CHÖÔNG IV. Nhö vaäy caùc em seõ deã daøng tieáp thu SH lôùp 9. Caùc em seõ bieát ñöôïc sôû dó mình gioáng vôùi boá meï ñoù laø nhôø vaøo h.töôïng di truyeàn or coù nhöõng bieåu hieän sai[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNHCả năm : 35 tuần x 2 tiết/ tuần = 70 tiếtHọc kỳ I : 18 tuần x 2 tiết/ tuần = 36 tiếtHọc kỳ II : 17 tuần x 2 tiết/ tuần = 34 tiết
HỌC KỲ I Phần I – DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNGI CÁC THÍ NGHIỆM CỦA
MENĐENTiết 1 : Menđen và di truyền học
Tiết 2 : Lai một cặp tính trạng
Tiết 3 : Lai 1 cặp tính trạng (tt)
Tiết 4 : Lai 2 cặp tính trạng
Tiết 5 : Lai 2 cặp tính trạng (tt)
Tiết 6 : TH- Tính xác suất xuất hiện các mặt
của đồng xu
Tiết 7 : Bài luyện tập
CHƯƠNG II NHIỄM SẮC THỂ
Tiết 8 : Nhiễm sắc thể
Tiết 9 : Nguyên phân
Tiết 10 : Giảm phân
Tiết 11 : Phát sinh giao tử và thụ tinh
Tiết 12 : Cơ chế xác định giới tính
Tiết 13 : Di truyền liên kết
Tiết 14 : TH- Quan sát hình thái NST
CHƯƠNG III ADN VÀ GEN
Tiết 15 : ADN
Tiết 16 : ADN và bản chất của gen
Tiết 17 : Mối quan hệ giữa gen và ARN
Tiết 18 : Prôtêin
Tiết 19 : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
Tiết 20 : TH- Quan sát và lắp mô hình ADN
Tiết 21 : Kiểm tra 1 tiết
CHUƯƠNG IV BIẾN DỊ
Tiết 22 : Đột biến gen
Tiết 23 : Đột biến cấu trúc NST
Tiết 24 : Đột biến số lượng NST
Tiết 25 : Đột biến số lượng NST (tt)
Tiết 26 : Thường biến
Tiết 27 : TH- Nhận biết một vài dạng đột biến
Tiết 28 : TH – Quan sát thường biến
CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC
NGƯỜI
Tiết 29 : Phương pháp n/c di truyền học người
Tiết 30 : Bệnh và tật di truyền ở ngườiTiết 31 : Di truyền học với con người
CHƯƠNG VI ỨNG DỤNG DI
TRUYỀN HỌCTiết 32 : Công nghệ tế bào
Tiết 33 : Công nghệ genTiết 34 : Ôn tập học kỳ ITiết 35 : Kiểm tra học kỳ ITiết 36 : Gây đột biến nhân tạo trong chọngiống
HỌC KỲ II
Tiết 37 : Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao
phối gầnTiết 38 : Ưu thế laiTiết 39 : Các phương pháp chọn lọcTiết 40 : Thành tựu chọn giống ở Việt NamTiết 41 : TH – Tập dượt thao tác giao phấnTiết 41 : TH – Tìm hiểu thành tựu chọn giống
vật nuôi và cây trồng
Phần II – SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNGCHƯƠNG I SINH VẬT VÀ MÔI
TRƯỜNGTiết 43 : Môi trường và các nhân tố sinh tháiTiết 44 : Aûnh hưởng của a/s lên đời sống svTiết 45 : Aûnh hưởng của t0 và độ ẩm lên đsốngsv
Tiết 46 : Aûnh hưởng lẫn nhau giữa các svTiết 47, 48 : Th – Tìm hiểu môi trường và ảnh
hưởng của một số nhân tố sinhthái lên đời sống sv
CHƯƠNG II HỆ SINH THÁITiết 49 : Quần thể sinh vật
Tiết 50 : Quần thể ngườiTiết 51 : Quần xã sinh vậtTiết 52 : Hệ sinh tháiTiết 53 : Kiểm tra 1 tiếtTiết 54, 55 : TH – Hệ sinh thái
Trang 2CHƯƠNG III CON NGƯÒI, DÂN SỐ
VÀ MÔI TRƯỜNGTiết 56 : Tác động của con ngưòi đới với môi
trườngTiết 57 : Ô nhiễm môi trường
Tiết 58 : Ô nhiễm môi trường (tt)
Tiết 59, 60 : TH – Tìm hiểu tình hình môi
trường địa phương
CHƯƠNG IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Tiết 61 : Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiênTiết 62 : Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên
nhiên hoang dãTiết 63 : Bảo vệ đa dạng các hệ sinh tháiTiết 64 : Luật bảo vệ môi trường
Tiết 65 : TH- Vận dụng luật bảo vệ môi trườngTiết 66 : Ôn tập cuối học kỳ I
Tiết 67 : Kiểm tra học kỳ IITiết 68, 69, 70 : Tổng kết chương trình toàncấp
KẾ HOẠCH BỘ MÔN
II/ Điều tra cơ bản :
b) Chất lượng đầu năm :
9 1 /43
9 2 /39
5->11,6% 20-> 46,5% 15-> 34,9% 3-> 7%
c) Nhận thức của học sinh :
Sau khi học chương trình sinh lí người và vệ sinh ở ch.trình lớp 8 các em có cái nhìn tổng quátvề cơ thể người Như vậy các em sẽ dễ dàng tiếp thu SH lớp 9 Các em sẽ biết được sở dĩ mình giốngvới bố mẹ đó là nhờ vào h.tượng di truyền or có những biểu hiện sai khác với bố mẹ đó là do b.dị.Hiểu được mối q.hệ giữa di truyền với con người và những ứng dụng của nó trong các lĩnh vực côngnghệ SH, y học và chọn giống Giải thích được mối q.hệ giữa cá thể và MT thông qua sự tương tácgiữa các nhân tố sinh thái và MT
2 Đặc điểm tình hình :
a) Thuận lợi :
- GV : luôn nhiệt tình trong công tác, SGK, SGV đầy đủ
- HS: nhà gần trường, đa số Hs thích học môn này
- Đựoc sự giúp đỡ của BGH nhà trường, cùng với công đoàn ngành, đoàn thể luôn tạo điềukiện thuận lợi cho mỗi Gv hoàn thành công tác giảng dạy
b ) Khó khăn :
- Sách tham khảo bộ môn còn hạn chế
- ĐDDH còn thiếu
3 Phương tiện dạy học :
- Tranh, ảnh còn hạn chế
- Chưa có băng hình
II/ Chỉ tiêu phấn đấu :
Trang 3- Gv soạn giảng n/c kỹ bài, đúng trọng tâm, giáo án soạn có chất lượng, soạn trước thời gianlên lớp 3 ngày Bảo đảm truyền thụ chính xác nội dung bài, có tác dụng giáo dục tốt cho Hs qua bàidạy, đảm bảo đúng thời lượng tiết học.
- Tham khảo tài liệu : SGV, sách giải phẫu sinh lí người
- Chỉ đạo việc học của Hs : đến trường thuộc bài, về nhà học bài làm bài đầy đủ
KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG CHUƠNG
KT 15’
- Lai phân tích
- Điểm giống nhaugiữa q/luật phân livà q/luật phân liđộc lập
II
Nhiễm sắc thể - Nắm được tính đặc trưng của NST cũng nhưcấu trúc và chức năng của nó
- Nắm chắc diễn biến cơ bản của NST trongnguyên phân và giảm phân
- Nắm được q/trình p/sinh giao tử, sự thụ tinh,
ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Biết được cấu trúc của NST giới tính và cơchế xđ NST giới tính, sự DT liên kết
Hình : 8.1,8.3, 8.4, 8.5,
10, 11, 13
Bảng 9.2
KT 15’
- Nêu sự # nhaugiữa ng.phân và g.phân
- Cơ chế xđ giớitính
III
AND và gen - Cần nắm công thức h
2 và c.trúc của p.tửAND, biết AND tự nhân đôi theo nhữngng.tắc nào, bản chất của gen và chức năngcủa gen
- Biết đựơc q.hệ giữa gen và ARN, ng.tắctổng hợp ARN
- Cần nắm c.trúc của prôtêin từ đó hiểu đượcchức năng của nó
- Biết mối q.hệ giữa ARN và prôtêin, mốiq.hệ giữa gen và tính trạng
- Rèn kỹ năng lắp mô hình AND
Hình : 16,17.1, 17.2,
18, 19.1, 19.3Mô hìnhADN
KT 1 tiết
- Cơ chế xđ giớitính
- Cấu tạo AND
- Bài tập lai 2 cặptính trạng của Menđen
IV
Biến dị - Hiểu thế nào là đột biến gen, ng nhân vàvai trò của đ.biến gen, ng nhân phát sinh và
tính chất của đ.biến c.trúc NST, đ.biến sốlượng NST
- Biết thế nào là thường biến, mối q.hệ giữakiểu gen, MT và kiểu hình
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi đểq/s tiêu bản
Hình : 22,23.1, 23.2,24.5
Mẫu 1 sốdạng thườngbiến
V - Hiểu thế nào là phả hệ Trẻ đồng sinh cùng
Trang 4Di truyền học
người trứng và # trứng.- Hiểu rõ ng.nhân của 1 một số bệnh tật DT ở
người Từ đó hiểu được cơ sở KH của cácbiện pháp hạn chế p/sinh tật bệnh DT Hậuquả DT do ô nhiễm MT
Hình : 28.1,28.2, 29.1,29.2, 29.3
- Biết qui trình công nghệ gen, ứng dụng côngnghệ gen trong chọn giống cây trồng
- Hiểu đựơc td của đ.biến nhân tạo trong chọngiống, sự thoái hoá do tự thụ phấn và giaophối gần
- Nắm được ưu thế lai và các p2 tạo ưu thế lai,các p2 chọn lọc, các thành tựu chọn giống ở
VN - Biết cách thụ phấn cho hoa
Hình : 34.1,34.2 , 36.1,38
KT 15’
- Triển vọng củanhân giống vô tínhtrong ống nghiệm
- Có những cáchnào thụ phấn chohoa?
