- Gäi 2 HS lªn b¶ng yªu cÇu HS lµm c¸c bµi tËp híng dÉn luyÖn tËp thªm cña tiÕt häc tríc.. - GV nhËn xÐt vµ cho ®iÓm HS..[r]
Trang 1Tuần 12 Thứ 2 ngày 17 tháng 11 năm 2008
Tiết 2 : Tập đọc : Bài 23: Mùa thảo quả
I Mục tiêu: 1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng: lớt thớt, quyến, ngọt lựng, thơm nồng, chín nục, thân lẻ, sự sinhsôi, lan toả, lặng lẽ, chứa lửa, chứa nắng
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp hấp dẫn, hơng thơm ngất ngây, sự phát triển nhanh
đến không ngờ của thảo quả
Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: thảo quả, Đản khao, Chin Sa, sầm uất, tầng rừng thấp
- Hiểu bội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi phát triển nhanh đến không ngờ của thảo quả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh hoạ bài học Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài thơ Tiếng vọng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Cho HS quan
sát tranh minh hoạ và giới thiệu:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn GV chú ý sửa
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo luận
- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài
- Lớp đọc thầm và thảo luận
Trang 2và trả lời câu hỏi
H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào?
H: cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì
đáng chú ý?
- GV ghi ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gióthơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp
áo, nếp khăn của ngời đi rừng cũng thơm
+ Các từ thơm , hơng đợc lặp đi lặp lại cho
ta thấy thảo quả có mùi hơng đặc biệt
H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển nhanh?
GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo
quảH: Hoa thảo quả nảy ở đâu?
H: khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
GV ghi ý 3: Màu sắc đặc biệt của thảo quả
- Nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau
+ Qua một năm đã lớn cao tới bụng ngời.Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêmhai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả + Hoa thảo quả nảy dới gốc cây
+ Khi thảo quả chín rừng rực lên nhữngchùm quả đỏ chon chót, nh chứa nắng,chứa lửa Rừng ngập hơng thơm Rừngsáng nh có lửa hắt lên
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hơng thơm
đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đếnbất ngờ của thảo quả
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc to
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
Củng cố kỹ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
iii các hoạt động dạy – học chủ yếu
Trang 31 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS làm bài tập của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét cho điểm HS
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV viết lên bảng đề làm mẫu của một
phần : 12,6m = cm
- Hỏi HS :1m bằng bao nhiêu xăng-ti-mét
- Vậy muốn đổi 12,6m thành xăng-ti-mét
- Gọi HS giải thích cách làm của mình
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi
- 2 HS lên bảng, HS dới lớp theo dõi, nhậnxét
- HS nghe
- 1 Hs lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
27,867 10 278,670
- HS nhận xét theo hớng dẫn của GV
- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp
53,286 100 5328,600
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
- HS nêu : 1m = 100cm
- Thực hiện phép nhân 12,6 100 = 1260
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 4Tiết 4 : Luyện toán : Bồi dỡng học sinh giỏi
Các bài toán về cộng trừ nhân chia số thập phân
I) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng đợc các kiến thức về cộng trừ nhân chia số thập phân đểgiải các bài toán tính nhanh, lập số, tỷ số
- Rèn luyện tính chịu khó, say mê trong học toán cho hs
II) Đồ dùng dạy - Học :
- Một số bài toán điển hình trong chuyên đề giải toán học sinh giỏi Tiểu học
III) Các hoạt động dạy - Học
2) Vận dụng giải toán :
Bài 1: GV ghi đề HS thảo luận và
tìm cách tính nhẩm sao cho nhanh:
*) Bài 2: ( GV ghi đề bài, HS đọc và
thảo luận rồi giả vào vở)
- Hai đến 3 HS nêu, lớp nhận xét, bổ sung
- Hai HS nêu, lớp nhận xét ghi nhớ
- HS thảo luận Nhóm 2, tìm cách giải
- HS nêu : 15,76 m + 17,3 m = (15,76 m + 0,3 m) +( 17,3 m - 0,3 m ) = 16,06 m + 17 m
= 33,06 m
- Làm tròn đơn vị một số cho dễ cộng ( làm tròn sốhạng thứ hai )
*) HS đọc và giả vào vở, 1 HS làm bảng phụ vàchữa bài :
Bài giải.
a) Theo bài ra ta có :
*) KHi thêm A vào 13,31 và bớt A ở 3,24 thì tổngcủa 13,31 và 3,24 không đổi và bằng :
13,31 + 3,24 = 16, 55 Nếu số bé là 1 phần thì số lớn mới là 4 phần nh thế
Số bé mới là : 16,55 : ( 4 +1 ) = 3,31
Trang 5Bài 3: HS làm vào vở thu chấm và
chữa bài , 1 HS làm bảng phụ
Đọc đúng các tiếng: nẻo đờng, rừng sâu, sóng tràn, loài hoa nở, rong ruổi, lặng thầm
Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, khổ thơ, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những từ gợi tả
Đọc diễn cảm toàn bài thơ
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc nối tiếp bài Mùa thảo quả
H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? vì sao?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho hs quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Em có
- 3 HS lần lợt đọc nối tiếp đoạn vàtrả lời câu hỏi
+ Ong là con vật chăm chỉ, chuyên
Trang 6- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- HS đọc thầm bài thơ và câu hỏi
H: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên
hành trình vô tận của bầy ong?
