- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.. - Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.[r]
Trang 1Tiết 2 Khoa học
BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước
II Đồ dùng dạy - học
- Giáo viên: Tranh, Hình minh họa SGK Dụng cụ thí nghiệm
- Học sinh: SGK Khoa học
III Các hoạt động dạy học
4’
33’
1 Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Nội dung
* Hoạt động 1:
Chuyển nước ở
thể lỏng thành thể
khí và ngược lại
MT: Nêu ví dụ về
nước ở thể lỏng và
thể khí
Thực hành chuyển
nước ở thể lỏng
thành thể khí và
ngược lại
- Gọi HS lên bảng TLCH:
+ Em hãy nêu tính chất của nước?
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào? Cho ví dụ?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- GV hỏi:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình vẽ số 1
và số 2?
+ Hình vẽ số 1 và 2 cho thấy nước ở thể nào?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Yêu cầu HS nhận xét khi GV dùng khăn ướt lau bảng
- 2 HS lên bảng
- Lắng nghe, ghi bài
- Trả lời:
+ Hình 1, vẽ một thác nước đang chảy mạnh từ trên cao xuống Hình 2,
vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy những giọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa
+ Nước ở thể lỏng
+ Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước biển, nước sông, nước ao,
- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảng ướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lại
Trang 2* Hoạt động 2:
Nước chuyển từ
thể lỏng sang thể
rắn và ngược lại
MT:Nêu cách
chuyển nước từ
thể lỏng thành thể
rắn và ngược lại
Nêu ví dụ về nước
ở thể rắn
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm, quan sát và nói lên hiện tượng:
+ Đổ nước nóng vào cốc
+ Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài phút rồi nhấc đĩa ra
- Qua hai hiện tượng trên
em có nhận xét gì?
- GV kết luận
- Hỏi: + Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?
+ Nước ở quần áo ướt đã
đi đâu?
+ Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước
từ thể lỏng chuyển sang thể khí?
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ
và TLCH:
+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?
+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?
+ Hiện tượng đó gọi là gì?
+ Nêu nhận xét về hiện tượng này?
khô ngay
- Tiến hành làm thí nghiệm và nêu hiện tượng:
+ Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏng bay lên Đó là hơi nước bốc lên
+ Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là
do hơi nước ngưng tụ lại thành nước
- Nước có thể chuyển từ thể lỏng sang thể hơi và
từ thể hơi sang thể lỏng
+ Biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường chúng ta không nhìn thấy được + Đã bốc hơi vào không khí làm cho quần áo khô + Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao,
hồ, dưới nắng,
- Quan sát và trả lời:
+ Ở thể lỏng
+ Thành cục( Thể rắn )
+ Hiện tượng đó gọi là đông đặc
+ Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn ở nhiệt độ thấp Nước có
Trang 3* Hoạt động 3: Sơ
đồ sự chuyển thể
của nước
MT:Nói về 3 thể
của nước
Vẽ và trình bày ba
thể của nước
- GV nhận xét các ý kiến của HS
- Hỏi: Em còn thấy ví dụ nào chứng tỏ nước tồn tại
ở thể rắn?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm nước từ thể rắn chuyển sang thể lỏng
+ Nước đá chuyển thành thể gì?
+ Tại sao có hiện tượng đó?
+ Em có nhận xét gì về hiện tượng này?
- GV kết luận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nước và các thể đó có tính chất chung và riêng như thế nào?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước, sau
đó gọi HS lên chỉ vào sơ
đồ trên bảng và trình bày
sự chuyển thể của nước ở những điều kiện nhất định
hình dạng như khuôn của khay làm đá
- Băng ở Bắc Cực, tuyết ở Nhật Bản, Nga, Anh,
- Làm thí nghiệm
+ Thể lỏng
+ Là do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn trong tủ lạnh nên
đá tan ra thành nước + Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hơn
- Trả lời:
+ Thể rắn, thể lỏng, thể khí
+ Nước 3 thể đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có
vị Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định Nước ở thể rắn
có hình dạng nhất định
- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở
KHÍ
Ngưng tụ
Trang 43’ 3 Củng cố, dặn
dò
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra
Đông đặc
RẮN
-Lắng nghe, thực hiện
LỎNG LỎNG
Trang 5Tiết 5 Khoa học
MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?
MƯA TỪ ĐÂU RA ?
I Mục tiêu
- Biết mây, mưa là sự chuyển thể của nước trong tự nhiên
- Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và sự tạo thành tuyết
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình
II Đồ dùng dạy- học
- Giáo viên: Tranh, Hình minh họa SGK
- Học sinh: SGK Khoa học
III Các hoạt động dạy học
4’ 1 Kiểm tra bài - Gọi HS lên bảng
Trang 6cũ
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Nội dung
* Hoạt động 1:
Sự hình thành
mây
MT:Trình bày
mây được hình
thành ntn?
* Hoạt động 2:
Mưa từ đâu ra?
MT: Giải thích
được nước mưa
từ đâu ra
TLCH:
+ Em hãy cho biết nước tồn tại ở những thể nào?
Ở mỗi dạng tồn tại nước
có tính chất gì?
+ Em hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ, đọc mục 1,
2, 3 thảo luận cặp đôi cùng nhau vẽ lại và nhìn vào đó trình bày sự hình thành của mây
- Gọi 2 – 3 cặp HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ, đọc mục 1,
2, 3 thảo luận cặp đôi cùng nhau vẽ lại và nhìn vào đó trình bày sự hình thành của mưa
- Gọi 2 – 3 cặp HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận
- 2 HS lên bảng
- Lắng nghe, ghi bài
- Quan sát, thảo luận, đọc ,vẽ và trình bày sự hình thành của mây
- Trình bày: Nước ở sông,
hồ, biển bay hơi vào không khí Càng lên cao, gặp không khí lạnh hơi nước ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ li ti Nhiều hạt nước nhỏ đó kết hợp với nhau tạo thành mây
- Quan sát, thảo luận, đọc ,vẽ và trình bày sự hình thành của mưa
- Trình bày: Các đám mây được bay lên cao hơn nhờ gió Càng lên cao càng lạnh Các hạt nước nhỏ kết hợp thành các hạt nước lớn hơn, trĩu nặng và rơi xuống tạo thành mưa Nước mưa lại rơi xuống sông, hồ, ao, đất liền
Trang 7* Hoạt động 3:
Trò chơi: Tôi là
ai?
MT:Củng cố kiến
thức đã học về sự
hình thành mây
và mưa
3 Củng cố, dặn
dò
- Hỏi: Khi nào thì có tuyết rơi?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
- GV chia nhóm đặt tên là: Nước, Hơi nước, Mây trắng, Mây đen, Giọt mưa, Tuyết
- Yêu cầu các nhóm vẽ hình dạng của nhóm mình sau đó giới thiệu
về mình
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Khi hạt nước trĩu nặng rơi xuống gặp nhiệt độ thấp dưới0 C
hạt nước sẽ là tuyết
- Đọc
- Hoạt động trong nhóm
- Vẽ hình và chuẩn bị lời thoại
- Trình bày
-Lắng nghe, thực hiện