SINH VẬT
I
Sinh vật và
môi trường
VÀ MÔI TRƯỜNG
- Biết được MT là gì, các nhân tố s/thái của
MT, giới hạn s/thái.Aûnh huởng của các nhâns/thái lên đời sống s.v
- Biết được các mối q.hệ cùng loài # loài
- Vận dụng kiến thức đã học nhận xét về MTnơi Hs đang sinh sống
Hình : 41.1,41.2, 42.1,42.2, 42.3,43.1, 43.2,43.3, 44.1,44.2, 44.3
II
Hệ sinh thái - Biết thế nào là 1 q/thể s.v những đặc trưngcơ bản của q/thể Sự # nhau giữa q/thể người
với các q/thể s.v #
- Hiểu được sự # nhau giữa q/thể s.v với q/xãs.v, mối l/quan giữa q/xã s.v với hệ sinh thái
- Biết thế nào là chuỗi t/ăn và lưới t/ăn
Hình : 47, 48,50.1, 50.2
Hình : 53.3,54.1, 54.2,54.4, 54.6,55.4
KT 1tiết-Hệ s/tái, chuỗi-lướithức ăn
- Thoái hoá giống,
ưu thế lai
- Q/xã s.v
-Aûnh hưởng của
MT lên đ/sống s.v.IV
Bảo vệ môi
truờng
-Giải thích được vì sao cần khôi phục MT,nêu ý nghĩa của các b pháp bảo vệ thiênnhiên hoang dã
- Biết được tầm q.trọng của luật bảo vệ MT,qua đó nâng cao ý chấp hành pháp luật
Hình : 58.1,58.2, 59
Tiêt 1: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Trang 5
CHƯƠNG I : CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
Tuần 1 Tiết 1 : MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU :
HS trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình
Phát triển tư duy phân tích so sánh
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
Giới thiệu bài mới: Di truyền học tuy mới hình thành vào đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị
trí quang trọng trong sinh học Menđen người đặt nền móng cho di truyền học
Hoạt động 1: Di truyền học
GV yêu cầu hs làm bài tập mục q ( tr 5): liên hệ bản thân
mình có những điểm giống và khác bố mẹ ?
HS trình bày những đặc điểm giống và khác với bố mẹ
về chiều cao, màu mắt, hình dạng tai …
GV nêu thêm một vài ví dụ về hiện tượng di truyền :
+ Trong một gia đình có 1 cháu bé mới sinh, người ta
thường tìm hiểu xem bé có điểm nào giống với bố hoặc
mẹ
+ Bưởi Biên Hoà xưa nay vẫn luôn giử được vị ngọt, mùi
thanh
+ Nhãn lồng Hưng Yên vẫn giử được các đặc điểm : có
cùi dày, hạt nhỏ, nhiều nước, vị ngọt…
+ Gà ri vẫn giữ được các đặc điểm : thịt thơm ngon, ấp
khéo
I Di truyền học.
Trang 6? Qua những ví dụ trên hãy cho biết những đặc điểm mà
thế hệ trước truyền cho thế hệ sau thuộc loại đặc điểm
nào? (Đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí , sinh hoá…
của cơ thể )
? Thế nào là hiện tượng di truyền ,biến dị ?
GV tổng kết lại
GV giải thích rõ ý : Biến dị và di truyền là hai hiện tượng
song song và gắn liền với quá trình sinh sản
GV yêu cầu HS trình bày nội dung và ý nghĩa thực tiễn
của di truyền học
HS nghiên cứu tư liệu SGK để trả lời
Lớp nhận xét, bổ sung
GV nêu thêm : Các qui luật Menđen được phát hiện từ
năm 1865, nhưng mãi đến năm 1900 khi mà 3 nhà bác
học : ĐơVri (Hà Lan), Coren (Đức), Secmac (Aùo) độc lập
nghiên cứu và cùng phát hiện ra các qui luật di truyền của
Menđen, thì lúc này các qui luật của Menđen mới được
công nhận Do đó , năm 1900 được xem là năm khai sinh
ra môn di truyền học
Tuy mới … ( sgk)
Hoạt động 2 : Menđen – người đặt nền móng cho di
truyền học
HS đọc tiểu sử Menđen SGK
GV giới thiệu tiểu sử Menđen
GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở thế kỉ XIX
và phương pháp nghiên cứu của Menđen
GV treo tranh phóng to hình 1.2 sgk cho HS quan sát và
yêu cầu các em nghiên cứu sgk và trả lời câu hỏi :
Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai
của Menđen là gì ?
HS quan sát tranh, nghiên cứu sgk, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
Đại diện nhóm thông bao kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV lưu ý HS một số điểm:
- Đậu Hà Lan là cây tự thụ phấn nghiêm ngặt nên
không bị lai tạp bởi các cây khác
- Trước Menđen có nhiều nhà khoa học đã thực hiện
các phép lai trên đậu Hà Lan nhưng không thành
công Phép lai của Menđen có ưu điểm gì ? ( Đối
- Di truyền là hiện tượngtruyền đạt các tính trạng của bốmẹ tổ tiên cho các thế hệ concháu
- Biến dị là hiện tượngsinh con ra khác với bố mẹ
- Di truyền học nghiêncứu cơ sở vật chất, cơ chế, tínhqui luật của hiện tượng di truyềnvà biến dị
- Ý nghĩa : Là cơ sở khoahọc cho khoa họa chọn giống, yhọc, đặc biệt là trong công nghệsinh học hiện đại
II Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học.
- Dùng toán thống kê để phân tích các
Trang 7tượng đem lai phải là giống thuần chủng)
Hoạt động 3 : Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di
truyền học
GV yêu cầu hs đọc sgk, thảo luận nhóm hoàn thành nội
dung :
- Phát biểu định nghĩa về các thuật ngữ, cho ví dụ
- Nêu các kí hiệu cơ bản của di truyền học
Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV giải thích thêm khái niệm thuần chủng và lưu ý HS về
cách viết công thức lai
HS đọc kết luận cuối bài
số liệu thu được để rút ra quy luật ditruyền
III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
a) Thuật ngữ :
- Tính trạng
- Cặp tính trạng tương phản
- Nhân tố di truyền
- Giống (dòng) thuần chủngb) Kí hiệu :
- P : Cặp bố mẹ xuất phát
- X : kí hiệu phép lai
- G : giao tử
- F : thế hệ con cháu
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1) Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học.
(Là bản chất và tính qui luật của hiện tượng di truyền, biến dị )
2) Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào ?
(Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồitheo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được để rút ra quy luật di truyền.)
3) Đánh dấu X vào £ đầu câu trả lời đúng trong các câu sao đây
a) £ Để thuận tiện cho việc tác động vào các tính trạng
b) £ Để dễ theo dõi những biểu hiện của tính trạng
c) £ Để dễ thực hiện phép lai
d) £ Cả b và c
Đáp án : b
V DẶN DÒ:
Học thuộc phần tóm tắt cuối bài
Đọc trước bài 2
Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 2 - Bài 2 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU :
HS có khả năng trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
Trang 8 Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp.