+ hành trình: chuyến đi xa, dài ngày, nhiều gian
nan vất vả
+ Thăm thẳm: nơi rừng rất sâu
GV: Hành trình của bầy ong là sự vô cùng tận của
không gian và thời gian Ong miệt mài bay đến
trọn đời, con nọ nối tiếp con kia nên cuộc hành
trình kéo dài không bao giờ kết thúc
H: Bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi nào?
H: Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối đỏ nh những
ngọn lửa cháy sáng
H: Em hiểu câu thơ:" Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào." nh thế nào?
H: Qua 2 dòng thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều
gì về công việc của bầy ong?
H: Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài và tìm cách đọc
+ Bầy ong bay đến tìm mật ở rừngsâu biển xa, quần đảo
+ Những nơi ong bay đến đều có vẻ
đẹp đặc biệt của các loài hoa:
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban
- Nơi biển xa: Hàng cây chắn bãodịu dàng mùa hoa
- Nơi quần đảo: loài hoa nở nh làkhông tên
+ Câu thơ muốn nói đến bầy ong rấtchăm chỉ, giỏi giang, đến nơi nàocũng tìm ra đợc hoa để làm mật,
đem lại hơng vị ngọt ngào cho cuộc
đời
+ Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ,cần cù, làm một công việc vô cùnghữu ích cho đời: nối các mùa hoa,giữ hộ cho ngời những mùa hoa đãtàn phai
- HS nhắc lại nội dung bài
- 4 HS đọc và nêu cách đọc hay
Trang 7- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học Dặn HS về học thuộc lòng bài
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4
- HS thi đọc thuộc lòng trong nhóm
- 3 HS thi
Tiết 2 : Toán : Luyện tập
i.mục tiêu: Giúp HS :
Củng cố kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000
Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Giải bài toán có lời văn
Ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS làm các bài tập tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài : nhân nhẩm một số thập
phân với 10,100,1000
2.2.Hớng dẫn luyện tập.
Bài 1: a) GV yêu cầu HS tự làm phần a.
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV hỏi HS : Em làm thế nào để đợc
1,48 10 = 14,8 ?
- GV hỏi tơng tự với các trờng hợp khác b)
GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b
- GV hỏi : Làm thế nào để viết 8,05 thành
80,5 ?
- Vậy 8,05 nhân với số nào thì đợc 80,6 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- GV yêu cầu HS nêu Bài giải trớc lớp
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS làm để chữa, HS đổi vở để kiểm tra.Vì nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của 1,48 sang phải một chữ số
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp
- HS : Chuyển dấu phẩy của 8,05 sang bênphải một chữ số thì đợc 80,05
- Ta có 8,05 10 = 80,5
- HS làm bài vào vở bài tập
Chuyển dấu phẩy của 8,05 sang bên phải haichữ số thì đợc 805
Vậy : 8,05 100 = 805
*) 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 8- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Số cần tìm phải thoả mãn những
điều kiện nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS báo cáo kết quả sau đó chữa
bài và cho điểm HS
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tựkiểm tra bài nhau
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
+) HS đọc thầm đề bài toán trong SGK
Tiết 3 : Luyện từ và câu :
Bài 23 :MRVT: Bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu: Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng
- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã choGhép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp đểtạo thành từ phức
II Đồ dùng dạy học
- Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi,
đốt nơng, san bắn thú
III Các hoạt động dạy học
Trang 9A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp quan
hệ từ mà em biết
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : ( ghi bảng)
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:a) Gọi đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- gọi HS lên trả lời
b) yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong
đó các loài vật , con vật và cảnh quanthiên nhiên đợc bảo vệ giữ gìn lâu dài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS
- Nhận xét
Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành từ
phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa của từ
phức đó
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét KL
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu
- y/c HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với từ
bảo vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi
Tiết 4 : Ngoài giờ lên lớp :
Trang 10- Lập đợc dàn ý chi tiết miêu tả một ngời thân trong gia đình Nêu đợc hình dáng, tính tình,hoạt động của ngời đó.
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to và bút dạ
- bảng phụ viết sẵn đáp án của bài tập phần nhận xét
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Thu chấm đơn kiến nghị của 5 HS
H: qua bức tranh em cảm nhận đợc điều gì về
anh thanh niên?
