1. Trang chủ
  2. » Vật lý

giáo án văn 7 ngữ văn 7 nguyễn thị khuyên thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

45 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 86,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Caùc em ñaõ laøm baøi vaên laäp luaän chöùng minh, ñeå nhaän ra ñöôïc nhöõng öu, nhöôïc ñieåm trong baøi vieát cuûa mình veà noäi dung vaø hìnht höùc, ñeå ñaùnh giaù ñöôïc [r]

Trang 1

1 Kiến thức: Qua bài văn cảm nhận được một trong những phẩm chất tốt đẹp của Bác Hồ là dức

tính giản dị: giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong lời nóibài viết

2 Kỹ năng: Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận rõ ràng, toàn diện

3 Thái độ: Kính yêu Bác, hiểu thêm về sự vĩ đại nhưng rất đỗi giản dị gần gũi của Người

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Thuyết trình, phát vấn

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: giáo án Tư liệu, hình ảnh về Bác

- Học sinh: soạn bài, SGK

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày nội dung và nghệ thuật nghị luận của bái văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Phạm Văn Đồng là một trong những người học trò xuất sắc và gần gũi của chủtịch Hồ Chí Minh Suốt mấy chục năm ông và được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ.Vìvậy, ông đã viết nhiều bài và sách về CT Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tìnhcảm yêu mến chân thành thắm thiết của mình

2 Triển khai bài:

GV: Diễn văn trong lễ kỉ niệm 80 năm

ngày sinh cuả CT Hồ Chí Minh

Bố cục có gí khác so với một bài văn

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906 - 2000), quê

Mộ Đức, Quảng Ngãi

- là nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn

- giữ nhiều chức vụ trọng trách của nhà nước

- là học trò xuất sắc, cộng sự của CT Hồ ChíMinh

2 Tác phẩm: Bài văn trích từ bài “CT Hố ChíMinh tinh hoa và khí phách của dân tộc,lương tâm của thời đại”

Trang 2

thông thường?

- Bũa ăn với 3 món giản đơn

- Cái nhà sàn 2 , 3 phòng

- Từ việc nhỏ đến lớn

- Sự giản dị trong đời sống vật chất

- Giản dị trong lời nói, bài viết

Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hương bền bỉ đậm đà

Bác thường để lại đĩa thịt gà mà ăn trọn

mấy quả cà xứ Nghệ (Việt Phương)

“Tôi nói đồng bào nghe rõ không?”

HS

: đọc từ “Con ….Lợi”

Những chứng cứ ở đoạn này có giàu sức

thuyết phục không? Vì sao?

Nói về sự giản dị trong bữa ăn của Bác

tác giả nêu lần lượt các dẫn chứng: - chỉ

vài món ăn giản đơn, lúc ăn không để

rơi vãi , ăn xong bao giờ cái bát cũng

sạch, …

Trong đoạn văn tác giả đã dùng những

phép lập luận nào để người đọc hiểu sâu

hơn về đức tính giản dị của Bác?

chứng minh nêu ở phần đầu

Lần lượt đưa ra chứng cứ làm sáng tỏ luận cứ

Sự giản dị không phải là lối sống khắc khổ

Sự giản dị về đời sống vật chất là bởi Bác sống

“phong phú đời sống tinh thần” và cuộc đấu tranhgian khổ, ác liệt của quần chúng

V.Dặn dò: Nắm nội dung và nghệ thuật của bài văn.

Soạn bài: “ Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động”

****************************

Trang 3

- Giáo viên: giáo án, giáo án điện tử.

- Học sinh: soạn bài, SGK

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Hệ thống lại kiến thức TV đã học đầu học kì II

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề: Khi nói và viết cần đảm bảo cho câu văn, đoạn văn, mạch lạc thống nhất Vì vậychuyển đổi câu chủ động thành câu bị động sẽ giúp tạo sự liên kết, liền mạch giữa các câu văn

2 Triển khai bài :

CN trong câu a : biểu thị người thực hiện

một hoạt động hướng đến người khác

CN trong câu b biểu thị người được hoạt

động của người khác hướng đến

Vì thế câu a gọi là câu chủ động, câu b được

gọi là câu bị động

Qua việc tìm hiểu vd hãy cho biết thế nào là

câu chủ động, thế nào là câu bị động?

1 Ví dụ:

(1) … Em được mọi người yêu mến, tin

Trang 4

Hãy giải thích vì sao em chọn câu b?

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

IV Củng cố: Tìm câu bị động tương ứng với các câu chủ động sau?

a Nhiều người tin yêu Bắc

b Bọn xấu ném đá lên tàu hỏa

c Mẹ rữa chân cho em bé

- Bắc được mọi người tin yêu

- Tàu hỏa bị bọn xấu ném đá lên

- Em bé được mẹ rữa chân cho

Khi nào trong câu bị động sử dụng từ được hoặc bị?

V.Dặn dò: Nắm nội dung bài học

Chuẩn bị viết bài TLV

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

(VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH).

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức TLV lập luận chứng minh.

2 Kỹ năng: xác định luận điểm, triển khai luận cứ, trình bày qua một bài viết cị thể

3 Thái độ: Nghiêm túc, sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Làm bài viết.

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: giáo án, đề, đáp án

Trang 5

- Học sinh: vở viết bài TLV.

