§ã lµ nh÷ng nh©n vËt cã thÓ lµm thay ®æi nhËn thøc cña ngêi kÓ theo chiÒu híng tèt ®Ñp.[r]
Trang 1phòng giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi cấp huyện
tĩnh gia Môn Ngữ văn - Lớp 8 Năm học 2007-2008
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể giao đề)
Thí sinh không phải chép lại đề vào Tờ giấy thi !
Câu 1 (2,5 điểm) Lối ẩn dụ và biện pháp so sánh ở những câu sau có hiệu quả
nghệ thuật nh thế nào ?
- Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
- Dân chài lới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
(Quê hơng - Ngữ văn 8, tập II)
Câu 2 (1,5 điểm) Ngoài việc dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có thể đợc dùng với
những mục đích gì ? Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 3 (2 điểm) Có ý kiến cho rằng bài Nhớ rừng (Ngữ văn 8, tập II) tràn đầy cảm
xúc lãng mạn Em hiểu thế nào là lãng mạn ? Cảm xúc lãng mạn đợc thể
hiện trong bài thơ Nhớ rừng nh thế nào ?
Câu 4 (4 điểm) Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi.
hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi huyện năm học 2007-2008
Môn Ngữ văn - Lớp 8
Câu 1 (2,5 điểm) Viết thành các đoạn văn, trình bày đợc các ý cơ bản sau:
- Tác giả dùng hình ảnh so sánh thật độc đáo khi tả cánh buồm Cánh buồm là một
này, nhà thơ đã làm cho cái vô hình trở thành cái hữu hình sống động (0,25 đ)
- Cánh buồm là hình ảnh biểu trng, là linh hồn của con thuyền, mà ở đây lại là thuyền đánh cá Vì vậy, cánh buồm chính là mảnh hồn của làng chài (0,25 đ)
cũng đang rộng mở, bay bổng trên vùng biển quê hơng Một so sánh thú vị, một liên tởng
Trang 2đẹp, giàu chất thơ Cánh buồm đã thành một hình ảnh ẩn dụ để biểu trng cho hồn làng (0,25 đ)
chỗ chứa đựng bao nhiêu lời cầu nguyện, hi vọng của dân làng mỗi khi thuyền ra khơi (0,25 đ)
- Nếu câu trên nói về hồn làng trong mối liên hệ với cánh buồm, thì hai câu thơ sau lại nói về ngời dân chài trong mối liên hệ với nắng, với gió và nớc biển (0,5 đ)
- Hình ảnh ngời dân chài hiện lên thật đẹp, nắng, gió và nớc biển đã thấm sâu vào
da thịt họ, kết tụ thành mùi vị nồng mặn của biển, tôi luyện cho con ngời thật rắn chắc, con ngời thật dày dạn, dũng cảm (0,5 đ)
- Hai câu thơ này đã chạm khắc rõ nét, tạc nên cái dáng vẻ rất riêng của ngời dân chài vạm vỡ, khoẻ mạnh, da thịt thấm cả vị mặn mòi của biển cả không thể lẫn vào đâu đ
-ợc (0,5 đ)
Câu 2 (1,5 điểm)
- Trong nhiều trờng hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi mà dùng để cầu khiến, khẳng
định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc và không yêu cầu ngời đối thoại trả lời
(0, 25 đ)
- Ví dụ (1,25 đ):
+ Dùng với mục đích cầu khiến : Bạn có thể kể cho tôi nghe về nội dung bộ phim vừa
chiếu trên VTV1 không ?
+ Dùng với mục đích khẳng định : Một ngời hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình,
thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những ngời ở đâu
đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chơng hay sao ?
+ Dùng với mục đích phủ định : Vâng, thử tởng tợng một quả bong bóng không bao
giờ vỡ, không thể bay mất, nó cứ còn mãi nh một vật lì lợm Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ?
+ Dùng với mục đích đe doạ : Cai lệ không để cho chị đợc nói hết câu, trợn ngợc hai
mắt, hắn quát : - Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ? Su của nhà nớc mà dám mở mồm xin khất !
+ Dùng với mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc : Những ngời muôn năm cũ - Hồn ở
đâu bây giờ ?
Câu 3 (2 điểm) Nêu đợc nội dung cơ bản sau:
- Bài thơ Nhớ rừng là bài thơ hay của Thế Lữ, nhng cũng là bài thơ hay của phong trào
Thơ mới Điểm nổi bật của tâm hồn lãng mạn là giàu mộng tởng, khát vọng và cảm xúc.
