Choün mäüt trong hai näüi dung trãn, viãút mäüt âoaûn vàn tæû sæû coï sæí duûng yãúu täú miãu taí vaì biãøu caím (theo nàm bæåïc âaî hoüc).. * Hoüc sinh thaío luáûn, thäúng nháút yï kiãú[r]
Trang 112: Văn: Tự sự.
01: Nghị luận về một sự việc.
02: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo đức.
03: Nghị luận về một tác phẩm truyện.
04: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
05: Ôn tập phần: Tập làm văn + Tiếng việt.
Trang 2Ngày soạn:
Tiết: 01.
ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ VĂN NGHỊ
LUẬN.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh biết ôn tập lại những kiến thức đãhọc về văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày
- Có tính chính xác, nhanh nhẹn, cẩn thận để vậndụng vào bài làm
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn.
Trò: Ôn lại lí thuyết, xem bài tập.
Trang 3- Luận điểm cần phải chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêucầu giải quyết vấn đề và đủ để làm sáng tỏ toàn bộ
luận đề(vấn đề cần bàn luận).
- Các luận điểm trong bài văn vừa cần liên kết khắngkhít, lại vừa cần có sự phân biệt rành mạch với nhau Cácluận điểm cần phải được sắp xếp theo một trình tựhợp lí Luận điểm nêu trước phải chuẩn bị cho cơ sở choluận điểm nêu sau, và luận điểm nêu sau phải tiếp tục hổtrợ cho luận điểm đã nêu trước đó
2 Trình bày luận điểm:
- Khi trình bày, cần chú ý chuyển đoạn bằng những từ
ngữ có tính liên kết, để gắn bó luận điểm sẽ trình bày vớiluận điểm đã được trình bày ở đoạn văn trên đó
- Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm
trong câu chủ đề Câu chủ đề được đặt đầu đoạn(đoạn
diễn dịch), đặt cuối đoạn(đoạn quy nạp).
- Tìm đủ luận cứ cần thiết, tổ chức các luận cứ đótheo một trật tự hợp lí
- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn để làm cho sự trìnhbày luận điểm có sức thuyết phục người đọc, người nghe
II Bài tập:
1 Bài tập 1:
Dựa vào các bài “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ”, hãy
chứng minh rằng: Những người lãnh đạo anh minh như LíCông Uẩn và Trần Quốc Tuấn luôn luôn quan tâm đến việcchăm lo hạnh phúc lâu bền của muôn dân
a Dự kiến các luận điểm cần thiết cho đề văn trên
b Chọn một luận điểm để viết một đoạn văn
* Học sinh thảo luận theo nhóm để tìm chung ý kiến, dẫn
chứng, sau đó làm riêng lẽ.
2 Bài tập về nhà:
Vì sao đoạn trích trong chương XVIII tác phẩm “Tắc đèn”
của Ngô Tất Tố lại được người biên soạn đặt nhan đề là:
“Tức nước vỡ bờ”?
Trang 4Hãy triển khai vấn đề trên trong một đoạn văn diễn dịch(hoặc quy nạp, hoặc tổng - phân - hợp)
4 Củng cố:
Gọi học sinh đọc đoạn văn vừa viết, giáo viên nhận xét
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập còn lại vào vỡ
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
“Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận”
- Ôn lại lí thuyết
- Xem hệ thống câu hỏi
- Tìm ví dụ cụ thể
Bổ sung:
Ngày soạn:
Tiết: 02.
Trang 5TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh biết được cách vận dụng yếu tốbiểu cảm trong văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày
- Thấy được hiệu quả cụ thể của một bài nghị luậncó vận dụng yếu tố biểu cảm
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn.
Trò: Ôn lại lí thuyết, xem bài tập theo
Cho học sinh ôn lại lí thuyết đã học, sau đó giáo viên bổ
sung, đi đến nội dung phần ghi nhớ.
I Ghi nhớ:
- Văn nghị luận rất cần phải có yếu tố biểu cảm Yếutố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả thuyếtphục hơn, vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người
nghe(người đọc).
- Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, người làmvăn phải thật sự có cảm xúc trước những điều mình
nói(viết) và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ
ngữ, những câu văn có sức truyền cảm Sự diễn tả cảmxúc cần phải chân thực và không được phá vỡ mạch lạcnghị luận của bài văn
Trang 6II Bài tập:
Hãy viết một đoạn văn nghị luận có cảm xúc chân thực về luận điểm sau:
“Chúng ta lười học là chúng ta không biết thương bố mẹ,
không biết thương chính mình”.