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Nêu yêu cầu của tiết viết bài : Tập trung, nghiêm túc.

2 Triển khai bài:

Giáo viên đọc đề, ghi đề lên bảng

Bác Hồ dạy thanh niên:

GV nêu yêu cầu chung của đề bài:

Tìm hiểu đề, xác định luận điểm

Xây dựng luận điểm phị sao cho phù hợp

Tìm dẫn chứng tiêu biểu

Bài viết cần có tính mạch lạc, làm sáng tỏ luận điểm

HS tiến hành làm bài

DÀN BÀI:

1 Mở bài: Giới thiệu xuất xứ lời dạy của Bác Hồ Năm 1951, trong cuộc nói chuyện với anh chị

em TNXP tại chiến khu Việt Bắc

Nêu lời dạy của Bác Hồ và khái quát luận điểm : vai trò của ý chí và quyết tâm trong mọi hoạtđộng của con người, đặc biệt là thanh thiếu niên

2 Thân bài: a Giải thích ngắn gọn lời dạy của Bác Hồ

Thanh thiếu niên Việt Nam không sợ khó, sợ khổ, hi sinh, quyết chí trong mọi công việc

3 Kết bài; Ý nghĩa của lời dạy

IV Cũng cố: Thu bài Nhận xét giờ viết bài.

V Dặn dò: Nắm lại kĩ năng viết bài.

Soạn văn bản “Ý nghĩa văn chương”

****************************

Ngày soạn: …/…/…

Trang 6

Tiết: 97 VB:

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

(HỒI THANH)

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Qua bài văn hiểu được quan niệm của Hồi Thanh về nguồn gốc, nhiệm vụ và cơng

dụng của văn chương

2 Kỹ năng: Tìm hiểu nghệ thuật nghị luận rõ ràng, tồn diện

3 Thái độ: Giáo dục hs lịng yêu mến văn học

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Thuyết trình, phát vấn

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: giáo án Tư liệu, hình ảnh về nhà nghiên cứu Hồi Thanh

- Học sinh: soạn bài, SGK

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”?

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề: VBNL cĩ nhiều loại như: NLCTXH, NLVC, NLKH…we ta sẽ tìm hiểu NLVC.Đến với vc cĩ nhiều điều cần hiểu biết nhưng cĩ 3 điều cần hiểu biết là:vc cĩ nguồn gốc từ đâu,

vc là gì vc cĩ cơng dụng gì trong cuộc sống? Qua bài viết của Hồi Thanh, một nhà phê bình vh

cĩ uy tín lớn sẽ cung cấp cho we 1 cách hiểu, cách quan niệm đúng đắn về điều cần hiểu biết đĩ

Văn bản viết năm 1936 in trong sách Văn chương và hành động In lại đổi

thành “Ý nghĩa và cơng dụng của văn chương”.

Đọc tìm hiểu tác phẩm:

GV: Đọc mẫu, giọng diễn cảm, chậm , sâu lắng.

HS: đọc tiếp

GV giải thích nhanh một số từ khĩ.

- Lựa chọn câu trả lời đúng và giải thích lí do?

- Đây là vb thuộc thể loại?

a.Nl chính trị c NL văn chương.

b.NL xã hội d NL nhật dụng:

HOẠT ĐỘNG 2

? Theo Hồi Thanh nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

GV: cốt yếu: là cái chính, cái quan trọng nhất chứ khơng phải là tất cả.

? Quan niệm của tác giả cĩ hồn tồn chính xác khơng?

GV: bình giảng: Văn chương cĩ nguồn gốc từ lịng thương người.

d/c: Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa trên cảm hứng.

“Những điều trơng thấy mà đau đớn lịng” Tế Xương làm thơ “Thương vợ”.

Văn chương cĩ thể bắt nguồn từ nguồn gốc khác.

Những cách quan niệm khác nhau khơng loại trừ nhau mà bổ sung cho

nhau

(?) Quan niệm như vậy đã đúng chưa?

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả: Hồi Thanh (1909-1982), quê Nghi Lộc, Nghệ An.

- Là nhà phê bình văn học xuất sắc Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam.

2 Tác phẩm: 1936.

3 Đọc:

4 Thể loại: Nghị luận văn chương.

,

II PHÂN TÍCH:

1 Quan niệm của tác giả về nguồn gốc cĩt yếu của văn chương:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương Là lòng thương người va rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

 Quan niệm đúng đắn

Trang 7

(Đúng, nhưng còn có quan niệm khác xúc động trước cái đẹp, phẫn nộ

trước cái xấu, cái ác, có thiên hướng tìm về chân, thiện, mỹ).

Gọi học sinh đọc tiếp “Văn chương sẽ là… vào thực tế”

 Theo tác giả “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hìnhvạn

trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”

(?) Theo em, nội dung lời văn của Hoài Thanh có mấy ý chính? Hãy giải

thích và tìm dẫn chứng cụ thể.

Ý1: Văn chương là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.

GV: Cuộc sống của con người, của xã hội vốn là thiên hình vạn trạng,

văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó Ở đây hình dung là

danh từ (chứ không phải là động từ) có nghĩa như hình ảnh kết quả của

phản ánh, sự miêu tả trong văn chương.

