1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

h1t40 kĩ thuật 4 nguyễn văn toại thư viện tư liệu giáo dục

11 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 28,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C¸c ngµnh: giao th«ng vËn t¶i, bu chÝnh viÔn th«ng trë thµnh nh©n tè rÊt quan träng trong ph©n bè s¶n xuÊt, nhÊt lµ ph©n bè c«ng nghiÖp vµ c¸c ngµnh dÞch vô... Häc sinh cßn nhá tuæi th× [r]

Trang 1

phòng giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi cấp huyện (bậc thcs) tĩnh gia Năm học 2007 - 2008

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,5 điểm) Những yếu tố cơ bản nào đã tạo nên tài năng nghệ thuật của

Nguyễn Du ?

Câu 2 (1,5 điểm) Hình ảnh “đầu súng trăng treo” trong bài thơ Đồng chí của Chính

Hữu (Ngữ văn 9, tập I) có ý nghĩa gì ?

Câu 3 (2,25 điểm) Từ đầu” trong Từ điển tiếng Việt có các nghĩa đợc minh họa

bằng các ví dụ:

a) Đầu con ngời ; đầu con ngựa.

b) Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.

c) Đầu máy bay ; đầu tủ.

d) Dẫn đầu ; lần đầu.

e) Sản lợng tính theo đầu ngời ; mỗi lao động hai đầu lợn.

Hãy giải nghĩa của từ đầu “ ” trong những ví dụ trên và nói rõ phơng thức chuyển nghĩa của từng trờng hợp

Câu 4 (0,75 điểm) Hãy sắp xếp lại thứ tự các nội dung sau một cách hợp lí nhất để có

thể viết một bài văn thuyết minh hấp dẫn theo đề bài Bánh chng Việt Nam

A Giới thiệu, miêu tả chung về chiếc bánh chng.

B Giới thiệu cách làm bánh chng (nguyên vật liệu, cách gói, cách luộc, ).

C Giới thiệu phong tục ngày Tết và mâm cỗ truyền thống của ngời Việt Nam với chiếc bánh chng.

D Kể chuyện bánh chng, bánh giầy.

E ý nghĩa của bánh chng đối với ngời Việt Nam

Câu 5 (4 điểm) Tâm sự sâu kín của Nguyễn Duy trong bài thơ “ánh trăng” (Ngữ văn

9, tập I)

phòng giáo dục và đào tạo hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp huyện

Môn Ngữ văn Lớp 9 Năm học 2007-2008

Câu 1 (1,5 điểm) Trả lời đợc các ý sau (mỗi ý 0,5 đ):

- Nguyễn Du sinh ra trong một gia đình có truyền thống văn chơng nghệ thuật

- Không chỉ là ngời có tài năng thiên bẩm, Nguyễn Du có vốn văn hoá dồi dào vì ông

là ngời am hiểu sâu sắc văn hoá dân tộc và văn hoá Trung Quốc

- Sống trong thời đại đầy bão táp, Nguyễn Du trải nhiều “gió bụi” và trong những năm tháng ấy, ông đã tích luỹ đợc vốn sống phong phú, thấu hiểu nỗi đau đớn, bất hạnh của nhân dân, chia sẻ với họ bằng tấm lòng nhân đạo bao la của mình (Những điều trông thấy mà đau đớn lòng)

Câu 2 (1,5 điểm) Hình ảnh “đầu súng trăng treo” trong bài thơ Đồng chí có ý nghĩa:

Trang 2

- Đó là một hình ảnh thực, một khung cảnh thực: Những đêm phục kích chờ giặc, vầng

trăng đối với ngời lính nh một ngời bạn (0,5 đ).

- Đó là một hình ảnh có ý nghĩa biểu tợng: chất chiến đấu và chất trữ tình, thực tại và

mơ mộng, thi sĩ và chiến sĩ (0,5 đ).

- “Đầu súng trăng treo” có thể xem là biểu tợng cho thơ ca kháng chiến-nền thơ kết

hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn (0,5 đ).

Câu 3 (2,25 điểm) Giải thích ý nghĩa của tử “đầu”+ nêu phơng thức chuyển nghĩa:

a) Đầu: phần trên cùng của cơ thể ngời hoặc động vật, nơi chứa bộ óc (0,25 đ).

b) Đầu: trí tuệ, t tởng của con ngời (hoán dụ) (0,5 đ)

c) Đầu: bộ phận trớc nhất, trên cùng của đồ vật (ẩn dụ) (0,5 đ).

d) Đầu: ở vị trí trớc nhất trong không gian hoặc thời gian (ẩn dụ) (0,5 đ).

e) Đầu: đơn vị ngời, động vật (hoán dụ) (0,5 đ)

Câu 4 (0,75 điểm) Sắp xếp theo thứ tự C - D - A - B - E

Nếu sai từ 2 vị trí trở lên thì không tính điểm cả câu.

