Nhận biết được từ mang nghĩa gốc , từ mang nghĩa chuyển trông các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa ; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận của cơ thể người và động vật.
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ
- Một số tranh vẽ biểu thị chân bàn, chân người, chân núi…
III.Các hoạt động dạy và học
1.Ổn định:
2.Bài cũõ : Kiểm tra 2 HS lên bảng: Đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm
(Hải, Trà)
-Dưới lớp làm và nhận xét bài bạn làm trên bảng
3 Bài mới : Giới thiệu bài (dùng tranh) – Ghi đề
HĐ1 : Tìm hiểu từ nhiều nghĩa
- GV treo bảng nội dung bài tập 1 phần nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS mở SGK dùng bút chì tìm nghĩa ở cột B thích
hợp nối với mỗi từ ở cột A
- Một học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý:
* Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng mũi tai
là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
Bai2: Y/c học sinh đọc đề bài GV treo bài thơ ở bài tập 2
lên bảng, gạch chân các từ răng, mũi, tai
Vd: Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
H: Nghĩa của từ “răng” ở câu thơ trên có gì khác nghĩa của
nó ở bài tập 1? (từ răng ở đây không có nghĩa là để nhai như
răng của người và động vật)
- GV nhận xét Và hỏi tương tự với từ mũi,tai
-GV chốt ý: Những nghĩa này của các từ trên được hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1)
Ta gọi đó là nghĩa chuyển
Bài 3: Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài
H: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở BT1 và BT2 có gì giống
nhau?
-GV gơị ý : Vì sao cái răng cào không dùng để nhai mà vẫn
được gọi là răng? (Vì nó có điểm giống nhau là đều chỉ vật
nhọn, sắp đều nhau thành hàng) Vậy đây chính là điểm
giống nhau của từ răng ở bài 1 và bài 2
- Nghĩa từ mũi ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ :cùng chỉ bộ
-1HS đọc yêu cầu bài 1 SGK
-Học sinh làm việc cá nhân vào SGK
-Học sinh nhận xét bạn làm trên bảng
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập
-Học sinh trao đổi với nhau theo cặp rồi trả lời miệng
-HS trao đổi giải thích tìm
ra điểm giống nhau
Trang 12phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
- Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ : cùng chỉ
bộ phân mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai
-GV chốt ý: Như vậy ta thấy một từ có thể có nhiều nghĩa
khác nhau nhưng bao giờ cũng có mối liên hệ- vừa khác vừa
giống nhau như ta vừa phân tích so sánh
- H: Thế nào là từ nhiều nghĩa? (SGK)
HĐ 2:Luyện tập
Bài 1: Học sinh đọc đề bài,nêu yêu cầu đề bài
- Y/c làm việc cá nhân, làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng
làm
- Gọi học sinh nhận xét GV bổ sung chốt lại kết quả đúng
a) Mắt:-Đôi mắt của bé mở to (từ mắt được dùng theo nghĩa
gốc)
-Quả na mở mắt (từ mắt được dùng theo nghĩa
chuyển)
Bai2: HS đọc bài nêu yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho HS thi giữa các nhóm Chia lớp thành 2 nhóm
2 dãy, giáo viên ghi các từ lên bảng theo Y/C bài học sinh sẽ
tìm nghĩa chuyển và nối tiếp nhau lên ghi nhóm nào ghi
được nhiều và đúng là nhóm đó thắng
VD: Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê…
Tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn (cừ khôi), tay
vợt…
-GV tuyên dương, động viên cả hai đội
-HS nhắc lại dựa vào SGK
-Học sinh làm bài,1em lên bảng làm
-2 HS nhận xét-HS đọc và nêu-HS tìm từ lên bảng ghi, cả lớp cổ vũ
-HS kiểm tra và đánh giá kết quả,tìm ra đội thắng cuộc
4 Củng cố : - HS nhắc lại ghi nhớ
-GV Nhận xét tiết học
5 Dăn dò: - Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài tiếp theo
+ Biết lí do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng :thống nhất ba tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngày 3/2/1930 do Nguyễn Aùi Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
II Chuẩn bị: - GV : Ảnh trong SGK
-Tư liệu về bối cảnh ra đời của Đảng
III Các Hoạt động dạy - học:
Trang 131 Ổn định:
2 Bài cũ: H: Khi ra nước ngoài Nguyễn Tất Thành gặp những khó khăn gì ?
H: Tại sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của việc thành lập Đảng
- GV kể tóm tắt bài đọc trong SGK
- Tổ chức cho HS HĐ nhóm
- GV dẫn dắt vấn đề : Từ giữa năm 1926 -1927, phong trào
nước ta phát triển rất mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9 -1929
Việt Nam lần lượt ra đời 3 tổ chức cộng sản Các tổ chức này
đã lãnh đạo phong trào chống Pháp, giúp đỡ nhau, nhưng một
mặt lại công kích, tranh giành ảnh hưởng với nhau Tình hình
thiếu sự thống nhất không thể kéo dài
- GV nêu câu hỏi (Đã ghi ở phiếu giao việc cho HS): Tình hình
trên đặt ra yêu cầu gì?
(Cần sớm thống nhất các tổ chức thành một đảng duy nhất)
H: Việc này chỉ có thể ai mới làm được ?
(Chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc mới làm được)
H: Vì sao chỉ có “Người” mới cò thể thống nhất các tổ chức
cộng sản ở Việt Nam? (câu hỏi dành cho HS khá giỏi)
(vì Ngyyễn Ái Quốc là người hiểu biết sâu sắc,là ngươì có tinh
thần yêu nước, đã tìm ra con đường cứu nước và được nhiều
người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ)
-GV nhận xét chốt lại các ý kiến
HĐ2:Tìm hiểu về diễn biến hội nghị thành lập Đảng
-Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, HS đọc SGK cho biết:
H: Hội nghị thành lập đảng diễn ở đâu, diễn ra thời gian nào?
(Hồng Công -Trung Quốc, đầu xuân 1930)
H: Chủ trì hội nghị là ai? (Nguyễn Ái Quốc )
H: Hội nghị đã mang lại kết quả gì?
(Đã hợp nhất 3 tổ chức Đảng thành một Đảng duy nhất,lấy tên
là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đề ra đường lối cách mạng VN)
-GV nhận xét, bổ sung, và cho HS biết thêm một số thông tin
như: ngày thành lập Đảng, đại biểu tham dự…
HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa của Việc thành lập Đảng:
H: Việc thành lập đảng có ý nghĩa như thế nào?
- GV thống nhất đưa ra kết luận:
(Cách mạng Việt Nam có một Đảng duy nhất lãnh Đạo, đưa
cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn
Ngày 3-2 trở thành ngày kỉ niệm lớn của dân tộc)
-HS theo dõi SGK, đọc thầm
-HS nhận phiếu ghi nội dung thảo luận
-HS thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
-HS đọc SGK trả lời
- HS nhận xét bổ sung
- HS thảo luận nhóm bàn, phát biểu ý kiến về
ý nghĩa của việc thành lập Đảng
Trang 14-Gọi học sinh nhắc lại ý nnghĩa.
