- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả.. âm đầu và vần) giống nhau (t[r]
Trang 1TUẦN 4:
Ngày soạn: 08/09/2016
Ngày dạy: Thứ hai ngày 12 tháng 09 năm 2016
(Buổi sáng) Tiết 1: HĐTT:
Tập trung toàn trường
LUYỆN VIẾT: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
- GV đọc đoạn văn/SGK trang 36 - HS nghe
- Yêu cầu HS nêu những tiếng, từ em
cho là khó viết
- HS nêu
- GV đọc từng từ cho HS viết - HS viết bảng lớp- bảng con
- Nhận xét- sửa lỗi cho HS
2 Viết bài:
- GV đọc cho HS viết - HS nghe - viết bài
Trang 2ít đường và ăn hạn chế muối.
- GDHS có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Hình sgk trang 16, 17
- Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
- Sưu tầm các loại đồ chơi bằng nhựa như: gà, tôm, cá, cua,…
- Nêu vai trò của vitamin, chất
khoáng và chất xơ đối với cơ thể ?
- 1 HS trả lời
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài mới:
* HĐ1: (Nhóm) 1 Sự cần thiết phải ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ N 1, 2: Tại sao chúng ta nên ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ăn ?
- Vì không có loại thức ăn nào cung cấp
đủ chất cần thiết cho hoạt động sốngcủa cơ thể
+ N3: Để có sức khoẻ tốt chúng ta
cần ăn uống ntn ?
- Cần ăn nhiều loại thức ăn
-> KL - HS đọc mục Bạn cần biết SGK
* HĐ2: (Nhóm đôi) 2 Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- Treo tranh vẽ tháp dinh dưỡng - Quan sát tháp dinh dưỡng
- Thảo luận theo cặp: - HS thảo luận theo cặp các yêu cầu
- HS trình bày
+ Nói tên các nhóm thức ăn cần đủ,
vừa phải, có mức độ, ăn ít, ăn hạn
chế?
+ Ăn đủ: Gạo, khoai, ngô, bánh mì.+ Ăn vừa phải: bí, cà chua, cải, súp lơ.+ Ăn có mức độ: dầu, mỡ
+ Ăn ít: đường
+ Ăn hạn chế: muối
Trang 3* HĐ3: (Lớp) 3 Trò chơi đi chợ
- Tổ chức cho HS kể hoặc vẽ hoặc
viết tên các thức ăn đồ uống hàng
II Hoạt động dạy- học:
Bài 1 (Tr.18- VBT) - HS đọc yêu cầu
b, Theo thứ tự từ lớn đến bé: 7863; 7836; 7683;7638
- Chữa bài
Bài 3 (Tr.18- VBT) - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài- nêu kết quả
a) Khoanh vào số 2819b) Khoanh vào số 84 325
- Nhận xét
Bài 4 (Tr.18- VBT) - HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng- lớp VBT a, Viết tên các bạn theo thứ tự từ cao đến
thấp: Hùng; Cường; Liên; Lan
Trang 4b, Viết tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến
cao: Lan; Liên; Cường; Hùng
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên
- GDHS: Tính cẩn thận chính xác trong khi làm bài tập
- Nhận xét
+ Bài 3/ Tr.22 (Bảng lớp- vở) - HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn:
a) 859 67 < 859 167
Trang 5+ Nhận xét về số chữ số ? - Đều có 6 chữ số
+ Nhận xét về các chữ số ở từng
hàng ?
- các chữ số thuộc lớp nghìn, hàng chục vàhàng đơn vị như nhau, chữ số hàng trămcủa số thứ nhất chưa biết, chữ số hàngtrăm của số thứ hai là 1
+ Vậy cần viết chữ số nào vào ô
+ Nêu các số tự nhiên bé hơn 5 ? - 0; 1; 2; 3; 4
+ Nêu câu trả lời - Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4
- Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra:
Trang 6- Tìm và viết tên các con vật bắt đầu
bằng ch/tr ?
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng- lớp viết vở nháp
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe- viết:
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
- GV đọc bài chính tả - HS theo dõi- đọc thầm SGK
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ
nước nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ ông cha
ta muốn khuyên răn con cháu điều
- GV đọc bài cho học sinh viết - HS nghe- viết
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
+ gió, gió, diều
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt : ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả
Trang 7âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được các từ ghép và
từ láy chứa tiếng đã cho
- GDHS: có ý thức sử dụng từ ghép và từ láy khi viết
- Tìm các từ phức có trong đoạn thơ - truyện cổ, thầm thì, ông cha, chầm
chậm, cheo leo, lặng im, se sẽ+ Tìm những từ phức do những tiếng
có nghĩa tạo thành?
