(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giangv(Luận văn thạc sĩ) Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giangv
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG KHÁNH LỊCH
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH
VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG KHÁNH LỊCH
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH
VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG
Ngành:Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THUẦN
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nguồn
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả
Nông Khánh Lịch
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy cô giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục trường Đại học
sư phạm Thái Nguyên; Phòng đào tạo trường Đại học sư phạm Thái Nguyên
đã rất tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn
- Đặc biệt tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Thuần đã tận tình hướng dẫn tác giả từ lúc chọn hướng nghiên cứu đề tài đến khi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với:
- Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh các trường PTDT Bán trú THCS huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang;
- Quý anh chị lớp Cao học Quản lý giáo dục cùng gia đình và bạn bè đã động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2020
Tác giả
Nông Khánh Lịch
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Giáo viên 10
1.2.2 Năng lực, năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 11
Trang 61.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường,
gia đình và xã hội 13
1.3 Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 16
1.3.1 Vị trí, vai trò của việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 16
1.3.2 Nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 19
1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 20
1.4.1 Tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 20
1.4.2 Tổ chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 20
1.4.3 Xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 21
1.4.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 22
1.4.5 Đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú 25
1.5.1 Yếu tố khách quan 25
1.5.2 Yếu tố chủ quan 27
Tiểu kết chương 1 29
Trang 7Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ
XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN
TỘC BÁN TRÚ HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG 30
2.1 Khái quát huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 30
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế 30
2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 31
2.2 Giới thiệu về tổ chức khảo sát 32
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 32
2.2.2 Đối tượng khảo sát 32
2.2.3 Phương pháp khảo sát 32
2.2.4 Xử lý kết quả khảo sát 33
2.3 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 34
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 34
2.3.2 Thực trạng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 37
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 40
2.4.1 Thực trạng tổ chức phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 40
2.4.2 Thực trạng tổ chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 42
2.4.3 Thực trạng xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá 43
Trang 82.4.4 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa
nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 44
2.4.5 Thực trạng đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 45
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường các trường phổ thông dân tộc Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 46
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 47
2.5.1 Mặt mạnh 47
2.5.2 Mặt hạn chế 48
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 49
Tiểu kết chương 2 50
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN XÍN MẦN, TỈNH HÀ GIANG 51
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 51
3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 51
3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 51
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 51
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 52
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 52
3.1.6 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 52
3.2 Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 53
Trang 93.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên 53
3.2.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội phù hợp điều kiện của GV và nhà trường 55
3.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 60
3.2.4.Xây dựng môi trường thuận lợi và tạo động lực để giáo viên phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 64
3.2.5 Định kỳ kiểm tra, đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên 66
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 68
3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 68
3.4.1 Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm 68
3.4.2 Xử lý kết quả khảo nghiệm 69
3.4.3 Mức độ cần thiết của các biện pháp 70
3.4.4 Tính khả thi của của các biện pháp 73
Tiểu kết chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Khuyến nghị 77
2.1 Đối với UBND 77
2.2 Đối với Sở GD&ĐT; Phòng GD&ĐT 77
2.3 Đối với các trường PTDT bán trú huyện Xín Mần 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 83
Trang 11mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 39Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức phổ biến về tiêu
chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 41Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức tự đánh giá năng
lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 42Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL và GV về việc xây dựng chương trình bồi
dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá 43Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về việc tổ chức bồi dưỡng năng lực
xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 44Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về việc đánh giá năng lực xây
dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên 45
Trang 12Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho đội ngũ giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang 46Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 71Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 73
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình năng lực 12Hình 1.2 Mô hình về quản lý 14Biểu đồ 2.1 Đánh giá của CBQL, GV và HS về vị trí, vai trò của xây
dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 36Biểu đồ 2.2 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý
bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa NT-GĐ-XH 47Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 72Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 74
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng ta đã khẳng định “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân” Điều 3 chương I, Luật giáo dục 2005 ghi rõ: “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Điều 93 đến điều 98 chương VI cũng đã qui định trách nhiệm của nhà trường, gia đình, xã hội đối với công tác giáo dục và đã thể hiện ý nghĩa quan trọng của sự phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội Sự phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội nếu được thực hiện một cách đồng bộ thì hiệu quả giáo dục sẽ nâng lên, ngược lại sự phối hợp này không ăn khớp thì
sẽ gây cản trở hoặc khó khăn trong quá trình hình thành nhân cách học sinh Một trong những đặc điểm của quá trình giáo dục là quá trình giáo dục diễn ra với những tác động giáo dục phức hợp Trong quá trình giáo dục người được giáo dục chịu nhiều tác động từ các phía khác nhau: gia đình, nhà trường, xã hội Ngay trong gia đình, nhà trường hoặc xã hội, người được giáo dục cũng chịu ảnh hưởng của nhiều tác động khác nhau Ví như trong gia đình có những tác động của cha mẹ, của anh chị em, của nếp sống gia đình Trong nhà trường
có những tác động của giáo viên, của tập thể lớp, của nội qui, của nội dung, phương pháp tổ chức giáo dục Trong xã hội có những tác động của các cơ quan thông tin đại chúng, của phim ảnh, sách báo, của người lớn Những tác động đó có thể đan kết vào nhau rất mật thiết tạo ra những ảnh hưởng tích cực thống nhất đối với người được giáo dục, hoặc có thể ngược chiều nhau tạo ra những “lực nhiễu” gây khó khăn cho quá trình giáo dục
Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần tổ chức phối hợp tất cả các tác động giáo dục theo hướng tích cực, đồng thời cần ngăn chặn, hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực và ở đây đòi hỏi vai trò quan trọng của đội ngũ nhà giáo
Nhà giáo có vai trò quan trọng trực tiếp quyết định việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Muốn vậy cần nâng cao năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho mỗi giáo viên,
Trang 15và đó là một trong những khâu then chốt, là động lực quan trọng nhất thúc đẩy
sự sự phát triển toàn diện của giáo dục
Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho mỗi giáo viên được xem là khâu đột phá, trọng tâm góp phần tạo nên thành công cho giáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông
Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông
tư số 20/2018/TT-BGDĐT về việc ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông để thay thế chuẩn nghề nghiệp giáo viên cũ Theo quy định này thì chuẩn nghề nghiệp giáo viên có 5 tiêu chuẩn, trong đó, tiêu chuẩn 4, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội là một tiêu chuẩn quan trọng
Vậy yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải quản lý năng lực nghề nghiệp cho giáo viên nói chung và quản lý năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội cho giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo
Mặc dù trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên THCS đã không ngừng được quan tâm phát triển về phẩm chất và năng lực Tuy nhiên đối chiếu với chuẩn giáo viên mới ban hành thì đặt ra nhiều thách thức cho hoạt động này
Xuất phát từ phân tích trên với trách nhiệm của một nhà giáo đã có 15 năm công tác trong ngành giáo dục tôi luôn nghĩ làm thế nào để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội cho giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, với cương vị là một hiệu trưởng, tôi thấy cần phải có trách nhiệm tạo mối quan hệ và xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội cho giáo viên giúp cho việc giáo dục toàn diện học sinh đạt hiệu quả nhất nhằm tạo sự tin tưởng cho phụ huynh khi gửi con đến học tại trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng, nhà nước giao cho Từ
nhận thức trên đã thôi thúc tôi chọn đề tài nghiên cứu "Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang" làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 162 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội của cán bộ quản lý, giáo viên các trường PTDT Bán trú
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
4 Câu hỏi nghiên cứu
1) Khung lý luận nào để phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên?
2) Làm thế nào để giáo viên tại các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang có đủ năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp?