-1 HS nhắc lại
4.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/16
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Về học bài, chuẩn bị : “Xô viết Nghệ-Tĩnh”
Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009
KĨ THUẬT (T7)
NẤU CƠM ( Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt
HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Cĩ ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
II Đồ dùng dạy học
-VBT
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hoạt động 1 Tìm hiểu các cách nấu cơm
ở gia đình
- GV đặt câu hỏi định hướng cho HS nêu các
cách nấu cơm ở gia đình
- GV tĩm tắt lại nội dung chính của hoạt
động 1(SGV trang 38)
3 Hoạt động 2 Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng bếp đun
- Nêu cách thực hiện hoạt động 2: Thảo
luận nhĩm về cách nấu cơm bằng bếp đun
- Nhận xét và đưa thêm lưu ý như SGV
trang 39
- HD về nhà giúp gia đình nấu cơm
4 Củng cố - Dặn dị
+ Cách nấu để cơm chín đều , dẻo?
+Cách nấu bằng nồi cơm điện và bằng bếp củi
cĩ ưu điểm, nhược điểm gì?
- HS thảo luận dựa vào nội dung mục 1 kết hợp quan sát hình 1,2,3 SGK và kiến thức sẵn cĩ
- Đại diện từng nhĩm trình bày kết quả
- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun.Chuẩn bị dụng cụ cho tiết sau
KỂ CHUYỆN (T7)
CÂY CỎ NƯỚC NAM.
I.Yêu cầu cần đạt:
Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện Hiểu nội dung chính của từng đoạn , hiểu ý nghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh minh hoạ SGK, 1 số loại cây dễ tìm như :bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo
Trang 15- HS : Xem trước truyện.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kể chuện: Được chứng kiến hoặc tham gia
- Gọi 2 em kể và nêu ý nghĩa truyện
3 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Giáo viên kể chuyện
- GV kể lần 1, kể chậm rãi
-GV kể lần 2, kết hợp tranh minh hoạ Cho học sinh
xem một số loại cây sâm nam,đinh lăng, …
-Giải thích cho HS hiểu các từ : Trưởng tràng (người
đứng đầu nhóm học trò cùng học một thầy thời xưa)
Dược sơn (núi thuốc)
HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
-Học sinh đọc yêu cầu của bài:
+ Dựa vào tranh và lời kể của cô giáo kể lại từng
đoạn của câu chuyện
+ Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức HS kể theo nhóm bàn (4em) GV theo dõi
giúp đỡ các nhóm yếu
- Học sinh thi kể từng đoạn theo tranh
- GV nhận xét, động viên, tuyên dương những HS kể
hay
- Cho học sinh xung phong kể toàn bộ câu chuyện
Có thể tự đặt một số câu hỏi yêu cầu các bạn trả lời
H: Bạn nào có thể nêu nội dung bức tranh thứ nhất?
(Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò về cây cỏ nước
Nam)
H: Bức tranh thứ 6 cho ta thấy điều gì?
(Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam)
- GV cùng HS nêu và chốt lại nội dung từng bức
tranh
H: Câu chuyện chúng ta vừa kể có ý nghĩa như thế
nào ? khuyên ta điều gì?
(khuyên chúng ta yêu quí thiên nhiên,hiểu giá trị và
biết trân trọng từng ngọn cây, cọng cỏ)
HS nhắc lại ý nghĩa chuyện
Học sinh bình chọn người kể chuyện hay nhất
- GV tuyên dương
- Lắng nghe và theo dõi SGK
HS đọc nêu 3 yêu cầu
- HS kể chuyện theo nhóm
- Đại diện một số nhóm thi kể từngđoạn
- Mời một số học sinh nhận xét-2 em kể toàn bộ câu chuyện.HS theo dõi nhận xét
- Học sinh dựa tranh và nội dung chuyện trả lời
Trang 164 Củng cố: - GV liên hệ giáo dục HS: phải biết yêu quí cây cỏ xung quanh ta.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị kể chuyện đã nghe, đã đọc
TOÁN (T33)
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TT)I.Yêu cầu cần đạt: Biết :
-Đọc viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp )
-Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ kẻ sẵn như phần bài học SGK
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Bài 3:Viết phân số thập phân
- Gọi học sinh đọc một số số thập phân GV ghi lên bảng
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ1 : Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân
- GV treo bảng đã chuẩn bị như SGK Yêu cầu học sinh nhận
xét và viết các đơn vị độ dài đó về STP theo từng hàng
- HS nêu GV ghi bảng:
- Gợi ý HS 2m7dm tức là 2m và 107 m viết đươc 2 107 m
Mà 2 107 m được viết thành 2,7m và đọc là:Hai phẩy bảy m
- Tương tự giúp HS viết tiếp các số TP
8m5dm6cm = 8m56cm = 8m 56100 m= 8 56100 m = 8,56m
0m1dm 9cm 5mm hay 0 1951000 m viết được 0,195m
* Vậy các số 2,7 ; 8,56 ; 0,195 cũng là các số thập phân
H: Em nào có thể nhận xét một số thập phân gồm có mấy
phần? (gợi ý để HS rút ra đươc) : - Cấu tạo của STP:
- Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập
phân; những chữ số……phần nguyên, những chữ số……phần
thập phân
- GV viết từng ví dụ lên bảng, gọi học sinh chỉ phần nguyên,
phần thập phân rồi đọc số đó
VD: 8,56 90,638
Phần ngyuên phần thập phân P.nguyên P.thập phân
- HS nêu, các bạn nhận xét, bổ sung
Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- Lần lượt HS nhắc lại -Các bàn trao đổi rút ra nhận xét
-Học sinh nhắc lại
-2HS lên chỉ và đọc
Trang 17-Nhắc HS chú ý khi nêu phần thập phân : VD : phần thập
phân là 56/100 chứ không nói là 56
HĐ2:Luyện tập thực hành:
Bài 1: Gọi một HS nêu yêu cầu bài
- GV viết các số thập phân bài 1 lên bảng, chỉ vào các STP
và gọi học sinh đọc, kết hợp hỏi phần nguyên và phần thập
phân: 9,4 ; 7,98 ; … 0,307
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, một học sinh lên bảng làm
-GV nhận xét phần viết số của HS, dưới lớp chéo bài kiểm tra
kết quả
5 109 = 5,9 ; 82 45100 = 82,45 ; 810 2251000 =810,225
-Gọi một học sinh lên chỉ vào các số thập phân và mời bạn
đọc, cả lớp theo dõi nhận xét
Bài 3: Làm ở nhà , tiết sau chữa
0,1 = 101 ; 0,02 = 1002 ; 0,095 = 951000
- HS nêu yêu cầu bài
- Học sinh trả lời miệng
- Thực hiện, 1 em lên bảnglàm Lớp nhận xét
- HS chỉ, gọi bạn đọc số thập phân
- Cả lớp làm bài 1HS lên sửa bài
4.Củng cố :- Học sinh nhắc lại cấu tạo của số thập phân
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp
_
TẬP ĐỌC: (T14)
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ.