Phát biểu được nội dung định luật phân li
Giải thích được kết quả thí nghiệm của Menđen
Rèn luyện kĩ năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ
II CHUẨN BỊ :
GV : Tranh : Hình 2.1 – 3 sgk
HS : Đọc trước bài 2
Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn định lớp
2. Bài mới :
Giới thiệu bài mới: GV cho hs trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệlai của Menđen
Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu như thế nào ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen
GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình 2.1 rồi giới thiệu sự
thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan
HS quan sát tranh và ghi nhớ cách tiến hành
+ Thế nào là cây cha ? cây mẹ ? ( Cây cha : là cây có hạt
phấn được đem đi thụ phấn Cây mẹ : Là cây đã cắt bỏ
nhị chỉ sử dụng noãn)
GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái niệm: Kiểu
hình, tính trạng trội, tính trạng lặn
705H.đo û; 224 Htrắng 787thcao : 277 th.lùn
428 Qlục ; 152Q vàng
HS ghi nhớ khái niệm
GV yêu cầu hs nghiên cứu bảng 2 sgk và tiến hành thảo
luận theo nội dung :
Nhận xét kiểu hình ở F1 ?
Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trường
I Thí nghiệm của Menđen :
1) Các khái niệm :
- Kiểu hình : Là tổ hợp các tính trạngcủa cơ thể
- Tính trạng trội : Là tính trạng biểuhiện ở F1
- Tính trạng lặn : Là tính trạng đến F2
mới được biểu hiện
2) Thí nghiệm :
Trang 9 Tỉ lệ kiểu hình ở F2 :
Hoa đỏ 705 3,14 3
= » »
Hoa trắng 224 1 1
Thân cao 487 2,8 3
= » »
Thân lùn 177 1 1
Quả lục 428 3,14 3
= » »
Quả vàng 224 1 1
Từ kết quả đã tính toán yêu cầu hs rút ra tỉ lệ kiểu hình ở
F2
Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung
GV treo hình 2.2 phóng to, yêu cầu hs trình bày thí
nghiệm của Menđen
HS dựa vào hình 2.2 trình bày thí nghiệm, các nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả
thu được không thay đổi Ú Vai trò di truyền như nhaucủa
bố và mẹ
GV yêu cầu hs hoàn thành bài tập q tr 9
HS thông báo kết quả, cả lớp nhận xét , bổ sung
( 1 : đồng tính
2 : 3 trội : 1 lặn )
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung qui luật phân l
Hoạt động 2 : Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
GV giải thích :
- Kết quả theo dõi ở 7 cặp tính trạng đều cho tỉ lệ KH ở F2
là 3 : 1 Đây là kết quả thuận lợi giúp cho Menđen nhanh
chóng phát hiện ra qui luật phân li về kiểu hình là 3 trội :1
lặn
- Chính ở F1 xuất hiện tính trạng của bố hoặc của mẹ (tính
trội) và còn tính trạng không xuất hiện ở F1lại xuất hiện ở
F2 đã tạo cho Menđen không tin vào quan niệm đương
thờivề sự di truyền các tính trạng và đưa ra thuyết di
truyền gián đoạn Quan niệm di truyền đương thời
Menđen phổ biến là sự di truyền hoà hợp , theo quan
niệm này các tính trạng của bố và mẹ trộn lẫn nhau tạo
nên các tính trạng trung gian ở con , như lai cây hoa đỏ
Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
VD : P Hoa đỏ X Hoa trắng
F1 Hoa đỏ
F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng ( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội 1 lặn )
3) Nội dung quy luật phân li : Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 10với cây hoa trắng tạo ra con lai có hoa màu hồng ( khácvới tính trạng trội hoàn toàn ) Theo Menđen , sự ditruyền các tính trạng có tính gián đoạn được chi phối bởicác nhân tố di truyền mà sau này được gọi là các gen.Phát minh này đặt nền móng cho di truyền học đồng thờicũng thể hiện sự thiên tài của Menđen đi trước thời đạigần 100 năm
- Menđen hiểu rằng các kết quả thí nghiệm chỉ giải thíchđược nếu thừa nhận rằng các điểm sai khác về di truyềngiữa các dạng bố mẹ đem lai phụ thuộc vào các nhân tố ditruyền riêng lẽ và ổn định (các gen) được truyền lại quacác thế hệ nhờ các tế bào sinh dục Theo Menđen, các tếbào sinh dục hay giao tử là thuần khiết Nghĩa là mỗi giaotử chỉ chứa một gen trong cặp
Ví dụ : con lai F1 có KG : Aa sẽ cho ra 2 loại giao tử với tỉlệ như nhau, trong đó mỗi loại chỉ chứa A hoặc a
Sự hình thành các loại giao tử ở cơ thể lai F1 , sự phânphối các gen trội và lặn với tầng số như nhau ở các giaotử đực và các giao tử cái là điều chủ yếu nhất trong phátminh của Menđen Vì vậy , bản chất của qui luật phân lichính là sự phân li của cặp nhân tố di truyền (cặp gen)trong quá trình hình thành giao tử ở cơ thể lai F1 Aa vớixác suất như nhau, nghĩa là tỉ lệ 1A:1a Sự kết hợp ngẫunhiên của các loại giao tử đực và giao tử cáivới tỉ lệ nhưtrên đã tại ra F2 có tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa
Quan điểm về giao tử thuần khiết của Menđen hoàntoàn đúng đắn về cơ sở tế bào học Trong tế bào lưỡngbội NST tồn tại thành từng cặp , do đó gen cũng tồn tạithành từng cặp alen, nghĩa là mỗi NST mang 1 alen Tếbào của cơ thể lai F1 mang cặp NST tương đồng chứa cặp
Aa, sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phânđã đưa đến sự phân li cũa cặp gen tương ứng , do đó 2 loạigiao tử mang A và a được tạo ra với tỉ lệ 1:1
- Sự biểu hiện thành kiểu hình của thể dị hợp Aa tuỳthuộc kiểu tác động của các gen tưpơng ứng Trường hợp
Aa có kiểu hình trội hoàn toàn là do gen A át a hoàn toàn
GV yêu cầu HS làm bài tập mục q (tr 9)
+ Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 vàtỉ lệ các loại hợp tử ở F2 ( GF1 : 1A : 1a
Hợp tử F2 : có tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa)
+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
( Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA )
HS quan sát hình 2.3
Thảo luận nhóm : Xác định được
Trang 11+ GF1 : 1A : 1a
+ F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
? Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng ( Vì hợp
tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA)
Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV hoàn thiện kiến thức , yêu cầu HS giải thích kết quả
thí nghiệmtheo Menđen
HS đọc kết luận chung
Theo Menđen : + Mỗi tính trạng do cặp nhân tố ditruyền quy định
+ Trong quá trình phát sinh giao tửmỗi nhân tố di truyền trong cặp nhântố di truyền phân li về một giao tử vàgiữ nguyên bản chất như ở cơ thểthuần chủng của P
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợplại trong thụ tinh
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1) Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích thí nghiệm theo Menđen
2) Phân biệt tính trạng trộn, tính trạng lặn và cho ví dụ
V DẶN DÒ:
Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk
Làm bài tập 4
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 2 Tiết 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
I MỤC TIÊU :
HS hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định
Nêu được ý nghĩa của định luật phân li đối với lĩnh vực sản suất
Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh
Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
II CHUẨN BỊ :
Trang 12Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1 : Lai phân tích
GV yêu cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí
nghiệm của Menđen
HS nêu kết quả hợp tử ở F2 có tỉ lệ : 1AA , 2 Aa , 1 aa
Từ kết quả trên GV phân tích các khái niệm: Kiểu gen,
thể đồng hợp, thể dị hợp…
GV yêu cầu HS xác định kết quả của các phép lai:
+ P : Hoa đỏ X Hoa trắng
AA aa
+ P : Hoa đỏ X Hoa trắng
Aa aa
HS thảo luận nhóm theo nội dung :
- Viết sơ đồ lai của 2 trường hợp nêu trên
- Nêu kết quả của từng trường hợp
Đại diện nhóm lên viết sơ đồ lai
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV chốt lại kiến thức và nêu vấn đề : Hoa đỏ có 2 kiểu
gen : AA , Aa
? Làm thế nào để xác định kiểu gen của cơ thể mang
tính trạng trội ? ( Đem lai với cơ thể mang tính trạng lặn)
GV thông bao phép lai đó gọi là phép lai phân tích
GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập điền từ ( tr 11)
Kết quả : 1: trội , 2 : kiểu gen , 3 : lặn , 4 : đồng hợp , 5 :
dị hợp
GV gọi hs nhắc lại khái niệm lai phân tích
Hoạt động 2 : Ý nghĩa của tương quan trội – lặn :
I Lai phân tích
1) Một số khái niệm :
- Kiểu gen : Là tổ hợp toàn bộcác gen trong tế bào của cơthể
- Thể đồng hợp : kiểu gen chứacặp gen tương ứng giống nhau
- Thể dị hợp : Kiểu gen chứacặp gen tương ứng khác nhau
2) Lai phân tích : Là phép lai giữa cáthể mang tính trạng trội cần xác địnhkiểu gen, với cá thể mang tính trạnglặn
+ Nếu kết quả của phép lai là đồngtính , thì cá thể mang tính trạng trội cókiểu gen là đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai là phân tínhthì cá thể đó có kiểu gen là dị hợp
II Ý nghĩa của tương quan trội –
Trang 13GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk và tiến hành
thảo luận nhóm theo nội dung :
+ Nêu tương quan trội , lặn trong tự nhiên ?