5 Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, việc bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của đội ngũ giáo viên vẫn còn những điểm yếu trước yêu cầu đổi mới giáo dục và đặc thù của Trường PTDT Bán trú Điều đó đòi hỏi phải có những giải pháp để tháo gỡ, phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của giáo dục ngày nay
Trang 17Việc đề ra các giải pháp phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên tại các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang làm căn cứ để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT bán trú
- Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng quan
hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
7 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát từ năm 2018 - 2020
+ Giáo viên trong nhà trường
+ Phụ huynh học sinh và đại diện chính quyền địa phương
+ Học sinh trong nhà trường
Trang 188 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hóa lí luận để xây dựng hệ thống lí luận và căn cứ lí luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát điều tra xã hội học dành cho đối tượng chính của luận văn
8.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra
8.2.5 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia về công tác tổ chức cán bộ, phát triển năng lực xây dựng quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Trang 19Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường PTDT Bán trú
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các Trường PTDT Bán trú huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới, các nước như Mỹ, Nhật Bản, Singapore… luôn xem giáo viên là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục Vì vậy mà khi quyết định đưa giáo dục Mỹ lên hàng đầu thế giới trong thế kỉ XXI, chính phủ Mỹ đã lấy giáo viên làm then chốt
Tác giả V.A Xukhomlinxki cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thì phải dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Theo ông, người tham gia dự giờ phải chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm tiết dạy.Thực tế nhiều quốc gia đã khẳng định: “Bồi dưỡng giáo viên là vấn đề phát triển cơ bản trong phát triển giáo dục”
Việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm tại Nhật Bản Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giảng viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giảng viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện
kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội
Hoạt động bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ các nhà giáo ở các nước trên thế giới được tổ chức độc lập như các viện nghiên cứu, các trung tâm bồi dưỡng và đào tạo sư phạm Ở đa số quốc gia, người ta đã thành lập trường sư phạm có nhiệm vụ thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo rất phong phú đa dạng phù hợp với từng đối tượng cụ thể
Trang 21Trong giai đoạn hiện nay, các nhà giáo dục học và các nhà sư phạm cũng luôn nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp quản lí, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhiều tác giả
Phát triển ĐNGV nói chung và phát triển năng lực của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng là phạm trù thuộc quản lý nguồn nhân lực; đây không chỉ là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý mà đã có nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý ĐNGV cả ở phạm vi vĩ mô và vi mô dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học Tiêu biểu như nghiên cứu của các tác giả Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng
Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2017) trong quyển “Quản lý và quản lý nhà nước trong giáo dục” khẳng định, ĐNGV
có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Vì vậy, xây dựng ĐNGV và CBQL giáo dục vừa mang tính chiến lược, vừa là yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo của một đất nước hiện nay Những vấn đề xây dựng, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục được các tác giả xem xét như là nguồn nhân lực quan trọng nhất trong quản lý giáo dục
Gắn vấn đề nghiên cứu với yêu cầu đòi hỏi mang tính pháp lý, tác giả Trần Thu Trang nghiên cứu “Phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục năm 2013 Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã dẫn luận những tiêu chí, tiêu biểu được xác định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông làm căn cứ lý luận cho việc đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học phổ thông thành phố Nam Định
Ở góc độ hẹp hơn và mang tính cập nhật với sự phát triển giáo dục trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả Dương Thị
Trang 22Lựu nghiên cứu “Biện pháp phát triển ĐNGV trường trung học phổ thông Thái Thuận, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”, luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục năm 2016
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình là vấn đề bức xúc trong công tác giáo dục mà nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu Đặc biệt Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm đến việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường gia đình
và xã hội, coi đó là nguyên tắc cơ bản đề đảm bảo kết quả giáo dục trong các loại hình trường Các nhà giáo dục đã quan tâm nghiên cứu và từng bước giải quyết vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau Các công trình nghiên cứu về vấn
đề này như sau:
- “Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội”, chương
- “Phối hợp việc giáo dục gia đình với nhà trường và các thể chế xã hội khác”, tác giả Phạm Khắc Chương (chủ biên) [07, tr.81]
Những nghiên cứu trên đã đưa ra các cơ sở lý luận cơ bản và bước đầu đề xuất các mô hình tổ chức thực hiện sự phối hợp các lực lượng giáo dục giữa nhà trường, gia đình, xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh Các tác giả đã dùng các khái niệm khác nhau:“thống nhất”, “hợp tác”, “kết hợp”,
“phối hợp”, “liên kết”, các khái niệm về giáo dục (theo nghĩa rộng, theo nghĩa hẹp), mối tương quan giữa nhà trường với gia đình trong công tác giáo dục học sinh Các tác giả đã chỉ ra những lý luận về tính cần thiết phải kết hợp việc giáo dục của nhà trường với gia đình và của xã hội, đã chỉ ra vai trò quan trọng của gia đình trong việc giáo dục con em, việc giáo dục học sinh và cần phải nâng cao tính thống nhất trong sự phối hợp giữa nhà trường gia đình và xã hội
Trang 231.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo viên
Theo Từ điển Tiếng Việt, “Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” [26, tr.245]
Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2019 đưa
ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:
Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ
sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này
Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ
sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên
Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục,
có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh
2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
1 Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt;
2 Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm;
3 Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
4 Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
Luật giáo dục cũng đã quy định cụ thể về tên gọi đối với từng đối tượng nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở các cơ
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy và công tác ở các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viên
Trong khuôn khổ luận văn, tác giả sử dụng khái niệm như sau “GV là người làm nhiệm vụ giảng dạy và GD trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp”
Trang 241.2.2 Năng lực, năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội
1.2.2.1 Năng lực
Từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao [26; tr.322]
Từ điển bách khoa Việt Nam “Năng lực là khả năng được hình thành và phát triển, cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ”; “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức
độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thuần thục và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân” [18; tr.41]
Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực
là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [32; tr.11]
Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được ” [34, tr.11]
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như
sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn
đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt ”[ 37; tr.18] OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định:
“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [38; tr.12]
Trang 25Năng lực là tổ hợp tất cả các nhân tố, thuộc tính của một cá nhân nào đó phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động, một kế hoạch nào đó được đặt
ra và phải đảm bảo cho hoạt động hay kế hoạch đó được hoàn thành một cách nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao nhất Một số nhân tố tiêu biểu của năng lực như: tài năng, kỹ năng, kiến thức
Theo Trần Khánh Đức: “Năng lực là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin, …) để thực hiện công việc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp” [14; tr.40]
Hình 1.1 Mô hình năng lực
Tóm lại, “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”
1.2.2.2 Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là tác động vào các đối tượng tạo ra mối liên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất,
Trang 26tập trung để huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và xã hội nhằm giáo dục hiệu quả cho HS
Như vậy, “Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ huy động sức mạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình
và xã hội nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng,
kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động nhằm giáo dục hiệu quả cho HS”
1.2.3 Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1.2.3.1 Quản lý
Trong đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực và hợp tác của các nhóm, các tổ chức Muốn hoạt động tốt, đạt tới mục tiêu thì tổ chức phải có sự QL
Trong thực tiễn, thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển
Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [3, tr.480]
Theo Harold Koontz, Cyri O’donnel và Heinz Weihrich thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [8, tr33]
Trang 27“QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [17, tr1]
QL chính là sự tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL thông qua các công cụ QL (chế định xã hội; tài lực, vật lực; tổ chức nhân lực, quyết định…)
và phương pháp QL để đạt tới mục tiêu của tổ chức đã đặt ra
Bản chất của QL là một quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác.Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý diễn ra mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thống vận hành đến mục tiêu
Có thể mô hình hóa quản lý như sau:
Hình 1.2 Mô hình về quản lý
- Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể có thể
là cá nhân hoặc tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ, hình thức và phương pháp thích hợp, cần thiết và dựa trên những
Trang 28- Có thể xem Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng tới khách thể thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương
pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn hệ thống
Như vậy Quản lý là sự tác động có tổ chức, có kế hoạch và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra
Theo Từ điển tiếng Việt: "Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất" BD là làm nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ
diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp BD có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng vận dụng kiến thức để bù đắp kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội, thường được xác định bằng chứng chỉ
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất
và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân
Trang 29Như vậy, bồi dưỡng là một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học, giảng dạy, giáo dục và quá trình lĩnh hội kinh nghiệm
xã hội cho GV
Quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là tập hợp các tác động của chủ thể quản lý nhằm xác định các mục tiêu, nội dung, phương pháp bồi dưỡng, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng, đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất - tài chính cho hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên
1.3 Năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
1.3.1 Vị trí, vai trò của việc xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội
Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đã tiếp tục khẳng định “Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội”.
Nói chuyện tại Hội nghị cán bộ Đảng ngành giáo dục tháng 6/1957, Bác
Hồ căn dặn “Phải nhất thiết liên hệ mật thiết với gia đình học sinh Bởi vì giáo
Trang 30dục trong nhà trường, chỉ là một phần, còn cần có giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài
xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”.
Xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm thống nhất với nhau các vấn đề giáo dục thế hệ trẻ trở thành những người có tài, có đức, có năng lực thực hành, năng động và sáng tạo… thành những người chủ tương lai của đất nước Chính vì xuất phát từ tinh thần trách nhiệm đối với dân tộc, tình thương yêu đối với con em mình mà nhà trường, gia đình phải phối hợp, liên kết chặt chẽ với nhau để chăm sóc, giáo dục họ thành những người có ích cho nước nhà
Mối quan hệ NT, GĐ và XH có tầm quan trọng lớn trong việc nâng cao chất lượng GD và phát triển cộng đồng Đây là mối quan hệ tác động qua lại Truyền thống GĐ ảnh hưởng sâu sắc đến nhân cách của học sinh GĐ là nơi hình thành, phát triển và bồi đắp nhân cách, là cầu nối học sinh với NT và XH,
là nơi nuôi dưỡng, GD học sinh NT là môi trường có đủ điều kiện nhất trong việc thực hiện các mục tiêu GD NT đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thụ tri thức cho học sinh Bên cạnh truyền thụ tri thức văn hóa, NT còn có nhiệm vụ GD, rèn luyện về mặt phẩm chất đạo đức, đảm bảo sự phát triển toàn diện cho học sinh Cộng đồng XH đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường văn hóa, môi trường GD Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa
NT, GĐ và XH sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình GD học sinh hiện nay
Giáo dục nhân cách cho học sinh là một quá trình khó khăn, phức tạp, lâu dài, nếu nhà trường gia đình và cộng đồng phối hợp thường xuyên và chặt chẽ sẽ tạo nên một sức mạnh tổng hợp, tạo nên sự thống nhất và liên tục Học sinh sống và học tập không chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình, xã
Trang 31hội cho nên phải phối hợp giáo dục để nâng cao tinh thần trách nhiệm của cả hai phía nhà trường và gia đình, tạo điều kiện cho các em được giáo dục mọi nơi, mọi lúc
Việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm tạo cho quá trình giáo dục được thống nhất và được tốt hơn Thực tiễn đã chứng minh ở đâu có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình thì ở đó kết quả giáo dục sẽ tốt hơn, như Bác Hồ đã căn dặn: “Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”
Điều 45- Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học, qui định: “Nhà trường phải chủ động phối hợp thường xuyên và chặt chẽ với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” [3, tr.9] bằng nhiều hình thức:
- Duy trì liên tục với nhau thông qua sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình bằng cách ghi rõ kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; cùng với sự nhận xét của GVCN đặc biệt là những kiến nghị của GVCN với gia đình học sinh NT cần có ý kiến phản hồi từ phía GĐ học sinh để công tác phối hợp đạt hiệu quả cao
- Thông qua các cuộc họp giữa NT và GĐ để có những văn bản thống nhất về kế hoạch phối hợp thật hiệu quả và triển khai các văn bản chỉ đạo từ cấp trên như Sở GD & ĐT, Điều lệ Ban đại diện CMHS,
- GVCN phối hợp PHHS thông qua điện thoại, email, tin nhắn từ hệ thống liên lạc điện tử VNPT school, thường xuyên gặp gỡ PHHS để trao đổi trực tiếp và thống nhất biện pháp giáo dục học sinh Thăm hỏi gia đình HS để nắm rõ tình hình về hoàn cảnh gia đình, môi trường học tập tại nhà, những nét tính cách của HS, để có mục tiêu, kế hoạch, nội dung giáo dục học sinh
Trang 32- Các hoạt động GD trong NT phải tuyên truyền cho GV và PHHS bằng các hình thức như hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, câu lạc bộ, những phương pháp giáo dục tiến bộ trong GĐ
- Thành lập Ban đại diện PHHS, tổ chức định kỳ các cuộc họp với CMHS để GVCN gặp gỡ và trao đổi thường xuyên những vấn đề cần thiết
- Thực hiện các hình thức kiểm tra đánh giá để rút kinh nghiệm, đề xuất tiêu chuẩn thi đua, qui định nhiệm vụ phối hợp cho GVCN và động viên khen thưởng kịp thời
1.3.2 Nội dung năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
Ý nghĩa sâu sắc của việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường đã được Bác Hồ chỉ ra: "Giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn” [1; tr 168-172]
Nội dung của năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của giáo viên phổ thông:
- Thống nhất quan điểm, nội dung, biện pháp, hình thức giáo dục học sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh
- GV theo định kỳ hoặc thường xuyên thông báo cho gia đình học sinh kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
- GV tư vấn cho gia đình hiểu rõ nhiệm vụ, chức năng của giáo dục gia đình, tạo điều kiện để cha mẹ học sinh nhận thức đúng về trách nhiệm phối hợp với nhà trường
- GV tham mưu với CBQL lập kế hoạch phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội tổ chức thực hiện kế hoạch, tổng kết đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Trang 33- GV tư vấn cho cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội kiến thức về tâm
lý học, và giáo dục học và bồi dưỡng phương pháp giáo dục gia đình cho cha
Phổ biến về tiêu chuẩn xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội của giáo viên cần xác định:
+ Phải có định hướng rõ ràng: hỗ trợ GV đến đâu? đạt được gì?