I Mục đích yêu cầu :
Đọc diễn cảm được toàn bài , ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trường hoàn thành( Trả lời được các câu hỏi trong SGK,; thuộc 2 khổ thơ)
II.Chuẩn bị: - Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Những người bạn tốt”
H: Đọc, cho biết vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển ? H:Câu chuyện cho ta thấy cá heo đáng yêu,đáng quí ở điểm nào ? H: Nêu ý nghĩa?
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài (dùng tranh nhà máy thủy điện giới thiệu)– Ghi đề
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài thơ - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe,
Trang 18- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng đoạn thơ đến
hết bài 3 lượt
- Lần 1: Theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Lần 2: Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng nhịp ở câu thơ
- Lần 3: Cho HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK
GV Kết hợp giải nghĩa thêm:
Cao nguyên, trăng chơi vơi
- Học sinh luyện đọc bài thơ theo cặp
- Một HS đọc lại cả bài thơ
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi sau:
H: Chi tiết nào trong bài thơ gợi tả hình ảnh đêm trăng
rất tĩnh mịch ?
H: Ngoài những hình ảnh tĩnh mịch đêm trăng ở sông
Đà còn mang những nét gì thật sinh động ?
H: Những câu thơ nào trong bàisử dụng biện pháp nhân
hoá?
- GV giải thích “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên”:
-HS đọc thầm cả bài thơ 3 khổ thơ
H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn
bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên
sông Đà
- GV nhận xét ý kiến học sinh đưa ra và lấy một số ví
dụ
H: Qua bài thơ cho ta thấy điều gì ?
-GV nhận xét bổ sung rút ra đại ý
Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh
của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn
bó giữa thiên nhiên với con người
HĐ3:Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
-Gọi một học sinh đọc một khổ thơ
-GV chọn khổ thơ cuối hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm
- GV treo bảng phụ ghi khổ thơ cuối
- Gạch chân các từ: nối liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn
ngã, lớn, đầu tiên Yêu cầu đọc nhấn giọng
- GV đọc diễn cảm đoạn thơ, gọi HS đọc
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm, GV theo dõi uốn nắn
- Luyện cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, nhẩm, đọc
thầm và cho các em xung phong đọc thuộc lòng GV
đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK.-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
-HS trao đổi xác định câu thơ sử dụng biện pháp nhân hoá.-Đọc thầm và trình bày ý kiếncủa mình
-Đọc theo nhóm và cử đại diệnnhóm thi
HS đọc thuộc lòng,nhận xét bạn đọc
Trang 19nhận xét tuyên dương.
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc bài và nhắc lại đại ý
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị bài : “Kì diệu rừng xanh”
HÁT NHẠC (T7)
Ôn tập bài hát:CON CHIM HAY HÓT
Ôn tập đọc nhạc: TĐN Số 1+2
I.Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phục hoạ.
II.Chuẩn bị :
Nhạc cụ đệm
Băng nghe mẫu
Hát chuẩn xác bài hát
III.Hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em lên bảng hát lại bài hát đã học
3.Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Con Chim Hay Hót
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều
hình thức
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Lời của bài hát
do ai viết?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
của bài hát
* Hoạt động 2: TĐN Số 1: “Cùng Vui Chơi”
- Giáo viên cho học sinh tập cao độ từ 1-2 phút
- HS thực hiện
+ Hát đồng thanh+ Hát theo dãy+ Hát cá nhân
Trang 20- Giáo viên yêu cầu hoc sinh đọc lại bài TĐN số 1 kết hợp vổ
tay theo tiết tấu của bài TĐN
- Cho các tổ chuẩn bị và cử đại diện lên bảng đọc lại
- Giáo viên nhận xét
* Hoạt động 3: TĐN Số 2: “Mặt Trời Lên”.
- Giáo viên yêu cầu hoc sinh đọc lại bài TĐN số 2 kết hợp vổ
tay theo tiết tấu của bài TĐN
- Cho các tổ chuẩn bị và cử đại diện lên bảng đọc lại
- Giáo viên nhận xét
* Cũng cố dặn dò:
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết
thúc tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở
những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “Trao tín gậy”
I.Yêu cầu cần đạt
Thực hiện được tâïp hợp hàng dọc , hàng ngang , dóng thẳng hàng ngang , dọc thực hiện đúng cách điểm số , dàn hàng , đồn hàng , đi đều vòng phải , vòng trái
Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
Biết cách chơi và tham gia chơi nhiệt tình
II.Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi, 4 tín gậy, lá cờ nhỏ, kẻ sân
III.Nội dung phương pháp :
Nội dung - Phương pháp Định lượng Hình thức tổ chức
1 Phần mở đầu :
* Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu bài tập
* Khởi động :
+ Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối,
vai, hông
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ Kiểm tra bài cũ :
2 Phần cơ bản :
a/ Đội hình đội ngũ :
MT: HS tập hợp hàng nhanh và thao
Trang 21tác thành thạo các kỹ thuật đ/tác đội
hình đội ngũ.
- GV điều khiển
- Chia tổ tập luyện
- Cho các tổ thi đua trình diễn
- Tập hợp củng cố kết quả tập luyện
b/ Trò chơi“Trao tín gậy”
MT: HS chơi đúng luật, khéo léo và
tham gia chơi tích cực.
- GV nêu tên trò chơi, giải thích lại
cách chơi
- Chọn HS làm mẫu, cho HS làm thử
- Các tổ thi đua chơi
- GV quan sát nhận xét, tuyên dương
3 Phần kết thúc:
- Động tác thả lỏng
- Hát và vỗ tay theo nhịp
- Hệ thống bài học
- Nhận xét giờ học
* Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác
đội hình đội ngũ, chuẩn bị kiểm tra
TẬP LÀM VĂN: (T13)
LUYỆN TẬP TẢ CẢNHI.Yêu cầu cần đạt:
Xác định được phân mở bài , thân bài , kết bài của bài văn ( BT1); hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2,3)
II Chuẩn bị : - GV: ảnh Vịnh Hạ Long Thêm tranh về cảnh đẹp Tây Nguyên, phiếu giao
việc
- HS : Xem trước bài, chuẩn bị thẻ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS
HS trình bày dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ
1 :Tìm hiểu bài tập 1 trong SGK
- Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
Trang 22- Gọi HS đọc to đoạn văn viết về “Vịnh Hạ Long”.
- Gọi học sinh nêu các yêu cầu của bài tập 1
- GV nêu nhiêm vụ : Tìm hiểu bài “Vịnh Hạ Long” Hoàn
thành các yêu cầu trong bảng sau?
