1. Trang chủ
  2. » Toán

tư liêu lich sử lịch sử 4 nguyễn thị hạnh viên thư viện tư liệu giáo dục

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 644,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc lại các ví dụ đã được phân tích khi học về các phương châm hội thoại (phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự) và c[r]

Trang 1

Tuần : 03 Ngày soạn : 04.9.2010

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và

trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

*TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phát triển, bảo vệ của trẻ em Việt

Nam

2 Kỹ năng:

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

2/ Kiểm tra bài cũ:

H - Em cảm nhận được gì về vấn đề hạt nhân qua văn bản của Mác-két ? ( 7 đ )

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ cụ thể, xác thực, sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết

phục

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người, đe dọa sự sống trên trái đất, phá hủy cuộc sống tốt

đẹp, đi ngược lí trí và sự tiến hóa của tự nhiên Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách

nhiệm của G G Mác két đối với hòa bình của nhân

loại

H – Suy nghĩ của em khi được sống như hiện

nay? ( 3 đ ) ( HS tự suy nghĩ )

3/ Bài mới :

Giới thiệu bài:

mỗi chúng ta ý thức rõ hơn về vai trò của trẻ

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh

thức cản trở không nhỏ ảnh hưởng sấu đến

giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này

Hoạt động 1 : Tìm hiểu xuất xứ văn bản

H - Dựa vào chú thích trong SGK, em hãy nêu những nét

cơ bản về xuất xứ của văn bản này ?

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

Trang 2

* GV đọc mẫu một lần toàn bài, hướng dẫn cách đọc, yêu

cầu 2-3 HS luyện đọc, cho các HS khác nhận xét

H – Bố cục của văn bản, ý chính mỗi phần?

H - Nêu chủ đề của tác phẩm?

Hoạt động 3 : Phân tích

* GV cho HS đọc mục 1,2

GV Trong phần mở đầu đã nêu ra vấn đề gì? (Vì sao lại

cần phải họp Hội nghị cấp cao thế giới để bàn về vấn đề

này?)

HS tìm kiếm trả lời

GV : Điều đó cho ta thấy được điều gì ?

HS: Sự quan tâm của cộng đồng thế giới tới trẻ em

GV : Nhận xét phần mở đầu? (ngắn gọn hay dài dòng …)

H - Trong phần này tác giả đã chỉ ra thực tế cuộc sống của

trẻ em trên thế giới hiện nay như thế nào?

H - Em hãy chỉ ra những mặt gây hiểm họa cho trẻ em trên

thế giới hiện nay?

- Là nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt chủng

tộc.Đói nghèo, vô gia cư, dịch bênh, mù chữ, môi trường

- Nhiều trẻ em chết…… Hàng ngày có tới 40.000 trẻ em

chết vì suy dinh dưỡng và bệnh tật.

* GV đưa ra tranh ảnh về tình trạng nạn đói ở Nam phi cho

HS hiểu rõ thêm

H - Qua đó em hiểu biết gì về tình hình đời sống của trẻ em

trên thế giới và trẻ em ở nước ta hiện nay như thế nào ?

- Khó khăn, một số nơi đói kém, mù chữ

- Ở nước ta được chăm sóc, bảo vệ……

H - Em có nhận xét như thế nào về cách viết văn trong

phần phân tích trên đây ?

H - Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của văn bản ?

Giáo viên chia nhóm HS thảo luận :

H - Qua các phương tiện thông tin đại chúng, em có những

hiểu biết gì về hoàn cảnh sống của trẻ em trong nước cũng

như trên thế giới hiện nay ?

II/ Đọc-hiểu văn bản

1.Bố cục:

-

Sự thách thức : Thực trạng cuộc sống vàhiểm họa mà trẻ em đang gánh chịu

-

Cơ hội : Khẳng định những điều kiện thuậnlợi trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Nhiệm vụ : Những nhiệm vụ cụ thể có tínhtoàn cầu về việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

2 Chủ đề : Kêu gọi thế giới hãy quan tâm hơnnữa đến trẻ em

III/ Phân tích

1 Sự thách thức

- Trẻ em là nạn nhân của:

+ Chiến tranh + Bạo lực + Sự phân biệt chủng tộc + Sự phân biệt chiếm đóng …

- Chịu đựng những thảm họa bất hạnh đối vớitrẻ em trên thế giới: đói nghèo, khủng hoảngkinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh,

mù chữ, môi trường xuống cấp

Trang 3

D.RÚT KINH NGHIỆM :

=============================================================================

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM ( Tiếp theo ).