Câu 5 (4 điểm). I/ Yêu cầu về hình thức (1 đ)

- Bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng, trình bày sạch đẹp (0,25 đ).

- Văn viết trôi chảy, có cảm xúc, hấp dẫn; lỗi về chính tả, ngữ pháp không đáng kể

(0,75 đ).

II/ Yêu cầu về nội dung (3 đ)

A Mở bài (0,25 đ).

- Giới thiệu đôi nét về nhà thơ Nguyễn Duy

- Bài thơ “ánh trăng” giản dị nh một niềm ân hận trong tâm sự sâu kín của nhà thơ.

B Thân bài (2,5 đ).

1 Về đề tài “ánh trăng (0,25 đ).

a) Đây là một đề tài quen thuộc của thơ ca xa nay

b) “ánh trăng ” trong thơ Nguyễn Duy không chỉ là niềm thơ mà còn là biểu tợng đã qua trong mỗi đời ngời

2 Phân tích tâm sự sâu kín của Nguyễn Duy qua bài thơ “ánh trăng (2,25 đ).” Nêu đợc các

ý sau:

a) Kỉ niệm về những ngày làm bạn với ánh trăng (0,25 đ):

+ Đầu tiên, nhà thơ nhớ về những kỉ niệm đã qua mà một thời tác giả hằng gắn bó, vầng trăng chẳng để lại dấu ấn gì

+ Lớn lên, tham gia kháng chiến, vầng trăng đột ngột trở thành “tri kỉ”

b) Vậy mà nhân vật trữ tình đã quên vầng trăng ấy (0,25 đ):

+ Lí do:

- Sự thay đổi của hoàn cảnh sống khi hoà bình lập lại

- Sự lãng quên của một lớp ngời

+ Tác giả không phê phán những “ánh điện”, “cửa gơng” mà điều cốt yếu là phải làm sao để những giá trị vật chất không thể điều khiển chúng ta

c) Niềm ân hận của tác giả và “tấm lòng” của “vầng trăng” (1,75 đ):

+ Đó chính là niềm ân hận không nguôi của một ngời khi nhận ra sự bạc bẽo, vô tình của

mình (0,25 đ).

+ Tâm sự sâu kín của Nguyễn Duy không dừng lại ở đó điều quan trọng là phải tự mình bớc

qua những lỗi lầm của mình (0,25 đ).

+ Tấm lòng của “vầng trăng”, của nhân dân ta quả là rộng lớn, luôn bao dung, tha thứ cho

mọi sai lầm (0,25 đ).

+ Khổ thơ cuối thể hiện rõ nhất tính triết lí và chiều sâu suy ngẫm của nhà thơ (1 đ):

- Trăng cứ tròn vành vạnh: sự trong sáng, tròn đầy, thuỷ chung (0,25 đ).

- ánh trăng im phăng phắc: sự im lặng nghiêm khắc mà nhân hậu, bao dung (0,25 đ).

- Đủ cho ta giật mình: giật mình vì trăng đầy đặn nghĩa tình mà mình lại có lúc quên

trăng; giật mình vì trăng bao dung, nhân hậu mà mình là kẻ vô tình; giật mình vì đã

có lúc quên bè bạn, quá khứ (0,25 đ).

Trên cơ sở đó, bài thơ nhắc nhở mọi ngời phải biết hớng về quá khứ, phải thuỷ chung với

quá khứ (0,25 đ).

C Kết bài (0,25 đ).

- ánh trăng là phần cao quý nhất, đẹp đẽ nhất của vầng trăng

Trang 3

- Bài thơ giản dị, chân thành nhng lại chứa đựng nhiều tâm sự, nhiều ẩn ý sâu kín.

Giám khảo căn cứ vào sự đáp ứng của từng bài cụ thể mà vận dụng tính điểm từng ý, từng phần cho hợp lí; khuyến khích những bài làm sáng tạo, có năng khiếu.

phòng giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi cấp huyện (bậc thcs) tĩnh gia Năm học 2007 - 2008

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,5 điểm)

Trình bày chính sách đối ngoại của Trung Quốc trong các giai đoạn: 1949-1959; 1959-1978; 1978 đến nay?