- Các nhóm lên nhận phiếu giao việc
a) Nêu các phần :MB,TB,KL của đoạn văn?
- GV nhận xét, bổ sung cho 1 nhóm vừa trình bày Trên cơ
sở nhóm thứ nhất GV yêu cầu học sinh nhận xét các nhóm
còn lại
- GV bổ sung chốt lại các nội dung HS trình bày, tuyên
dương nhóm làm bàt tốt nhất
H: Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và
trong cả bài?
-GV chốt ý: (…có vai trò mở đầu cho mỗi đoạn,nêu ý bao
trùm cho toàn đoạn, đối với toàn bài nó còn có tác dụng
chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau)
HĐ
1 :Tìm hiểu bài tập 2 trong SGK
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2
-GV treo bảng phụ ghi sẵn đoại 1 của bài tập 2 Gọi tiếp
một học sinh nhìn bảng đọc lại đoại văn và các câu mở đoại
cho sẵn
- Yêu cầu mỗi bàn mang 3 thẻ đã chuẩn bị, trên mỗi thẻ ghi
a, b,c (đó là các kí hiệu các phương án lựa chọn).
-Mở SGK đọc đoạn văn thứ nhất, thảo luận theo bàn và
chọn ra câu mở đoạn thích hợp nhất trong 3 phương án a, b, c
đã cho sẵn
-Hết thời gian yêu cầu các bàn giơ thẻ a, b hoặc c nhóm đã
lựa chọn GV ghi kết quả các nhóm lên bảng
- Một số nhóm lí giải tại sao nhóm em lại lựa chọn phương
- Một học sinh đọc to đoạn văn, Cả lớp đọc thầm
- 1 hs nêu yêu cầu BT trong SGK
- Thảo luận theo nhóm
- Các nhóm dán phiếu ghi kết quả thảo luận
- Đại diện 4 nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh nhận xét các nhóm còn lại
-HS trao đổi trả lời
-HS đọc yêu cầu bài 2
-HS các bàn mang thẻ ra
-Thảo luận nhóm bàn 3 phút
- HS thống nhất giơ thẻ.-Một số đại diện nhóm lí
Trang 23án đó
- GV nhận xét kết quả các nhóm và đưa ra kết luận đúng
Câu mở đầu cho đoạn văn thứ nhất là phương án (b) vì câu
này nêu được 2 ý trong đoạn văn : Tây Nguyên có núi cao
và rừng dày.
- GV ghi câu mở đoạn vào đoạn văn đã chuẩn bị ở bảng phụ
Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
-Thực hiên tương tự với đoạn văn thứ 2 Và giúp học sinh
đưa ra phương án lựa chọn là phương án (c) vì câu này nêu
được ý chung của đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo
nguyên rực rỡ màu sắc.
-GV chốt ý : Khi chọn câu mở đoạn các em cần đọc thật kĩ
đoạn văn để tìm ra câu mở đoạn nêu được ý bao trùm cho
toàn đoạn.
- HS vết lại một trong hai đoạn văn và có câu mở đầu đã
chọn
Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu đề bài
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân suy nghĩ và viết câu mở
đoạn theo ý của riêng mình
-GV gọi một số em trình bày Học sinh khác nhận xét, giáo
viên nhận xét bổ sung
giải
-HS theo dõi
-Học sinh tiếp tục hoàn thành đoạn 2 của bài tập 2
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh làm việc cá nhân
4 Củng cố-dặn dò : HS nhắc lại tác dụng câu mở đoạn
TOÁN: (T34)
HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂNI.Yêu cầu cần đạt:
Biết :
-Tên các hàng của số thập phân
Đọc – viết số thập phân , chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân
II Chuẩn bị : - GV: Kẻ sẵn bảng phóng to (SGK)
- HS: Xem trước bài
III.Các họat động dạy - học :
1 Ổn định
2.Bài cũ : 2 HS lên bảng làm bài
Đọc các số thập phân và chỉ rõ phần nguyên, phần thập phân : 6,45 ; 102,96 ; 0,054-Viết thành phân số thập phân.: 0,9 ; 0,23 ; 0,085
- GV kiểm tra VBT của HS
- Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1:Giới thiệu hàng của số thập phân, cách đọc, viết
Trang 24số thập phân.
- GV treo bảng về hàng của số thập phân yêu cầu học
sinh quan sát
H: Phần nguyên của số thập phân gồm những hàng
nào ?
H: Phần thập phân của số thập phân gồm những hàng
nào ?
H: Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của
hàng thấp hơn liền sau? Bằng bao nhiêu đơn vị liền
trước - GV chốt lại mối quan hệ giữa các đơn vị kề
nhau của số thập phân
H: Hãy nêu rõ cấu tạo của số thập phân: 375,406 ? (gợi
ý học sinh nêu rõ phần nguyên,phần thập phân )
- Gọi học sinh đọc số thập phân trên
-Tiếp tục cho học sinh nêu cấu tạo và đọc số thập
phân : 0,1985
-GV nhận xét sửa sai
H: Qua các VD trên nhận xét cách đọc, cách viết số
thập phân ? (rút ra qui tắc SGK)
Quy tắc: (SGK)
HĐ2 Luyện tập
Bài 1: - Học sinh đọc và nêu yêu cầu đề bài
- Học sinh thảo luận nhóm bàn về các nội dung mà đề
bài yêu cầu GV gọi một số học sinh trình bày
-GV nhận xét phần trình bày của học sinh
Bài 2 : HS làm việc cả lớp( a,b)
- HS nêu yêu cầu đề bài
Yêu cầu một học sinh lên đọc số STP, cả lớp ghi kết
quả vào thẻ cá nhân (Ghi số thập phân bạn vừa đọc),
giáo viên gõ thước thì HS giơ thẻ
-GV cùng học sinh quan sát nhận xét kết quả
- HS quan sát bảng, trả lời câu hỏigiáo viên nêu
- HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị kề nhau của số thập phân
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trao đổi nhóm đôi -HS trả lời miệng
-Học sinh nhận xét
-Học sinh nêu cấu tạo, đọc
-HS nêu cách đọc,cách viết.-Vài HS nhắc lai qui tắc
4 Củng cố: H: Nêu cách đọc, viết số thập phân? - Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Làm lại bài tập 2 vào vở
KHOA HỌC (T14)
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃOI.Yêu cầu cần đạt:
Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não
II Chuẩn bị:- GV : Tranh minh họa trang 30, 31; Phiếu học tập :
Trang 25Bảng con, bút viết, các thẻ có ghi chữ, một chuông nhỏ (hoặc vật có thể phát ra âm thanh).
III: Các họat động dạy - học
1 Ổn định
2 Bài cũ : “Bệnh sốt xuất huyết”
H: Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào ?
H: Nêu những việc làm để đề phòng bệnh sốt xuất huyết ?