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em và

trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này

- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản

*TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đựơc phát triển, bảo vệ của trẻ em Việt Nam

2 Kỹ năng:

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

2/ Kiểm tra bài cũ:

H - Em hãy chỉ ra quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới là vấn đề mang tính

chất nhân bản, thảm họa bất hạnh đối với trẻ em trên thế giới hiện nay? ( 7 đ )

- Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định: Sự quan tâm sâu sắc của công đồng quốc tế đến quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới, đây là vấn đề mang tính chất nhân bản

- Trẻ em là nạn nhân của:

+ Chiến tranh

+ Sự phân biệt chủng tộc

+ Sự phân biệt chiếm đóng …

- Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư,dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

H – Suy nghĩ của em khi được sống như hiện nay? ( 3 đ ), ( HS tự suy nghĩ )

Trang 4

đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Phân tích

* GV cho HS đọc phần “Cơ hội”, yêu cầu HS dựa vào

SGK để giải nghĩa các từ “Công ước”, “ Quân bị”

H - Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo

vệ trẻ em ?

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiêu quả cụ

thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được

đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thề

được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cường

phúc lợi xã hội

H - Em hãy cho biết sự quan tâm của Nhà nứơc ta đối với

trẻ em hiện nay nt nào?

-Đảng và Nhà nước quan tâm: Tổng Bí thư thăm và tặng

qua cho các cháu thiếu nhi, nhiều tổ chức XH tham gia tích

cực chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về

vấn đề này…)

- GV dùng tranh minh họa, băng hình

H - Em biết những tổ chức nào của nước ta thể hiện ý

nghĩa chăm sóc trẻ em Việt nam?

- Ban bảo vệ CSBVBM Trẻ em, TW hội LHPN Việt nam,

Đoàn TNCS HCM…

* GV cho HS đọc phần “Cơ hội”, yêu cầu HS dựa vào

SGK để giải nghĩa các từ “Công ước”, “ Quân bị”

H - Em hãy tóm tắt các đề xuất cơ bản để cộng đồng quốc

tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em ?

- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiêu quả cụ

thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được

đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thề

được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cường

phúc lợi xã hội

H - Em hãy cho biết sự quan tâm của Nhà nứơc ta đối với

trẻ em hiện nay nt nào?

I/ Giới thiệu II/ Đọc-hiểu văn bản III/ Phân tích

1 Sự thách thức

2

Cơ hội

* Các điều kiện thuận lợi cơ bản :

- Sự liên kết các quốc gia-Đã có Công ước về quyền trẻ em

- Phong trào giải trừ quân bị, chuyển các mụctiêu quân sự chuyển sang mục tiêu kinh tế sẽgiúp cho thế giới nhiều điều kiện hơn đểchăm sóc cho trẻ em

 Đây là những cơ hội khả quan giúp cho bảnCông ước được thực hiện

 Cách lập luận ngắn gọn, con số cụ thể và từchỉ số lượng: thực tế bất hạnh của nhiều trẻ

em và thách thức đối với chính phủ, các tổchức quốc tế và mỗi cá nhân

3.Những thuận lợi để cải thiện tình hình,đảm bảo quyền lợi của trẻ em

- Các quốc gia liên kết lại sẽ tạo ra sức mạnhcộng đồng

- Thực hiện Công ước về quyền trẻ em

- Những cải thiện của chính trị thế giới, sựhợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực

- Tăng cường phúc lợi trẻ em

4 Những đề xuất đảm bảo cho trẻ em đượcbảo vệ, chăm sóc và phát triển

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡngcủa trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em

- Quan tâm chăm sóc nhiều hơn và hỗ trợ đến

Trang 5

-Đảng và Nhà nước quan tâm: Tổng Bí thư thăm và tặng

qua cho các cháu thiếu nhi, nhiều tổ chức XH tham gia tích

cực chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về

vấn đề này…)

- GV dùng tranh minh họa, băng hình

H - Em biết những tổ chức nào của nước ta thể hiện ý

nghĩa chăm sóc trẻ em Việt nam?

- Ban bảo vệ CSBVBM Trẻ em, TW hội LHPN Việt nam,

Đoàn TNCS HCM…

GV chuyển ý sang phần 3

- Gọi HS đọc lại phần 3

H - Phần này có thể chia ra bao nhiêu mục?