Câu 2 (3,5 điểm)

Nhận xét về tình hình Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, sách giáo

khoa Lịch sử 9 - Nhà xuất bản Giáo dục có đoạn viết:

“ Rõ ràng là cuộc đấu tranh để xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu còn gian khổ hơn, lâu dài hơn cuộc chiến đấu vì độc lập, tự do

Bằng những kiến thức đã học về châu lục này, em hãy làm sáng tỏ vấn đề trên.

Câu 3 (2 điểm)

Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ là một trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

Em hãy nêu rõ những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển vợt bậc của nền kinh tế

Mĩ trong giai đoạn này?

Câu 4 (2 điểm)

Những mặt tích cực và hạn chế của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai?

Câu 5 (1 điểm) Em hãy đọc đoạn viết sau:

Cuộc chiến đấu bắt đầu quyết liệt từ tháng 12/1886 đến tháng 1/1887 Khi

giặc Pháp mở cuộc tấn công qui mô vào căn cứ, nghĩa quân đã anh dũng cầm cự suốt 34 ngày đêm, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của giặc Cuối cùng, để chấm dứt cuộc vây hãm, quân giặc liều chết xông vào Chúng phun dầu thiêu trụi các luỹ tre, triệt hạ và xoá tên ba làng trên bản đồ hành chính”.

(Lịch sử 8-NXB Giáo dục)

Trang 4

Hãy cho biết:

- Đoạn viết trên nói về sự kiện nào?

- Em hãy trình bày một số thông tin về sự kiện lịch sử này?

phòng giáo dục và đào tạo hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp huyện

Môn Lịch sử Lớp 9 Năm học 2007-2008

Yêu cầu chung: Bài làm trình bày sạch đẹp, bố cục hợp lí, diễn đạt trôi chảy, rõ ràng,ngôn

ngữ chính xác

Câu 1 (1,5 điểm) Trình bày đợc những ý cơ bản sau:

- Giai đoạn 1949-1959: Trung Quốc thực hiện đờng lối đối ngoại hoà bình, góp phần củng cố hoà bình và góp phần thúc đẩy sự phát triển của cách mạng thế giới.Nhờ đó

địa vị của Trung Quốc đợc nâng cao trên trờng quốc tế

- Giai đoạn: 1959-1978: Trung Quốc thực hiện đờng lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng và nhân dân Trung quốc: Chống lại Liên Xô và các nớc XHCN Gây căng thẳng với các nớc láng giềng nh Việt Nam, Lào, Căm-pu-chia…

- Giai đoạn từ 1978 đến nay: Trung Quốc đề ra nhiều chính sách đối ngoại tiến bộ: Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô (Nga), Mông Cổ, Việt Nam, Lào…Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nớc trên thế giới

Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm Sai, thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm.

Câu 2 (3,5 điểm) Nêu đợc những ý cơ bản sau:

- Tình hình chung:

+ Châu Phi là một châu lục giàu tài nguyên và nhiều nông sản quí, song do hậu quả của chính sách thống trị và sự vơ vét của chủ nghĩa thực dân, châu Phi trở nên nghèo nàn, lạc hậu

+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và phát triển mạnh

mẽ Châu Phi đợc mệnh danh là “Lục địa mới trỗi dậy”

Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm Sai, thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm.

- Phong trào giải phóng dân tộc:

+ Phong trào nổ ra sớm nhất ở Bắc Phi, nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng khác trong lục địa Khởi đầu là thắng lợi của cuộc binh biến tháng 7/1952 của các sĩ quan yêu nớc

Ai cập Cuộc binh biến này đã lật đổ chế độ quân chủ và tuyên bố thành lập nớc cộng hoà Ai cập (18/6/1953)

+ Tiếp đó là thắng lợi của cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến 1962 của nhân dân An-giê-ri nhằm lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

+ Năm 1960 đợc gọi là “Năm châu Phi” với sự kiện 17 nớc ở lục địa này tuyên bố độc lập

Từ sau đó, hệ thống thuộc địa của các nớc đế quốc lần lợt tan rã, các dân tộc Châu Phi giành lại đợc độc lập, chủ quyền

Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm Sai, thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm.

