1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuần 1 mẹ ốm tập đọc 4 lê thị bích vân thư viện giáo án điện tử

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 60,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK).[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017

Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

- Các bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3: a) viết được 2 số; b) dòng 1

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát

2 Giới thiệu bài mới:

- Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã

học đến số nào ?

- Tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về

các số đến 100 000

3 Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:

- GV viết số lên bảng lớp: 83 251 và yêu cầu

- GV vừa ghi bảng yêu cầu HS nêu quan hệ

giữa hai hàng liền kề

- HS chú ý và nêu

+ 10 đơn vị+ 10 chục+ 10 trăm

……

- HS nêu+ 10, 20, 30, 40, …, 90

+ 100, 200, 300, 400, …, 900

+ 1 000, 2 000, 3 000, …, 9 000

+ 10 000, 20 000, 30 000,… 90 000

- HS nêu nối tiếp 2-3 lượt

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS chú ý và làm bài vào vở

- CHT lên điền:

+ Phần a): 20 000; 40 000; 50 000; 60 000.+ Phần b): 38 000, 39 000, 40 000,

42 000

Trang 2

- GV cho HS trả lời nối tiếp

- GV chốt lại , tuyên dương các em trả lời

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em

hăng hái làm bài

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

“ Ôn tập các số đến 100 000”(tiếp theo)

- HS đọc yêu cầu bài 2

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- GV hướng dẫn cho HS làm theo nhóm 2

- GV yêu cầu 1 HS nêu phép tính 1 em nêu

kết quả

- GV nhận xét mỗi phép tính và tuyên dương

Bài 2: Cho HS đọc

- GV cho HS lên bảng làm tính, HS còn lại

làm vào bảng con (mỗi phép tính có 1 HS

- HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm bài vào bảng con

● 4 637 + 8 245 = 12 882

● 7 035 – 2 316 = 4 719

● 325 x 3 = 975

● 25 968 : 3 = 8 656

- HS đọc yêu cầu bài 3

- HS chú ý và nối tiếp lên làm HS khácnhận xét

● 4 327 3 742 (HT giải thích: Ởhàng nghìn có 4 > 3 nên 4 327 > 3

742 Tương tự các bài còn lại

● 5 870 < 5 890; ● 28 676 = 28676;

● 97 321 < 97 400

- HS đọc yêu cầu bài 4 b

Trang 4

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em

tham gia làm bài tích cực

- HS chú ý và làm bài vào vở, HS làmbảng nhóm xong lên gắn bảng lớp

● 92 678 , 82 697 ,79 862 , 62978

Trang 5

Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2017

Toán BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết được biểu thức chứa một chữ

- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (a); Bài 3 (b)

III CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

 Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ :

a) Biểu thức có chứa 1 chữ:

- GV gắn bảng đã chuẩn bị và yêu cầu HS

Trang 6

- GV nhận xét: Mỗi lần thay a bằng chữ số

ta tính được 1 giá trị của biểu thức 3+a

4 Thực hành:

Bài 1: Cho HS đọc

- GV hướng dẫn theo mẫu SGK/6

- GV yêu cầu nửa lớp làm phần b; nửa lớp

- HS chú ý

- CHT đọc yêu cầu

- HS chú ý

- HS làm bài và nhận xétb) Nếu c = 7 thì 115 - c = 115 - 7 = 108c) Nếu a = 15 thì a + 80 = 15+80 = 95

+ Nếu n = 10 thì 873 – n = 873 – 10 = 863.+ Nếu n = 0 thì 873 – n = 873 – 0 = 873

- HS chú ý

Trang 7

Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2017

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa 1 chữ khi thay chữ bằng số

- Làm quen với công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (2 câu); Bài 4 (chọn 1 trong 3 trường hợp)

* Phân hóa:

- HS HTT: Biết áp dụng cách tính giá trị của biểu thức chứa 1 chữ khi thay chữ bằng số vàotính chu vi hình vuông có độ dài cạnh a