Dẫn chứng: Trong văn bản Cô Tô (văn chương), Nguyễn Tuân đã phát

hiện ra vẻ đẹp của thiên nhiên, phản ánh cuộc sống và sinh hoạt của

người dân trên vùng biển Cô Tô được miêu tả trong trận bão

Ý2: Văn chương còn sáng tạo ra sự sống Văn chương dựng lên những

hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có hoặc chưa

đủ mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện

thực tốt đẹp trong tương lai.

Dẫn chứng: “Động Phong Nha Vẻ đẹp lộng lẫy kì ảo của động Từ đó

ta suy nghĩ về vấn đề cuộc sống đang đặt ra một cách bức thiết, bảo vệ

môi trường, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ danh lam thắng cảnh, đầu tư xây

dựng phát triển kinh tế du lịch trong tương lai.

Hoạt động 4: Học sinh đọc “Vậy thì… hết”

(?) Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì.

 Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm, có lòng vị tha “… gây cho ta

những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”, biết được

cái đẹp, cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên, lịch sử loài người, nếu xoá

bỏ văn chương thì sẽ xoá hết dấu vết của chính nó, sẽ nghèo nàn về tâm

linh đến bậc nào.

(?) Theo em thế nào là “văn chương gây cho ta những tình cảm ta không

có, luyện những tình cảm ta sẵn có”.

Dựa vào những kiến thức văn học, giải thích và tìm dẫn chứng cho câu

nói đó?

 Theo quan niệm của Thạch Lam văn chương là một thứ khí giới thanh

cao và đắc lực, nó tác động sâu sắc đến tư tưởng tình cảm và cảm xúc

của con người.

Ý1: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có -> phẫn nộ trước

cái xấu cái ác.

Dẫn chứng: Văn bản “Thạch Sanh” với nhân vật phản diện là Lý Thông,

một con người tráo trở mưu mô, xảo quyệt cuối cùng bị vạch mặt Tác

giả dân gian hướng tới người đọc một cái nhìn không thiện cảm với thái

độ căm ghét một nhân vật xấu xa cần trừng trị.

 Phẫn nộ trước cái ác và cái xấu.

Ý 2: Văn chương luyện cho ta những tình cảm sẵn có Văn chương xúc

động trước cái đẹp, cái cao cả và lòng yêu thương con người, muôn vật…

Dẫn chứng: Bài thơ “Lượm”- Tố Hữu.

Qua hình ảnh cũa chú bé thiếu niên nhỏ tuổi, vui tươi, hồn nhiên, nhanh

2.Bàn về ý nghĩa và cơng dụng của văn chương:

Văn chương sẽ là hình dung của cuộc sống muôn hình vạn trạng.

Nhiệm vụ phản ánh cuộc sống

Văn chương sáng tạo ra sự sống

 Phấn đấu xây dựng, biến thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.

Văn chương gây cho

ta những tình cảm ta không có

 Phẫn nộ trước cái xấu, cái ác

Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

 Xúc động trước cái đẹp, cái cao cả.

Trang 8

nhẹn nhưng đã hy sinh trong lúc làm nhiệm vụ Đọc bài thơ này, chúng ta

càng yêu thương tôn trọng, kính phục xen lẫn tự hào đối với Lượm, một

chú bé dũng cảm đã ngã xuống vì đất nước.

 Xúc động trước cái đẹp.

.Hãy khái quát đặc sắc nghệ thuật của vb?

Văn nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc sắc Hãy chọn ý để trả lời.

- Lập luận chặt chẽ sáng sủa.

- Lập luận chặt chẽ sáng sủa và giàu cảm xúc.

- Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh (*)

HOẠT ĐỘNG 3:

Hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản?

3.Đặc sắc nghệ thuật:

Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, cảm xúc.

III TỔNG KẾT: ( GHI NHỚ )

IV Củng cố: Khái quát nội dung nghệ thuật của vb?

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày vấn đề văn học

3 Thái độ: Tự đánh giá kết quả học tập bộ mơn, nghiêm

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Kiểm tra viết.

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: Đề kiểm tra, đáp án, thang điểm

- Học sinh: giấy kiểm tra, kiến thức

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề: Nêu yêu cầu của giờ kt

2 Triển khai bài:

GV giao đề:

Hs làm bài

ĐỀ RA:

1 Chọn chép theo trí nhớ 4 câu tục ngữ đã học?

2 Hãy nêu vài nét chính về tác giả Phạm Văn Đồng?

3 Trình bày nội dung và nghệ thuật vb “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

Trang 9

ĐÁP ÁN:

1 Chép đúng nguyên văn theo trí nhớ 4 câu tục ngữ đã học (02 điểm)

2 Trình bày được một vài nét cơ bản về tg Phạm Văn Đồng

Phạm Văn Đồng(1906 - 2000)

Nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn

Quê Mộ Đức, Quảng Ngãi

Là học trò xuất sắc, là cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh

Ông có nhiều công trình, bài nói về văn hóa, văn nghệ về Chủ tịch HCM và các danhnhân văn hóa dân tộc (03 điểm)

3.Qua bài ngị luận ta hiểu rõ dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, đó là một truyền thốngquý báu của dân tộc ta trong lịch sử cũng như cuộc kháng chiến chống Pháp

Nghệ thuật: bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục, và cách dẫn chứng của thểvăn nghị luận (04 điểm)

Trình bày sạch đẹp (01 điểm)

IV Củng cố: Thu bài Nhận xét giờ kiểm tra.