- Công cuộc xây dựng đất nớc, phát triển kinh tế:

+ Sau khi giành độc lập dân tộc, các nớc châu Phi bắt tay vào việc xây dựng đất nớc và phát triển kinh tế, xã hội.Tuy có đạt đợc nhiều thành tích nhng những thành tích ấy cha đủ làm thay đổi một cách căn bản bộ mặt của châu Phi Nhiều nớc ở châu Phi vẫn nằm trong tình trạng đói nghèo, lạc hậu (1/4 dân số đói kinh niên, tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới, tỉ lệ ngời mù chữ cao nhất thế giới, 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới)

+ Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn

định Đó là các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu do mâu thuẫn sắc tộc và tôn giáo, tình trạng đói nghèo, nợ nần chồng chất và các loại dịch bệnh hoành hành

+ Hiện nay, đợc sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế,châu Phi đang tìm kiếm những giải pháp

để khắc phục xung đột và nghèo đói, thành lập các tổ chức liên minh khu vực.Lớn nhất là tổ chức thống nhất châu Phi nay gọi là Liên minh châu Phi (AU)

Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm Sai, thiếu mỗi ý trừ 0,5 điểm.

Câu 3 ( 2 điểm) Trình bày đúng, đủ những nguyên nhân sau:

Trang 5

+ Dựa vào các thành tựu cách mạng khoa học-kĩ thuật (Mĩ là nớc khởi đầu cuộc cách mạng KH-KT lần thứ hai trên thế giới, đi đầu trong sản xuất máy tính, năng lợng nguyên tử, sản xuất vật liệu mới, giao thông liên lạc…) Mĩ đã điều chỉnh hợp lí cơ cấu lao động, hạ giá thành sản phẩm

+ Nhờ trình độ quản lí trong sản xuất và tập trung t bản rất cao

+ Nhờ quân sự háo nền kinh tế để buôn bán vũ khí kiếm nhiều lợi nhuận trong chiến tranh thế giới lần thứ hai

+ Ngoài ra các điều kiện về tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất nớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và thuận lợi hơn các nớc khác

Mỗi ý trả lời đúng, đủ nh đáp án cho 0,5 điểm Sai, thiếu trừ mỗi ý 0,5 điểm.

Câu 4 (2 điểm) Những mặt tích cực và hạn chế

* Mặt tích cực:

+ Cuộc cách mạng KH-KT đã làm thay đổi cơ bản các yếu tố sản xuất, tạo ra b ớc nhảy vọt cha từng thấy của lực lợng sản xuất và năng xuất lao động Sản xuất ra khối lợng hàng hoá

đồ sộ, tiện nghi hiện đại.Vì vậy đời sống của con ngời không ngừng đợc cải thiện, mức sống ngày càng đợc nâng cao

+ Đa tới những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân c, với xu hớng dân số lao động trong nông nghiệp giảm đi, dân số trong các nghành dịch vụ tăng lên

+ Đa loài ngời chuyển sang một nền văn minh mới: “Văn minh trí tuệ” lấy vi tính, điện tử thông tin làm cơ sở

+ Làm cho sự giao lu kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật ngày càng đợc quốc tế hoá cao Một thị trờng thế giới đang hình thành, bao gồm tất cả các nớc có chế độ xã hội khác nhâu, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau cùng chung sống hoà bình

* Mặt hạn chế:

+ Cuộc cách mạng KH-KT cũng đã và đang để lại những hậu quả tiêu cực mà hiện nay con ngời vẫn cha giải quyết đợc: Những loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt nh bom nguyên tử, bom hoá học, vũ khí vi trùng, máy bay tàng hình…Và nạn ô nhiễm môi trờng, tai nạn lao động, tai nạn giao thông…đang trở thành hiểm hoạ đối với cuộc sống của con ngời

Trình bày đúng,đủ nh đáp án cho 0.4 điểm/ý Sai, thiếu trừ tơng tự.

Câu 5 (1 điểm) HS trình bày đợc những ý cơ bản sau:

+ Đoạn viết nói về sự kiện lịch sử: Cuộc khởi nghĩa Ba đình trong phong trào Cần Vơng chống Pháp cuối thế kỉ XIX

* Nêu một số thông tin:

+ Cuộc khởi nghĩa diễn ra ở ba làng Thợng thọ, Mậu Thịnh, Mĩ Khê (Nga Sơn- Thanh Hoá) + Thời gian: từ tháng 12/1886 đến tháng 1/1887

+ Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng, Tống Duy Tân…

+ Đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vơng chống Pháp của nhân dân Thanh Hoá nói riêng và nhân dân Việt Nam nói chung

Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm Sai, thiếu mỗi ý trừ 0,2 điểm.

phòng giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi cấp huyện (bậc thcs) tĩnh gia Năm học 2007 - 2008

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3 điểm) Chứng minh cơ cấu kinh tế nớc ta đang chuyển dịch theo hớng công

nghiệp hóa và hiện đại hóa ?