Mỗi mục nêu lên những nhiệm vụ gì ?

H - Em có nhận xét gì nhiệm vụ được nêu ra ở các mục

trên?

- Cụ thể, toàn diện

H - Văn bản đã nêu ra những điều kiện thuận lợi như thế

nào trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em ?

H - Văn bản đã nêu ra những nhiệm vụ nào trong việc bảo

vệ và chăm sóc trẻ em ?

Hoạt động 2 : Tổng kết.

H - Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu những nét

tổng kết cho bài này ?

trẻ em bị tàn tật và trẻ em có hoàn cảnh sốngđặc biệt khó khăn

- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảoquyền bình đẳng giới

- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc giáodục cơ sở và xóa mù chữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ được an toàn khimang thai và sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần tráchnhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trường,

có sự kết hợp giữa nhà trường với gia đình

và xã hội

- Khôi phục lại sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế ; giải quyết vấn đề nợ nước ngoài củacác nước đang phát triển

 Các đề xuất rất cụ thể và toàn diện

IV/ Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Gồm 17 mục , được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí Mối liên kết lôgíc giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ

-Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tíchkhoa học

* Ý nghĩa văn bản:

- Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

4/ Củng cố:

H - Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội đối

với trẻ em hiện nay ?

(HS phát biểu theo suy nghĩ của mình)

5/ Dặn dò:

- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em ở địa phương

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em , sự quan tâm của các cá nhân, đoàn thể , chính quyền , tổ chức xã hội , tổ chức quốc tế đối với trẻ em

- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại ( tiếp theo ) SGK trang 36

D.RÚT KINH NGHIỆM :

=============================================================================

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ hoặc không tuân thủ các phương châm hội thoại trong những tình huống giao tiếp cụ thể

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức

- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

Trang 6

2 Kỹ năng

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại

2/Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm kiểm tra 15 phút

Câu hỏi:

a/ Kể ra, nêu định nghĩa về năm phương châm hội thoại đã học?

b/ Các ví dụ sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào?

b 1 - Cô ấy nhìn em bằng đôi mắt yêu thương

b 2 - Con rắn tôi đã gặp dài khoảng 13 mét

b 3 - Vịt là một loại gia cầm nuôi ở nhà

c/ Phép tu từ từ vựng nào có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự?

* Giới thiệu bài :

Chúng ta đã h c qua các ph ng châm h i tho i Nh ng ph ng châm h i tho i không ph i là nh ng quyư ội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ư ư ội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ải là những quy ững quy

đ nh b t bu c trong m i tình hu ng giao ti p, vì nhi u lý do khác nhau, các ph ng châm h i tho i đôi khiội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi ều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi ư ội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quykhông đ c tuân th Vì v y, bài h c hôm nay chúng ta s th y đ c m i quan h ch t ch gi a ph ngư ẽ thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương ấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương ư ệ chặt chẽ giữa phương ặt chẽ giữa phương ẽ thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương ững quy ưchâm h i tho i và tình hu ng giao ti p ó c ng là n i dung c a bài h c hôm nay.ội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy ếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi Đó cũng là nội dung của bài học hôm nay ũng là nội dung của bài học hôm nay ội thoại Nhưng phương châm hội thoại không phải là những quy

Hoạt động 1 : Quan hệ giữa phương châm hội thoại và

tình huống giao tiếp.

* GV cho học sinh đọc truyện cười “Chào hỏi”

H - Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự

không ? Vì sao ?

( Chàng rể đã quấy rầy người khác khi họ đang làm

việc, anh ta chẳng phải là người lịch sự)

H - Trong trường hợp nào thì sự chào hỏi của chàng rể

mới được coi là lịch sự ?

=>Việc vận dụng các phương châm hội thoại

cần phù hợp với đặc điểm của tình huống

Trang 7

huống trên ?

H  Em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

Hoạt động 2 : Những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại

* GV cho học sinh đọc bốn trường hợp nêu ra

1 Đọc lại các ví dụ đã được phân tích khi học về các

phương châm hội thoại (phương châm về lượng, phương

châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách

thức, phương châm lịch sự) và cho biết trong những tình

huống nào, phương châm hội thoại không được tuân

thủ ?

( Ngoại trừ ví dụ về “Người ăn xin”, còn lại tất cả các

tình huống đã nêu ra đều vi phạm phương châm hội

thoại )

H - Hãy nêu nguyên nhân của sự vi phạm ấy ?