- Học sinh viết
- Chọn bài của một số em thuộc cả ba đối tượng để đọc.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên đọc bài văn mẫu
4 Củng cố: Gọi học sinh đọc đoạn văn vừa viết, giáo viên nhận xét Nắm nội dung tiết học 5 Dặn dò: Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo: “Tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận” - Ôn lại lí thuyết - Xem hệ thống câu hỏi - Tìm ví dụ cụ thể
Bổ sung:
Ngày soạn:
Tiết: 03.
TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
Trang 7A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh biết ôn tập lại những kiến thức đãhọc về văn nghị luận
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày
- Thấy được tầm quan trọng của yếu tố biểu cảmtrong văn nghị luận
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, đoạn văn, bài văn.
Trò: Ôn lại lí thuyết, tìm bài văn.
- Cho học sinh trình bày nội dung đã chuẩn bị
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
I Ghi nhớ:
- Muốn đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận phảithường xuyên làm bài tập rèn luyện thực hành viết bài vănnghị luận, có ý thức xuất hiện các yếu tố biểu cảm trongđoạn văn, bài văn
- Thấy được hiệu quả cụ thể(văn viết hay hơn) nhờ có
yếu tố biểu cảm trong lập luận
- Ở mỗi luận điểm, gài yếu tố biểu cảm vào một cáchhợp lí và cần thiết
II Bài tập:
1 Bài tập 1:
Trang 8Cho đềvăn sau: “Chứng minh rằng những chuyến tham
quan du lịch do nhà trường tổ chức là vô cùng bổ ích đối với mỗi học sinh”.
a Tìm hiểu đề
b Trình bày hệ thống các luận điểm ở phần thân bài
c Chọn một luận điểm trong hệ thống ý ở thân bài emđã hệ thống rồis, viết thành đoạn văn hoàn chỉnh Ghạchdưới các yếu tố biểu cảm đã sử dụng trong luận điểm
* Học sinh viết.
2 Bài tập về nhà:
Nêu ý kiến của em về vẻ đẹp của bài ca quen thuộc vớingười Việt Nam:
“Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng, bông trắng, lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
(Hoặc bài “Đi đường” trong tập thơ “Nhật kí trong tù” của
Hồ Chí Minh)
4 Củng cố:
Gọi học sinh đọc đoạn văn vừa viết ở bài tập 1
Cả lớp nhận xét, giáo viên bổ sung
Giáo viên hướng dẫn qua bài tập về nhà
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
“Ôn tập và kiểm tra văn nghị luận”
- Ôn lại lí thuyết
- Xem hệ thống câu hỏi
- Tìm và làm các bài tập liên quan
Trang 9Bổ sung:
Ngày soạn: Tiết: 04. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA VĂN NGHỊ LUẬN. A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp học sinh biết ôn tập lại những kiến thức đã học về văn nghị luận - Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày - Biết vận dụng các kiến thức đó vào bài làm một cách thành thạo, có hiệu quả
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
Trang 10C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, đề ra.
Trò: Ôn lại lí thuyết, xem bài tập, chuẩn
- Cho học sinh xung phong trình bày lí thuyết.
- Sau đó, gọi một số em trình bày.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
II Kiểm tra:
* Đề:
Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của
nước độc lập, Bác Hồ thiết tha căn dặn: “Non sông Việt
Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
Em hiểu lời dạy trên như thế nào? Hãy viết một bài hoànchỉnh
Gạch một gạch dưới các yếu tố miêu tả, hai gạch dướiyếu tố tự sự, ba gạch dưới yếu tố biểu cảm
4 Củng cố:
Giáo viên thu bài, nhận xét
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
“Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh ”
Trang 11- Ôn lại lí thuyết.
- Xem hệ thống câu hỏi
- Tìm ví dụ và bài văn mẫu cụ thể
Bổ sung:
Ngày soạn:
Tiết: 05.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN
THUYẾT MINH.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nhằm giới thiệu, giúp học sinh tiếp xúc và làm quen với mẫu văn bản thuyết minh thông dụng
- Văn bản thuyết minh thường trả lời câu hỏi nhằm giúp học sinh có thêm tri thức xác thực
- Ôn tập lại lí thuyết đã học và biết vận dụng để làm bài
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Trang 12Thầy: Bài soạn, văn mẫu.
Trò: Ôn lại lí thuyết, xem bài tập.
D- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
3 Bài mới:
Cho học sinh phát biểu kiến thức đã học
Giáo viên nhận xét, bổ sung
I Ghi nhớ:
- Thường mỗi văn bản thuyết minh nhằm trả lời câu hỏi:
+ Sự vật(hiện tượng) ấy là gì?
+ Có đặc điểm gì?