Ngời nghệ sĩ lãng mạn Việt Nam trớc Cách mạng tháng Tám 1945 cảm thấy cô đơn, tù túng trong xã hội bấy giờ nhng vì bất lực, họ chỉ biết tìm cách thoát li thực tại ấy bằng sự chìm đắm vào đời sống nội tâm tràn đầy cảm xúc Tâm hồn lãng mạn a thích sự độc đáo, phi thờng, ghét khuôn khổ, gò bó và sự tầm thờng Nó có hứng thú giãi bày những cảm xúc thiết tha mãnh liệt, nhất là nỗi buồn đau (1 đ)
- Cảm xúc lãng mạn trong bài thơ Nhớ rừng đợc thể hiện khá rõ ở những khía cạnh sau (1
đ):
+ Hớng về thế giới mộng tởng lớn lao, phi thờng, tráng lệ bằng một cảm giác trào dâng, mãnh liệt Thế giới ấy hoàn toàn đối lập với thực tại tầm thờng, giả dối Trong bài thơ, thế giới mộng tởng chính là cảnh đại ngàn hùng vĩ và kèm theo đó là cảnh oai hùng của chúa sơn lâm
+ Diễn tả thấm thía nỗi đau trong tinh thần bi tráng, tức là nỗi uất ức, xót xa của hùm thiêng khi bị sa cơ, lỡ vận
Câu 4 (4 điểm) Dạng đề bài đặt ra yêu cầu:
- Đề tài đợc đề cập đến trong bài văn tự sự là khá phong phú, đa dạng, không gò bó, áp
đặt theo những khuôn mẫu đã thành truyền thống, dễ gây cảm giác nhàm chán
- Cần tìm hiểu kĩ đề bài để hiểu rõ từng yếu tố của đề
+ Hai chữ “ngời ấy” rất mơ hồ trong đề bài cần đợc xác định cụ thể khi viết: Ngời ấy là
ai, có quan hệ thế nào với ngời kể chuyện ?
+ Tuy nhiên, “ngời ấy” không nhất thiết phải là một con ngời cụ thể bằng xơng bằng thịt
mà có thể là một nhân vật văn học đã để lại ấn tợng sâu sắc cho ngời kể
Mặc dù đề bài mở ra cho ngời viết nhiều khả năng tự do lựa chọn nhng cũng nên h-ớng vào những ngời gần gũi, thân thiết, có ảnh hởng tích cực đến đời sống, tâm hồn, tình cảm của ngời kể chuyện
Trang 3+ “Sống mãi” cần đợc hiểu : không nhất thiết là ngời đợc kể đó không còn sống hay đã đi
xa Thực chất đây là cách nói chỉ mức độ sâu sắc mà nhân vật đã để lại dấu ấn khó quên trong lòng, không kể là ở xa hay gần, còn sống hay đã qua đời Đó là những nhân vật có thể làm thay đổi nhận thức của ngời kể theo chiều hớng tốt đẹp Đó là những nhân vật có những phẩm chất đáng quý khiến mọi ngời yêu mến, trân trọng
I/ Yêu cầu về hình thức (1 đ)
- Bài làm có bố cục 3 phần rõ ràng, trình bày sạch đẹp (0,25 đ).
- Văn viết trôi chảy, có cảm xúc, hấp dẫn; lỗi về chính tả, ngữ pháp không đáng kể (0,75
đ).
II/ Yêu cầu về nội dung (3 đ)
A Mở bài (0,25 đ).
- Mối quan hệ xã hội của mỗi ngời theo nhiều hớng khác nhau
- Giới thiệu nhân vật với ấn tợng sâu sắc của mình
B Thân bài (2,5 đ).
- Giới thiệu câu chuyện, trong đó có nhân vật với vai trò của họ với câu chuyện, với ng ời kể
- Tả sơ bộ vài nét phác hoạ chân dung ngoại hình, tính tình của nhân vật
- Diễn biến câu chuyện, trình tự các chi tiết trong hành động của nhân vật để câu chuyện phát triển (xây dựng tình huống đặc sắc để câu chuyện có sự hấp dẫn, thú vị và có ý nghĩa)
- Kết thúc câu chuyện
- D âm về nhân vật trong cảm nghĩ của ngời kể
C Kết bài (0,25 đ) ấn tợng sâu sắc của nhân vật đối với ngời kể chuyện mặc cho thời
gian và khoảng cách không gian
Lu ý GK: Học sinh có thể làm nhiều kiểu khác nhau, giám khảo sẽ xem xét từng
tr-ờng hợp cụ thể về mức độ đáp ứng để quyết định cho điểm, chú ý u tiên những bài làm thực sự có năng khiếu văn, có chất văn.