( Người nói hoặc vô ý, hoặc vụng về, hoặc thiếu văn

hóa giao tiếp )

2 Đọc đoạn đối thoại sau, chú ý những từ ngữ in đậm và

trả lời câu hỏi

An : - Cậu có biết chiếc máy bay đầu tiên được chế

tạo vào năm nào không ?

Ba : - Đâu khoảng đầu thế kỷ XX

H - Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng

như An mong muốn hay không ? Có phương châm hội

thoại nào đã không được tuân thủ ? Vì sao người nói

không tuân thủ phương châm hội thoại ấy ?

( Do không biết chính xác năm nào nên Ba đã trả lời

không đúng như An mong muốn Ba vi phạm PC về

lượng vì cung cấp thông tin không đủ

Tuy vậy, vì Ba không muốn nói bậy một năm cụ thể

nào nên thà vi phạm PC về lượng còn hơn vi phạm PC về

chất Nghĩa là An đã ưu tiên cho một PCHT khác quan

trọng hơn )

3 Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình

trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm hội

thoại nào có thể không được tuân thủ ? Vì sao bác sĩ phải

làm như vậy ? Hãy tìm những tình huống giao tiếp khác

mà phương châm đó cũng không được tuân thủ

( Bác sĩ sẽ không tuân thủ phương châm về chất vì lý do

nhân đạo không muốn bệnh nhân mình tuyệt vọng )

H  Từ hai tình huống nêu trên, em hãy cho biết nguyên

nhân của việc vi phạm phương châm hội thoại?

4 Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói

không tuân thủ phương châm về lượng hay không ? Phải

hiểu ý nghĩa của câu này như thế nào ?

( Nếu xét vẻ bề ngoài thì đúng là câu nói này đã vi phạm

PC về lượng vì nói ra một câu thừa, ai chẳng biết tiền bạc

là tiền bạc Nhưng nếu xét hàm ý thì câu này không vi

phạm phương châm ấy, bởi ý nghĩa thật của nó nằm phía

sau ngôn từ, rằng tiền bạc thì dẫu quan trọng thật đấy

nhưng không thể thay thế cho nhiều thứ khác thiêng

liêng hơn trong đời Vì lý do muốn gây sự chú ý buộc

người nghe phải suy nghĩ mà người nói đã không hiển

giao tiếp như : Nói với ai ? Nói khi nào ? Nói

* Ví dụ 2 SGK /37

- Câu trả lời không cung cấp đủ thông tin-> Phương châm về lượng không được tuân thủ

- Câu trả lời chung chung-> Không tuân thủ phương châm về chất

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giaotiếp

- Người nói phải ưu tiên cho một phươngchâm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quantrọng hơn

- Người nói muốn gây sự chú ý, để ngườinghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

II/ BÀI TẬP :

1 Câu nói của ông bố thoạt nghe như không

hề có sự vi phạm nào, nhưng trong trường hợpgiao tiếp cụ thể này, ông bố đã vi phạm

Trang 8

ngôn ý đó ra )

H  Trong trường hợp này, vì nguyên nhân gì mà người

nói đã cố tình làm như vi phạm PCHT ?

Hoạt động 3 : Bài tập

* GV nêu định hướng và yêu cầu của mỗi bài tập Sau đó

cho HS tiến hành làm bài, các HS khác nhận xét.GV đúc

kết , cho điểm

1 Đọc mẩu chuyện trong SGK/ tr.38 và trả lời câu hỏi

H - Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm

hội thoại nào ? Phân tích để làm rõ sự vi phạm ấy?

2 Đọc đoạn trích trong SGK/ tr.38 và trả lời câu hỏi

H - Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi

phạm phương châm nào trong giao tiếp ? Việc không

tuân thủ phương châm ấy có lí do chính đáng không ? Vì

sao ?

phương châm cách thức Bởi vì đứa bé mớichỉ có 5 tuổi thì không thể biết đọc chữ nênkhông thể xác định được đâu là cuốn “ Tuyểntập truyện ngắn Nam Cao” Cách thức trả lờicủa ông bố như vậy là không rõ ràng, khiếnngười nghe là đứa bé không hiểu được

2 Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt

đã vi phạm phương châm lịch sự

Việc không tuân thủ phương châm ấy không

có lí do chính đáng vì văn hóa giao tiếp sơđẳng nhất là khi đến nhà của một ai, buộckhách phải chào hỏi chủ nhà trước đã Trongtrường hợp này, dù cho có lý do chính đánghay không cũng buộc phải tuân thủ phươngchâm lịch sự

4/ Củng cố:

H - Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp?

H - Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại?

5/ Dặn dò:

- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vận dụng hoặc vi phạm phương châm hội thoại trong các tình huống cụ thể và rút ra nhận xét của bản thân GV gợi ý qua truyện cười hoặc truyện dân gian

Trong giờ vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang nhìn ra cửa sổ

- Em cho thầy biết sóng là gì?

Học sinh trả lời:

-Thưa thầy, “Sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh

a/ Theo em người học sinh đó trả lời có đúng yêu cầu hay không ? Giải Thích?

b/ Cuộc hội thoại có thành công không?

- Chuẩn bị: Làm bài viết số 1 ( Thuyết minh )

D.RÚT KINH NGHIỆM :

=============================================================================Tuần : 03 Ngày soạn : 04.9.2010

BÀI VIẾT SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH

Trang 9

Mở bài - Giới thiệu chung về cây lúa trên đồng ruộng Việt nam 1 đ

Thân bài 1/-Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ cây lúa hoang, xuất hiện từ thời

nguyên thủy được con người thuần hóa thành lúa trồng

2/-Đặc điểm:Thuộc họ lúa, thân mềm,lá dài, vỏ có bọc ngoài

Cây nhiệt đới, ưa sống dưới nước, ưa nhiệt độ cao…

3/-Các loại lúa:

+Dựa vào đặc điểm của hạt; Lúa nếp và lúa tẻ Trong họ nếp lại cócác giống nếp hoa vàng, nếp mỡ, nếp nàng tiên….Trong họ lúa tẻ cũng có nhiễu giống lúa: lúa tài nguyên, lúa lài, lúa sơ ri, lúa nàng hương…

+Dựa vào đặc điểm thích nghi của các giống lúa : Lúa nước và lúacạn Lúa nước là giống được trồng phổ biến ở nước ta

4/-Các vựa lúa lớn: vựa lúa đồng bằng châu thổ sông Hồng và vựa lúa đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Ngoài ra, còn các vựa lúa ở dãy đồng bằng ven biển miền Trung…

5/-Lợi ích, vai trò của câylúa trong đời sống con người:

+Thân lúa làm thức ăn cho gia súc, xưa kia nhân dân ta cón dùng

để lợp nhà, làm chất đốt…

+Hạt lúa chế biến thành gạo, là nguồn lương thực chình trong đời sống con người Ngoài ra, hàng năm ta còn xuất khẩu ra nước ngoài một lượng gạo lớn, đứng hàng thứ hai trên thế giới

+Từ hạt gạo, hạt nếp, người ta còn chế biến ra các loại bánh rất ngon và có giá trị:bánh chưng, bánh giầy , bánh tét…

6/-Cây lúa trong tình cảm con người:

+Cây lúa với các lễ hội: hội xuống đồng, lễ cúng cơm mới…

+Cây lúa đi vào thơ ca, nhạc, họa

+Cây lúa gắn bó lâu đời với người nông dân Việt Nam

4 Củng cố:

- Nhắc học sinh kiểm tra, đọc kĩ bài làm trước khi nộp

5 Dặn dò:

- Ôn lại lí thuyết thuyết minh

- Chuẩn bị: Chuyện người con gái Nam Xương SGK trang 43

D.RÚT KINH NGHIỆM :

=============================================================================

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

( Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ )

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Trang 10

- Bước đầu làm quen với thể loại truyện – kí trung đại.

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tácphẩm

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Cốt truyện, nhân vât, sự kiện trong tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đệp truyện thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian

- Kể lại được truyện

3 Thái độ: Thơng cảm với thân phận của người phụ nữ trước cách mạng Biết đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình

2.Kiểm tra bài cũ:

H Những đề xuất nào đảm bảo cho trẻ em được bảo vệ, chăm sóc và phát triển ?