Trang 6

Câu 2 (2,5 điểm) Phân tích các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng trung du và

miền núi Bắc Bộ.

Câu 3 (2 điểm) Phân tích vai trò của các ngành dịch vụ trong nền kinh tế hiện đại Câu 4 (2,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu dới đây:

Diện tích và sản lợng lúa cả năm

Năm (1000 ha) Diện tích (1000 tấn) Sản lợng

1/ Hãy tính năng suất lúa cả năm (tạ/ha).

2/ Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ 3 đờng biểu diễn sự gia tăng của diện tích, sản lợng, năng suất lúa cả năm trong thời gian 1975 - 2002 (Lấy năm gốc 1975 = 100 %) 3/ Dựa vào bảng số liệu đã cho, các số liệu tính toán và biểu đồ, rút ra các nhận xét cần thiết về tình hình sản xuất lúa ở nớc ta trong thời gian 1975 - 2002.

phòng giáo dục và đào tạo hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp huyện

Môn Địa lí Lớp 9 Năm học 2007-2008

Câu 1 (3 điểm) Cơ cấu kinh tế nớc ta đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá và hiện

đại hoá thể hiện ở sự chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch tơng ứng của

cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ (0,25 đ).

1/ Sự chuyển dịch của cơ cấu ngành kinh tế thể hiện ở sự chuyển dịch trong cơ cấu GDP và

chuyển dịch trong cơ cấu nội bộ các ngành (0,1 đ):

- Sự chuyển dịch của cơ cấu GDP: Trong cơ cấu tổng sản phẩm xã hội, tỉ trọng của ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỉ trọng của ngành công nghiệp ngày càng tăng Chỉ tính trong thời gian từ 1991 đến 2003, tỉ trọng của nông - lâm - ng đã giảm từ 40,5 % xuống còn 21,8

% Tỉ trọng công nghiệp - xây dựng đã tăng từ 23,8 % lên 40 %, còn tỉ trọng các ngành dịch

vụ đã tăng từ 35,7 % lên 44 % (1996) và 38,2 % (2003) (0,4 đ).

Nh vậy, nớc ta đã có thể tiến hành đồng thời 2 bớc chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Từ

nông nghiệp sang công nghiệp và từ khu vực sản xuất vật chất sang dịch vụ (0,25 đ).

- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ các ngành kinh tế:

+ Trong công nghiệp: Thập kỉ 80 tăng nhanh tỉ trọng nhóm B, giảm tỉ trọng nhóm A Từ

1990 trở lại đây, tỉ trọng nhóm A tăng dần Hiện nay, tỉ trọng nhóm A đã lớn hơn nhóm B, đã hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, các ngành công nghiệp, công

nghệ cao (0,25 đ).

Trang 7

+ Trong nông nghiệp: Chăn nuôi phát triển khá nhanh và đang từng bớc trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Thuỷ sản đợc đẩy mạnh Nông nghiệp đang phát triển đa dạng theo hớng sản xuất hàng hoá, nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

+ Trong khu vực dịch vụ: Giao thông vận tải, bu chính viễn thông đợc phát triển tăng tốc, đi trớc một bớc Du lịch đợc chú trọng phát triển, các loại hình dịch vụ phát triển ngày càng đa

dạng (0,25 đ).

2/ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ

- Trong nông nghiệp: Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam

Bộ, Tây Nguyên, miền núi trung du phía Bắc) Các vùng trọng điểm sản xuất lơng thực, thực phẩm (đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long) Kết hợp với

các ngành công nghiệp chế biến (0,25 đ).

- Trong công nghiệp: Hình thành các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất; xây

dựng các trung tâm công nghiệp mới (0,25 đ).

- Đô thị hoá đợc đẩy mạnh cùng với công nghiệp hoá (0,125 đ).

- Đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền: Bắc, Trung, Nam (0,125 đ):

+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Bao gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây,

Hng Yên, Hải Dơng, Hải Phòng, Quảng Ninh (0,2 đ).

+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung: Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng,

Quảng Ngãi, Bình Định (0,2 đ).

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: TP Hồ Chí Minh, Bình Dơng, Bình Phớc, Đồng

Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An (0,1 đ).

Câu 2 (2,5 điểm) Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế Cụ

thể:

1/ Thế mạnh về khai thác khoáng sản và thuỷ điện (0,1 đ).