- HS CHT: Tính được giá trị của biểu thức chứa 1 chữ khi thay chữ bằng số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng nhóm cho HS làm Bài 2 (a,c); Bảng phụ kẻ BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- GV viết bảng: 250 + m; với m = 80, gọi HS

1 lên bảng làm HS còn lại làm vào vở nháp

- Tương tự HS2: 250 + m; với m = 30

- GV nhận xét

2 Bài mới: Hôm nay chúng ta luyện tập để

củng cố lại Biểu thức có chứa 1 chữ

3 Luyện tập:

Bài 1: Cho HS đọc

- GV hướng dẫn mẫu như SGK và yêu cầu

HS làm bài cá nhân vào SGK ( mỗi câu làm

- GV hướng dẫn và cho HS làm phần a=8;

gọi 1 em lên bảng làm, HS còn lại làm vào

- HS chú ý và làm bài cá nhân vào SGK

- CHT nối tiếp lên sửa bài, HS khác nhận

xét

- CHT đọc yêu cầu

- HS làm bài

- HS làm bảng nhóm lên gắn bảng, nhậnxét

a) 35 + 3 x n ; với n = 7  35 + 3 x 7

= 35 + 21 = 56c) 237 - (66 + x ); với x = 34  237 – (66 + 34)

= 237 - 100 = 137

- CHT đọc yêu cầu

- HTT lên làm và nhận xét

 Chu vi hình vuông:

8 x 4 = 32 (m) Đáp số: 32 m

- HS chú ý

Trang 8

- Chuẩn bị bài sau

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài: Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận

thức về bản thân

* Phân hóa:

- HS HTT: Đọc trôi chảy, nêu được nội dung bài học

- HS CHT: Đọc đúng đoạn 1 Nắm được nội dung bài học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A M ở đầu :

- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng

Việt 4

- GV nói sơ qua nội dung từng chủ điểm

- Yêu cầu HS đọc 5 chủ điểm

B Dạy bài mới:

1 Gi ới thiệu : Trong tiết đầu tiên về chủ

điểm “Thương người như thể thương thân”

hôm nay, thầy và các em sẽ cùng đi phiêu

lưu với chú Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- GV: Bài này chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (Lần 1)

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm, cách ngắt

nghỉ câu khó, câu dài

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn (Lần 2)

- Cho HS đọc theo cặp

- GV quan sát và hướng dẫn từng cặp

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng chậm rãi,

chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn

biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách

- HS chú ý

- HS chú ý

- HS đọc: Thương người như thể thươngthân; Măng mọc thẳng; Trên đôi cánhước mơ; Có chí thì nên; Tiếng sáo diều

- HS chú ý và quan sát tranh minh họa

- HS chú ý và làm dấu SGK

- HS đọc nối tiếp ( CHT đọc đoạn 1)

- HS đọc nối tiếp và đọc phần chú giải

- HS đọc theo cặp

- HTT đọc lại toàn bài

- HS chú ý lắng nghe

Trang 9

của từng nhân vật (Nhà Trò giọng kể lể

đáng thương; lời Dế Mèn an ủi, động viên

Nhà Trò, giọng mạnh mẽ, dứt khoát, thể

hiện sự bất bình, thái độ kiên quyết)

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu 1 em đọc câu hỏi 1:

+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như

thế nào?

- Yêu cầu 1 em đọc câu hỏi 2:

+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt?

* Lồng ghép KNS: thể hiện sự cảm thông với

chị Nhà Trò

- Yêu cầu 1 em đọc câu hỏi 3:

+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như

thế nào?