V Dặn dò: Soạn bài TV : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt).

1 Kiến thức: Nắm được cách chuyển câu chủ động thành câu bị động.

2 Kỹ năng: Thực hành các thao tác chuyển câu chủ động thành câu bị động

3 Thái độ: Có ý thức dùng câu mạch lạc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Thuyết trình, phát vấn, quy nạp

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: giáo án, giáo án điện tử

- Học sinh: soạn bài, SGK

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Nêu khái niệm về câu chủ động và câu bị động, lấy ví dụ?

III Nội dung bài mới:

Trang 10

1.Đặt vấn đề: Chuyển câu chủ động thành câu bị động cĩ những cách nào , tiết học này ta sẽ cùngtìm hiểu.

2 Triển khai bài :

HOẠT ĐỘNG 1:

Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động

- Giáo viên treo bảng phụ nội dung 1/64

- Lệnh cho học sinh đọc câu a và b 1/64

Bước 1: Giáo viên cho học sinh nhắc lại sự khác biệt của

hai kiểu câu bị động (có được /bị và không có được /bị)

Hỏi: Cho biết a và b trên có sự khác nhau hay giống

nhau nào?

(+ giống nhau: - nội dung: miêu tả cùng một sự việc

- hai câu đều là câu bị động

+ khác nhau: - câu a có dùng từ được

- câu b không dùng từ được)

Bước 2: phát hiện cách chuyển đổi câu chủ động thành

câu bị động

Giáo viên cho học sinh quan sát câu c (Người ta đã hạ

cánh màn diễn treo ở đầu bàn thơ øngười vẫn xuống từ

hôm “hoá vàng”)

- Lệnh cho học sinh đọc câu c

- Hỏi: Câu này có thể xem là có cùng một nội dung

miêu tả với hai câu a và b không?

(có cùng một nội dung miêu tả với hai câu a và b)

- Hỏi: Đây là loại câu gì? (câu chủ động)

- Hỏi: Cho biết chủ thể và đối tượng của hoạt động

trong câu?

(chủ thể: người ta; đối tượng của hành động hạ: cánh

màn)

- Hỏi: Nội dung của nó tương ứng với câu a và b (có)

- Hỏi: Từ các ví dụ a, b, c trên hãy rút ra cách chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động

(Học sinh đọc ghi nhớ 4 sách giáo khoa trang 64)

HOẠT ĐỘNG2: Phân biệt câu bị động với câu bình

thường chứa các từ được, bị

- Lệnh: Học sinh quan sát câu a và b sách giáo khoa

trang 64, bài tập 3

- Hỏi: Những câu đó có phải là câu bị động không? Vì

sao?

(Tuy có từ bị, được nhưng không phải là câu bị động, bởi

lẽ chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu

I CÁCH CHUYỂN CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU

BỊ ĐỘNG:

1)VD:

a … đã được hạ xuống

b … đã hạ xuống+ giống: - cùng miêu tả mộtnội dung

- cùng là câu bị động.+ khác:

câu a có từ được

câu b không dùng từ được

2 Bài học: Ghi nhớ 1/64

II .PHÂN BIỆT CÂU BỊ ĐỘNG VỚI CÂU CHỨA TỪ

BỊ / ĐƯỢC:

a Bạn em được … giỏi.

b Tay em bị đau.

 Không phải là câu bị động

 Không phải câu nào có các

từ bị, được cũng là câu bị động.

Trang 11

chủ động)

.HOẠT ĐỘNG 3:

Hs đọc bài tập 1

Hs lên bảng làm câu a

Hs đọc yêu cầu bài tập 2:

Câu bị động cĩ hàm ý tích cực ta dùng từ được, câu bị

động cĩ hàm ý tiêu cực ta dùng từ bị.

III LUYỆN TẬP:

1.Chuyển đổi câu chủ độngthành câu bị động tương ứng.Ngơi chùa ấy được (một nhà

sư vơ danh) xây từ thế kỉ XIII.Ngơi chùa ấy xây từ thế kỉXIII

a.Em được thầy giáo phê bình.

b Em bị thầy giáo phê bình.

IV Củng cố: Nêu các cách chuyển đổi câu bị động thành câu bị động.

V Dặn dị: Học bài cũ, soạn bài mới : Luyện tập viết đoạn văn chứng minh.

1 Kiến thức: Củng cố chắc hơn những kiến thức về cách làm bài văn lập luận chứng minh

2 Kỹ năng: Viết đoạn văn chứng minh

3 Thái độ: Bày tỏ quan điểm, sự sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Thuyết trình, phát vấn, thảo luận.

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: giáo án Tư liệu, SGK, SGV…

- Học sinh: soạn bài, SGK

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Trang 12

 Hỏi: Gọi học sinh đọc lại đề và lên bảng

gạch dưới các từ ngữ chính trong đề

(chứng minh, sống theo đạo lý … nguồn)

 Hỏi: Chio biết kiểu bài?(lập luận chứng

minh)

 Hỏi: Đề yêu cầu điều gì? (chứng minh

nhân dân Việt Nam từ xưa… nhớ nguồn)

 Hỏi: Điều cần chứng minh ở đây là gì?

(lòng biết ơn những người tạo ra những

thành quả để mình được hưởng _ một đạo

lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam)

 Hỏi: Cho biết yêu cầu lập luận chứng

minh của đề trên? (đưa ra phân tích những

chứng cứ thích hợp để cho người đọc hoặc

người nghe thấy rõ điều nêu ở đề bài l2

đúng đắn là có thật)

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm ý

 Hỏi: Nếu là người cần được chứng minh

thì em có đòi hỏi phải diễn giải rõ hơn ý

nghĩa của hai câu tục ngữ ấy không, tại

sao? (rất cần, để nắm rõ vấn đề cần được

chứng minh)

 Hỏi: Em hiểu “Aên quả … cây” và “Uống

… nguồn” là gì? (lòng biết ơn những người

tạo ra những thành quả để mình hưởng_

một đạo lý sống đẹp của người dân Việt

Nam)

 Hỏi: Tìm những biểu hiện của đạo lý này

trong thực tế đời sống? (con cái nhớ ông

bà cha mẹ tổ tiên, giỗ tổ Hùng Vương,

ngày thương binh liệt sĩ, giỗ chạp trong

mỗi gia đình, phong trào đền ơn đáp

nghĩa)

 Hỏi: Các ễ hội có phải là hình thức tưởng

nhớ các vị tổ tiên không? (phải)

 Hỏi: Hãy kể một số lễ hội đó? (giỗ tồ

Hùng Vương, Hội Làng Gióng…)

 Qua đó gợi cho em suy nghĩ gì? (nhớ ơn

các bậc tiền nhân, ý thức giữ gìn, tôn tạo,

Đề

: Chứng minh rằng nhân dân Việt

Nam từ xưa đến nay luôn luôn sốngtheo đạo lý “Aên quả nhớ kẻ trồngcây”, “Uống nước nhớ nguồn”

1 Xác định nhiệm vụ nghị luận: Viết về vấn đề: Lòng biết ơn nhữngnhười tạo ra những thành quả đểmình hưởng_ một đạo lý sống đẹp đẽcủa dân tộc Việt Nam

2 Dàn ý chi tiết:

I Mở bài:

1 Nêu vấn đề: Lòng biết ơnnhững người tạo ra nhữngthành quả, là truyền thốngcủa dân tộc

2 Trích dẫn vấn đề:

“Aên quả … cây”

“Uống nước … nguồn”

3 Định hướng: Vấn đề này sẽđược chứng thực bằng nhữngdẫn chứng sinh động trongthực tế cuộc sống và vănchương

II Thân bài:

1 Diễn giải ý nghĩa hai câu tụcngữ: lòng biết ơn những nhườitạo ra những thành quả đểmình hướng Đây là một đạolý sống đẹp của người dân tộcViệt Nam

2 Luận điểm:

a Thực tế cuộc sống đã chứng minh:

- Giỗ tổ Hùng Vương

- Hội Làng Gióng

- Các ngày cúng giỗ trong giađình

- Ngày thương binh liệt sĩ, ngàynhà giáo Việt Nam, ngày thầythuốc Việt Nam

b Qua văn thơ:

- Ca dao: “Dù ai đi ngược ”

- Ngày lễ cúng Tiên Vương trongtruyền thuyết “Bánh chưng bánhgiầy”

Trang 13

phát triển các thành quả của ông cha)

HOẠT ĐỘNG 3: Lập dàn ý chi tiết

 Hỏi: Nêu nhiệm vụ chung của phần mở

bài, thân bài, kết bài?

a Mở bài: nêu vấn đề cần chứng minh

b.Thân bài: chứng minh bằng thực tế cuộc sống

III Kết bài:Đây là một truyền thống đạo lýtốt đẹp của dân tộc ta được thểhiện qua nhiều thế hệ

Liên hệ bản thân

V Củng cố: GV đọc cho HS nghe một số đoạn văn chứng minh.

V Dặn dị: Chuẩn bị bài mới.

1 Kiến thức:Giúp học sinh:

- Nắm được cấu tạo trạng ngữ, bước đầu hiểu được tác dụng của việc tách trạng ngữ thànhcâu riêng

- Kiểm tra lại các kiến thức về Tiếng Việt đã được học từ đầu

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tách trạng ngữ thành câu riêng.

3 Thái độ: Sử dụng kỹ năng hợp lí tạo hiệu quả khi giao tiếp.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Thuyết trình, phát vấn

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: giáo án Sgk, sgv

- Học sinh: soạn bài, SGK

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày những đặc điểm của trạng ngứ?

III Nội dung bài mới:

Trang 14

1.Đặt vấn đề: tiết này we sẽ tìm hiểu cơng dụng của trạng ngữ và việc tách trạng ngữ thành câuriêng,.

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Thầy và Trị NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cấu tạo của trạng ngữ.

- Hãy nhắc lại có mấy loại trạng ngữ?

- Đó là những loại nào? Giáo viên treo bảng phụ có

các trạng ngữ trong các câu sau đây, cho học sinh xác

định và gọi tên từng trạng ngữ trong câu theo nhóm

Sau đó GV nhận xét và đánh giá cho điểm các nhóm

- Trạng ngữ thường mở đầu bằng những từ nào?