- Đối với cả nớc, đây là vùng có thế mạnh nhất về khai thác khoáng sản và thuỷ điện

(0,1 đ):

+ Vùng có nhiều mỏ than lớn tập trung ở vùng Đông Bắc (trữ lợng chiếm 90 % cả nớc) Vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn nhất nớc ta với chất lợng than vào loại tốt (chủ

-2-yếu là than An-tra-xit) có giá trị xuất khẩu trên thị trờng quốc tế Sản lợng khai thác khoảng

13 triệu tấn (năm 2001) (0,3 đ).

+ Vùng còn có nhiều loại khoáng sản khác, nh: sắt ở Yên Bái, Thái Nguyên; đồng - niken ở Sơn La (trữ lợng khá lớn); thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng); bô xit ở Cao Bằng, Lạng Sơn; mỏ

đồng-vàng ở Lào Cai; a-pa-tit ở Cam Đờng (Lào Cai); đá vôi ở nhiều tỉnh; đất sét, cao lanh ở

Quảng Ninh (0,3 đ).

+ Trữ năng thuỷ điện lớn nhất nớc Nguồn thuỷ năng của hệ thống sông Hồng rất lớn (11

triệu KW) chiếm 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nớc (0,2 đ).

2/ Thế mạnh về các loại cây của vùng

- Đây là vùng chè lớn nhất cả nớc Đã hình thành những vùng chuyên canh chè nh

Nghĩa Lộ, Mộc Châu, Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên (0,2 đ).

- Ngoài chè, đất đai của vùng còn thích hợp với cây trẩu, sở (0,1 đ).

- Vùng còn có thế mạnh về các cây dợc liệu quý: tam thất, đỗ trọng, thảo quả (ở

Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn), cây hồi (ở Cao Bằng, Lạng Sơn) (0,2 đ).

- Có nhiều cây ăn quả và rau cận nhiệt và ôn đới nh: dẻ (Cao Bằng), đào Mẫu Sơn (Lạng Sơn), mận Thất Khê (Lạng Sơn) Sa Pa là nơi có thể trồng rau mùa đông và sản

xuất hạt giống quanh năm (0,2 đ).

- Đất phù sa cổ ở Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang thích hợp với cây công nghiệp hàng

năm: lạc, đỗ tơng (0,2 đ).

3/ Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc

- Nuôi trâu phát triển mạnh ở vùng núi và trung du Đông Bắc Nuôi bò chủ yếu trên các cao nguyên vùng Tây Bắc

- Đàn trâu có hơn 1,6 triệu con, chiếm gần 60 % đàn trâu cả nớc (năm 2001) (0,3 đ).

4/ Thế mạnh về kinh tế biển và du lịch

- Vùng biển Quảng Ninh đang phát triển mạnh ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

(0,15 đ).

- Du lịch biển-đảo và du lịch sinh thái của vùng đang đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế nớc ta với các điểm du lịch nổi tiếng: vịnh Hạ Long, Bãi Cháy, Hồ Ba Bể, Tam

Đảo, Sa Pa (0,15 đ).

Câu 3 (2 điểm) Dịch vụ là một trong 3 khu vực kinh tế lớn của một quốc gia, là các hoạt

động kinh tế-xã hội, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp;

Trang 8

công nghiệp và xây dựng Vai trò của ngành dịch vụ ngày càng tăng lên trong nền kinh tế

hiện đại Vai trò to lớn của ngành dịch vụ thể hiện (0,25 đ):

1/ Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo ra nhiều việc làm

Việc phát triển dịch vụ sẽ tạo ra nhiều việc làm, giải quyết đợc vấn đề xã hội bức xúc

hiện nay Đó là tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp ở tầng lớp nhân dân lao động (0,25

đ).

2/ Các ngành dịch vụ thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất Sự phát triển

của các ngành dịch vụ trở thành một động lực của sự tăng trởng kinh tế (0,25 đ):

- Các ngành: thơng mại, giao thông vận tải tham gia vào việc cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và vào việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm Nh vậy, dịch vụ tác động

cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất (0,125 đ).

- Các dịch vụ về tài chính có ý nghĩa về quy mô sản xuất ngày càng rộng và vốn, bất

động sản là nguồn lực quan trọng của các doanh nghiệp (0,125 đ).

- Các dịch vụ về nghề nghiệp có vai trò quan trọng tạo ra năng suất lao động cao trong

các ngành công nghệ cao (0,125 đ).