- Yêu cầu 1 em đọc câu hỏi 4:

+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

GV: Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà

xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thìthấy chi Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng

đá cuội

- HS đọc + CHT: Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,

người bự những phấn như mới lột Cánhchị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lạichưa quen mở, có khỏe cũng chẳng bayđược xa

- HS đọc

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa nhà nhện Sau đấy mẹ nhà Trò đãchết Nhà trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn,không trả được nợ Bọn nhện đã đánh nhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng tơchặng đường, đe bắt chị ăn thịt

- HS đọc

+ Lời của Dế Mèn: “ Em đừng…kẻ yếu”+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: phảnứng mạnh mẽ xòe cả hai càng ra

- HS đọc và nêu:

+ Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,mặc áo thâm dài, người bự những phấnthích

+ Dế Mèn xòe cả 2 càng ra, bảo Nhà Trò:

“ Em đừng sợ ” thích + Dế Mèn dắt Nhà Trò đi 1 quãng đườngthì tới chổ mai phục của bọn nhện thích

Trang 10

- Bảng nhóm ghi nội dung (bài 2 b) và (bài 3 b).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

- GV nhắc lại 1 số điểm về giờ học chính tả

phải có: vở viết chính tả, bút, bảng con, vở

nháp

2 Giới thiệu:

- Ở lớp 4, các em tiếp tục luyện tập để viết

đúng chính tả, nhưng bài tập lớp 4 có yêu

cầu cao hơn ở lớp 3

- Bài chính tả hôm nay, các em sẽ nghe thầy

đọc và viết đúng chính tả 1 đoạn của bài

“ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ” Sau đó làm

bài tập phân biệt những tiếng có vần

(an/ang) và giải câu đố của (bài 3 b)

3 Hướng dẫn HS nghe-viết:

- GV đọc mẫu đoạn viết (lần 1)

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn viết và viết

các từ khó vào nháp

- GV yêu cầu HS lên viết từ khó lên bảng

- GV cho HS phân tích để khắc sâu các từ

khó dễ viết sai và yêu cầu viết từ khó vào

bảng con

- GV nhận xét

- GV nhắc nhở: ghi tên bài vào giữa dòng

Sau khi chấm xuống dòng thục vào 1 ô li và

viết hoa Ngồi viết đúng tư thế

- GV đọc (lần 2) từng câu, cụm từ, theo tốc

độ qui định của lớp 4

- GV đọc (lần 3) chậm rãi và yêu cầu HS dò

lại bài viết

- GV hướng dẫn sửa lỗi (mỗi từ viết sai

chính tả, hoa hay không viết hoa, sai dấu hỏi;

dấu ngã trừ nửa lỗi), yêu cầu 2 em ngồi cùng

bàn đổi tập bắt lỗi và gom 1/3 số vở nhận

- CHT viết: cỏ xước, đá cuội, gầy yếu,

Trang 11

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em viết

chính tả ít mắc lỗi và hăng hái làm bài tập

- HS quan sát và đọc yêu cầu bài 2 b

Trang 12

Đạo đứcTRUNG THỰC TRONG HỌC TÂP

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* Phân hóa:

- HS HTT: Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học.Biết quý trọng những bạn trung thực

và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập

- HS CHT: Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

- KN tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân

- KN bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập

- KN làm chủ bản thân trong học tập

* L ng ghép t t ồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh ( liên hệ): ư tưởng Hồ Chí Minh ( liên hệ): ư tưởng Hồ Chí Minh ( liên hệ):ởng Hồ Chí Minh ( liên hệ): ng H Chí Minh ( liên h ): ồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh ( liên hệ): ệ): Trung thực trong học tập chính là thực

hiện theo năm điều Bác Hồ dạy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 bảng nhóm ghi nội dung cách giải quyết của bạn Long (HĐ 1)

- Tranh minh đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

☻ Hoạt động 1: Xử lý tình huống (trang 3)

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và đọc

tình huống để trả lời 2 câu hỏi SGK/3

- GV gắn bảng nhóm lên bảng, nội dung

bảng nhóm:

a Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô xem

b Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở

nhà.

c Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp

sau.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 cách giải

quyết có thể của bạn Long

- GV yêu cầu đại diện trả lời

- GV chốt lại ý đúng: cách C là phù hợp

thể hiện tính trung thực trong học tập

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1

- GV hướng dẫn cách làm, yêu cầu HS làm

bài

- Yêu cầu HS trả lời và giải thích

- GV chốt lại:

+ Việc làm C là trung thực trong học tập

+ Các việc làm a, b, d là thiếu trung thực

Trang 13

Thứ tư ngày 1 tháng 9 năm 2017

- HS HTT: Tính đúng giá trị của biểu thức

- HS CHT: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân ( chia) số có đến 5 chữ số với ( cho ) số có 1 chữ số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: DÙNG D Y H C: ẠY HỌC: ỌC:

- Bảng phụ viết BT1

III CÁC HO T ẠY HỌC: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: NG D Y – H C CH Y U: ẠY HỌC: ỌC: Ủ YẾU: ẾN 100 000 (tt)

3/ D y – h c bài m i: ạy – học bài mới: ọc bài mới: ới:

a) Giới thiệu bài

-GV : Trong tiết học này, chúng ta tiếp tục

ôn tập các số đến 100 000

b)Bài mới

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK theo nhóm

2

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Nhận xét

Bài 2b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở

- Gọi HS lên bảng sửa bài

- Nhận xét

Bài 3a, b:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ ta

thực hiện như thế nào?

- Biểu thức có chứa phép trừ và phép nhân

ta thực hiện như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 vào

bảng phụ

- Hát tập thể

-2 HS lên bảng làm, các em còn lại làm nháp

Trang 14

- Yêu cầu 2 nhóm trình bày

Trang 15

Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)- Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT 1 vào bảng mẫu

* Phân hóa:

- HS HTT: Giải được câu đố ở BT 2 (mục III)

- HS CHT: Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ để thực hiện phần nhận xét và luyện tập III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu bài:

- Tiết đầu tiên của phân môn LTVC hôm

nay, thầy cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu

tạo của tiếng và nắm được cấu tạo 3 phần

của tiếng (âm đầu, vần, thanh)

2 Phần nhận xét:

- Yêu cầu HS đọc và thực hiện từng yêu cầu

SGK

- GV ý 1 cho 2 câu tục ngữ, các em có

nhiệm vụ đọc thầm và đếm xem 2 câu tục

ngữ đó có bao nhiêu tiếng

- Cho 1 HS đọc dòng đầu của câu tục ngữ

và đếm xem có bao nhiêu tiếng ?

- GV chốt lại: dòng 1 có 6 tiếng

- Cho 1 HS đọc dòng thứ hai của câu tục

ngữ và đếm xem có bao nhiêu tiếng ?

- GV chốt lại: dòng 2 có 8 tiếng Vậy 2 câu

tục ngữ có 14 tiếng

- Cho HS đọc ý 2

- GV ý 2 yêu cầu các em đánh vần tiếng

“bầu” Sau đó, các em ghi lại cách đánh vần

vào nháp

- Yêu cầu 1 HS đánh vần tiếng “bầu”

- GV nhận xét chốt lại: vừa đánh vần vừa

ghi lại trên bảng: bờ - âu – bâu – huyền –

bầu

- Cho HS đọc ý 3

- GV ta có tiếng bầu, các em phải chỉ rõ

tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo thành

theo nhóm 2

- Cho đại diện trình bày

- GV nhận xét và chốt lại: Tiếng “bầu”

gồm 3 phần: âm đầu (b); vần (âu); thanh

- 1 HS đọc và trả lời có: 8 tiếng, HS khác nhận xét

- HTT đọc

- HS chú ý và làm việc theo nhóm 2

- HS trình bày nối tiếp, HS khác nhận xét

- HS chú ý, 3 HS nêu lại

Trang 16

(huyền) và yêu cầu 3 em đọc lại.