3 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ 1: Tìm hiểu tác nhân gây bệnh và sự nguy hiểm của bệnh
viêm não
- Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh,ai đúng”
-GV phổ biến cách chơi và luật chơi
-Phân lớp thành 4 nhóm, GV yêu cầu mọi thành viên trong
nhóm đọc các câu hỏi và câu trả lời SGKrồi tìm xem mỗi câu
hỏi ứng với câu trả lời nào Cử một bạn viết nhanh kết quả vào
bảng con và lắc chuông báo hiệu đã xong
-GV theo dõi và ghi rõ nhóm nào xong trước, nhóm nào xong
sau
- Cả lớp làm xong mới yêu cầu các nhóm giơ đáp án
- GV cùng HS nhận xét kết quả và công bố:
- Nhóm nào xong trước và đúng là thắng cuộc
* Đáp án: 1-c ; 2-d ; 3-b ; 4 a
-GV yêu cầu HS nhắc lại và chốt ý:
H: Tác nhân gay ra bệnh viêm não là gì ?
H:Lứa tuổi nào hay mắc nhiều nhất ? Bệnh lây truyền như thế
nào ?
H: Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ?
HĐ 2:Tìm hiểu cách đề phòng bệnh viêm não
- GV dán lần lượt từng bức tranh lên bảng yêu cầu HS quan sát,
thảo luận nhóm đôi
-Gọi học sinh chỉ tranh và nêu nội dung của bức tranh ? Cho
biết tác dụng của việc làm đó ?
-GV bổ sung
H: Qua những hình ảnh, việc làm trên, các em hãy suy nghĩ
xem ta cần làm gì để đề phòng bệnh viêm não ?
- Gợi ý cho các em liên hệ sát thực tế địa phương
(…biện pháp tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại
và môi trường xung quanh, không để ao tù, nước đọng, cần diệt
muỗi, bọ gậy, có thói quen ngủ mắc màn Trẻ em dưới 15 tuổi
nên đi tiêm phòng )
- HS làm việc theo nhóm
- Báo thời gian làm xong bằng chuông
- Các nhóm giơ thẻ
- Lần lượt HS dựa vào kếtquả thảo luận trả lời?
-HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi
-HS chỉ tranh trình bày.-Một số em bổ sung
-HS thảo luận nhóm bàn, trao đổi với nhau những việc làm cần thiết để phòng bệnh viêm não
- HS trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung
-2 HS đọc bài học
Trang 26-GV chốt lại các nội dung, gọi học sinh đọc phần bài học SGK.
4.Củng cố : - Gọi HS đọc phần bài học SGK/66
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: -Về học thuộc bài,chuẩn bị bài tiếp : Phòng bệnh viêm gan A
Thứ sáu ngày 2 tháng 10 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T14)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục đích yêu cầu
Nhận biết được nghĩa chung và các nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1,2), hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở bài tập 3
Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)
II : Chuẩn bị: -GV : Bảng phụ, phiếu giao việc.
-Thẻ từ hoặc thẻ tự làm
III : Các họat động dạy -học:
1 Ổn định
2 Bài cũ : H: Thế nào là từ nhiều nghĩa ? Cho ví dụ ?
H: Tìm từ chuyển nghĩa của mỗi từ sau: lưng, chân
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề
HĐ 1: Hoàn thành các bài tập 1,2,3
Bài 1:Tổ chức HĐ nhóm
-Học sinh đọc bài tập 1, nêu yêu cầu của bài
-Đại diện nhóm lên nhận phiếu giao việc
-Các nhóm đọc yêu cầu của phiếu: Nối lời giải nghĩa thích
hợp ở cột B cho từ chạy trong mỗi câu ở cột A
-Yêu cầu đại diện nhóm lên trình baỳ giáo viên nhận xét bổ
sung (VD: Bé chạy lon ton trên sân sự di chuyển nhanh
bằng chân)
-Một HS đọc lại kết quả bài đã sửa
Bài 2:
-Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu bài tập 2
-Yêu cầu học sinh mang thẻ có gắn chữ (a,b hoặc c) lên bàn
-Thảo luận nhóm bàn để chọn ra 1 phương án đúng nhất (a,b
hoặc c) đáp ứng yêu cầu của đề
-Hết thời gian yêu cầu HS giơ thẻ và GV tổng hợp thẻ, nhận
xét, giải thích rõ(nếu có nhiều thẻ sai) nêu ra kết quả đúng
đó là dòng (a)-“Sự di chuyển” nêu đúng nét nghĩa chung của
-1HoÏc sinh đọc và nêu
-Thảo luận nhóm bàn
-Đại diện nhóm bàn giơ thẻ.đã lựa chọn
Trang 27- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS thảo luận cặp 2 phút sau đó yêu cầu làm bài vào vở
- Gọi HS lên chữa bài và nhận xét :
(từ ăn trong câu c được dùng theo nghĩa gốc)
- GV và cả lớp nhận xét, sửa bài chấm đ/s
-Các em vừa làm quen các từ nhiều nghĩa thuộc từ loại gì?
(các từ chạy, ăn … là các động từ)
-H:Dựa vào đâu để phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển? (Dựa
vào ý nghĩa từng văn cảnh cụ thể, ta có thể phân biệt nghĩa
gốc, nghĩa chuyển)
HĐ 2:Học sinh thi đặt câu
-HS đọc và nêu yêu cầu đề bài
-Tổ chưcù cho học sinh thi đặt câu theo nghĩa.(bài a)
-Chọn ra hai nhóm có số người bằng nhau
-GV y/c với thời gian qui định các nhóm hội ý cử nhanh
người lên ghi các câu đã đặt với các nghĩa đã cho ở bài 4 (a)
lên bảng lớn
-Hết thời gian, mời lớp nhận xét( Đ, S) GV xem xét lại kết
quả, bổ sung và tuyên bố nhóm nào thắng cuộc (đó là nhóm
đặt câu đúng nghĩa, đặt được nhiều câu và đặt câu hay)
-Tuyên dương tinh thần thi đấu của cả hai nhóm
-Yêu cầu học sinh làm bài 4(b) vào vở (nếu có thời gian)
-GV thu một số vở chấm,nhận xét
HS làm bài tập 3 vào vở
-HS trao đổi trả lời
-HS 2 đội thi đặt câu.-Cả lớp theo dõi nhận xét
-Làm bài tập 4(b) vào vở
4.Củng cố-dặn dò : - Về học bài Chuẩn bị bài sau
TOÁN:T35
LUYỆN TẬPI.Yêu cầu cần đạt:
Biết :
Chuyển phân số thập phân thành hỗn số
Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
II Chuẩn bị : - GV: phiếu học tập.
- HS: Xem trước bài
III Các họat động dạy và học:
1 Ổn định
2 Bài cũ: H: Nêu cách đọc viết số thập phân ? Đọc các số TP : 6,9 ; 0,087
H: viết số thập phân sau thành hỗn số có chứa phân số thập phân: 6, 33; 21, 908
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ
1 :Củng cố cách chuyển phân số thập phân thành số
Trang 28thập phân.