- truyện cổ, ông cha, lặng im
=> Giải nghĩa: truyện, cổ
(truyện: tác phẩm văn học miêu tả
nhân vật hay diễn biến của sự kiện
+ cổ: có từ xa xưa, lâu đời)
+ Tìm từ phức do những tiếng có âm,
vần lặp lại tạo thành?
- Từ phức do những tiếng có âm, vầnlặp lại tạo thành: thầm thì, chầm chậm,cheo leo, se sẽ
=> Kết luận: Những từ do các tiếng có
nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép
Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hay phần vần giống
nhau gọi là từ láy
+ Từ láy: nô nức
b, + Từ ghép: dẻo dai, vững chắc
Trang 8+ Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứngcáp
+ Bài 2/ Tr (Nhóm đôi) - HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi- trình bày kết
quả
a) Ngay: ngay thẳng, ngay thật, ngaylưng, ngay đơ (từ ghép)
- ngay ngắn (từ láy)b) Thẳng: thẳng băng, thẳng cánh,thẳng đứng, thẳng đuột, (từ ghép)
- thẳng thắn, thẳng thớm (từ láy)c) Thật: chân thật, thành thật, thật lòng,thật lực, thật tâm, thật tình, (từ ghép)
LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục đích- yêu cầu:
- Củng cố mở rộng về từ ghép và từ láy
- Vận dụng làm bài tập liên quan
II Các hoạt động dạy và học:
Trang 9đây là từ ghép hay từ láy? vì sao?
tươi tốt, buôn bán, mặt mũi, hốt
hoảng, nhỏ nhẹ, đi đứng
- Nhận xét
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn chuẩn bị giờ sau
- HS nêu yêu cầu và làm bàiBuồn trông cửa bể chiều hômThuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa.Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
Buồn trông nội cỏ dàu dàuChân mây mặt đất một màu xanh xanh
- HS nêu yêu cầu và làm bài
- Các từ này đều là từ ghép, vì hai tiếngtrong từng từ đều có nghĩa, quan hệ giữacác tiếng trong mỗi từ là quan hệ vềnghĩa Các từ này có hình thức âm thanhngẫu nhiên giống từ láy, chứ không phải
- Rèn kĩ năng viết- so sánh số tự nhiên nhanh, đúng
- GD học sinh có ý thức vận dụng cách so sánh vào cuộc sống
II Hoạt động dạy- học:
+ Bài 2 (Tr.19-VBT) - HS đọc yêu cầu
+ Với ba chữ số đã cho có thể viết
- Nhận xét
+ Bài 3 (Tr.19-VBT) - HS đọc yêu cầu
Trang 10- HS làm bảng lớp- VBT a) 4710 < 4711
b) 69 524 > 68 524c) 25 367 > 15 367d) 282 828 < 282 829
- Nhận xét
+ Bài 4 (Tr.19-VBT) - HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng- lớp làm VBT a) Tìm số tự nhiên x, biết x < 3
Các số tự nhiên bé hơn 3 là: 0; 1; 2
Vậy x = 0; 1; 2 b) Tìm số tự nhiên x, biết x là số tròn chục và 28 < x < 48
TRE VIỆT NAM
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạnthơ lục bát
- Hiểu nội dung của bài: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩmchất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chínhtrực Học thuộc khoảng 8 dòng thơ
- GDHS: Yêu quê hương đất nước, yêu cảnh đẹp tự nhiên
* GDMT: Hình ảnh cây tre cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa
mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống
Trang 11- Gọi HS đọc và TLCH bài “Một người
chính trực”
- Nhận xét
- 2 HS đọc
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Bài có thể chia thành mấy khổ thơ? - 4 khổ thơ
+ Khổ 1: Từ đầu tre xanh+ Khổ 2: tiếp hỡi người+ Khổ 3: tiếp có gì lạ đâu+ Khổ 4: còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp trước lớp
+ Lần 1: Đọc- sửa đọc sai
+ Lần 2, 3: Đọc kết hợp giúp HS hiểunghĩa một số từ khó (phần chú giải)
- GV đọc mẫu toàn bài - HS chú ý nghe
* Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm- TLCH:
- Khổ 1:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người Việt
+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tình yêu thương đồng
loại?
- Hình ảnh: bão bùng thân bọc lấythân, tay ôm tay níu tre gần nhau thêm,
…+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính ngay thẳng?
- Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọc cong,chưa lên đã thẳng như chông lạthường, …
* GDMT:
+ Em thích hình ảnh nào của cây tre
hoặc búp măng? Vì sao?
+ 2 khổ thơ trên nói lên điều gì?
+ Khổ 4:
+ Khổ thơ kết thúc bài có ý nghĩa gì?
=> Điệp từ được sử dụng để nói lên sự
kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già
măng mọc
- HS nêu và giải thích
=> Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của câytre
- Sức sống lâu bền của cây tre
-> GV chốt nội dung bài
Trang 12- Hướng dẫn đọc diễn cảm kĩ đoạn “Nòi
tre tre xanh”
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
* ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả
ca ngợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam: giàu tình thươngyêu, ngay thẳng, chính trực
- Phương pháp: Trực quan, luyện tập thực hành,
IV Các hoạt động dạy- học:
a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài mới:
* HĐ1: GT đơn vị đo yến, tạ, tấn.
- Yến:
Trang 13+ Nêu tên đơn vị đo khối lượng đã
+ Một người mua 10 kg gạo tức là mua
mấy yến gạo ?
+ Mua 2 yến gạo tức là bao nhiêu
+ Bài 1/ Tr.23 (Nhóm) - HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi- nêu kết
quả
- Nhận xét- bổ sung
a) Con bò cân nặng 2 tạb) Con gà cân nặng 2 kgc) Con voi cân nặng 2 tấn
10 tạ = 1 tấn
Trang 14+ Bài 3/ Tr.23 (Bảng lớp- nháp) - HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng- lớp làm vở nháp 18 yến + 26 yến = 44 yến
- GV nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Hiểu được thế nào là cốt truyện; Hiểu được cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần
cơ bản: mở đầu, diễn biến, kết thúc
- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính của một câu chuyện tạo thành cốttruyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó
- GDHS biết sắp xếp các sự việc chính của câu chuyện
Trang 15IV Các hoạt động dạy- học:
+ Theo em thế nào là sự việc chính? - Sự việc chính là sự việc quan trọng
quyết định diễn biến của câu chuyện màkhi thiếu nó câu chuyện không còn đúngnội dung và ý nghĩa nữa
- Yêu cầu đọc lại câu chuyện “Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu”
- HS thảo luận nhóm- trình bày
+ Tìm các sự việc chính? - Sự việc 1: Dế mèn gặp chị Nhà Trò
ngồi gục đầu bên tảng đá cuội
- Sự việc 2: Dế Mèn hỏi Nhà Trò kể lại
- Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe
theo Nhà Trò được tự do
- Nhận xét, bổ sung
=> Chuỗi các sự việc chính đó được
gọi là cốt truyện
- Cốt truyện là gì? - Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện
+ Bài 1/ Tr 43 (Nhóm đôi) - HS đọc yêu cầu và các sự việc
- Yêu cầu HS thảo luận sắp xếp các
sự việc theo đúng trình tự trước sau
- HS trao đổi- đại diện trình bày
- Nhận xét- bổ sung
- cốt truyện:
Trang 16+ Phần mở đầu: b+ Diễn biến: d-a-c-e+ Kết thúc: g
- Nhận xét
+ Bài 2/ Tr 43 (Nhóm) - HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS kể chuyện + Kể trong nhóm
+ Kể trước lớp+ Câu chuyện Cây khế khuyên
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
bị sụt, lở vào mùa mưa
- Giáo dục học sinh tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở HoàngLiên Sơn
II Chuẩn bị:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản (nếu có)
III Phương pháp:
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
IV Các hoạt động dạy học:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra:
- Kể tên một số dân tộc ở Hoàng Liên
Sơn
- Nhận xét
- 1 HS
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Trang 172 Giảng bài mới:
* HĐ1: (Nhóm) 1 Trồng trọt trên đất dốc:
+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng
những cây gì? ở đâu?
- Yêu cầu tìm vị trí địa điểm H1 trên
bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Họ trồng lúa, ngô, chè trên nươngrẫy, ruộng bậc thang; trồng lanh để dệtvải, trồng rau, trồng cây ăn quả
- HS chỉ
+ Ruộng bậc thang làm ở đâu ? - Làm trên sườn núi dốc
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang ? - Làm ruộng bậc thang để giữ nước,
chống xói mòn
+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì
trên ruộng bậc thang ?