+ Luôn có tinh thần chia sẻ, hỗ trợ, hợp tác, học hỏi và tôn trọng giữ các GV
Tổ chức cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về thực trạng, nhu cầu nguồn lực để phát triển nhà trường cho cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các lực lượng xã hội; phối hợp với cha mẹ và các lực lượng xã hội trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường theo quy định;
Tham mưu, đề xuất với địa phương và cơ quan quản lý giáo dục giải pháp huy động nguồn lực để phát triển nhà trường; sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhà trường; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc và các lực lượng xã hội về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường;
1.4.2 Tổ chức tự đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
Trong tự đánh giá, điều khó khăn đối với GV là việc tự xác định đúng khả năng của mình trong hoạt động Khả năng thể hiện ở sự hiểu biết vấn đề,
Trang 34nắm bắt thông tin và bổ sung thêm cho vốn tri thức của mình; đồng thời khả năng cũng bộc lộ ở các kỹ năng giao tiếp trong hoạt động, kỹ năng giải quyết vấn đề của GV CBQL cần hướng dẫn tự đánh giá để GV thực hiện bước này
có hiệu quả hơn Nội dung tự đánh giá bao gồm:
- Tự đánh giá mức độ hiểu biết của các GV về nội dung xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Tự đánh giá mức độ đạt được các kĩ năng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Tự đánh giá về thái độ, tình cảm của GV qua việc xây dựng mối quan
hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Cá nhân GV tự đánh giá xếp loại bản thân, tự đánh giá xếp loại của GV biểu hiện mức độ tự nhìn nhận, tự ý thức của GV Trong tự đánh giá, GV phải nêu được nhận thức của mình về nội dung hoạt động, những kỹ năng mà GV đã rèn luyện được và sự hứng thú đối với hoạt động Từ đó, GV tự xếp vào loại
mà bản thân cho là hợp lý nhất Tự xếp loại chính xác sẽ giúp GV tự tin khẳng định mình hơn, từ đó có quyết tâm cao hơn trong việc tham gia vào hoạt động của xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội tập thể
1.4.3 Xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
Đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên phù hợp với yêu cầu của ngành
và của nhà trường
Theo UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức
Trang 35hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp
Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, Chuẩn nghề nghiệp có
sự phát triển; do vậy nhà trường cũng không ngừng thay đổi để phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Việc đào tạo, bồi dưỡng cho ĐNGV của các trường phải được diễn ra thường xuyên, liên tục và phải có kế hoạch lâu dài, nếu không sẽ bị tụt hậu và đào thải
Việc đào tạo, bồi dưỡng có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên có sự phát triển về chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu giảng dạy, giáo dục học sinh Việc bồi dưỡng nhằm mục tiêu đạt chuẩn theo quy định của bậc học, ngành học và để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
1.4.4 Tổ chức bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
Bồi dưỡng năng lực giáo viên là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên phù hợp với yêu cầu của ngành và của nhà trường
Tổ chức bồi dưỡng năng lực giáo viên cần nhiều hình thức phong phú, linh hoạt dưới nhiều hình thức phù hợp với nội dung bồi dưỡng như: Mở các lớp tập huấn tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn theo chuyên đề; Sinh hoạt chuyên môn liên trường; Hội giảng; Hội thảo; tự bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ Hình thức bồi dưỡng tại chỗ và tự bồi dưỡng rất quan trọng và cần được nhấn mạnh
vì nó có tính quyết định trong việc đem lại hiệu quả bồi dưỡng cho mỗi giáo viên Thực tế cho thấy hoạt động bồi dưỡng trong nhà trường có rất nhiều ưu điểm như cơ động, linh hoạt về thời gian, nội dung bồi dưỡng cụ thể, thiết thực, hình thức phù hợp với đối tượng Hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên gắn
Trang 36liền với hoạt động tác nghiệp của họ, đáp ứng kịp thời những yêu cầu thiếu hụt
cần bổ sung đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
1.4.5 Đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