+ Vì sao như vậy?
+ Nó có lợi ích gì?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng
phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
- Có tính chất khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con
người
- Văn bản phải trình bày rõ ràng, cụ thể
- Ngôn ngữ phải chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động
II Bài tập:
Viết một đoạn văn ngắn để thuyết minh một trong các
đề tài sau đây:
a Quyển vở soạn văn
b Quyển hật kí của lớp em
c Sổ tay văn học của học sinh THCS
(Mỗi đoạn từ 12 đến 15 câu).
Trang 13* Học sinh làm việc cá nhân, hoặc theo nhóm.
4 Củng cố:
- Gọi học sinh đọc đoạn văn vừa viết
- Cả lớp góp ý, bổ sung
- Giáo viên bổ sung, tổng kết
- Giáo viên đọc bài văn mẫu
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
“Cách làm bài văn thuyết minh”
- Ôn lại lí thuyết
- Xem hệ thống câu hỏi
- Tìm ví dụ và bài văn mẫu cụ thể
- Tập thuyết minh về một món ăn, một danh lam thắng
cảnh
Bổ sung:
Trang 14
Ngày soạn:
Tiết: 06.
CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh tiếp xúc và làm quen với cách làm bàivăn thuyết minh thông dụng
- Thấy được tàm quan trọng của văn bản thuyết minh
- Ôn tập lại lí thuyết đã học và biết vận dụng đểlàm bài
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, tư liệu liên quan.
Trò: Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị bài làm.
Trang 15quan sát, tìm hiểu kỉ lưỡng, chính xác, ghi chép lại), hoặc tìm đọc ở sách báo các kiến thức tin cậy về đối tượng
thuyết minh
- Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi, cần tìm một hướng trình bày theo một trình tự thích hợp với đối tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu - Khi làm bài văn thuyết minh, chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, chú ý “chất văn” phù hợp với văn thuyết minh II Bài tập: 1 Bài tập 1: Nếu cho đề bài:”Thuyết minh về chiếc áo dài việt Nam”, bạn sẽ có cách làm theo các bước như thế nào? Hãy viết thành bài hoàn chỉnh để giới thiệu tỉ mỉ từng bước làm của bạn * Học sinh thảo luận theo nhóm, thống nhất dàn bài rồi mới viết 2 Bài tập về nhà: Hoàn thành yêu cầu của bài tập 1 4 Củng cố: - Nhắc lại nội dung văn thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh 5 Dặn dò: Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo: “Luyện nói văn bản thuyết minh” - Ôn lại lí thuyết - Chuẩn bị và lập dàn ý cho đề:”Hãy giới thiệu về trường của em”. - Viết thành bài hoàn chỉnh, sau đó chuyển thành bài nói Bổ sung:
Trang 16
Ngày soạn:
Tiết: 07.
LUYỆN NÓI VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh ôn tập lại lí thuyết đã học và vậndụng để làm bài
- Biết cách chuyển một bài văn viết thành bài văn nói
- Tự tin khi đứng trình bày trước đám đông
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận - Luyện nói
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, bài mẫu.
Trò: Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị bài để
- Rèn kỉ năng nói to, rõ, nhất là văn bản thuyết minh đòi
hỏi phải rõ ràng, chính xác, đầy đủ các kiến thức về
đối tượng cần thuyết minh
Trang 17- Tìm hiểu kỉ đề, lập dàn ý nói theo trình tự phù hợp
với đối tượng cần thuyết minh Dựa vào dàn ý để
luyện nói
II Bài tập:
Đề:
”Hãy giới thiệu về trường của em”.
- Giáo viên cho học sinh trình bày dàn ý nói đã chuẩn bị,
sau đó nhận xét, bổ sung
- Học sinh dựa vào dàn ý nói ở bảng, trình bày bài nói
3 Biết rõ những hoạt động của từng tuần, từng ngày
4 Tìm các số liệu, các việc cụ thể
5 Nêu tên từng thầy, cô giáo tiêu biểu.(Học sinh, lớp tiêu
biểu).
* Ví dụ:
Giới thiệu trường THCS Chu Văn An, Quận Tây Hồ, Hà Nội.