+ Xác định tính trạng trội và tính trạng lặn nhằm mục
đích gì ?
+ Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì
trong sản xuất ?
+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay không cần
phải thực hiện phép lai nào ?
Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận , các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3 : trội không hoàn toàn
GV yêu cầu hS quan sát hình 3 sgk
Nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi :
Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2 giữa trội không
hoàn toàn với thí nghiệm của Menđen ?
HS tự thu nhận thông tin kết hợp quan sát hình để xác
định kiểu hình của trội không hoàn toàn :
- F1 : Tính trạng trung gian
- F2 : 1 trội , 2 trung gian , 1 lặn
GV yêu cầu hs làm bài tập điền từ
HS điền các cụm từ :
1 Tính trạng trung gian
2 1 : 2 : 1
? Em hiểu thế nào là trội không hoàn toàn ?
HS đọc kết luận chung
- Trong chọn giống để tránh sự phân
li tính trạng phải kiểm tra độ thuầnchủng của giống
III trội không hoàn toàn
Trội không hoàn toàn là hiện tượng ditruyền trong đó kiểu hình của F1 biểuhiện tính trạng trung gian giữa bố vàmẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là : 1:2:1
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
Khoanh tròn chữ cái (a,b,c …) chỉ ý trả lời đúng
1) Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích kết quả thu được
a) Toàn quả vàng
b) Toàn quả đỏ
Trang 14c) 1 quả đỏ : 1 quả vàng
d) 3 quả đỏ : 1 quả vàng
2) Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thân cao vớicây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao: 49% cây thân thấp Kiểu gen của phép lai trên làa) P : AA X aa
b) P : AA X Aa c) P : Aa X Aad) P : Aa X aa
V DẶN DÒ:
Học bài, trả lời câu hỏi sgk/127
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 4 : Bài 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU :
HS mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
Biết phân tích kết quả thí nghi65m lai hai cặp tính trạng của Menđen
Hiểu và phát biếu được nội dung qui luật phân li độc lập của Menđen
Giải thích được biến dị tổ hợp
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
II CHUẨN BỊ :
GV :
Tranh : Hình 4
Trang 15Dụng cụ : bảng phụ ghi nội dung bảng 4.
HS :
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Thí nghiệm của Menđen
GV yêu cầu HS quan sát hình 4 , nghiên cứu thông tin sgk
và trình bày thí nghiệm của Menđen
HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, nêu được thí nghiệm :
P : Vàng trơn X Xanh nhăn
F1: Vàng trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2 : 4 kiểu hình
GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận để hoàn thành
bảng 4 ( GV gợi ý cho hS có thể xem 32 là một phần để
tính tỉ lệ các phần còn lại )
GV treo bảng phụ và gọi các nhóm lên điền
Đại diện nhóm lên bảng hoàn thành bảng 4
Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV chốt kiến thức
Kiểu hình
F2
Số hạt
Tl kiểu hình F2
Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2
Vàng,trơn
Vàng,nhăn
Xanh,trơn
Xanh,nhăn
315 101 108 32
9 3 3 1
Vàng 315+101 416 3
= » »
Xanh 108+32 140 1
Trơn 315+108 423 3
= » »
Nhăn 101+32 133 1
Từ tỉ lệ của các cặp tinh trạng nêu trên và theo qui luật
phân li của Menđen thì hạt vàng-trơn là các tính trạng trội
và đều chiếm tỉ lệ 3/4 của từng loại tính trạng, còn hạt
xanh –nhăn là các tính trạng lặn và đều chiếm tỉ lệ 1/4
Tỉ lệ của các tính trạng nói trên có mối tương quan với tỉ
lệ các kiểu hình ở F2, điều đó được thể hiện ở chỗ tỉ lệ
mỗi loại kiểu hình ở F 2 bằng tích tỉ lệ của các tính
trạng hợp thành nó, cụ thể là :
- Hạt vàng-trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
- Hạt vàng-nhăn = 3/4 vàng x 1/4 trơn = 3/16
- Hạt xanh-trơn = 1/4 vàng x 3/4 trơn = 3/16
- Hạt xanh-nhăn = 1/4 vàng x 1/4 trơn = 1/16
Từ mối tương quan trên, Menđen thấy rằng các tính trạng
I Thí nghiệm của Menđen
1) Thí nghiệm:
Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản
P : vàng-trơn X xanh-nhăn
F1: Đều là Hạt vàng- vỏ trơn Ông tiếp tục cho 15 cây tự thụ phấn, thu được ở F2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình :
9 Vàng-trơn
3 Vàng-nhăn
3 Xanh-trơn
1 Xanh-nhăn
â Tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Trang 16
màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau
( không phụ thuộc vào nhau) Điểu này cũng được hiểu
với nghĩa là nếu F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ
phân li của các cặp tính trạng , thì các cặp tính trạng di
truyền độc lập với nhau
HS làm bài tập điền vào chỗ trống
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính trạng màu
sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau ? ( Căn cứ
vào tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp
thành nó )
GV gọi 1 – 2 HS nhắc lại nội dung quy luật
Hoạt động 2 : Biến dị tổ hợp
GV yêu cầu HS nghiên cứu lại kết quả thí nghiệm ở F 2 và
trả lời câu hỏi :
? Kiểu hình nào ở F2 khác với bố mẹ ?
àKhái niệm biế`n dị tổ hợp được xac định dựa vào kiểu
hình của P
HS đọc kết luận chung
Nếu F2 có tỉ lệ phân li kiểu hìnhbằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tínhtrạng , thì các cặp tính trạng di truyềnđộc lập với nhau
2) Quy luật phân li độc lậpCác cặp nhân tố di truyền ( cặp gen)đã phân li độc lập trong quá trình phátsinh giao tử
II Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại cáctính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân : có sự phân li độc lậpvà tổ hợp lại các cặp tính trạng làmxuất hiện các kiểu hình khác với P
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1 Phát biểu nội dung qui luật phân li độc lập
2 Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
V DẶN DÒ:
Học bài, trả lời câu hỏi sgk, đọc trước bài 5
Tuần 3 Tiết 5 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TT)
I MỤC TIÊU :
HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạngtheo quan niệm của Menđen
Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
Phát triển kỉ năng quan sát , phân tích kênh hình
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 17III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
GV yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng ở
Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin , giải thích kết quả thí
nghiệm theo quan niệm của Menđen ?
HS : đại diện nhóm lên trình bày hình 5
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV lưu ý HS ở cơ thể lai F1 khi hình thàng giao tử do khả
năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và b tạo ra 4 loại giao
tử có tỉ lệ ngang nhau
? Tại sao F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay hợp tử ?
GV hướng dẫn hS cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở
F2 và yêu cầu HS hoàn thành bảng 5
1Aabb 2Aabb
1aaBB 2aaBb
Ú Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong
quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong
quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếu tạo nên các biến dị tổ
hợp
Hoạt động 2 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
GV yêu cầu HS nghiên cưu thông tin
I Menđen giải thích kết quả thí nghiệm.
- Menđen cho rằng mỗi cặp tínhtrạng do một cặp nhân tố di truyềnqui định
- Quy ước :Gen A quy định hạt vàng
Gen a quy định hạt xanhGen B quy định vỏ trơnGen b quy định vỏ nhăn
Ú KG vàng trơn t/c : AABB
KG xanh nhăn : aabb
- Sơ đồ lai : ( Hình 5 sgk )
II Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Trang 18HS thảo luận nhóm theo nội dung :
+ Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính , biến dị lại
phong phú ?( F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền do
đó hình thành các kiểu gen khác bố mẹ )
+ Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập ?
Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giải thích được một trongnhững nguyên nhân làm xuất hiệnbiến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp có lợi cho chọngiống và tiến hoá
+ Tạo nhiều tính trạng khác nhaucho sinh vật
+ Sinh vật tăng tính đa dạng vàphong phú do đó có nhiều khảnăng thích nghi hơn, có nhiều khảnăng được chọn lọc
+ Tạo giống mới có năng xuấtcao, phẩm chất tốt
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1) Menđen giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào ?
2) Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiếu hình là : 3:3:3:1 Hãy xác định kiếu gen của phép laitrên ?
V DẶN DÒ:
Học bài, trả lời câu hỏi sgk
GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 sgk
Chuẩn bị đồng xu làm thí nghiệm
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 6 : THỰC HÀNH : TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
GV : Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm.
HS : + Mỗi nhóm 2 đồng kim loại
+ Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại
GV hướng dẫn qui trình
HS ghi nhớ qui trình thực hành
GV lưu ý HS :Quy định trước mặt sấp (S) – ngửa (N)
Khi gieo hai đồng kim loại có thể xảy ra 1 trong 3 trường
hợp :
- 2 đồng sấp : SS
- 1 sấp , một ngửa : SN
- 2 đồng ngửa : NN
Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
Hoạt động 2 : Thống kê kết quả của các nhóm
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp của
bảng 6.1 và bảng 6.2
Đại diện nhóm báo cáo kết quả thống kê của nhóm
GV ghi kết quả thống kê của các nhóm vào bảng tổng hợp
Từ kết quả trên bảng GV yêu cầu HS liên hệ :
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con
lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai một
cặp tính trạng
HS căn cứ vào bảng thống kê nêu được :
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm phân cho 2 loại
giao tử mang A và a với xác suất ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ : 1SS:2SN:1NN
Ị Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là : 1AA : 2Aa : 1 aa
GV lưu ý cho HS : số lượng thống kê càng lớn thì càng
đảm bảo độ chính xác
I Tiến hành gieo đồng kim loại :
1 Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại cầmđứng cạnh và thả rơi tự do từ độcao xác định (25 lần )
- Thống kê kết quả mỗi lần rơitheo bảng 6.1 sgk
2 Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại, cầmđứng cạnh và thả rơi tự do từ độcao xác định (25 lần )
- Thống kê kết quả vào bảng6.2 sgk
II Thống kê kết quả của các nhóm
Trang 20IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
- GV nhận xét tinh thần , thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viêt thu hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2
V DẶN DÒ:
Về nhà làm lại bài tập trang 22, 23 sgk
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 4 Tiết 7 : BÀI TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU :
Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền
Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
II CHUẨN BỊ :
GV :
HS : Làm các bài tập đã dặn ở tiết trước.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS cách giải bài tập
VD : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được
toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu
gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tính trạng chiều
cao do một gen qui định
VD : bài 1 (sgk)
Lưu ý HS:
- Trước hết cần xác định P có thuần chủng hay
không? Vì tính trạng trội có thể có 2 gen
- GV hướng dẫn HS có thể xác định nhanh kiểu hình
của F1 và F2 trong các trường hợp sau L Đọc kĩ đề bài )
1 P thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng
tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc chắn F1 đồng
tính, F2 theo tỉ lệ 3trội – 1 lặn
2 P thuần chủng , khác nhau bởi một cặp tính trạng
tương phản, có hiện tượng trội không hoàn toàn thì
chắc chắn F1 mang tính trạng trung gian, F2 phân li theo
tỉ lệ 1:2:1
3 Nếu ở P 1 bên có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có
I cách giải bài tập
1 Lai một cặp tính trạnga) Dạng 1 : Biết kiểu hình của P àxác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1
và F2
Cách giải :
Trang 21kiểu gen đồng hợp lặn thì chắc chắn F1 có tỉ lệ 1:1
Ví dụ : Ở cá kiếm tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so
với tính trạng mắt đỏ
P : Cá mắt đen X cá mắt đỏ
F1 : 51% cá mắt đen : 49% cá mắt đỏ
Kiểu gen của P như thế nào ?
VD : bài 2 (sgk)
VD : bài 4 (sgk)
VD : bài 3 (sgk)
- Làm thê nào để xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2
Giải bài tập trắc nghiện khách quan
à Đề bài cho qui luật di truyền của từng cặp tính trạng,
dựa vào đó suy ra nhanh tỉ lệ của từng cặp tính trạng ở F1,
F2 và tính nhanh tích tỉ lệ của cac cặp tính trạng thì được
kiểu hình ở F1 và F2
- Đối với di truyền độc lập không nhất thiết cac tính trạnh
đều phải trội hoàn toàn , trong đó có thể có 1 cặp tính
trạng tuân theo di truyền trội hoàn toàn, cặp còn lại là trội
không hoàn toàn, thậm chí cả 2 cặp đều trội không hoàn
toàn
VD : A: Hoa kép, a : hoa đơn
BB : hoa đỏ, Bb : hoa hồng, bb : hoa trắng
Các gen qui định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
Pt/c Hoa kép trắng X Hoa đơn đỏ
F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?
(6kép-hồng, 3kép-đỏ, 3kép-trắng, 2đơn-hồng, 1đơn-đỏ,
1đơn-trắng )
- Làm thế nào để xác định kiểu gen, kiểu hình của P
à Phải xác định xem đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 hoặc
F2 như thế nào ? để suy ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng, rồi
xác định kiểu gen, kiểu hình của P
VD : bài 5 (sgk)
Hoạt động 2 : Bài tập vận dụng
HS đọc kĩ bài tập 1
b Dạng 2 : Biết số lượng hoặc tỉ lệkiểu hình ở đời con à Xác định kiểugen, kiểu hình ở P
Cách giải : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình
ở đời con
F : (3:1) à P : Aa X Aa
F : (1:1) à P : Aa X aa
F : (1:2:1) àP : Aa X Aa (trội khônghoàn toàn )
2 Lai hai cặp tính trạng
a Dạng 1 : Biết kiểu gen, kiểu hìnhcủa P à Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1
b Dạng 2 : Biết số lượng hay tỉ lệ
kiểu hình ở đời con à Xác định kiểu
gen của P
Cách giải : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình
ở đời con à kiểu gen của P
F2 : 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)
à F1 dị hợp về 2 cặp gen (AaBb)
àP t/c về 2 cặp gen (AABB)(aabb)
F2 : 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
à P : AaBb X Aabb
F1 : 1:1:1:1 = (1:1)(1:1)
à P : AaBb X aabbHoặc: Aabb X aaBb
II Bài tập vận dụng
Bài 1 :
P : Lông ngắn t/c X Lông dài
Trang 22+ Làm thế nàođể xác định được câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS kiểm chứng bằng sơ đồ lai
HS đọc kĩ bài tập 2
+ Làm thế nào để xác định được câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS kiểm chứng bằng sơ đồ lai
HS đọc kĩ bài tập 3
+ Làm thế nào để xác định được câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS kiểm chứng bằng sơ đồ lai
HS đọc kĩ bài tập 1
+ Làm thế nàođể xác định được câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS kiểm chứng bằng sơ đồ lai
F1 Toàn lông ngắn
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội àCâu a đúng
Bài 2 :P: Thân đỏ thẫm X thân đỏ thẫm
F1 75% đỏ thẩm : 25% xanh lụcTừ kết quả F1
à F1 : 3 đỏ thẫm : 1 xanh lụcTheo qui luật phân li à Aa X Aa àcâu d đúng
Bài 3 :
P : Hoa hồng X Hoa hồng
F1 25% đỏ, 49,9% hồng, 25% trắng
à F1 1đỏ: 2hồng : 1 trắngĐây là kiểu hình của trội không hoàntoàn à câu b, d đúng
Bài 4 : Có 2 cáchCách 1 :Đời con có sự phân tínhchứng tỏ bố mẹ một bên không thuầnchủng.(Aa X aa) hoặc cả hai bênkhông thuần chủng (Aa X Aa)
à Đáp án đúng : b, c
- Cách 2 : + Con có mắt xanh (aa) à bố cho mộtgiao tử a, mẹ cho một giao tử a
+ Để sinh ra người con mắt đen (A-) àbố hoặc mẹ cho một giao tử A à kiểugen và kiểu hình của P là :
Mẹ mắt đen(Aa) X bố mắt đen(Aa)Hoặc
Mẹ mắt xanh(aa)X bố mắt đen(Aa)àĐáp án : b hoặc c
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
V DẶN DÒ:
Về nhà làm tiếp bài tập 5 sgk
Đọc trước bài 8
VI RÚT KINH NGHIỆM:
CHƯƠNG II : NHIỄM SẮC THỂ
bía
Trang 23Tiết 8 : NHIỄM SẮC THỂ ( NST)
I MỤC TIÊU :
HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Kĩ năng hợp tác trong nhóm
Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Tính đặc trưng của bộ NST
GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sat hình 8.1 sgk
HS thảo luận nhóm theo nội dung :
+ NST tồn tại như hế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong
giao tử ?