Bài 1: HS nêu yêu cầu đề bài
- GV ghi bảng 16210
- H: Có nhận xét gì về phân số thập phân trên?
(phân số TP này có tử số lớn hơn mẫu số).
- Ta sẽ chuyển phân số thập phân này về hỗn số bằng
cách sau?
-Yêu cầu HS đặt tính thực hiện phép chia 162 : 10 và
nêu kết quả? (kết quả phép chia là 16 và dư 2)
-GV nêu và viết lên bảng, thương các em vừa tìm là
phần nguyên (của hỗn số) Ta viết phần nguyên đó
kèm theo một phân số mà tử số là số dư của phép chia
và mẫu số là số chia Vậy ta có: 16210 = 16 102
-Yêu cầu học sinh thực hành chuyển phân số thập phân
thành hỗn số
734
10 = 73 104 ; 5608100 = 56 1008 ; …
-GV nhận xét sửa sai
- Yêu cầu HS nhớ lại cách viết hỗn số thành số thập
phân (đã học bài trước) để chuyển các hỗn số vừa tìm
thành số thập phân
73 104 = 73,4 ; 56 1008 = 56, 08 ;…
Bài 2 : ( 3 phân số : 2,3,4)
Học sinh nêu yêu cầu đề bài Lớp làm bài vào vở
-GV nhắc học sinh viết ngay kết quả là STP không qua
bước chuyển về hỗn số
VD: 4510 = 4,5 ; …
HĐ
2: Bài 3
Củng cố viết số TP thành số đo viết dưới dạng STN với
đơn vị đo thích hợp
GV hướng dẫn HS làm mẫu để giải thích 2,1m = 21dm
2,1m = 2 101 m = 2m1dm=21 dm
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, gọi một số em lên
bảng làm (nhắc HS khi làm bỏ qua bước trung gian)
-GV nhận xét, sửa sai
-GV chốt lại các nội dung bài luyện tập cho học sinh
làm phiếu Tính nhanh kết quả
-GV phát phiếu, HS làm trong thời gian qui định, nhận
- 1 em nêu yêu cầu đề bài
-HS nhận xét và thực hiện phép chia, nêu kết quả
- HS nối tiếp lên bảng làm theo mẫu Lớp làm vở nháp, theo dõi và nhận xét bài bạn làm
-HS tiếp tục lên bảng chuyển các hỗn số thành số thập phân Lớp hoàn thành yêu cầu phần (b) của bài tập
-HS nêu yêu cầu bài 2
-HS làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng làm.-nhận xét bài làm của bạn
- Đổi vở chấm đ/s
-HS làm bài, sửa bài
-HS nhận phiếu làm bài
Trang 29xét kết quả.
Điền kết quả vào chỗ trống:
a) 637100 = 100 b) 1609100
= … , …
4 Củng cố :Nhắc lại cách chuyển phân số thập phân về STP
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về làm bài tập 4 HD bài 4
TẬP LÀM VĂN (T14)
LUYỆN TẬP TẢ CẢNHI.Yêu cầu cần đạt:
Biết chuyển một phần dàn ý ( thân bài thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả
II Đồ dùng dạy học: - GV : - Một số bài văn,đoạn văn hay tả cảnh sông nước.
- HS : Dàn bài tả cảnh sông nước
III Các Họat động dạy –học :
1.Ổn định
2 Bài cũ: H: Em hãy cho biết vai trò của câu mở đoạn trong mỗi đoạn văn, bài văn?
H : Đọc câu mở đoạn của em (BT3) tiết trước?
3 Bài mới: - GV giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1: Gợi ý hướng dẫn viết đoạn văn
-GV kiểm tra phần dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của
học sinh
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài,cả lớp đọc thầm đề bài
-Gọi một số học sinh nêu phần chọn để chuyển thành đoạn
văn
-GV nhắc nhở học sinh một số chú ý khi lựa chọn và cách
viết đoạn văn
* Tr ong thân bài thường có thể gồm nhiều đoạn, nên chọn
một phần tiêu biểu thuộc thân bài để viết một đoạn văn
ngắn
* Chú ý câu mở đầu của đoạn phải nêu ý bao trùm của toàn
đoạn
* Các câu trong đoạn phải có sự gắn bó về ý và làm nổi bật
được đặc điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc người
viết
- GV đọc cho học sinh nghe một số đoạn văn hay, có thể gọi
một số em nhận xét về chủ đề, nội dung của đoạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Vài HS nêu ý lựa chọn của mình
-HS theo dõi
- 1-2 HS nhận xét
- Cả lớp làm bài viết
- Nhận xét bài làm của bạn
Trang 30HĐ2: Học sinh luyện tập viết đoạn văn.
-HS viết đoạn văn, GV theo dõi học sinh ,uốn nắn,giúp đỡ
một số HS yếu
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn,giáo viên nhận
xét cho điểm
-Yêu cầu cả lớp bình chọn người viết văn hay nhất, có
nhiều sáng tạo nhất
GV tuyên dương học sinh những học sinh viết hay, nhắc
những học sinh viết chưa đạt về nhà viết lại
-HS nêu ý kiến bình chọn.-HS lắng nghe
4.Củng cố:
H: Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Về luyện viết nhiều đoạn văn với chủ đề khác nhau Chuẩn bị bài sau
ĐỊA LÝ (T7)
ÔN TẬPI.Yêu cầu cần đạt:
- Xác định và mô tả đượcvị trí nước ta trên bản đồ
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn
giản:đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình , khí hậu , sông ngòi, đất , rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi , đồng bằng, sông lớn , các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II.Chuẩn bị : - GV : Chuẩn bị bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- HS :Phiếu học tập có lược đồ trống(4 phiếu cho 4tổ)
III Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn định :
2.Bài cũ: H: Nêu đặc điểm rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn? (Trường)
H: Nêu tác dụng của rừng đối với đời sống nhân dân? (Huyền)
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề
HĐ1 : Mô tả vị trí giới hạn nước ta trên lược đồ
-GV tổ chức cho học sinh HĐ nhóm
-Chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu học tập có lược đồ
trống
Yêu cầu :
+ Tô màu vào lược đồ để xác định giới hạn phần đất
liền Việt Nam
+ Điền tên : Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, các
đảo Cát Bà , Côn Đảo, Phú Quốc
-GV nhận xét chốt lại các nội dung HS trình bày
- HS đại diện nhóm nhận phiếu Đọc yêu cầu phiếu ?