- Ngoài những từ vừa nêu, hãy tìm những từ dùng để

mở đầu cho trạng ngữ

- Hãy nêu nhận xét vắn tắt về trạng ngữ

Hoạt động 2: Tách trạng ngữ thành câu riêng.

- Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ của Đặng Thai Mai

SGK trang 46

- Hãy xác định trạng ngữ có trong câu ấy

- Nhận xét những trạng ngữ này có gì đặc biệt

- Việc tách câu như trên có tác dụng gì?

- Khi sử dụng trạng ngữ ta cần chú ý điều gì?

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2 SGK trang 46

I Tìm hiểu bài:

1 Cấu tạo của trạng ngữ:VD: Vội vàng, em nhanhchóng đi về nhà

(trạng ngữ => 1 từ)Với gánh hàng rong, mẹtôi đã nuôi anh em chúngtôi ăn học

(trạng ngữ=> 1 cụm từ)

Ghi nhớ 1 SGK trang 46

2 Tách trạng ngữ thànhcâu riêng:

VD: Người Việt Namngày nay có lý do đầy đủvà vững chắc để tự hàovới tiếng nói của mình

Và tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

=> Nhấn mạnh ý

Trang 15

Hoạt động của Thầy và Trị NỘI DUNG KIẾN THỨC

Ghi nhớ 2 SGK trang 46

II luyện tập:

1,2,3 trang 47-48IV Củng cố:

- Trạng ngữ có cấu tạo như thế nào? Cho ví dụ để minh họa

- Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng gì?

V Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Hoàn tất các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tốt kiểm tra Tiếng Việt



Trang 16

- Kiểm tra lại các kiến thức về Tiếng Việt đã được học từ đầu

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải bài tập TV.

3 Thái độ: Tự đánh giá kêt quả học tập

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:Kiểm tra viết.

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- Giáo viên: đè dáp án, biểu điểm

- Học sinh: giấy kiểm tra

D TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

I.Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề: Nêu yêu cầu tiết kiểm tra

2 Triển khai bài:

GV giao đề:

HS làm bài nghiêm túc

ĐỀ RA:

1.Thế nào là câu đặc biệt? Cơng dụng của câu đặc biệt? Lấy ví dụ?

2 Cho các đoạn văn sau:

a Tiếng hát ngừng Cả tiếng cười

b Tơi đứng dậy Dưới trời mưa

Xác định câu rút gọn?

Thử khơi phục thành phần được rút gọn cho từng câu?

3 Viết đoạn văn từ ba đến năm câu trong đĩ cĩ sử dụng 2 trạng ngữ Xác định và gọi tên các trạng ngữ ấy?

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

1 Câu đặc biệt là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ - vị ngữ

Cơng dụng: - xác dịnh thời gian , nơi chốn diễn ra sự việc được nĩi đến trong đoạn

- Liệt kê , thơng báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc

- Gọi đáp

2 Câu rút gọn: a Cả tiếng cười

b Dưới trời mưa

Trang 17

Khơi phục: a Cả tiếng cười cũng ngừng VỊ NGỮ.

b Tơi đứng, dưới trời mưa NỒNG CỐT

3 Viết đoạn văn đúng chính tả, nọi dung phù hợp, trình bày mạch lạc Cĩ sử dụng 2 trạng ngữ

1 Kiến thức:Giúp học sinh:

- Ơn lại kiến thức về tạo lập vb, vb lập luận cm,

- Nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận cm

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tạo lập vb.

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề: quy trình làm bài TLV chứng minh cũng năm trong quy trình làm một bài văn nghị luận nĩi chung

Nghĩa là phải nhất thiết tuân theo các bước: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài , viết bài Đọc và sửa bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của Thầy và trị ø NỘI DUNG KIẾN

THỨC HOẠT ĐỘNG 1 : Xác định đúng nhiệm vụ của đề bài.

Giáo viên ghi đề trên bảng:

Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Hãy chứng minh đúng như lời của bài ca dao đó, trong

-I XÁC ĐỊNH ĐÚNGNHIỆM VỤ CỦA ĐỀ:Đề bài: bài 1 trang 48

- Vấn đề đặt ra (luận đề)tình thương yêu đùm bọc

Trang 18

Hoạt động của Thầy và trị ø NỘI DUNG KIẾN

THỨC

đời sống vất vả, gian nan của mình, dân tộc Việt Nam ta

luôn luôn thể hiện tinh thần yêu thương đùm bọc lẫn

nhau

Em hãy xác định luận đề, luận điểm và tính chất của đề?

Luận đề: Tinh thần thương yêu đùm bọc lẫn nhau của

dân tộc Việt Nam

Luận điểm: -Diễn giải sự suy nghĩ của mình về câu ca

dao

- Chứng minh tinh thần yêu thương được thể hiện trong

thời gian trước đây và trong hoàn cảnh lũ lụt, đói

nghèo

- Xác lập tư tưởng thái độ, hành động của bản thân

-Việc xác định đúng những vấn đề vừa nêu là các em đã

nắm đưo85c nội dung yêu cầu của đề bài

Trên cơ sở những vấn đề vừa nêu trên, em hãy hình

thành bố cục của bài văn Bố cục gồm ba phần:

Mở bài: Nêu vấn đề

Tinh thần yêu thương đùm bọc là một truyền thống tốt

đẹp của ta

Thân bài: Làm sáng tỏ vấn đề

Diễn giải

Chứng minh: dùng lý lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ vấn đề

nêu trên

Kết bài: Tóm lại ý nhấn mạnh tình cảm thương yêu đùm

bọc là một truyền thống tốt đẹp, liên hệ bản thân

-HOẠT ĐỘNG 2: Cách viết phần mở bài.

Cho HS đọc phần mở bài (phần 2 trang 48)

- Hãy nhận xét đoạn mở bài, có phù hợp với một bài

lẫn nhau

- Phạm vi: trong đời sốngvất vả gian nan của dântộc

-Tính chất của đề: dùngdẫn chứng để chứngminh

=> Xác định đúng nhiệmvụ nghị luận mà đề đặtra

II CÁCH LÀM BÀICHỨNG MINH:

a Mở bài:

=> Nêu được vấn đề của

đề bài đặt ra

=> Nêu định hướng chứngminh

B Thân bài:

=> Diễn giải rõ luận đề

=> Luận điểm hợp lý

=> Nêu rõ luận điểm rồidùng dẫn chứng chứngminh, dùng câu văn gắnkết

Trang 19

Hoạt động của Thầy và trị ø NỘI DUNG KIẾN

THỨC

văn chứng minh không? Em hãy sửa lại cho phù hợp

- Từ mở bài trên đây cho em thấy, khi viết phần mở

bài của bài văn chứng minh, cần chú ý những điểm

gì?

HOẠT ĐỘNG 3: Cách viết phần thân bài.

- Khi bắt tay vào làm bài văn chứng minh, ta có nên

đưa ngay ra dẫn chứng để chứng minh không? Vậy

cần làm những công việc gì?

- Sau phần diễn giải, là việc xây dựng luận điểm, qua

3 cách nêu ở SGK thì cách nào là hợp lý nhất? Điểm

gì theo em là quan trọng nhất?

GV dựa vào văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta” giúp học sinh thấy rõ những luận điểm, dẫn chứng,

những luận cứ

- Qua việc ôn lại đoạn văn trên, em thấy muốn chứng

minh cho từng luận điểm ta phải làm những việc gì?

- Em hãy viết một đoạn văn chứng minh một trong

những luận điểm mà em đã nêu ở điểm 3b

HOẠT ĐỘNG 4: Viết phần kết bài.

- Theo em, câu: sự trình bày trên cho ta thấy “Bầu ơi

thương lấy bí cùng” đúng là một chân lý sâu xa có

nên dùng trong phần kết của một bài chứng minh

không Tại sao?

- Em hãy sửa lại câu văn ấy cho phù hợp với phần kết

của bài chứng minh

- Tóm lại khi viết phần kết bài, em phải nêu được gì?

c Kết bài:

=> Thông báo luận đề đãđược chứng minh

=> Liên hệ bản thân

Ghi nhớ SGK trang 88

4 IV Củng cố: Đọc các đoạn, các bài văn chứng minh hay, nhằm giúp các em có thêm

những mẫu mực để học tập và vận dụng trong bài tập nói và tập viết

V.) Dặn dò: học bài cũ, soạn bài mới.



Trang 20

Ngày soạn:…/…/…

TIẾT 92 Tlv:

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:Giúp học sinh:

- Ơn lại kiến thức về tạo lập vb, vb lập luận cm,

- Nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận cm

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tạo lập vb.

II Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước làm một bài văn lập luận chứng minh?

III Nội dung bài mới:

1.Đặt vấn đề: Tiết này giúp các em vận dụng các bước làm một bài văn lập luận cm vào làm một bài văn cụ thể

2 Triển khai bài:

Các hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:Tìm hiểu đề

Giáo viên kiểm tra bài làm (bài chuẩn bị) của

học sinh

Các tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của tổ viên

Giáo viên yêu cầu đọc lại đề  Giáo viên ghi

lên bảng

Em hãy xác định yêu cầu của đề ?

Em hiểu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “Uống

nước nhớ nguồn” là gì?

Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây đòi hỏi

phải làm như thế nào?

Điều phải chứng minh: Lòng biết ơn những

người đã tạo ra thành quả để mình được hưởng

– một đạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam.

Yêu cầu lập luận chứng minh: đưa ra những

phân tích những chứng cứ thích hợp để cho

người đọc hoặc người nghe thấy rõ điều được

nêu ở đề bài là đúng là có thật.

Hoạt động 2: Tìm ý

Đề bài: Chứng minh rằng nhân dânViệt Nam từ xưa đến nay luôn luônsống theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồngcây”, “Uống nước nhớ nguồn”

1 Tìm hiểu đề:

Lòng biết ơn những người đã tạo rathành quả để mình được hưởng – mộtđạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc ViệtNam

2 Tìm ý:

Đề bài diễn đạt theo hai cách:

Trang 21

Các hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

Gv cho HS đọc lại đề bài, sau đó gọi học

sinh lần lượt trình tự trả lời các câu

hỏi

- Nếu là người cần được chứng minh thì em

có đòi hỏi phải diễn giải rõ hơn ý nghĩa của

hai câu tục ngữ ấy không? Vì sao?

- Em sẽ diễn giải ý nghĩa của hai câu tục ngữ

ấy như thế nào?

a Dân tộc Việt Nam ta là một dân tộc luôn coi

đạo lý làm người Một trong những đạo lý đó là

lòng biết ơn Truyền thống tốt đẹp ấy được thể

hiện qua câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”.

Em hãy chứng minh để làm rõ nhận định trên.

b “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hãy chứng minh

rằng trong thực tiễn cuộc sống người Việt Nam

luôn thể hiện tình cảm biết ơn đối với những

người đã làm nên thành quả cho mình hưởng thụ

và đó là một sự biểu hiện cho đạo lý tốt đẹp của

dân tộc ta.

- Như vậy, em sẽ đưa những biểu hiện nào

trong thực tế đời sống để chứng minh cho hai

đạo lý này?

Ngoài những nội dung được trình bày ở điểm c

trong SGK thì em còn có thể bổ sung những

biểu hiện nào khác nữa?

Những câu ca khuyên con người phải ghi nhớ

công ơn của ông bà, cha mẹ, các phong trào đền

ơn đáp nghĩa chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh

hùng

Hoạt động 3: Lập dàn ý

GV gọi học sinh hãy trình bày yêu cầu của một

dàn ý văn lập luận chứng minh

- Em hãy diễn giải xem đạo lý Aên quả nhớ kẻ

trồng cây, Uống nước nhớ nguồn có nội

dung như thế nào?

- Hãy tìm những biểu hiện của đạo lý Aên quả

nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn

trong thực tế đời sống (Chọn một số biểu

hiện tiêu biểu)

a Dân tộc Việt Nam ta là một dân tộcluôn coi đạo lý làm người Một trongnhững đạo lý đó là lòng biết ơn.Truyền thống tốt đẹp ấy được thể hiệnqua câu tục ngữ “Uống nước nhớnguồn” Em hãy chứng minh để làm rõnhận định trên

b “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Hãychứng minh rằng trong thực tiễn cuộcsống người Việt Nam luôn thể hiệntình cảm biết ơn đối với những ngườiđã làm nên thành quả cho mình hưởngthụ và đó là một sự biểu hiện cho đạolý tốt đẹp của dân tộc ta

3 Lập dàn ý:

a Mở bài:

Lòng biết ơn những người đã tạo rathành quả để mình được hưởng – mộtđạo lý sống đẹp đẽ của dân tộc ViệtNam

Trang 22

Các hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

- Các lễ hội có phải là hình thức tưởng nhớ

các vị tổ tiên không? Hãy kể một số lễ hội

mà em biết

- Các ngày cúng giỗ trong gia đình có ý nghĩa

như thế nào?

- Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáo

Việt Nam, Ngày Quốc tế phụ nữ, Ngày thầy

thuốc Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

- Người Việt Nam có thể sống thiếu các

phong tục, lễ hội ấy được không?

- Đạo lý Aên quả nhớ kẻ trồng cây và Uống

nước nhớ nguồn gợi cho em những suy nghĩ

gì?

- GV cho học sinh tham khảo các đoạn mở

bài hoặc kết bài đã được nêu trong tiết tập

làm văn trước

- Cho các em tham khảo một đoạn trong bài

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta để học

tập cách nêu luận điểm, cách đưa dẫn

chứng, cách phân tích dẫn chứng

- GV chia lớp ra 4 nhóm cho thảo luận và tập

viết 1 đoạn văn chứng minh 1 luận điểm

trong dàn ý

- Tổ chức cho học sinh trình bày luận điểm đã

được chứng minh và cho cả lớp nhận xét và

đánh giá cách trình bày đó

ngày mất của các vị anh hùng

- Ngày nay: Tiếp tục truyền thống nhớ

ơn (như các hình thức trên)Lấy ngày Tháng 7 hằng năm là ngày

“Thương binh liệt sĩ” Xây dựng nhàtình nghĩa, chăm sóc các Bà mẹ ViệtNam anh hùng

- Dẫn chứng sắp xếp cho phù hợp, hợp

ý để có một bài văn.

- Trong gia đình: Nhân dân luôn nhắcnhỡ con cháu biết kính yêu ông bà, chamẹ

Người Việt Nam có truyền thống rấtquí báu: thờ cúng tổ tiên

- Ngoài xã hội: Dân tộc ta rất sùng

những người có công lao trong sựnghiệp giữ nước và dựng nước, nhữnganh hùng trong chiến đấu và lao động

Nhà nước ta đã lấy ngày 27 tháng 7 là

ngày thương binh liệt sĩ và phát độngphong trào xây dựng nhà tình nghĩa,chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.Kết bài: Tóm lại ý nhấn mạnh Lòngbiết ơn những người đã tạo ra thànhquả để mình được hưởng – một đạo lýsống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam,liên hệ bản thân

4 Viết đoạn văn: Chứng minh một luận điểm trong dàn ý em vừa dựng

5 IV Củng cố: Đọc các đoạn, các bài văn chứng minh hay, nhằm giúp các em có thêm

những mẫu mực để học tập và vận dụng trong bài tập nói và tập viết

6 V.) Dặn dò: Làm phần luện tập ở nhà bài 1,2 trang

Soạn bài: Đức tính giản dị của Bác hồ



Ngày đăng: 08/03/2021, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w