+ Thế nào là cặp NST tương đồng ? ( nhận xét về hình
dạng, kích thước )
àTrong cặp NST tương đồng : 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có
nguồn gốc từ mẹ
+ Phân biệt bộ nST đơn bội, bộ NST lưỡng bội
GV yêu cầu HS đọc bảng 8.8 Số lượng NST trong bộ
lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hoá của loàn không ?
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2
+ Ruồi giấm có mấy bộ NST ?
+ Mô tả hình dạng bộ NST
à HS quan sát kĩ hình và nêu được : có 8 NST gồm :
Một đôi hình hạt
2 đôi hình chữ V
Con cái một đôi hình que
Con đực một chiếc hình que, một chiếc hình móc
- Cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX), không tương
đồng (XY) hoặc chỉ có 1 chiếc (XO)
I Tính đặc trưng của bộ NST
- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tạithành từng cặp tương đồng
Bộ NST đơn bội Bộ NST lưỡng bội
- Có ở tế bào sinh dục
- Tồn tại thành từng chiếc.
- Có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.
- Có ở tế bào sinh dưỡng
- Tồn tại thành từng cặp tương đồng
- Một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
- Ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa cá thể đực và cai ở cặpNST giới tính
Trang 24- Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh
vật ?
Hoạt động 2 : Cấu truc của NST
GV thông báo cho HS : ở kì giữa NST có hình dạng đặc
trưng và cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kì này
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung :
+ Mô tả hình dạng, cấu trúc của NST
+ Hoàn thành bài tập mục / tr 25 sgk
à HS quan sát hình : 8.3, 8.4, 8.5 à Nêu được :
Prôtêin tham gia vào NST có 2 loại: Prôtêin bazơ (Histôn)
và Prôtêin axit ( không có histôn)
Hoạt động 3 : Chức năng NST
GV thuyết trình phân tích thông tin sgk
+ NST là cấu trúc mang gen à nhân tố di truyền được xác
định ở NST
+ NST có khả năng tự nhân đôi liên quan đến And
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrưng về hình dạng, số lượng
II Cấu trúc của NST
- Cấu trúc điển hình của NST đượcbiểu hiện rõ nhất ở kì giữa
+ Hình dạng : hình hạt, hình que, hìnhchữ V
+ Dài : 0,5 – 50 Micrômét+ Đường kính : 0,2 – 2 Micrômét+ Cấu trúc : NST gồm 2 Crômatic(nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ởtâm động
Mỗi Crômatic gồm 1 phân tử AND vàPrôtêin loại Histôn
III Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen trên đómỗi gen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi à Cáctính trạng di truyền được sao chép quathế hệ tế bào và cơ thể
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1) Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cốt B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A.
1 Cặp NST tương đồng
2 Bộ NST lưỡng bội
3 Bộ NST đơn bội
a Là bộ NST chứa các cặpNST tương đồng
b Là bộ NST chứa một NSTcủa mỗi cặp tương đồng
c Là cặp NST giống nhauvề hình thái, kích thước
Học bài theo nội dung sgk
Đọc trước bài 9, Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM:
I5
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
3) Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cốt B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A.
4 Cặp NST tương đồng a Là bộ NST chứa các cặp 1 - ……
Trang 255 Bộ NST lưỡng bội
6 Bộ NST đơn bội
Học bài theo nội dung sgk
Đọc trước bài 9, Kẻ bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 5 Tiết 9 : NGUYÊN PHÂN
I MỤC TIÊU :
HS trình bày được sự biến đổi hình thai NST trong chu kì tế bào
Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân
Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản sinh trưởng của cơ thể
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
II CHUẨN BỊ :
GV :
Tranh : tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3 sgk
Dụng cụ : Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
HS :
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới: Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình
dạng xác định Tuy nhiên hình thái của NST lại thay đổi qua các lì của chu kì tế bào
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, quan sát hình
9.1 và trả lời câu hỏi :
+ Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào ?
HS nêu được 2 giai đoạn :
Kì trung gian
Quá trình nguyên phân
GV treo tranh phóng to hình 9.2
HS quan sát và thảo luận nhóm:
+ Mô tả sự biến đổi hình thái của NST trong quá trình
phân bào ?
+ Hoàn thành bảng 9.1 sgk/tr 27
Ở kì trung gian NST ở dạng sợi rất mảnh, trên đó có các
hạt nhiễm sắc Trong kì này NST tự nhân đôi tạo thành
I Biến đổi hình thái NST trong chu
kì tế bào.
- Chu kì tế bào gồm :+ Kì trung gian+ Nguyên phân (gồm 4 kì : kì đầu, kìgiữa, kì sau, kì cuối Sau đó là sựphân chia chất tế bào )
Trang 26NST kép ( có 2 NST con dính nhau ở tâm động )
- Bước vào kì đầu , các NST con bắt đầu xoắn , đến kì
giữa sự đóng xoắn đạt mức cực đại
HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng 9.1 sgk
? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất
chu kì ? Ý nghĩa của sự đóng và duỗi xoắn này ?
( Sau 1 chu kì tế bào thí hoạt động đóng và duỗi xoắn
được lập lại )
+ Sự duỗi xoắn : giúp NST tự nhân đôi
+ Sự đóng xoắn cực đại : giúp NST phân li nhờ đó mà quá
trình nguyên phân mới diễn ra
Hoạt động 2 : Những diễn biến cơ bản của NST trong quá
trình nguyên phân
GV yêu cầu HS quan sát hình 9.2, 9.3 và trả lời câu hỏi :
? Hình thái NST ở kì trung gian như thế nào? ( NST có
dạng sợi mảnh )
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì ?( NST tự nhân
đôi )
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin (Tr 28), quan sát các
hình ở bảng 9.2 để thảo luận nhóm hoàn thành bảng 9.2
HS trao đổi thống nhất trong nhóm, ghi lại những diễn
biến cơ bản của NST ở các kì
Đại diện nhóm thông báo kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại kiến thức qua từng kì
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn, co ngắn
- NST kép dính vào các sợi tơ của thoi
phân bào ở tâm động
Kì giữa - NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tếbào
Kì cuối - Các NST đơn giãn xoắn dài ra , ở dạng sợi
mảnh dần thành Nschất
GV nhấn mạnh :
+ Ỏû kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan
+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữu tế
- Mức độ đóng duỗi xoắn của NSTdiễn ra qua các kì của chu kì tế bào + Dạng sợi : (duỗi xoắn) ở kì trunggian
+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cựcđại ) ở kì giữa
II Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1 Kì trung gian :
- NST dài, mảnh, duỗi xoắn
- NST nhân đôi thành NST kép
- Trung tử nhân đôi thành 2trung tử
2 Nguyên phân :
HS kẻ bảng 9.2 vào vở
Trang 27bào động vật và thực vật.
Kết quả của quá trình nguyên phân ?
Hoạt động 3 : Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
GV cho HS thảo luận :
+ Do đâu mà số lượng NST của tế bào con giống mẹ ?
( Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần )
+ Trong nguyên phân số lượng tế bào tăng mà bộ NST
không đổi Điều đó có ý nghĩa gì ? ( Bộ NST của loài
được ổn định )
GV nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm, chiết, ghép …
Kết quả của quá trình nguyên phân :Tạo 2 tế bào con có bộ NST giốngnhau và giống bộ NST ở tế bào mẹ(2n)
III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Là hình thức sinh sản ở tế bàovà sự lớn lên của cơ thể
- Duy trì sự ổn định bộ NST đặctrưng của loài qua các thế hệ tếbào
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
Khoanh trò các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng:
1) Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào trong chu kì tế bào :
2) Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là :
a) Sự chia đều chất nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con
b) Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho hai tế bào con
c) Sự phân li đồng đều của các cromatic về hai tế bào con
d) Sự phân chia đồng đều tế bào chất của tế bào mẹ cho hai tế bào con
3) Ở ruồi giấm 2n =8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân số NST trong tế bàođó là :
Học bài, trả lời câu hỏi sgk
Đọc trước bài 10
Kẻ bảng 10 và vở bài tập
Trang 28VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 10 : GIẢM PHÂN
I MỤC TIÊU :
HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng
Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích kênh hình
Phát triển tư duy lí luận
Giới thiệu bài mới: GV thông báo cho hS : giảm phân củg là hình thức phân bào có thoi phân
bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Những diễn biến cơ bản của NST trong
giảm phân :
GV yêu cầu HS quan sát kì trung gian ở hình 10/ sgk
HS quan sát kĩ hình trả lời câu hỏi :
? Kì trung gian NST có hình thái như thế nào ? (NST duỗi
xoắn, nhân đôi )
GV yêu cầu HS quan sát hình 10 sgk, đọc thông tin sgk
Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ở bảng 10
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu + NST xoắn, co ngắn
+ NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau.
+ NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội.
Kì giữa + Các cặp NST tương
đồng tập trung và xếp song song thành
2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
+ NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau + Các cặp NST kép
tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào.
+ Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2
I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân :
- Lần phân bào II
Kết quả : Từ một tế bào mẹ (2n)
Trang 29cực của tế bào.
Kì cuối + Các NST kép nằm
gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (kép)
+ Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội
Hoạt động 2: Ý nghĩa của giảm phân
qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n)
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
1) Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhauvề nguồn gốc NST trong bộ đơn bội(n ) ở các tế bào con?
2) Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và Bb khi giản phânsẽ cho ra các tổ hợp NST nào ở tế bào con ? ( Khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử : AB, Ab,
aB, ab )
3) Hoàn thành bảng sau :
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng
- ………
- Tạo ra …………tế bào con có bộ
NST như tế bào mẹ
- ………
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra …………tế bào con có bộ NST
………
V DẶN DÒ:
Học bàitheo bảng 10 đã hoàn chỉnh
Làm bài 3, 4 (tr 33 ) vào vở bài tập
Đọc trước bài 11
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 6 Tiết 11 : PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
I MỤC TIÊU :
HS trình bày được quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Xác dịnh được thực chất của quá trình thụ tinh
Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Phát triển tư duy lí luận
Trang 302 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 : Sự phát sinh giao tử
GV yêu cầu HS quan sát hình 11, nghiên cứu thông tin sgk
và trả lới câu hỏi :
+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ?
HS trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái
Lớp nhận xét, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung :
+ Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của hai quá
trình phát sinh giao tử đực và cái ?
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức chuẩn
Hoạt động 2 : Thụ tinh
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk , trả lời câu hỏi:
+Nêu khái niệm thụ tinh ?
+ Bản chất của quá trình thụ tinh là gì ?
HS sử dụng tư liệu sgk để trả lới câu hỏi
GV chốt lại kiến thức
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và
giao tử cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST
I Quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật :
- Giống nhau :+ Đều phát sinh từ các tế bào mầmsinh dục
+Các tế bào mầm ( Noãn nguyên bàovà tinh nguyên bào) đều thực hiệnnguyên phân liên tiếp nhiều lần.+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1đều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử
+Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2 (K/Thước nhỏ) và một tế bào trứng (k/
thước lớn).
+ Kết quả : Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể cực và một tế bào trứng.
+ Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh bào bậc 2.
+ Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho
2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng.
+ Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng
II Thụ tinh
Trang 31khác nhau về nguồn gốc ?
HS vận dụng kiến thức nêu được :4 tinh trùng chứa bộ
NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc do đó hợp tử có các
tổ hợp NST khác nhau
Hoạt động 3 : Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả lời câu hỏi
+ Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di
truyền, biến dị và thực tiễn ?
HS sử dụng tư liệu sgk để trả lời :
+ Về mặt di truyền :
- Giảm phân tạo bộ NST đơn bội
- Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội
+ Về mặt biế dị :
- Tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác
nhau( biến dị tổ hợp )
+ Ý nghĩa : Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và
tiến hoá
GV chốt lại kiến thức
HS đọc kết luận chung
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiêngiữa một giao tử đực và một giao tửcái
- Bản chất là sự kết hợp của hai bộnhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
ở hợp tử
III Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Ý nghĩa :+ Duy trì ổn định bộ NST đặc trưngqua các thế hệ cơ thể
+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là :
a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và một giao tử cái
c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d Sự tạo thành hợp tử
2 Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb khi giảm phân và thụtinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là
Học bài, trả lời câu hỏi sgk
Làm bài tập 3,5 vào vở bài tập
Đọc mục em có biết
Trang 32 Đọc trước bài 12
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 12 : CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I MỤC TIÊU :
HS mô tả được một số bộ NST giới tính
Trình bày được cơ chế NST xác định ở người
Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trừong ngoài đến sự phân hoágiới tính
Rèn kĩ năng quan sát
Phát triển tư duy lí luận
Giới thiệu bài mới: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo
duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác định giới tính của loài
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2
Nêu những điểm giống và khác nhau ở bộ NST của ruồi
đực và ruồi cái ?
HS quan sát kĩ hình và nêu được :
+ Giống :
Số lượng : 8 NST
Hình dạng : 1 cặp hình hạt, 2 cặp hình chữ V
+ Khác nhau :
Ruồi đực : 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc
Ruồi cái : 1 cặp hình que
Từ điểm giống nhau và khac nhau ở bộ NST của ruồi
giấm GV phân tích đặc điểm NST thường , NST giới tính
GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 Cặp NST naò là cặp
NST giới tính
+ NST giới tính có ở tế bào nào ?
HS quan sát kĩ hình nêu được cặp NST số 23 khác nhau
giữa nam và nữ
GV đưa ví dụ ở người
- Thường tồn tại với - Thường tồn tại một
I Nhiễm sắc thể giới tính :
- Trong tế bào lưỡng bội(2n) :+ Có các cặp NST thường (A)+ Một cặp NST giới tính :
Tương đồng : XX
Không tương đồng : XY
- Nhiễm sắc thể giới tính mang genquy định :
Trang 34số cặp lớn hơn 1 trong
tế bào lưỡng bội (2n)
- Luôn tồn tại thành
cặp tương đồng
- Mang gen qui định
tính trạng thường của cơ
- Mang gen qui địnhtính trạng giới tính của
cơ thể
Hoạt động 2 : Cơ chế NST xác định giới tính
GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định giới tính ở người
Ở đa số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá
trình thụ tinh
GVyêu cầu HS quan sát hình 12.2
HS tiến hành thảo luận theo nội dung:
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua quá
trình giảm phân?
( Qua giảm phân : Mẹ sinh ra một loại trứng 22A + X
Bố sinh ra hai loại tinh trùng : 22A + X
và 22A + Y )
+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo ra hợp tử
phát triển thành con trai hay con gái ?
( Sự thụ tinh giữa trứng với :
- Tinh trùng X XX (con gái)
- Tinh trùng Y XY ( con trai )
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV phân tích các khái niệm đồng giao tử, dị giao tử và sự
thay đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa tuổi
+ Tính đực , cái+ Tính trạng liên quan giới tính
II Cơ chế NST xác định giới tính
- Ở đa số loài giao phối, giớitính được xác định trong quá trìnhthụ tinh
Trang 35- Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra ≈ 1:1 ? Tỉ lệ
này đúng trong điều kiện nào ? ( 2 loại tinh trùng
tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, các tinh trùng tham gia
thụ tinh với xác suất ngang nhau , Số lượng thống
kê đủ lớn )
- Sinh con trai hay con gái là do người mẹ đúng
không ?
Hoạt động 3 : Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới
tính
GV giới thiệu : bên cạnh NST giới tính có cac yếu tố môi
trường ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ?