GV: Anh thanh niên này có gì nổi bật? Các
em cùng đọc bài Hạng A cháng và trả lời câu
hỏi cuối bài
Cấu tạo bài văn Hạng A cháng:
1- Mở bài
- từ" nhìn thân hình đẹp quá"
- Nội dung: Giới thiệu về hạng A cháng
- Giới thiệu bằng cách đặt ra câu hỏi khen về
thân hình khoẻ đẹp của Hạng A Cháng
2- Thân bài: Hình dáng của Hạng A cháng:
ngực nở vòng cung, da đỏ nh lim, bắp tay bắp
chân rắn nh chắc gụ vóc cao, vai rộng, ngời
đứng thẳng nh cột đá trời trồng, khi đeo cày
3- kêt bài:ca ngợi sức lực tràn trề của A
Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng
H: Qua bài văn em có nhận xét gì về cấu tạo
của bài văn tả ngời?
3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
4 Luyện tập: gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- làm việc theo hớng dẫn của GV
- HS quan sát tranh
- Em thấy anh thanh niên là ngời rất chămchỉ và khoẻ mạnh
- HS đọc bài
- Cấu tạo chung của bài văn tả ngời gồm:
1 Mở bài: giới thiệu ngời định tả
2 Thân bài: tả hình dáng
- Tả hoạt động, tính nết
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ về ngời đợc tả
- Bài văn tả ngời gồm 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu ngời định tả
+ Thân bài: tả hình dáng, hoạt động của
ng-ời đó+ Kết bài: nêu cảm nghĩ về ngời định tả
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tả ông em, bố em, mẹ em, chị, anh ,
- Phần mở bài giới thiệu ngời định tả
- Tả hình dáng, tuổi tác, tầm vóc, nớc da,dáng đi
tả tính tình:
Tả hoạt động:
- Nêu tình cảm , cảm nghĩ của mình với
ng-ời đó
Trang 11- 2 HS làm vào giấy khổ to dán bài lên bảng
- GV cùng HS nhận xét dàn bài
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết
học Về nhà đọc thuộc ghi nhớ và hoàn thành
dàn ý chi tiết bài văn tả ngời
- 2 HS làm vào giấy khổ to
Tiết 2 : Toán :
Nhân một số thập phân với một số thập phân
i.mục tiêu: Giúp HS :
Biết và vận dụng đúng quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
Bớc đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
ii các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS àm các bài tập của tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài :
- GV gọi HS trình bày cách tính của mình
- GV nghe HS trình bày và viết cách làm
- HS nghe và nêu lại bài toán
- HS : Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
- 1 HS trình bày nh trên, HS cả lớp theo dõi
* Giống nhau về đặt tính, thực hiện tính
* Khác nhau ở chỗ 1 phép tính có dấu phẩycòn một phép tính không có
Trang 12chúng ta đã tách phần thập phân ở tích nh
thế nào ?
- GV : Em có nhận xét gì về số các chữ số ở
phần thập phân của các thừa số và của tích
- GV : Dựa vào cách thực hiện
- HS nêu : Các thừa số có tất cả bao nhiêuchữ số ở phần thập phân thì tích có bấynhiêu chữ số ở phần thập phân
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
và yêu cầu học thuộc luôn tại lớp
2.3.Luyện tập – thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự thực hiện
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu HS nêu cách tách phần thập
- HS nhận xét bạn tính đúng/sai
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- GV gọi 1 HS kiểm tra kết quả tính của bạn
+ Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của
hai biểu thức a b và b a nh thế nào so với
+ Hai tích a b và b a bằng nhau và bằng 8,235 khi a = 3,05 và b = 2,7
+ Giá trị của biểu thức a b luôn bằng giá trịcủa biểu thức b a khi ta thay chữ bằng số.+ Khi học tính chất giao hoán của phép nhâncác số tự nhiên ta cũng có :
a b = b a+ Phép nhân các số thập phân cũng có tính
Trang 13+ Vậy phép nhân các số thập phân có tính
chất giao hoán không ? hãy giải thích ý
kiến của em
+ Hãy phát biểu tính chất giao hoán của
phép nhân các số thập phân
b) GV yêu cầu HS tự làm phần b
- GV chữa bài và hỏi :
+Vì sao khi biết 4,34 3,6 = 15,624 em có
thể viết ngay kết quả tính :
3,6 4,34 = 15,624 ?
- GV hỏi tơng tự với trờng hợp còn lại
Bài 3:- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
chất giao hoán vì khi thay đổi các chữ a,btrong biểu thức a b và b a bằng cùng một
bộ ta luôn có a b = b a
+ Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thìtích đó không thay đổi
- HS tự làm bài vào vở bài tập
+ Vì khi đổi chỗ các thừa số của tích 4,34 3,6 ta đợc tích 3,6 4,34 có giá trị bằng tíchban đầu
- các thẻ chữ theo nội dùn bài tập
III các hoạt động dạy học