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ

hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm

bảo quyền bình đẳng giới

- Bảo đảm cho trẻ em được học hết bậc

giáo dục cơ sở và xóa mù chữ

- Bảo đảm cho các bà mẹ được an toàn

khi mang thai và sinh đẻ, kế hoạch

hoá gia đình

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần

trách

nhiệm và tự tin của trẻ em trong nhà trường,

có sự kết hợp giữa nhà trường với gia đình

và xã hội

- Khôi phục lại sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ; giải quyết vấn đề nợ nước ngoài của các nước đang pháttriển

 Các đề xuất rất cụ thể và toàn diện.( 7 đ )

H – Suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản? ( 3 đ )

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang Vậy Vũ Nương là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Số phận của nàng phải chăng chính

là số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? Để trả lời được những câu hỏi đó, mời các em tìm

hiểu bài học hôm nay

Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1 : Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

H - Dựa vào chú thích trong SGK, em hãy nêu những nét

cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Chuyện người

con gái Nam Xương ?

- GV giới thiệu khái quát cho HS hiểu thế nào là “Truyền

kỳ mạn lục” => Là những truyện mang tính thần kỳ, quái

đản Còn mạn lục ý nói ghi chép lại những truyện có tính

tản mạn

H - Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm "Truyền kì

mạn lục" của Nguyễn Dữ ?

- "Truyền kì mạn lục" từng được đánh giá là "thiên cổ kì

bút"(áng văn hay của nghìn đời) gồm 20 truyện nội dung

phong phú, đậm tinh thần nhân văn - nhân đạo Hầu hết

các nhân vật đều là người Việt và sự việc đều diễn ra ở

nước ta

H - Câu chuyện được viết theo PTBĐ nào ? Ngôi kể thứ

mất ? Câu chuyện xoay quanh số phận n/v nào ?

- Ptbđ : Tự sự, miêu tả, biểu cảm

- Ngôi kể : Thứ 3

- Nhân vật chính : Vũ Nương

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

* GV hướng dẫn cách đọc cho HS đọc phân vai, cho các

( Tính thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp)

H - Những ngày tháng sống bên cạnh chồng, Vũ Nương

đã cư xử ra sao ?

( giữ gìn khuôn phép, không để vợ chồng thất hòa)

* GV cho HS đọc lời thoại của Vũ Nương

H - Lời tiễn chồng đi lính cho thấy Vũ Nương là người

như thế nào ?

(Không ham công danh, chỉ mong chồng được bình an)

H - Những tháng ngày xa chồng, nàng đã bộc lộ những

phẩm chất gì ?

(Thủy chung với chồng, hiếu thảo với mẹ chồng, chu

đáo nuôi dạy con thơ )

* GV cho học sinh đọc những lời phân trần của Vũ

Nương

H - Khi bị chồng nghi oan, nàng đã xử sự ra sao ?

( hết lời phân trần  đau đớn tuyệt vọng  Bị dồn vào chỗ

chết )

H - Qua những hoàn cảnh sống vừa phân tích, em hãy

nêu nhận xét về người phụ nữ này ?

I / Giớ i thiệ u

1 Tác giả:

- Nguyễn Dữ ( ? - ? ), sống ở thế kỷ XVI, người huyện Trường Tân, nay là huyện ThanhMiện, tỉnh Hải Dương Tuy học rộng, tài cao nhưng Ng Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà Sáng tác của Ng Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian

2 Tác phẩm:

“Truyền kỳ mạn lục” => Là ghi chép tản mạn những truyện mang tính thần kỳ, quái lạ

- Truyền kỳ mạn lục gồm có 20 truyện ngắn

- Nhân vật mà Ng Dữ lựa chọn kể là ngườiphụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống bình

an, hạnh phúc; những trí thức phong kiến

- Chuyện người con gái Nam Xương là truyệnthứ 16 trong 20 truyện của Truyền kỳ mạnlục

- Hình thức nghệ thuật : viết bằng chữ Hán,sáng tạo lại một câu chuyện dân gian

II/ Đọc-hiểu văn bản

1.Bố cục: Ba đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “cha mẹ đẻ mình” :Cuộc hôn nhân và phẩm giá Vũ Nương trongnhững ngày chồng đi lính

- Đoạn 2 : Tiếp đến “trót đã qua rồi” : nỗi oancủa Vũ Nương

- Đoạn 3 : Phần còn lại : Vũ Nương dưới thủycung và giải oan

2 Chủ đề : Bênh vực người phụ nữ và tố cáo

lễ giáo phong kiến bất công

III/ Phân tích

1 Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương

- Trước khi lấy chồng : đẹp người, đẹp nết

- Khi về nhà chồng :

Đảm đang, hiếu thảo, thủy chung hết lòngvun đắp hạnh phúc gia đình nhưng bất hạnh

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w