- Cho HS đọc ý 4

- GV ý 4 yêu cầu các em phải điền các bộ

phận cấu tạo của từng tiếng còn lại trong 2

câu ca dao và nêu nhận xét trong các tiếng

đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng

“bầu” ? tiếng nào không có đủ cả 3 bộ

phận?

- GV gắn bảng đã chuẩn bị và yêu cầu đại

diện nhóm lên trình bày

- GV nhận xét chốt lại: yêu cầu 2 HS đọc

lại

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?

+ Tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng bầu?

+ Tiếng nào không có đủ 3 bộ phận?

- GV gắn bảng đã chuẩn bị và yêu cầu đại

diện nhóm lên trình bày

- GV nh n xét ch t l i:ận xét chốt lại: ốt lại: ại:

- Cho vài HS đọc lại ghi nhớ

- Về học thuộc ghi nhớ ; và thuộc bài 2 để

Trang 17

Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- Bảng phụ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KTBC:

- GV yêu cầu HS 1 nêu phần ghi nhớ và vẽ ở

bảng lớp sơ đồ cấu tạo của tiếng

- GV nhận xét cho điểm

- GV yêu cầu HS 2 phân tích cấu tạo của tiếng

“ Lá lành đùm lá rách”

- GV nhận xét

2 Giới thiệu: Bài trước ta đã biết mỗi tiếng

gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh Hôm nay,

sẽ làm các bài luyện tập để nắm chắc hơn cấu

tạo của tiếng

3 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Cho HS đọc

- GV cho HS làm bài vào vở nhóm 2

- GV gắn bảng đã chuẩn bị lên bảng lớp cho

- Cho HS làm vào vở cá nhân

- Cho HS lên bảng ghi ra những tiếng bắt vần

- HS1 nêu ghi nhớ và vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng; HS khác nhận xét

- CHT đọc yêu cầu

- HS làm vào vở

- HS lên bảng ghi, HS khác nhận xét.+ Cặp tiếng bắt vần nới nhau: choắt-thoắt; xinh nghênh

+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn: choắt-thoắt (vần: oăt)

+ Cặp có vần giống nhau không hoàn toàn: xinh-nghênh (vần: inh-ênh)

Trang 18

với nhau

- GV nhận xét

* Bài 4: Cho HS đọc

- Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau ?

- GV nhận xét chốt lại: Hai tiếng bắt vần với

nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau –

giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau:

MRVT: Nhân hậu- Đoàn kết

Trang 19

- HS HTT: Kể chuyện theo tranh, nêu được ý nghĩa chuyện.

- HS CHT: Nêu được các sự việc chính của chuyện, nắm được ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa chuyện trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1/ Ổn định:

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu:

- Trong tiết kể chuyện mở đầu chủ điềm

Thương người như thể thương than, các em sẽ

nghe câu chuyện giải thích sự tích hồ Ba Bể

-một hồ nước rất lớn, đẹp thuộc tỉnh Bắc Kạn

- GV giới thiệu tranh, ảnh hồ Ba Bể

- GV cho HS quan sát tranh minh họa, đọc

thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

b/ GV kể chuyện:

- GV kể 2, 3 lần Giọng kể thong thả, nhanh

hơn ở đoạn kể về tai họa trong đêm hội, chậm

rãi ở đoạn kết Nhấn giọng những từ ngữ gợi

cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở của bà cụ ăn

xin, sự xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp

sợ của mẹ con bà nông dân, nỗi kinh hoàng

của mọi người khi đất dưới chân rung chuyển,

nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới

nước

- GV kể lần 1 Giải nghĩa một số từ khó: cầu

phúc ( cầu xin được hưởng điều tốt lành);

giao long ( loài rắn lớn, còn gọi là thuồng

luồng); bà góa ( người phụ nữ có chồng bị

chết); làm việc thiện ( làm điều tốt lành cho

người khác); bâng quơ ( không đâu vào đâu,

không có cơ sở để tin tưởng)

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w