- Trường thành lập năm 1907, nhân dân yêu mến gọi là
trường Bưởi
Sau CM tháng 8 1945, trường được đổi tên là Chu Văn An
-tên người thầy giáo lỗi lạc của dân tộc ta
- Ngôi trường đó đã đào tạo bao thế hệ học sinh ưu tú,xuất sắc, hiện đang giữ những cương vị quan trọng của
Đảng và Nhà nước
Toàn trường được sự lãnh đạo của thầy hiệu trưởng nhà giáo ưu tú Đinh Văn Bình, học sinh được sự tận tâm
-dạy dỗ của các thầy, cô giáo giỏi
- Trường đạt danh hiệu cấp thành phố, có nhiều học sinh
giỏi, tốt nghiệp năm học: 2001 - 2002 là 99,85%.Năm 1999, trường đón nhận huân chương lao động
hạng nhì của Nhà nước
Trang 18- Trường còn mở rộng quan hệ, giao lưu với bạn bè trong và
ngoài nước
- Xuân Quý mùi 2003, trường được tham gia lễ dâng
hương”Nam quốc nho tôn biểu vạn thế sự Chu
Văn An” tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám
(Học sinh có thể bổ sung thêm một vài chi tiết). 4 Củng cố: Giáo viên nhận xét, cho điểm 5 Dặn dò: Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ Làm thêm đề:”Thuyết ninh về con vật nuôi mà em yêu thích”. Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo: “Ôn tập về văn bản thuyết minh” - Ôn lại lí thuyết - Cho ví dụ cụ thể - Tham khảo trước các đề giáo viên hướng dẫn
Bổ sung:
Trang 19
Ngày soạn:
Tiết: 08.
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT
MINH.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh hệ thống hoá các tri thức để có những
kỉ năng cơ bản trong việc làm các bài tập về văn bản thuyếtminh
- Ôn lại khái niệm, cách làm với các đối tượng khácnhau
- Luyện kỉ năng lập dàn ý và viết đoạn văn, viết bàithuyết minh hoàn chỉnh
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, tư liệu liên quan.
Trò: Nội dung ôn tập.
Trang 20biến hoá của sự vật cần thiết nhằm cung cấp hiểu biết cho con người Nghành nghề nào cũng cần đến loại văn bảnnày.
- Thuyết minh: Đã bao hàm cả ý giải thích, trình bày, giớithiệu
2 - Văn bản thuyết minh khác với các văn bản nghị
luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm, hành chính công vụ ở chổ chủ yếu nó trình bày tri thức một cách khách quan, giúp con người sử dụng tri thức ấy nhằm phục vụ thiết thực cho cuộc sống Nó gắn liền với tư duy khoa học, sự chính xác của vấn đề, phải rạch ròi
3 - Muốn làm tốt văn bản thuyết minh, phải tiến hành điều tra, nghiên cứu, tham quan, học hỏi, tìm hiểu
- Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật: Hiểu biết sâu rộng kiến thức, tính khách quan khoa học, sự chính xác của vấn đề
4 - Có sáu phương pháp thuyết minh cần được chú ý: Định nghĩa, so sánh, phân tích và phân loại, dùng số liệu, dùng ví dụ cụ thể, liệt kê
- Cách làm các kiểu bài văn thuyết minh với các đối tượng khác nhau
* Ví dụ:
+ Đối tượng thuyết minh là các thể loại: Thơ, truyện
ngắn
+ Là các đồ dùng gia đình và dụng cụ học tập.
+ Là một cách làm, một phương pháp, một thí
nghiệm
+ Là một di tích lịch sử, một danh lam thắng cảnh.
+ Về phần trình bày một hiệu sách tự chọn hoặc
về ngôi trường của em
+ Là lời giới thiệu một tập sách, một tập thơ, một
tác giả thơ, văn
- Quan trọng nhất vẫn là việc rèn luyện kỉ năng để làm bài thuyết minh
+ Tìm hiểu đề, xác định đối tượng thuyết minh.
+ Đi tìm kiến thức để viết văn bản sao cho sát đối
tượng cần thuyết minh Muốn vậy phải: Quan sát, mô tả khiđến tham quan, học hỏi mọi người xung quanh, đọc sách báo có kiến thức về đối tượng, ghi chép lại
Trang 21+ Sắp xếp các kiến thức theo một trình tự hợp lí so
với đối tượng cần thuyết minh theo một dàn ý
+ Sau đó, dựa vào dàn ý, viết thành bài thuyết minh
hoàn chỉnh
II Bài tập:
(Nếu còn thời gian, cho học sinh làm bài tập, không thì giáo viên hướng dẫn, học sinh về nhà làm).
Năm học lớp 7, các em đã được học bài thơ nổi
tiếng:”Qua đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.
1 Hãy chép chính xác bài thơ ấy, cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào?
2 Trình bày nhưng hiểu biết của em trong một văn bản thuyết minh về thể thơ đã nêu trên
4 Củng cố:
Nắm nội dung bài học
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
“Ôn tập kiến thức về văn tự sự”
- Ôn lại lí thuyết
- Cho ví dụ cụ thể bằng cách tìm các văn bản liên quan
- Tập viết một văn bản tự sự(Chủ đề tự chọn ).