- Mục tiêu của việc đánh giá năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú:
+ Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Kiểm tra là quá trình nắm thông tin,xác định kết quả, đối chiếu với tiêu chuẩn, đối chiếu mục tiêu kế hoạch đề ra để đánh giá tính hiệu quả của công việc
+ Quản lý khâu kiểm tra đánh giá đánh giá năng lực xây dựng mối quan
hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú giúp nhà quản lý nắm chắc được tình hình hoạt động cũng như chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV, phát hiện ra những sai lệch, yếu kém, thiếu sót trong quá trình bồi dưỡng đội ngũ để kịp thời có các biện pháp cải thiện, thúc đẩy tình hình, nâng cao chất lượng của đội ngũ Kiểm tra để nhà quản lý
có cơ sở cho việc lập kế hoạch tiếp theo
Việc kiểm tra nội bộ trong nhà trường là một việc làm hết sức quan trọng, qua kiểm tra sẽ phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu, để ngăn chặn, uốn nắn những lệch lạc của tập thể và cá nhân khi tiến hành công việc
Quá trình kiểm tra sẽ góp phần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thân mỗi cán bộ, giáo viên
Trong trường học kiểm tra việc thực hiện chuyên môn rất quan trọng Bao gồm các nội dung sau:
Kiểm tra hoạt động của giáo viên: Yêu cầu đi sâu vào các nội dung công việc và năng lực năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
Trang 37xã hội của từng giáo viên, giúp họ làm tốt công tác chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm, đồng thời xây dựng được không khí sư phạm, thực hiện mục tiêu giáo dục một cách đồng bộ
Công tác tiến hành kiểm tra đó là; kiểm tra kế hoạch dạy học, giáo dục học sinh, kiểm tra kế hoạch chủ nhiệm lớp, kế hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn: Công tác này giúp cho CBQL thấy được toàn bộ hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên và mối tương tác của các thành viên trong tập thể, mối quan hệ giữa GV với PHHS và các lực lượng xã hội CBQL có thể kiểm tra tổ chuyên môn toàn diện hoặc theo từng vấn đề như:
Kiểm tra tổ trưởng về nề nếp quản lý của tổ trưởng, nhận định của tổ trưởng về từng tổ viên, uy tín của tổ trưởng
Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Kế hoạch của tổ của các cá nhân, biên bản sinh hoạt tổ, các sáng kiến kinh nghiệm
Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ
Kiểm tra công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của tổ thực hiện các chuyên đề, hội giảng, hội thi
Kiểm tra việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình giảng dạy Chất lượng giáo dục, trình độ kiến thức nghiệp vụ của tổ, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ
Kiểm tra công tác bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động giáo dục, cơ
sở vật chất phòng học, đồ dùng và các thiết bị trong quá trình giáo dục
Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong công tác phát triển năng lực sư phạm đội ngũ vì chỉ có kiểm tra, đánh giá đúng mới lựa chọn và sắp xếp cán bộ quản lý và mới sử dụng được khả năng tiềm ẩn của mỗi người
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thực hiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu
Trang 38chuẩn của tổ chức Kích thích, động viên cán bộ, giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ
Đánh giá cán bộ, giáo viên thực chất là xem xét nhân cách của họ, đây là vấn đề rất nhạy cảm và tế nhị Đánh giá bao gồm cả việc thu nhập, phân tích, giải thích và thu nhập thông tin về con người nói chung Nói cách khác đó là thu thập các “bằng chứng” về các hoạt động mà người giáo viên phải làm với tư cách người nhà giáo, công dân… Trên cơ sở đưa ra những nhận xét nhằm giúp giáo viên tiến bộ và qua đó nhiệm vụ của nhà trường cũng được hoàn thành
Việc kiểm tra, đánh giá còn ảnh hưởng đến uy tín của người lãnh đạo Đánh giá đúng, chính xác thì sẽ là nguồn kích thích, động viên cán bộ, giáo viên nâng cao hiệu quả công tác, uy tín người lãnh đạo tăng Ngược lại, kiểm tra đánh giá sai lệch, thiên vị, không công bằng làm cho uy tín người lãnh đạo giảm, cán bộ, giáo viên thì chán nản, không tập trung trong công việc, ảnh hưởng đến tâm lý và không khí làm việc của tập thể