- Nếu tác động hoocmôn sinh dục vào giai đoạn sớm của
quá trình phat triển cơ thể , có thể làm biến đổi giới tính
mặc dù cặp NST giới tính không thai đổi
VD ; tác động Hoocmôn sinh dục đực mêtyl testostêrôn
vào cá vàng cái lúc còn non có thjể làm cá vàng cái trở
thành cá đực
VD : một số loài rùa , ở nhiệt độ dưới 28oC, trứng nở
thành rùa đực, còn nhiệt độ trên 32oC trứng nở thành rùa
cái
Ví dụ : Người ta có thể chủ động tạo ra toàn tằm đực
trong chăn nuôi vì tằm đực cho năng suất tơ cao hơn tằm
cái, hoặc nuôi bò thịt cần tạo nhiều bê đực và nuôi bò sữa
cần có nhiều bê cái …
- Cơ chế nST xác định giới tính
ở người :
P (44A+XX) X (44A+XY) 22A+X
GP 22A+X 22A+Y
F1 44A+ XX (con gái) 44A+ XY (con trai)
Sự phân li của cặp NST giới tínhtrong quá trình phát sinh giao tử và sựtổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xácđịnh giới tính.0
III Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
- Aûnh hưởng của môi trường dorối loạn tiết hoocmôn sinh dục dẫnđến biến đổi giới tính
- Aûnh hưởng của môi trườngngoài : nhiệt độ, nồng độ CO2, ánhsáng
Nắm được cơ chế xác định giới tínhvà cac ảnh hưởng đến sự phân hoágiới tính , người ta có thể chủ độngđiều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi chophù hợp với mục đích sản xuất
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
Câu hỏi 1,2,3,4 sgk
V DẶN DÒ:
Đọc mục em có biết
Xem trước bài 13: Di truyền liên kết
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36Tiết 13 : DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I MỤC TIÊU :
HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
Mô tả giải thích được thí nghiệm của Moocgan
Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết.Đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
Phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp
II CHUẨN BỊ :
GV :
Tranh : Hình 13 phóng to
HS : Xem trước bài Di truyền liên kết
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới: GV thông báo cho HS vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng
nghiên cứu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan
GVthông báo cho HS : Ruồi giấm là một loài ruồi nhỏ có
thân xám trắng, mắt đỏ, thường bám vào các trái cây chín
Nó là một đối tượng mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho
các nghiên cứu di truyền.:
+ Chu trình sống ngắn: Toàn bộ quá trình từ trứng nở ra
dòi, rồi nhộng và ruồi trưởng thành ở 25oC chỉ có 10 ngày
( Hình 13 sgv) Từ một cặp ruồi trung bình đẻ ra khoảng
100 ruồi con
+ Các tính trạng biểu hiện rõ ràng hay có nhiều thể đột
biến Năm 1910, Moocgan nhận được đột biến đầu tiên là
mắt trắng Cho đến nay, đã nhận được của ruồi giấm hơn
400 đột biến ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau
I Thí nghiệm của Moocgan
Trang 37+ Dễ nuôi trên môi trường nhân tạo , ít choáng chỗ trong
phòng thí nghiệm và dễ lai chúng với nhau
+ Bộ NST lưỡng bội có số lượng ít(2n=8) Ngoài ra, còn
có NST khổng lồ dễ quan sát ở tế bào của tuyến nước bọt
Nhờ những ưu thế nêu trên, các nghiên cứu ở ruồi giấm
đã xây dựng nên thuyết di truyền NST và cho đến nay nó
vẫn là đối tượng nghiên cứu hàng đầu của di truyền học
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Trình bày thí
nghiệm củ Moocgan ?
HS trình bày thí nghiệm
Lớp nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu hS quan sát hình 13 sgk
Thảo luận nhóm theo nội dung :
+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,
cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?( Vì đây là phép
lai giữa cá thể mang kiểu hình trội và cá thể mang kiểu
hình lặn )
+ Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì ?
( Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1 )
+ Vì sao Moocgan cho rằng các gen cùng nằm trên 1 NST
( Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà ruồi đen, cánh cụt
cho 1 loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 củng chỉ cho ra 2
loại giao tử BV, bv (không phải 4 loại như ở di truyền độc
lập ) Do đó , các gen qui định màu sắc thân và hình dạng
cánh phải cùng nằm trên một NST và liên kết với nhau )
Đực F1 cho 2 loại giao tử
Các gen nằm trên cùng một nst, cùng phân li về giao tử
GV chốt lại đáp án và yêu cầu HS giải thích kết quả phép
lai
HS trình bày sơ đồ hình 13
Hiện tượng di truyền liên kết là gì ?( Khi th61y kết quả lai
phân tích cho tỉ lệ KH 1 :1 Moocgan cho rằng các gen qui
định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một
NST(liên kết gen) Vì ruồi cá thân đen cánh cụt chỉ cho
một loại giao tử (bv) , còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao
tử, do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng
cánh phải cùng nằm trên một NST, nghĩa là chúng liên
kết với nhau
GV nêu vấn đề : nếu diễn ra sự di truyền độc lập thì kết
quả phép lai thế nào ?( Rút ra nội dung của di truyền liên
Đực F1 X Cái đen, cụt
Fb 1 xám, dài : 1 đen, cụt
- Giải thích kết quả
- Kết luận : Di truyền liên kết làtrường hợp các gen quy địnhnhóm tính trạng nằm trên 1 NSTcùng phân li về giao tử và cùng tổ
Trang 38Hoạt động 2 : Ý nghĩa của di truyền liên kết
GV nêu tình huống : Trong tế bào, số lượng gen lớn gấp
nhiều lần số lượng NST VD : Ở ruồi giấm 2n = 8 nhưng tế
bào có khoảng 4000 gen thì sự phân bố gen trên NST sẽ
như thế nào ? ( Mỗi NST sẽ mang nhiều gen)
GV yêu cầu hS thảo luận theo nội dung :
+ So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân li độc lập và
di truyền liên kết
GV giả định : trong thí nghiệm của Moocgan, giả sử có sự
liên kết hoàn toàn thì kết quả phép lai như sau:
P : Thân xám, cánh dài X Thân đen cánh cụt
F1: Thân xám, cánh dài
F2: 3 thân xám, cánh dài ; 1 thân đen, cánh cụt
HS căn cứ vào kết quả của F2 của 2 trường hợp nêu
được :
+ F2 phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Di truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống ?( F2 : di
truyền liên kết không xuất hiện biến dị tổ hợp.)
GV chốt lại kiến thức
hợp qua thụ tinh
II Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào mỗi NST sẽmang nhiều gen tạo thành nhómgen liên kết
- Trong chọn giống người ta cóthể chọn những nhóm tính trạng tốt
đi kèm với nhau
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
- Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập củaMenđen mhư thế nào ? ( Nếu sự di truyền độc lập làm xuất hiện biến dị tổ hợp thì di truyềnliên kết lại hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp Vì vậy Di truyền liên kết đảm bảo cho sự bềnvững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST
- So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp : ĐL - LK
V DẶN DÒ:
Học bài, trả lời câu hỏi sgk
Làm câu hỏi 3, 4 và vở bài tập
Oân lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 14 : THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI
NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU :
HS biết nhận dạng NST ở các kì
Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
Rèb kĩ năng vẽ hình
Trang 39 Bảo vệ giữ gìn dụng cụ
Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát được
II CHUẨN BỊ :
GV :
Tranh : Các kì của nguyên phân
Dụng cụ : Kính hiển vi, Tiêu bản NST
HS : Oân lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV nêu yêu cầu của bài thực hành :
+ Biết nhận dạng hình thái NST ở các kì
+ Vẽ lại hình khi quan sát được
+ Có ý thức kĩ luật, không nói to
GV phân nhóm, phát dụng cụ thực hành
I Quan sát tiêu bảng NST
GV yêu cầu HS nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản
NST
GV chốt kiến thức
GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo qui trình đã hướng
dẫn
GV quan sát tiêu bản, xác nhận kết quả của từng nhóm
II Báo cáo thu hoạch :
GV treo tranh các kì nguyên phân
GV cung cấp thêm thông tin
+ Kì trung gian : Tế bào có nhân
+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong tế bào VD : Kì
giữa NST tập trung ở giữa tế bào thành hàng , có hình thai
rõ nhất
1 HS trình bày các thao tácYêu cầu nêu được :
+ Đặt tiêu bản lên bàn kính : Quan sát
ở bội giác bé chuyển sang bội giaclớn
Nhận dạng tế bàođang ở kì nào ?
- Các nhóm tiến hành quan sát lầnlượt các tiêu bản
Khi quan sát lưu ý :+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào ,cần tìm tế bào nào mang NST nhìn rõnhất
- Khi nhận dạng được hình thái NST,các thành viên lần lượt quan sát , vẽhình đã quan sát được vào vở
HS quan sát tranh, đối chiếu hình vẽcủa nhóm, nhận dạng NST đang ở kìnào
Trang 40Từng thành viên vẽ và chú thích cáchình các hình đã quan sát được vàovở.
IV KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ:
- GV đánh giá về ý thức và kết quả quan sát tiêu bản
- GV đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
V DẶN DÒ:
Đọc trước bài AND
VI RÚT KINH NGHIỆM:
CHƯƠNG III : ADN VÀ GEN
Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J Oatxơn và F Crick
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ :
GV :
Tranh : Cấu trúc phân tử ADN
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Ổn định lớp
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:ADN không chỉ là thành phần quang trọng của NST mà còn liên quan mật
thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độphân tử
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 :Cấu tạo hoá học của phân tử AND
GV treo tranh hình 15 sgk và yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin sgk, hoàn thành bài tập :
Phân tử AND được cấu tạo từ các nguyên tố :
C, ……, O, ………, ………
ADN là một ………cấu tạo theo
………mà đơn phân là………, có 4 loại
nuclêôtit :………, ………, …………, X
I Cấu tạo hoá học của phân tử ADN