Bổ sung:
Trang 22
Ngày soạn:
Tiết: 09.
TÓM TẮT TÁC PHẨM TỰ SỰ.
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh biết cách tóm tắt một tác phẩm tựsự để vận dụng vào việc học tập
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt và trình bày
- Qua tóm tắt, có thể lưu trữ được nhiều thông tin,nhiều nội dung hơn, thuận tiện cho việc học
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, bảng phụ.
Trò: Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị bài tóm
- Tóm tắt tác phẩm tự sự là dùng lời văn của mình,
giới thiệu một cách ngắn gọn nội dung chính(bao gồm sự
việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của một tác phẩm
Trang 23nào đó Bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung củatác phẩm được tóm tắt.
- Muốn tóm tắt tác phẩm tự sự cần đọc kỉ để hiểuđúng chủ đề tác phẩm, xác định nội dung chính cần tómtắt, sắp xếp các nội dung chính theo một thứ tự hợp lí,sau đó viết văn bản tóm tắt
II Bài tập:
1 Bài tập 1:
Một bạn học sinh đã tóm tắt phần đầu của
truyện:”Lão Hạc” - Ngữ văn 8, tập 1 như sau:
Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo
ngay:”Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!”.Lão cố làm ra vẻ vui
vẽ, nhưng trông lão cười như mếu Bây giờ tôi không xót xa
năm quỷen sách của tôi nữa rồi.(4 câu).
a Bạn học sinh tóm tắt phần đầu của truyện “Lão
Hạc” như trên đã đủ các tình tiết chính chưa?
b Bạn đó đã vi phạm điều gì trong kỉ năng tóm tắt tácphẩm?
c Em hãy sửa và tóm tắt lại đoạn truyện:”Lão Hạc”
ở nội dung sách ngữ văn 8, tập 1
- Cả ba đối tượng học sinh đều được trình bày
- Cả lớp bổ sung, nhận xét -> Giáo viên chốt lại
- Giáo viên tóm tắt mẫu
4 Củng cố:
Nắm nội dung bài học
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập còn lại vào vỡ
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
Trang 24“Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự”.
- Tìm các văn bản liên quan
- Ôn lại lí thuyết
- Xem hệ thống câu hỏi
- Tìm ví dụ cụ thể
Bổ sung:
Ngày soạn:
Tiết: 10.
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN
BẢN TỰ SỰ.
Trang 25A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố lại lí thuyết đã học
- Biết vận dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bàilàm
- Tích hợp kiến thức ở các văn bản đã học
B- PHƯƠNG PHÁP:
Nêu, giải quyết vấn đề - Thảo luận
C- CHUẨN BỊ :
Thầy: Bài soạn, văn mẫu.
Trò: Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị theo yêu
- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm, đánh giá làm choviệc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn
- Muốn xây dựng một văn bản tự sự có sử dụngcác yếu tố miêu tả và biểu cảm có thể theo năm bước sauđây:
Bước 1: Xác đinh sự việc chọn kể.
Bước 2: Chọn ngôi kể cho câu chuyện.
Bước 3: Xác định trình tự kể(Câu chuyện bắt đầu từ đâu, diễn ra thế nào và kết thúc ra sao).
Trang 26Bước 4: Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm
dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết.(Bao nhiêu? Ở vị trí nào
- Giáo viên treo bảng phụ có đoạn văn ở sách:”Các
dạng bài tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8”, trang 26,
27
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
a Chọn yếu tố miêu tả và biểu cảm được sử dụngtrong văn bản
b Nêu tác dụng cảu các yếu tố đó với nội dung vănbản
2 Bài tập 2:
Hãy viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của
em về nhân vật Thuý Kiều, từ 12 đến 15 câu
* Học sinh thảo luận, thống nhất ý kiến -> Làm việccá nhân
- Cả ba đối tượng học sinh đều được trình bày
- Cả lớp bổ sung, nhận xét -> Giáo viên chốt lại
- Giáo viên đọc bài mẫu
4 Củng cố:
- Nắm nội dung bài học
- Đọc một số đoạn văn hay
5 Dặn dò:
Học bài, xem lại lí thuyết, làm bài tập vào vỡ
Làm thêm một số đề tương tự
Xem và chuẩn bị cho tiết tiếp theo:
“Luyện viết đoạn văn tự sự”.
- Ôn lại lí thuyết
- Xem hệ thống câu hỏi
- Tìm ví dụ cụ thể
Trang 27Bổ sung:
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố lại lí thuyết đã học