- Ruộng bậc thang để trồng lúa nước
-> Chốt hoạt động: Người dân do sống
ở vùng núi nên họ trồng lúa, ngô, chè
trên nương rẫy và ruộng bậc thang, và
1 số cây ăn quả xứ lạnh
* HĐ2: (Nhóm) 2 Nghề thủ công truyền thống.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của một số dân tộc ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn?
- sản phẩm dệt may, thêu, đan, rèn đúc,
-> GV chốt: Người dân ở Hoàng Liên
Sơn có các nghề thủ công chủ yếu: dệt,
thêu, đan rèn, đúc
* HĐ3: (Lớp) 3 Khai thác khoáng sản
+ Khoáng sản nào được khai thác
nhiều nhất, để làm gì
+ Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ
gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản người dân
vùng núi Hoàng Liên Sơn còn khai thác
thứ gì?
+ Nêu mối quan hệ giữa hoạt động sản
xuất và điều kiện tự nhiên của con
người ở Hoàng Liên Sơn ? (Nâng cao)
- Apatít, đồng, chì, kẽm, …
- Nêu qui trình trong SGK
- Để giữ gìn môi trường và nguồnkhoáng sản
- Ngoài ra người dân HLS còn khaithác những sản vật của vùng núi:măng, tre, gỗ, nứa, mộc nhĩ, nấmhương, quế, sa nhân, …
- Do địa hình dốc, người dân phải xẻsườn núi thành những bậc phẳng tạonên ruộng bậc thang; miền núi cónhiều khoáng sản nên Hoàng Liên Sơnphát triển nghề khai thác khoáng sản.-> Chốt hoạt động
4 Củng cố - Dặn dò
- GV nhắc lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài học SGK
Trang 18- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo, thực hiện tính các số đo khối lượng nhanh, đúng.
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng cách đổi đơn vị đo khối lượng vào cuộc sống
II Hoạt động dạy- học:
Bài 2 (Tr.20- VBT) - HS đọc yêu cầu
- HS làm bài bảng lớp- lớp làm
VBT
a, 1 yến = 10kg 2 yến = 20kg 10kg = 1 yến 7 yến = 70kg
2 yến 5kg = 25kg 7 yến 2kg = 72kg
b, 1 tạ = 10 yến 3 tạ = 30 yến
10 yến = 1 tạ 8 tạ = 80 yến
1 tạ = 100kg 5 tạ = 500kg 100kg = 1 tạ 5 tạ 8kg = 508kg
c, 1 tấn = 10 tạ 4 tấn = 40 tạ
10 tạ = 1 tấn 9 tấn = 90 tạ
1 tấn = 1000kg 7 tấn = 7000kg 1000kg = 1 tấn 3 tấn 50kg = 3050kg
650 kg = 6 tạ rưỡi
5 tấn > 30 tạ : 6
- Nhận xét
Bài 4 (Tr.20- VBT) - HS đọc yêu cầu
Đổi 2 tấn 9 tạ = 29 tạCon bò cân nặng là:
29 - 27 = 2 (tạ)
Cả voi và bò cân nặng là:
29 + 2 = 31 (tạ)Đáp số: 31 tạ
- Nhận xét
Trang 19BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, héc-tô-gam Quan hệgiữa đề-ca-gam, héc-tô-gam và gam với nhau Biết chuyển đổi đơn vị đo khốilượng Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo khối lượng, thực hiện phép tính với đơn vị
đo khối lượng nhanh, đúng
- GDHS biết vận dụng chuyển đổi đơn vị đo khối lượng đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, nháp …
III Phương pháp:
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy- học:
Trang 20* HĐ2:Lập bảng đơn vị đo khối lượng
+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã
- Tương tự như vậy, g.v giúp h.s hoàn
thành bảng đơn vị đo khối lượng
- HS nêu để hoàn thành bảng đơn vị đokhối lượng
+ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp (kém)
mấy lần đơn vị liền kề với nó?
Trang 21đổi 1000 (g) = 1kg Đáp số: 1kg
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có
nghĩa phân loại) Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần,
cả âm đầu và vần)
- Rèn kĩ năng phân biệt và dùng từ đúng
- GDHS có ý thức sử dụng từ ghép và từ láy khi viết
II Đồ dùng:
- Bảng phụ, từ điển
- Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm, lớp
III Phương pháp:
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Thế nào là từ ghép ? từ láy ? - 2HS nêu
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
+ Bài 1/ Tr.43 (Nhóm)
- Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm
- Yêu cầu so sánh hai từ ghép:
+ Bài 2/ Tr.44 (PBT)