- Sự phát triển của ngành giao thông vận tải và bu chính viễn thông tạo cơ sở hạ tầng

mới cho sự quản lí xã hội và quản lí nền kinh tế (0,125 đ).

-3-3/ Các ngành dịch vụ phát triển là điều kiện để nâng cao đời sống của nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế Các ngành dịch vụ giúp phân phối các sản phẩm vật chất phục vụ ngời tiêu dùng đồng thời tạo ra và phân phối các giá trị phi vật thể để đáp ứng

nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, thể thao, giải trí, văn hoá, giáo dục (0,25 đ).

4/ Sự phân bố các ngành dịch vụ có ảnh hởng lớn đến sự phân bố của các ngành kinh tế Các ngành: giao thông vận tải, bu chính viễn thông trở thành nhân tố rất quan trọng trong phân

bố sản xuất, nhất là phân bố công nghiệp và các ngành dịch vụ Các đầu mối giao thông vận

tải có sức hút đặc biệt đối với sự phân bố các khu công nghiệp mới (0,25 đ).

5/ Sự phát triển của các ngành dịch vụ trên thế giới có ảnh hởng không nhỏ đến quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng

trong một nớc và giữa nớc này với nớc khác (0,25 đ).

Câu 4 (2,5 điểm).

1/ Tính năng suất lúa cả năm

Sản lợng lúa (tạ)

áp dụng công thức: Năng suất lúa cả năm =

Diện tích (ha) Kết quả:

(0,5 đ).

2/ Vẽ biểu đồ

a) Xử lí số liệu: Chuyển số liệu trong bảng ra tỉ lệ % Lấy năm 1975 làm gốc tơng ứng với

100 %

(Đơn vị %)

(0,5 đ).

b) Vẽ biểu đồ:

- Yêu cầu chính xác, có chú thích rõ ràng

- Vẽ 3 đờng biểu diễn trên cùng 1 hệ trục toạ độ

- Trục tung biểu thị %, trục hoành: năm; chia khoảng cách hợp lí (0,75 đ).

3/ Nhận xét:

- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh, đặc biệt trong thời kì 1990-2002 Nguyên nhân:

do thực hiện các chính sách khai hoang phục hoá, mở rộng diện tích đất canh tác; do

tăng vụ (0,25 đ).

Trang 9

- Năng suất lúa cũng tăng mạnh (tăng 216,5 %, gấp gần 2,2 lần) Đó là kết quả tổng hợp của việc áp dụng các biện pháp thâm canh, trong đó nổi bật lên là việc đ a vào các

giống mới và sự thay đổi cơ cấu mùa vụ (0,25 đ).

- Sản lợng lúa đã tăng nhanh Đặc biệt, trong thời kì 1990-2002, nhờ áp dụng biện pháp

mở rộng diện tích gieo trồng và thâm canh tăng năng suất Trong đó, việc đẩy mạnh

thâm canh có ý nghĩa quan trọng hơn (0,25 đ).

phòng giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi cấp huyện (bậc thcs) tĩnh gia Năm học 2007 - 2008

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3 điểm)

1/ Thế nào là chí công vô t ? Vì sao cần phải chí công vô t ?

2/ Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây ? Vì sao ?

a Chỉ những ngời có chức, có quyền mới cần phải chí công vô t.

b Ngời sống chí công vô t chỉ thiệt cho mình.

c Học sinh còn nhỏ tuổi thì không thể rèn luyện đợc phẩm chất chí công vô t.

d Chí công vô t là phẩm chất tốt đẹp của công dân.

đ Chí công vô t phải thể hiện ở cả lời nói và việc làm.

Câu 2 (3 điểm).

“Nớc CHXHCN Việt Nam thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị, mở rộng giao lu và hợp tác với tất cả các nớc trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xã hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi ”.

(Trích Điều 14, Hiến pháp 1992)

Bằng những kiến thức đã học, em hãy cho biết:

- Thế nào là tình hữu nghị giữa các nớc trên thế giới ?

- ý nghĩa của tình hữu nghị, hợp tác ?

- Chính sách của Đảng ta đối với hoà bình, hữu nghị ?

Câu 3 (2 điểm) Trong những năm gần đây, trớc khi ban hành các văn bản pháp luật

hoặc các chính sách quan trọng liên quan đến đời sống của cộng đồng, nhà nớc thờng

tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân Vừa qua, báo chí đã đăng Dự thảo luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em để nhân dân tham gia đóng góp ý kiến.

