1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiến thức: Học sinh biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng giải toán có lời văn. - Thái độ: Học sinh tích cực, yêu thích môn học II) Đ[r]

Trang 1

TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I) Mục tiêu

- Kiến thức: Học sinh biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng giải toán có lời văn

- Thái độ: Học sinh tích cực, yêu thích môn học

II) Đồ dùng dạy học

- Giáo viên: máy chiếu

- Học sinh: sách giáo khoa

III) Các hoạt động dạy học chủ yếu

Thời

gian

Nội dung

và mục

tiêu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

4 phút 1) Ổn

định tổ

chức

lớp

2) Kiểm

tra bài

Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài toán:

Trong một khu vườn có 15 cây cam

Số cây bưởi bằng 32 số cây cam.Tính số cây bưởi trong vườn

- Học sinh giải:

Số cây bưởi trong vườn là:

15 x 32 = 10 ( cây)

1 phút

3) Bài

mới

* Giới

thiệu

bài

* Hoạt

động 1:

Hôm nay chúng ta sẽ cùng học một dạng toán mới ở tiểu học Đó là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và

tỉ của hai số đó Chúng ta vào bài học hôm nay “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó”

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài bài 1

- Giáo viên hỏi: Bài toán cho biết

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết tổng

Trang 2

12

phút

Giải bài

toán 1

và 2:

học sinh

biết

cách

làm bài

tìm hai

số khi

biết

tổng và

tỉ

gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Giáo viên hỏi: Tỉ số của hai số là 3

5 Vậy nếu ta vẽ sơ đồ đoạn thẳng thì số bé là mấy phần?

- Số lớn chiếm mấy phần?

- Như vậy cô có sơ đồ sau:

?

Số lớn:

?

- Tổng số phần bằng nhau là bao nhiêu?

- Giá trị của một phần bằng nhau là bao nhiêu?

- Muốn tìm số bé ta làm như thế nào?

- Muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?

Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Giáo viên hỏi: Nếu coi số vở của Minh là 2 phần bằng nhau thì số vở của Khôi là mấy phần?

của 2 số là 96 Tỉ số cảu 2 số đó là 35

- Bài toán yêu cầu tìm hai số đó

- Số bé chiếm 3 phần

- Số lớn chiếm 5 phần

- Tổng số phần bằng nhau là 3+5=8

- Bằng 96:8 = 12

- Ta lấy giá trị một phần nhân với 3 phần

- Ta lấy giá trị của một phần nhân với 5 hoặc lấy tổng trừ đi số bé

- Học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết Minh và Khôi có 25 quyển vở Số vở của Minh bằng 32 số vở của Khôi

- Bài toán yêu cầu tính mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở

- Nếu coi số vở của Minh là 2 phần thì số

vở của Khôi là 3 phần

- Học sinh vẽ

Trang 3

15

phút

* Hoạt

động

2:Luyện

tập

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ sơ

đồ tóm tắt

- Tổng số phần bằng nhau bằng bao nhiêu?

- Muốn tìm số vở của Minh ta làm như thế nào?

- Muốn tính số vở của Khôi ta làm như thế nào?

- Giáo viên: Như vậy, qua 2 bài tập trên ta có thể khái quát được các bước khi giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ như sau:

+ Bước 1: Vẽ sơ đồ tóm tắt + Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau

+ Bước 3: Tìm số bé +Bước 4: Tìm số lớn Hai bước 3 và 4 có thể đổi vị trí cho nhau

Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ sơ

đồ tóm tắt

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, một học sinh lên bảng giải

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài toán

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ sơ

đồ tóm tắt

- Tổng số phần bằng nhau là 2+3=5 phần

- Ta lấy tổng chia cho tổng số phần bằng nhau rồi nhân với 2

- Ta lấy tổng trừ đi số

vở của Minh hoặc lấy tổng chia cho số phần bằng nhau rồi nhân 3

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh vẽ sơ đồ tóm tắt

- Học sinh giải:

Tổng số phần bằng nhau là:

2+7=9 (phần)

Số bé là:

333:9 x 2= 74

Số lớn là:

333 – 74= 259 Đáp số: số bé: 74

số lớn: 259

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh vẽ

Trang 4

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, một học sinh lên bảng giải

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hỏi: Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ sơ

đồ tóm tắt

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, một học sinh lên bảng giải

- Học sinh làm:

Tổng số phần bằng nhau là:

3+ 2= 5 (phần)

Số thóc kho thứ nhất là: 125: 5x 3= 75 (tấn)

Số thóc kho thứ 2 là: 125- 75=50 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất:75 tấn Kho thứ 2: 50 tấn

- Học sinh đọc đề bài

- Số lớn nhất có hai chữ

số là 99

- Học sinh giải:

Vì tổng của hai số là số lớn nhất có một chữ số nên tổng sẽ là 99

Tổng số phần bằng nhau là:

4+5=9 (phần)

Số bé là:

99: 9 x 4= 44

Số lớn là

99 – 44= 55 Đáp số: số bé: 44

số lớn: 55

2 phút 4) Củng

cố, dặn

- Dặn học sinh về nhà làm bài và chuẩn bị cho tiết sau

- Học sinh lắng nghe

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w