- HS làm việc theo nhóm
-Đại diên nhóm lên dán lược đồ và mô tả,trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
Trang 31HĐ2: Chỉ một số đồng bằng ,sông lớn của nước ta
-Tổ chức trò chơi : “Đối đáp nhanh”
-Chọn một số HS tham gia chơi ,chia thành 2 nhóm
bằng nhau xếp thành 2 hàng
- GV treo bản đồ địa lí Việt Nam lên bảng
- GV nêu luật chơi: Khi em số 1 ở đội A nói tên 1dãy
núi, một con sông … thì em số 1 ở đội B có nhiệm vụ
lên chỉ trên bản đồ đối tượng địa lí đó Nếu em này chỉ
đúng thì được 2 điểm Nếu chỉ sai có quyền mời bạn
trong nhóm lên chỉ và chỉ đúng thì chỉ được 1 điểm,sai
không có điểm Sau đó đổi ngược lại đội B nêu đội A
chỉ, cứ tiến hành như vậy cho đến em cuối cùng Rồi
cộng điểm cho 2 đội
-Yêu cầu HS thực hiện chơi theo luật
-GV nhận xét, tuyên dương cả 2 đội và chỉ trên lược đồ
củng cố lại nội dung vừa ôn tập
HĐ 3: Củng cố đặc điểm của các yếu tố tự nhiên
+ Yêu cầu học sinh tiếp tục hoạt động nhóm để hoàn
thành bài tập theo yêu cầu:
Các yếu
tố tự nhiên Đặc điểm chính
Địa hình ¾ diện tích đất liền là đồi núi,
¼ diện tích là đồng bằng Khí hậu Nhiệt đới gió mùa …
Sông ngòi Nhiền nhưng ít sông lớn,có nhiều
Đất phù sa …
Rừng ………
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại các nội dung trên
- Hai đội lên tham gia chơi.-Cả lớp theo dõi cổ vũ cho 2 đội
- HS nhận xét và cộng điểm cho 2 đội Đội nào nhiều điểm hơn là thắng cuộc
-HS theo dõi-Học sinh thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-Các nhóm nhận xét bổ sung lẫn nhau
4.Củng cố: - H/s lên chỉ và mô tả vị trí nước ta trên lược đồ
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : - Học bài và chuẩn bị bài8 “Dân số nước ta”
SINH HOẠT LỚP TUẦN 7
I Mục tiêu:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới
- HS biết nhận ra mặt mạnh và mặt chưa mạnh trong tuần để có hướng phấn đấu trong tuần tới; có ý thức nhận xét, phê bình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể
Trang 32II Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt: Các tổ trưởng cộng điểm thi đua, xếp loại từng tổ viên;
lớp tưởng tổng kết điểm thi đua các tổ
III Tiến hành sinh hoạt lớp:
1 Nhận xét tình hình lớp trong tuần 7:
- Lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt
* Các tổ tự thảo luận đánh giá tình hình học tập, sinh hoạt các thành viên
- Tổ trưởng báo cáo, xếp loại tổ viên
- Lớp trưởng nhận xét chung
- GV nghe giải đáp, tháo gỡ
- GV tổng kết chung:
*********************************************************************************
TUẦN 8
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
ĐẠO ĐỨC (T8)
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Biết được :
- Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thực hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II.Chuẩn bị : GV: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.
HS: Ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,… nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: “Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 1)
H: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng của mình như thế nào ?
H: Nêu nội dung phần ghi nhớ ?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1 : Tìm hiểu ngày giỗ tổ Hùng Vương
* MT: Giáo dục HS ý thức nhớ về tổ tiên.
- GV tổ chức lớp hoạt động nhóm bàn
+ GV phân công mỗi nhóm một khu vực để treo tranh ảnh
và những bài báo (đã sưu tầm ở nhà) về ngày giỗ tổ Hùng
Vương
+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên giới thiệu các
tranh ảnh, thông tin đã tìm hiểu được
+ GV gợi ý cho HS giới thiệu các ý sau :
Trang 33* Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày nào ?
* Đền thờ Hùng Vương ở đâu ?
* Các vua Hùng đã có công lao gì với đất nước ta ?
- GV khen ngợi các nhóm đã sưu tầm được tranh ảnh, bài
báo về ngày Giỗ tổ Hùng Vương
H: Sau khi xem tranh và nghe giới thiệu về các thông tin
ngày Giỗ tổ Hùng Vương, em có những cảm nghĩ gì ?
H: Việc nhân dân ta tiến hành giỗ tổ Hùng Vương vào
ngày 10-3 (Âm lịch) hằng năm thể hiện điều gì ?
- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta phải nhớ đến ngày giỗ
tổ vì các vua Hùng đã có công dựng nước
Nhân dân ta đã có câu:
“Dù ai buôn bán ngược xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày Giỗ Tổ tháng ba thì về”
Hoạt Động 2 : Giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia
đình dòng họ
*MT : HS biết tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình
và dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền
thống đó.
+GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp
của gia đình dòng họ mình
- GV chúc mừng HS sống trong gia đình có truyền thống
tốt đẹp
+ Em có tự hào về truyền thống đó không ? Vì sao ?
+ Em cần làm gì để xứng đáng với truyền thống tốt đẹp
đó?
Hoạt động 3 : HS đọc ca dao tục ngữ, đọc thơ về chủ đề
biết ơn tổ tiên
- MT : Giúp HS củng cố bài học
+Em hãy đọc một câu ca dao (tục ngữ) về chủ đề biết ơn tổ
“uống nước nhớ nguồn”,
“ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
4 Củng cố – Dặn dò :
- Gọi 1-2 HS đọc lại ghi nhớ trong sgk
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặên dò HS về chuẩn bị bài sau
TẬP ĐỌC (T15)
Trang 34KÌ DIỆU RỪNG XANHI.Yêu cầu cần đạt:
Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả đối vớivẻ đẹp của rừng (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
II.Chuẩn bị: - GV: Tranh SGK phóng to, tranh ảnh về rừng, bảng phụ chép đoạn 1.
- HS: Đọc, tìm hiểu bài
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định:
2 Bài cũ: “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”.
H: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động trên công trường sông Đà?
H: Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép nhân hoá?
H: Nêu đại ý bài? 3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- GV chia bài 3 đoạn như SGK
- Y/cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn đến hết bài (3
lần)
- Lần 1: Theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Lần 2: Hướng dẫn ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và
giữa các cụm từ
- Lần 3: HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ
giải nghĩa trong SGK
- GV cho HS đọc theo nhóm đôi, yêu cầu báo cáo, sửa
sai
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu cả bài
Họat động 2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
H: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những
liên tưởng thú vị gì ?
H: Nhờ liên tưởng ấy mà cảnh vật thêm đẹp như thế
nào?
H: Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế
nào? H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho
- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theodõi đọc thầm theo
- Đọc, sửa sai
- HS đọc kết hợp giải nghĩa thêm từ khó và từ giải nghĩa trong SGK
- HS đọc theo nhóm đôi, báo cáo, sửa sai
- 1HS đọc, lớp theo dõi
Trang 35H: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên ?
-GV nhận xét
H: Nêu nội dung bài ?