Nhiều bạn học sinh đã có những ý kiến khác nhau về việc này Có bạn nói học sinh THCS cũng có quyền tham gia góp ý Có bạn lại nói chỉ những ngời đủ 18 tuổi mới có quyền tham gia đóng góp ý kiến Có bạn phân vân, không biết ai đúng ai sai.

- Theo em, hiểu đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân là thế nào ?

- Học sinh có quyền tự do ngôn luận và có quyền đóng góp ý kiến vào các văn bản khi nhà nớc trng cầu dân ý hay không ?

Câu 4 (2 điểm) Em hiểu gì về HIV/AIDS ? Con đờng lây, truyền và cách phòng

tránh.

phòng giáo dục và đào tạo hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi cấp huyện

Môn Giáo dục công dân Lớp 9 Năm học 2007-2008

Câu 1 (3 điểm) Trả lời đợc những ý cơ bản sau:

Trang 10

1/ Khái nhiệm (0,5 đ); giải thích (0,5 đ):

- Chí công vô t là phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân (0,5 đ)

- Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nớc thêm giàu mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh (0,3 đ)

- Ngời có phẩm chất chí công vô t sẽ đợc mọi ngời tin cậy và kính trọng (0,2 đ)

2/ - Tán thành với quan điểm d và đ

- Không tán thành với các quan điểm: a, b, c 0,5 đ

Quan điểm (a): Vì chí công vô t là phẩm chất đạo đức tốt đẹp và cần thiết đối với tất cả mọi ngời chứ không phải chỉ với ngời có chức, có quyền

Quan điểm (b): Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội Mọi ngời đều chí công vô t thì đất nớc sẽ giàu mạnh, xã hội tốt đẹp, công bằng, cuộc sống nhân dân đợc ấm no, hạnh phúc

Quan điểm (c): Phẩm chất chí công vô t cần đợc rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ, thông qua lời nói, việc làm hàng ngày, trong quan hệ đối xử với mọi ngời xung quanh (trong gia đình, ở nhà trờng và ngoài xã hội)

Câu 2 (3 điểm) Nêu đợc những ý cơ bản sau:

- Thế nào là tình hữu nghị giữa các nớc trên thế giới ? (0,25 đ):

Tình hữu nghị giữa các nớc trên thế giới là quan hệ bè bạn thân thiện giữa nớc này với

n-ớc khác

Ví dụ minh hoạ (0,5 đ)

- ý nghĩa (0,75 đ):

+ Tạo cơ hội, điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển

+ Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học kĩ thuật

+ Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng, dẫn đến nguy cơ chiến tranh

Ví dụ minh hoạ (0,5 đ)

- Chính sách của Đảng ta đối với hoà bình hữu nghị (1đ):

+ Đảng và Nhà nớc ta luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

+ Làm cho thế giới hiểu rõ hơn về đất nớc, con ngời, công cuộc đổi mới của Việt Nam, về đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta

+ Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác ngày càng rộng rãi của thế giới đối với Việt Nam

Câu 3 (2 điểm) Trả lời đợc nh sau:

Điều 69, Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền đợc thông tin ” Theo quy định của Hiến pháp, công dân có quyền tự do ngôn luận, trong đó có quyền đóng góp ý kiến vào các dự thảo luật (bộ luật) Quy định này đợc hiểu là tất cả những ngời là công dân Việt Nam đều có quyền tự do ngôn luận, không phụ thuộc vào trình độ, tuổi tác, nghề nghiệp, dân tộc trừ những ngời bị toà án kết tội tù giam hoặc tớc một số quyền công dân

-2-Nh vậy, công dân Việt Nam dù là trẻ em hay ngời lớn đều có quyền tự do ngôn luận,

có quyền tham gia đóng góp ý kiến vào các dự thảo văn bản pháp luật khi Nhà n ớc đề nghị

Do đó, học sinh chúng ta cần phải tích cực học tập, nâng cao trình độ văn hoá để sử dụng có hiệu quả quyền tự do ngôn luận

Câu 4 (2 điểm) Trả lời đợc các ý cơ bản sau:

- HIV là tên của một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngời, AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV, thể hiện triệu chứng của các bệnh khác nhau, đe doạ tính mạng con ngời (0,5 đ)

- HIV/AIDS đang là một đại dịch của thế giới và của Việt Nam Đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khoẻ, tính mạng của con ngời và tơng lai nòi giống của dân tộc, ảnh hởng nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội đất nớc (0,5 đ)

- Con đờng lây truyền (0,5 đ):

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w