Hiệu quả đánh giá phụ thuộc vào nghệ thuật đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá phải dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong văn bản Nhà nước và văn bản của bản thân các trường Tiêu chuẩn cơ bản nhất trong đánh giá là sự công tâm
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên các trường phổ thông dân tộc bán trú
Trang 39hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu của giáo dục ở từng giai đoạn Điều đó cho thấy, trong phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV , cơ quan quản
lý giáo dục và CBQL các nhà trường cần bám sát sự thay đổi của chuẩn nghề nghiệp để bồi dưỡng, phát triển cho phù hợp sự phát triển của thực tiễn Căn cứ vào các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; các quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng, đại học; tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch giáo viên; nội dung rèn luyện phẩm chất đạo đức và năng lực sư phạm cho sinh viên các trường, khoa đào tạo giáo viên, Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và trong các quy định hiện hành
Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông của Bộ GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố; phòng GD&ĐT cấp huyện và hiệu trưởng các nhà trường THCS trong việc phát triển năng lực sư phạm của ĐNGV đáp ứng yêu cầu đã được quy định Những tiêu chí, tiêu chuẩn được xác định tác động trực tiếp đến xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội dung bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực sư phạm của ĐNGV theo định kỳ và đột xuất
1.5.1.2 Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng xã hội
Nhà trường là một thiết chế xã hội, có chức năng tổ chức GD thực hiện những yêu cầu của xã hội đối với mỗi người, trước hết là thế hệ HS nhằm thực hiện “đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu nhân lực của nền kinh tế” để
họ trở thành những con người toàn diện, biết sống và biết tôn trọng người khác
Không ai có thể phủ nhận được vai trò đặc biệt quan trọng của nhà trường trong hoạt động giáo dục cho HS Đặc biệt quan trọng khi xã hội có những định hướng giá trị mới như giai đoạn hiện nay Nhờ có GD nhà trường
mà HS được trang bị một cách hệ thống kiến thức về các lĩnh vực của tri thức loài người, đồng thời GD nhà trường là người tổ chức khoa học, hệ thống sự
Trang 40phát triển về thể chất, thẩm mỹ, định hướng những giá trị đạo đức, tư tưởng, chính trị, hình thành xúc cảm, tình cảm, niềm tin ở các thế hệ HS
Trong sự nghiệp đổi mới GD ở thời kỳ CNH, HĐH, GD nhà trường trước hết là tổ chức phát triển, GD thế hệ trẻ phát triển toàn diện, trở thành những người đủ năng lực, trí tuệ, phẩm chất thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH Giáo dục nhà trường còn phải là người tập hợp, tổ chức, tuyên truyền phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội khác để cùng xây dựng môi trường lành mạnh, phát huy tối đa tiềm năng mọi mặt của xã hội Để thực hiện mục tiêu GD của xã hội
1.5.2 Yếu tố chủ quan
1.5.2.1 Cán bộ quản lý
Đối với CBQL giáo dục các cấp, phát triển năng lực xây dựng mối quan
hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp có phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng, đủ về số lượng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý ở tất
cả các cấp và của toàn ngành giáo dục Vấn đề này trở thành quan điểm chỉ đạo xuyên suốt để kiện toàn, phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung; đồng thời là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với phát triển năng lực xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội cho giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay
Đội ngũ CBQL của nhà trường có vai trò rất quan trọng đối với chất lượng
và hiệu quả của công tác quản lý Những người làm công tác quản lý trường học (Ban giám hiệu nhà trường) đòi hỏi không những phải có trình độ năng lực chuyên môn vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng mà còn phải có tài năng quản lý Nói cách khác, CBQL của nhà trường phải là những người nắm chắc và hiểu về mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục tại địa phương Đồng thời, phải là người hiểu sâu sắc về chương trình, nội dung giáo dục các cấp học, biết chỉ đạo, điều hành nhà trường luôn HĐ sao cho có hiệu quả