Đại ý: Bài văn tả vẻ đẹp của rừng qua đó nói lên tình
cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp
của rừng.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn cách đọc đoạn 1 trên bảng phụ
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1 theo cặp, nhận
xét, sửa sai
- Gọi đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp, nhận
xét, ghi điểm
diện nêu, nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- 3HS đọc 3 đoạn
- HS đọc đoạn nào sửa đoạn đó
- Theo dõi, lắng nghe
4.Củng cố: 1 HS nêu đại ý bài bài, kết hợp giáo dục.
5.Dặn dò : Về nhà luyện đọc bài văn và chuẩn bị bài: “ Trước cổng trời”.
- GV chuẩn bị nội dung bài dạy
- HS chuẩn bị bài ở nhà
III.Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập
- Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân, rồi đọc các số thập phân đó:
456
10 3576100
3 Bài mới: GV giới thiệu bài - Ghi đề “Số thập phân bằng nhau”
Hoạt động 1 : Phát hiện đặc điểm của số thập phân
khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân
hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số
thập phân đó
Trang 36H Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của một số thập phân thì ta được một số thập
phân như thế nào?
-GV hướng dẫn HS tự nêu ví dụ minh họa
H Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi thì ta
được một số thập phân như thế nào?
-Hướng dẫn HS tự nêu ví dụ ngược lại các ví dụ ở
phần trên
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: gọi 1HS đọc yêu cầu của đề bài
-GV yêu cầu hs làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
15 = 15,0 = 15,00 = 15,000 = 15,0000
- Ta được một số thập phân bằng nó
Ví dụ:
15,0000 = 15,000 = 15,00 = 15,0 = 15
5,34000 = 5,3400 = 5,340 = 5,340,5000 = 0,500 = 0,50 = 0,5
- 1HS đọc – cả lớp đọc thầm
- HS làm bài-1 HS lên bảng sửa bài- Lớp nhận xét, bổ sung nếu cần
- 1 HS đọc - cả lớp đọc thầm
- HS tự làm bài rồi trả lời- các bạn khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.
5 Dặn dò: - Xem lại bài và làm bài ở VBT Chuẩn bị bài sau: “So sánh hai số thập phân”
KHOA HỌC (T15)
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN AI.Yêu cầu cần đạt:
Biết cách phòng tránh bệnh viên gan A
II.Chuẩn bị : - GV: Thông tin và hình trang 32, 33 SGK, sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài.
Trang 37H: Nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm não?
H: Nêu cách phòng bệnh viêm não?
3 Bài mới: Giới thiệu bài- ghi đề.
Hoạt động1: Làm việc với SGK:
MT: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn, giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK
và trả lời câu hỏi:
H: Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
H: Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
H: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?
- GV chốt:
+ Một số dấu hiệu của bệnh: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên
phải, chán ăn.
+ Tác nhân:vi rút viêm gan A.
+ Đường lây truyền: lây qua đường tiêu hoá.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
MT: Giúp HS nêu được cách phòng bệnh, có ý thức thực hiện
phòng tránh bệnh viêm gan A.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK theo
nhóm đôi, nêu nội dung và giải thích tác dụng việc làm của từng
hình để phòng tránh bệnh viêm gan A
- GV chốt:
* Hình 2: Uống nước đun sôi để nguội.
* Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín.
* Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn.
* Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện.
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
H: Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
(Cần ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại
tiện).
H: Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?
(Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm,
vi-ta-min, không ăn mỡ, không uống rượu)
- GV gọi 1HS đọc mục bạn cần biết
- HS đọc lời thoại trong hình 1, thảo luậntheo nhóm bàn, đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi, lắng nghe, nhắc lại
- HS quan sát theo nhóm đôi, nêu nội dung và giải thích từnghình
- Nhóm khác nhận xét,bổ sung
- HS theo dõi, lắng nghe, nhắc lại
- HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
4 Củng cố: H: Em có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ? Liên hệ, giáo dục.
5 Dặn dò: Về học bài, chuẩn bị bài: “Phòng tránh HIV / AIDS”.
_
Trang 38Thực hiện được đi đều thẳng hướng và vòng phải , vòng trái
II.Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi
III.Nội dung phương pháp :
Nội dung - Phương pháp Định lượng Hình thức tổ chức
1 Phần mở đầu :
* Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu
cầu kiểm tra
* Khởi động :
+ Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ Ôn tập: Động tác tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi
đều sai nhịp
2 Phần cơ bản :
a/ Kiểm tra đội hình đội ngũ :
MT: HS thực hiện cơ bản đúng động
tác theo khẩu lệnh.
* Nội dung : Tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số, đi đều vòng trái,
vòng phải, đứng lại
* Phương pháp :
- GV điều khiển cho từng tổ thực hiện,
học sinh nhận xét
* Cách đánh giá:
+ Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản
đúng động tác theo khẩu lệnh
+ Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng
4/6 động tác quy định theo khẩu lệnh
+ Chưa hoàn thành : Thực hiện sai 3/6
động tác quy định
- GV nhận xét đấnh giá
b/ Trò chơi“Kết bạn”
MT: HS tham gia chơi tương đối chủ
Trang 39cách chơi.
- Cho HS tham gia chơi
- GV quan sát nhận xét, tuyên dương
3 Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân, chuyển
thành vòng tròn
- Hát và vỗ tay theo nhịp
- Nhận xét giờ học
* Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác
đội hình đội ngũ
-Viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích
hợp để điền vào ô trống (BT3)
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Dòng kinh quê hương”.
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp những tiếng : Sớm thăm tối viếng, Trọngnghĩa khinh tài, Ở hiền gặp lành, Liệu cơm gắp mắm
- Nhận xét và sửa sai
3.Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- GV đọc mẫu đoạn viết
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- GV nêu một số tiếng khó mà hs hay viết sai:
Rừng khộp, trước mắt, mải miết, rọi xuống, gọn
ghẽ.
Hỏi hs cần chú ý viết đúng những âm, vần mà hs
hay lẫn lộn
- Cho HS luyện viết tiếng khó
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
Lớp theo dõi, đọc thầm theo
- 2 HS viết bảng, dưới lớp viết nháp.-Thực hiện phân tích trước lớp, sửa
Trang 40- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai.
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
c) Viết chính tả:
GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
d) Chấm chữa bài:
- GV treo bảng phụ - HD sửa bài
- Chấm 7 - 10 bài - Yêu cầu HS sửa lỗi
- Nhận xét chung
Hoạt động2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- GV nêu lại yêu cầu của bài
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đ/s theo đáp án:
Bàì 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV y/cầu HS quan sát tranh minh hoạ để làm bài
tập
- Sau khi hs làm bài xong GV yêu cầu HS đọc lại
câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên.
- Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên
-Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS quan sát tranh sau đó làm miệng
-Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên.
nếu sai
-1 HS đọc
- Theo dõi
-Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bài
- HS đổi vở đối chiếu trên bảng phụ soát bài, báo lỗi
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
4.Củng cố: - Cho lớp xem bài viết sạch, đẹp.
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau.
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II.Chuẩn bị: