1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

125 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai(Luận văn thạc sĩ) Quản lí bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ MINH THANH

QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Lê Thị Minh Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn này, tác giả đã

luôn nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cơ quan, sự chỉ bảo nhiệt tình

của các thầy, cô giáo, sự quan tâm của các đồng nghiệp và bạn bè, người thân

Với tình cảm chân thành, em bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, Khoa QLGD - Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình đào tạo của khóa học

Em xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến TS Hoàng Văn Dương, người đã

trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để bản luận văn này được hoàn thành

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, các giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tác giả luận văn này rất mong nhận được

ý kiến đóng góp, sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2020

Tác giả

Lê Thị Minh Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Ở các nước trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 14

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 14

1.2.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống 17

1.2.3 Bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng 20

1.2.4 Năng lực tổ chức giáo dục KNS cho giáo viên mầm non 21

1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 23

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non 24

1.3.1 Yêu cầu đặt ra về năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 24

Trang 5

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa về bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt

động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 25

1.3.3 Nội dung của hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 26

1.3.4 Hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 27

1.3.5 Cấu trúc năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống của giáo viên mầm non 30

1.4 Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 32

1.4.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 32

1.4.2 Tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 33

1.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 35

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 36

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non 37

1.5.1 Yếu tố chủ quan 37

1.5.2 Yếu tố khách quan 38

Kết luận chương 1 41

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ LÀO CAI 42

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 42

2.1.1 Khái quát kinh tế - xã hội thành phố Lào Cai 42

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Lào Cai 42

2.1.3 Khái quát về khảo sát thực trạng 44

2.2 Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 46

2.2.1 Tình hình đội ngũ giáo viên các trường mầm non thành phố Lào Cai 46

2.2.2 Chất lượng đội ngũ và năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 47

Trang 6

2.2.3 Đánh giá chung về năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai so với

yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới 49

2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 49

2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV trường mầm non về việc bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS 49

2.3.2 Nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 52

2.3.3 Hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 53

2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 56

2.4.1 Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 56

2.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 59

2.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai 61

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 63

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sồn cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 65

2.6 Đánh giá chung về thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 68

2.6.1 Ưu điểm 68

2.6.2 Tồn tại, hạn chế 68

Kết luận chương 2 70

Trang 7

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO

VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ LÀO CAI 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khoa học 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm tính kế thừa 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 72

3.2 Một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 73

3.2.1 Tổ chức xây dựng khung năng lực giáo dục về kỹ năng sống của người giáo viên các trường mầm non thành phố Lào Cai 73

3.2.2 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 76

3.2.3 Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 80

3.2.4 Tăng cường công tác chỉ đạo đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 82

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên các trường mầm non thành phố Lào Cai 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 88

3.4.2 Đối tượng và nội dung khảo nghiệm 88

3.4.3 Các bước khảo nghiệm 88

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 88

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo CBQL Cán bộ quản lý CMHS Cha mẹ học sinh GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GV Giáo viên GVMN Giáo viên mầm non

KN Kỹ năng KNS Kỹ năng sống

MN Mầm non

TT Thông tư

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:

Bảng 1.1 Cấu trúc khung năng lực giáo dục KNS của GVMN 30 Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, trẻ em mầm non thành phố Lào Cai từ năm

2018-2020 43 Bảng 2.2 Thống kê ý nghĩa mức độ thang đo 46 Bảng 2.3 Đội ngũ giáo viên các trường mầm non thành phố Lào Cai 47 Bảng 2.4 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV trường mầm non về tầm quan

trọng của bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS tại các trường mầm non thành phố Lào Cai 50 Bảng 2.5 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV trường mầm non về nội dung

bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS tại các trường mầm non thành phố Lào Cai 52 Bảng 2.6 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV trường mầm non về hình thức

bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS tại các trường mầm non thành phố Lào Cai 54 Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của CBQL, GV trường mầm non về phương

pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS tại các trường mầm non thành phố Lào Cai 55 Bảng 2.8 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ

chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 57 Bảng 2.9 Thực trạng công tác tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt

động giáo dục KNS cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 59 Bảng 2.10 Thực trạng công tác chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt

động giáo dục KNS cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 61 Bảng 2.11 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực tổ

chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 63

Trang 10

Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng năng lực tổ

chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non thành phố Lào Cai 65 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý bồi

dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên các trường mầm non tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 89 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý bồi

dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên các trường mầm non tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 90

lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên các trường mầm non tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 92

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trẻ em là những chủ nhân tương lai, là nguồn nhân lực của mỗi quốc gia Bởi vậy, quan tâm, chăm sóc trẻ em luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển con người Để có những công dân tốt, đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất nước, ngay từ nhỏ trẻ em phải được nuôi dưỡng, chăm sóc thật tốt để đảm bảo phát triển về sức khoẻ, trí tuệ, tình cảm và hành vi Tuy nhiên thực tế cho thấy, vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em hiện nay còn nhiều bất cập, đặc biệt là tình trạng bạo hành, xâm hại và tai nạn thương tích ở trẻ em ngày càng gia tăng và trở thành một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em

Tuổi mầm non là giai đoạn trẻ học, tiếp thu, lĩnh hội những giá trị sống

để phát triển nhân cách Ở lứa tuổi này, trẻ chưa có nhiều kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc, vốn hiểu biết về thế giới xung quanh còn nhiều hạn chế

do đó nhiều trẻ còn thụ động, không biết ứng phó với các tình huống nguy cấp, không biết tự bảo vệ mình trước nguy hiểm hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ người khác… Do đó, việc dạy kỹ năng sống (KNS) cho trẻ là rất cần thiết, bởi KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân trẻ, giúp trẻ có nhận thức đúng và hành vi ứng

xử phù hợp ngay từ độ tuổi mầm non Xác định được tầm quan trọng và sự cần thiết phải trang bị cho trẻ mầm non KNS, nên từ những năm đầu thập kỉ 90, các

tổ chức Liên Hiệp Quốc như: Tổ chức y tế thế giới (WTO), Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đã chung sức xây dựng chương trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em; ở Việt Nam giáo dục KNS cho trẻ mầm non đã được thể hiện

rõ trong mục tiêu, nội dung của chương trình giáo dục mầm non

Ngày nay, việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ trong trường mầm non trong đó có giáo dục KNS đang được quan tâm nhằm tạo điều kiện tốt nhất để trẻ em phát triển tâm sinh lý, thể chất và trí tuệ Tuy nhiên, ở phạm vi rộng, giáo dục mầm non vẫn còn một số vụ việc gây bức xúc xã hội mà nguyên nhân

là do giáo viên thiếu kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng

Trang 12

Ở Lào Cai, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố nói chung và

giáo dục mầm non nói riêng được quan tâm, đầu tư do đó chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các nhà trường từng bước được nâng lên song việc giáo dục KNS cho trẻ trong trường mầm non còn lúng túng Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, chúng tôi nhận thấy: Giáo viên chưa được đào tạo bài bản về giáo dục KNS Khó khăn lớn nhất trong khi truyền đạt KNS cho trẻ từ việc lựa chọn đề tài đến phương pháp giảng dạy, giáo viên thiếu tính chuyên nghiệp, dạy trẻ thế nào, truyền đạt thế nào để trẻ hiểu được là một vấn đề không đơn giản Thực tế cho thấy dù giáo dục về kỹ năng nhưng chính giáo viên lại thiếu về kỹ năng giáo dục lồng ghép trong các môn học mà lẽ ra giáo viên phải chủ động trong việc này Đến nay vẫn chưa có một giáo trình thống nhất, nên việc lồng ghép ra sao, lồng ghép như thế nào để hiệu quả nhất? Nhiều nhà khoa học, quản lý giáo dục e ngại khi chính giáo viên - những người thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - cũng thiếu kỹ năng sống Mặt khác, công tác bồi dưỡng để nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên cũng chưa được làm thường xuyên, nội dung bồi dưỡng và hình thức bồi dưỡng chưa sát với nhu cầu cần của giáo viên nên tác dụng hạn chế

Xuất phát từ lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực

tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” làm luận văn với mong muốn góp phần nâng

cao năng lực giáo dục KNS cho giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Lào Cai, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm trang bị cho giáo viên thêm kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non mới

Trang 13

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo dục KNS cho giáo viên

trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS

cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức

hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non;

4.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng và bồi dưỡng năng

lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai tỉnh Lào Cai

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt

động giáo dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

5 Giả thuyết khoa học

Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên mầm non của thành phố Lào Cai trong những năm gần đây

đã có sự quan tâm và đạt được một số kết quả, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một số tồn tại hạn chế, điều này do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thuộc

về yếu tố quản lý Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực

tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai một cách khoa học, phù hợp, triển khai áp dụng khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở các trường mầm non trên

địa bàn thành phố Lào Cai

6 Phạm vi nghiên cứu

- Địa bàn khảo sát: Tại 16 trường mầm non trên địa bàn thành phố Lào Cai

- Khách thể điều tra: 35 CBQL, 220 giáo viên tại các trường được lựa chọn khảo sát

- Giới hạn thời gian: Từ năm học 2019 - 2020 đến năm học 2020 - 2021

Trang 14

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên quan liên quan đến quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên trường MN, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Sử dụng các bảng hỏi để khảo sát cán bộ quản lý, TTCM, giáo viên các trường MN thành phố Lào Cai để thu thập thông tin về thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên ở

các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ quản lý, TTCM, giáo viên các trường mầm non ở thành phố Lào Cai về đội ngũ, năng lực của đội ngũ, công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho giáo viên để thu thập những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài

7.2.3 Phương pháp quan sát

Quan sát trực tiếp các hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS của các trường mầm non và phòng Giáo dục Đào tạo thành phố Lào Cai để thu thập thông tin

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia, CBQL, giáo viên trực tiếp giảng dạy về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp mới đề xuất

7.3 Phương pháp bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê để xử lí số liệu, đánh giá và trình bày kết quả nghiên cứu Lập các bảng biểu, sơ đồ để so sánh, đối chiếu,

Trang 15

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài danh mục ký hiệu, chữ viết tắt, phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mục công trình khoa học liên quan đến luận văn của tác giả, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt

động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động

giáo dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo

dục KNS cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Lào Cai

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Ở các nước trên thế giới

Michael Armstrong nghiên cứu quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức như một quá trình có kế hoạch, xác định nó là những tác động có xem xét, cất nhắc cẩn thận nhằm đảm bảo chất lượng học tập cần thiết để nâng cao khả năng làm việc thực tế của cán bộ, công chức Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có

kế hoạch gồm các bước: Xác định rõ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xác định những yêu cầu của việc học tập; xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; xác định địa điểm và người đảm nhận việc đào tạo, bồi dưỡng; triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (dẫn theo [21])

Leonard Nadler và Leslie Rae tập trung vào chất lượng thiết kế chương

trình đào tạo và lập kế hoạch đào tạo Trong nghiên cứu này thể hiện rất rõ, cụ thể các kỹ thuật trong đào tạo, bồi dưỡng, chính vì thế mà nghiên cứu dừng lại

ở vị trí tư vấn kỹ thuật không đặt ra những vấn đề như các chính sách quốc gia,

sự định hướng của Chính phủ đối với công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng hay một mô hình chung về chất lượng cán bộ, công chức và hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải như thế nào (dẫn theo [21])

Cuốn sách “Phát triển giáo viên và thay đổi giáo dục” [Error! Reference

source not found.], tác giả M.Fullan và A.Hargreaves đã nghiên cứu và chỉ ra

các phương tiện để bồi dưỡng năng lực cá nhân cho giáo viên, đó là: (i) Phát triển tâm lí gồm 4 cấp độ: tự bảo vệ, tiền đạo đức, phụ thuộc một chiều; bảo thủ, phủ định đạo đức, tự lập; lương tâm, đạo đức, phụ thuộc có điều kiện; tự lập, tự chủ, nguyên tắc, tích hợp; (ii) Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, gồm 6 cấp độ: phát triển các kĩ năng tồn tại; thành thạo các kĩ năng dạy học cơ bản;

mở rộng sự linh hoạt chuyên môn; trở thành chuyên gia; góp phần phát triển

Trang 17

chuyên môn của đồng nghiệp; tham gia đưa ra quyết sách giáo dục ở mọi cấp độ; (iii) Phát triển chu kì nghề nghiệp, gồm 5 cấp độ: khởi động nghề nghiệp;

ổn định, gắn bó nghề nghiệp; các thách thức; mối quan tâm mới và trở nên chuyên nghiệp

Trong cuốn sách “Công nghệ nội dung kiến thức sư phạm: Một khuôn

khổ cho các kiến thức giáo viên” [Error! Reference source not found.], tác

giả Mishra và Koehler cho rằng: Trong thời đại ngày nay công nghệ thông tin được xem như một nguyên nhân và một bánh xe thúc đẩy kết quả quá trình đổi mới giáo dục Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tích hợp công nghệ thông tin trong giáo dục là việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên hiện tại và tương lai, việc phát triển này được coi là ưu tiên hàng đầu trong chính sách về đổi mới giáo dục Khung kiến thức là cần đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho giáo viên cần phải nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học, nội dung đào tạo về công nghệ thông tin bao gồm: Nội dung, phương pháp và công nghệ Đây là khung yêu cầu trong bồi dưỡng năng lực dạy học về lình vực công nghệ thông tin trong giáo dục Mô hình hiện nay đang được quốc tế công nhận và được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong

đó có Việt Nam

Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo cho những giáo viên đang thực hiện công tác dạy học và giáo dục, cán bộ đang quản lí trong các nhà trường được chú trọng, coi đó là nhiệm vụ mang tính chất thường xuyên Cách thức tổ chức các hoạt động bồi dưỡng khá đa dạng và phong phú, có thể tổ chức cho các nhóm giáo viên hoặc cán bộ quản lí được bồi dưỡng theo đợt Tất cả các giáo viên và cán bộ quản lí khi tham gia bồi dưỡng đều phải thực hiện các nội dung bồi dưỡng nghiêm túc, đạt hiệu quả Ở Triều Tiên, tất cả các giáo viên đều phải tham gia các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Chương trình bồi dưỡng hướng tới các đối tượng cụ thể, với giáo viên mới có các chương trình bồi dưỡng theo thời gian quy định khoảng 10 năm Đồng thời

có các chương trình trao đổi giáo viên với các khu vực và các quốc gia khác

Trang 18

nhau để tăng cường khả năng được học tập và chia sẻ những kiến thức rộng rãi với các giáo viên ở các khu vực và quốc gia khác nhau (dẫn theo [21])

Theo MOE (2006), để giáo dục kỹ năng sống hiệu quả, GV cần sử dụng các phương pháp dạy và học trong đó tạo cơ hội cho những người học xác định các vấn đề của bản thân, thảo luận về các giải pháp, lập kế hoạch và thực hiện các chương trình hành động hiệu quả Việc dạy và học kỹ năng sống thông qua các phương pháp có sự tham gia của người học cho thấy việc học tập đạt kết

quả tốt nhất khi người học phải tích cực tham gia trong giờ học [Error! Reference source not found.] Các phương pháp dạy và học có sự tham gia

của người học được khuyến khích dùng trong giáo dục kỹ năng sống bao gồm: nghiên cứu trường hợp, động não, thăm thực địa, thảo luận phiên, kể chuyện, hát, thảo luận nhóm, tranh luận, áp phích, trò chơi đóng vai, các trò chơi, dự án,

biểu diễn thơ và đóng kịch [Error! Reference source not found.]

Nghiên cứu của Barnet và cộng sự (1995) tiến hành tại Pakistan và Ấn

Độ về giáo dục kỹ năng sống cho thấy việc phát triển GV ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện chương trình giảng dạy Nghiên cứu chỉ ra rằng đào tạo GV được coi là một khoản chi phí trong quá trình thực hiện chương trình Kết quả

là thực tế ở nhiều trường học lựa chọn GV không được trải qua đào tạo về kỹ năng sống, hoặc đôi khi là người có kinh nghiệm hay mới chỉ đủ điều kiện để giảng dạy, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến việc giảng dạy chương trình

[Error! Reference source not found.]

Kolosoa (2010) chỉ ra tình trạng GV tại các trường học thiếu năng lực giảng dạy kỹ năng sống, các chương trình giáo dục phải đối mặt với các thách thức phát sinh từ việc nhà trường không tuân thủ các nguyên tắc về chất lượng giáo dục Chẳng hạn, các trường học không giới thiệu các biện pháp đo lường, đánh giá và cấp chứng chỉ về GD kỹ năng sống, điều này làm giảm giá trị và

sự ghi nhận về vị trí của giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường Tương tự, người học cũng không có các khóa học được đánh giá một cách nghiêm túc, vì thế họ cũng không dành sự quan tâm xứng đáng cho GD kỹ năng sống Ngoài

Trang 19

ra, tập quán văn hóa của người dân không khuyến khích người lớn và trẻ nhỏ tham gia các cuộc thảo luận liên quan đến tình dục và chủ đề sức khỏe sinh sản Vì vậy, điều này tạo ra một số xung đột ở cả người học và GV; kết quả là không khuyến khích được người học tham gia, họ có thể cảm thấy khó chịu, miễn cưỡng và nhút nhát khi tham gia thảo luận về tình dục và chủ đề sức

khỏe sinh sản [Error! Reference source not found.]

Đối với hoạt động giáo dục và chăm sóc trẻ, dựa trên các kết quả nghiên cứu quốc tế, OECD (2012) đã xác định 5 đòn bẩy là các chính sách then chốt thúc đẩy giáo dục trẻ em: (i) Đặt ra các mục tiêu và quy định về chất lượng giáo dục và chăm sóc trẻ; (ii) Thiết kế và thực hiện chương trình và các tiêu chuẩn; (iii) Cải thiện trình độ, hoạt động đào tạo và điều kiện làm việc; (iv) Thu hút sự tham gia của gia đình và cộng đồng; (v) Thúc đẩy thu thập dữ liệu,

nghiên cứu và giám sát [Error! Reference source not found.] Theo Taguma

và cộng sự (2012), các quốc gia thường gặp những thách thức trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ em, bao gồm: Xác định mục tiêu và nội dung; liên kết chương trình giảng dạy với sự phát triển liên tục của trẻ; thực hiện hiệu quả; đánh giá và thẩm định có hệ thống Ở các quốc gia như Cộng hòa Séc, New Zealand, Na Uy và Scotland, chính phủ đã có nhiều nỗ lực để giải quyết những thách thức này, chẳng hạn như làm rõ các nhiệm vụ và mục đích kỳ vọng của trường MN; khuyến khích sự tham gia của gia đình vào việc giáo dục trẻ để tăng cường sự kết nối giữa việc học ở nhà và học ở trường MN; phát triển nội dung phù hợp với độ tuổi và nhu cầu của trẻ; cải thiện các điều kiện làm việc hoặc cung cấp các công cụ thiết thực để gia tăng hiệu quả thực hiện giáo dục

trẻ; đánh giá việc thực hiện khung giáo trình giáo dục [Error! Reference source not found.]

Bàn về những thách thức, khó khăn trong quản lý giáo dục kĩ năng sống, nghiên cứu của Visser (2005) tại 14 trường trung học ở miền Nam châu Phi với nhóm đối tượng là các hiệu trưởng, giáo viên và học sinh cho thấy chương trình giáo dục kỹ năng sống không triển khai thực hiện theo kế hoạch của nhà trường

do gặp phải các vấn đề tổ chức trong nhà trường, thiếu sự cam kết của GV và

Trang 20

hiệu trưởng, mối quan hệ giữa giáo viên và HS thiếu sự tin cậy Nghiên cứu cũng chỉ ra GV không có vị thế trong trường học để có thể tác động tới hệ thống tổ chức của nhà trường thông qua thay đổi thời gian biểu và sự phân bổ công việc

GV cần nhiều sự hỗ trợ từ các nhóm dự án để tạo điều kiện thay đổi trong trường

học của họ [Error! Reference source not found.] Theo chương trình giáo dục

kỹ năng sống ở Malawi, ngay từ đầu hiệu trưởng và các cấp phó đã định hướng việc giảng dạy kỹ năng sống và truyền đạt triết lý cơ bản của nhà trường tới

những giáo viên chưa được đào tạo về kỹ năng sống [Error! Reference source not found.] Hiệu trưởng có vai trò lớn trong quá trình đào tạo kỹ năng sống cho

GV ở trong trường học của mình Tuy nhiên, nghiên cứu của Prinsloo (2007) tại Nam Phi lại chỉ ra một thách thức lớn mà giáo dục kỹ năng sống phải đối mặt đó

là sự thiếu cam kết của một số hiệu trưởng trong việc thực hiện chương trình thành công ở cấp trường Lý do chính cho sự thiếu cam kết đó là do thái độ tiêu cực Các hiệu trưởng phàn nàn về việc thiếu thời gian và quá tải cho thấy thái độ

tiêu cực cũng như hành động tiêu cực [Error! Reference source not found.]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, thuật ngữ KNS được biết đến bắt đầu từ chương trình của UNICEF (1996), “GD kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” (dẫn theo [2]) Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng cốt lõi: tự nhận thức, giao tiếp, xác định giá trị, kiên định, đặt mục tiêu… Đối với ngành giáo dục, việc giáo dục kỹ năng sống cho người học

đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng đồng thời được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu

Riêng đối với giáo dục kỹ năng sống cho trẻ MN, trong “Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi”, Bộ GD&ĐT (2009) đã tích hợp KNS trong các năng lực thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội nhằm rèn luyện các kỹ năng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1, như: Trẻ thể hiện sự nhận thức về bản thân, tin tưởng vào khả năng của bản thân, biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc,

Trang 21

có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn, hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh, có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội, thể hiện sự tôn trọng người khác [3]

Hướng tới nhóm đối tượng CMHS, Lê Bích Ngọc (2009) bàn luận về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ từ 5-6 tuổi, trong đó phân loại thành 7 nhóm KNS; mỗi nhóm gồm nhiều kỹ năng sống; mỗi KNS có hướng dẫn về tên gọi, những điều cha mẹ cần hướng dẫn cho trẻ và gợi ý các hoạt động, phương tiện, hình thức giáo dục [17]

Về quản lý giáo dục ở trường MN nói chung, Đinh Văn Vang (1996) đã tổng kết và phân tích những vấn đề cơ bản trong lý luận quản lý nhà trường

MN như: Mục đích, ý nghĩa của công tác quản lý trường MN; cơ cấu tổ chức - quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của nhân cách tham gia vào công tác quản lý nhà trường, đặc biệt là hiệu trưởng và GVMN; nội dung công tác của người hiệu trưởng MN (dẫn theo [10] Phạm Thị Châu (1993, 2002) cũng nghiên cứu khá đầy đủ về lý luận và thực tiễn công tác quản lý của hiệu trưởng trường MN, trong đó nêu ra một số khái niệm

về quản lý, quản lý giáo dục; hệ thống mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp quản

lý trường MN; vị trí, tính chất, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy trường MN; vai trò của hiệu trưởng trong công tác quản lý trường MN… (dẫn theo [22])

Đi vào hoạt động quản lý giáo dục cụ thể, trên cơ sở xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng trường MN và khảo sát thực trạng hoạt động xã hội hóa giáo dục, thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục trong các trường MN, Phạm Bích Thủy (2015) đã đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội hóa giáo dục trong các trường MN, bao gồm: Nâng cao nhận thức cho cán bộ GV và các lực lượng xã hội về công tác xã hội hóa giáo viên mầm non; Phối hợp với lãnh đạo địa phương, các ban ngành, đoàn thể và cán bộ quản lí xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh cho trẻ MN; Tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng và đổi mới cơ chế điều hành nguồn ngân sách giáo viên mầm non; Tổ chức huy động

và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa giáo dục đầu tư cho trường MN;

Trang 22

Tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ mầm non với sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội [22]

Đối với vấn đề quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non, Công Thị Hồng Điệp (2017) tiến hành nghiên cứu khảo sát tại các trường MN quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội và đưa ra kết quả: Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non được đánh giá ở mức độ khá tốt Hiện tại nhà trường đã thực hiện các nội dung quản lý giáo dục kỹ năng sống như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường mầm non Các yếu

tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non được xác định bao gồm: Yếu tố thuộc về gia đình và yếu tố thuộc về môi trường; Yếu tố thuộc về cán bộ quản lí trường mầm non; Yếu tố thuộc về giáo dục mầm non Tác giả khẳng định để nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường: Khảo sát kĩ năng sống hiện có của trẻ em mẫu giáo 5-6 tuổi và lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em; Tổ chức giáo dục kỹ năng sống theo chương trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi phù hợp với bối cảnh hiện nay; Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kiến thức, kỹ năng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo trong trường MN; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ MN; Tổ chức tốt sự phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường tham gia giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em [8]

Bài báo Nguyễn Thị Mạnh Tiến (2017), biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Tân Phú, TP Hồ CHí Minh theo chuẩn nghề nghiệp, tạp chí Giáo dục số 47, đã nêu trong các trường mầm non đội ngũ GV là lực lượng quyết định chất lượng GDMN, vì họ là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ, là lực lượng trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục của trường Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, GV cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm [23]

Trang 23

Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên như:

“Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” tác giả Vũ Đức Đam (2005) [7], “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GVMN thành phố Thái Nguyên” Tác giả Lưu Thị Kim Phượng (2009) [19], “Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh” tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011) [6], đã tiếp cận nghiên cứu về vấn

đề xây dựng, bồi dưỡng, quy hoạch, quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục

Tác giả Trần Thị Hoàng Vy trong luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng” đã nêu được tính cấp thiết của việc

cần phải học tập, bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao trình độ chuyên môn đối với đội ngũ GVMN đáp ứng với yêu cầu đổi mới của ngành Qua đó, tác giả cũng đã chỉ ra những bất cập và đề xuất những biện pháp trong công tác quản

lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mầm non ngoài công lập ở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng [26]

Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy trong luận văn thạc sĩ QLGD: “Quản lý hoạt động đào tạo GVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng” [22], đã đề

cập đến những vấn đề: GVMN; hoạt động đào tạo GVMN và quản lý hoạt động đào tạo GVMN Trên cơ sở của thực tiễn và lý luận đã nghiên cứu về đào tạo GVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng, tác giả đã đề xuất 7 giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

Luận văn thạc sĩ: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GVMN huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” của tác giả Phan Thị Hán Huệ

[13] đã luận giải những vấn đề về GVMN, năng lực sư phạm của GVMN và

Trang 24

bồi dưỡng năng lực sư phạm cho GVMN Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích, tác giả đề xuất 05 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

sư phạm cho GVMN huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Các giải pháp này đề cập đến phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy chính quyền địa phương; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng; phát huy tính tích cực của GVMN trong tự bồi dưỡng và thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng

Việc nghiên cứu về các hướng giáo dục kĩ năng sống, quản lý giáo dục

kỹ năng sống trong nhà trường và trường MN đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, giáo dục trên thế giới và trong nước Hầu hết các nghiên cứu đều nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường, tuy nhiên thực tế nền giáo dục của các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục kỹ năng sống nên cơ sở lý luận về vấn đề này dù khá phong phú song chưa thật toàn diện và sâu sắc, thực tế cũng chỉ có rất ít quốc gia đưa kĩ năng sống vào giảng dạy thành một bộ môn cụ thể trong toàn hệ thống giáo dục, hầu hết mới chỉ lồng ghép vào các môn học và các hoạt động giáo dục Nhiều công trình đê cập đến vai trò của bồi dưỡng GVMN, nhưng nghiên cứu

cụ thể “Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng

sống cho giáo viên các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” là

công trình hoàn toàn mới và có tính cấp bách

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

* Quản lý

Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động bắt nguồn từ tính chất cộng đồng, dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Quản lí đã trở thành một lĩnh vực khoa học được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học đến từ các lĩnh vực khác nhau Trong quá trình phát triển của lý luận quản lý, các nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý đưa ra quan điểm quản lý dưới các góc độ khác nhau

Trang 25

Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người sáng lập thuyết quản lý theo khoa học cho rằng: Làm quản lý phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì

và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm Để quyết định xem một việc được thực hiện như thế nào cần sử dụng những biện pháp khoa học chứ không đơn thuần chỉ dựa vào kinh nghiệm sẵn có của cá nhân Ông đưa ra bốn nguyên tắc: 1 Nghiên cứu khoa học mỗi yếu tố của công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hoàn thành; 2 Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ 3 Người quản lý hợp tác đầy đủ và toàn diện với công nhân 4 Người quản lý phân chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý phải lập kế hoạch cho các phương pháp công tác người công nhân có bổn phận thực thi công tác Như vậy, quản lý là hoạt động mang đậm tính khoa học, tạo ra sự hợp tác, lập kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức, huấn luyện con người trong tổ chức nhằm đạt kết quả công việc cao nhất (dẫn theo [16])

Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, thì quan tâm đến cấu trúc tổ chức Ông đưa ra năm chức năng của quản lý là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra Ông cho rằng, khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà mình phải hoàn thành và nhận thức được những nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu tổ chức Quản lý tổ chức có trách nhiệm phải làm được việc đó (dẫn theo [16])

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Hoạt động quản lý là hoạt động bao

gồm hai quá trình "quản" và "lý" tích hợp vào nhau; trong đó, "quản" có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, "lý" có nghĩa là đổi mới hệ Tác giả khẳng định: Hoạt động

quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra [1]

Theo Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới

Trang 26

đối tượng quản lý - trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các

chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [4] Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lí Trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau Cụ thể:

Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng hạt nhân, quan trọng nhất

trong quá trình quản lý Lập kế hoạch tức là phải đặt ra mục tiêu, bước đi và các biện pháp cụ thể để đạt tới mục tiêu Muốn có bản kế hoạch phù hợp, khoa học và mang tính khả thi thì phải thực hiện tốt chức năng dự báo; khi dự báo phải biết rõ thực lực của mình

Chức năng tổ chức: Đây là chức năng quan trọng, đảm bảo tạo nên sức

mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch

Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh,

điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định, biến mục tiêu trong dự kiến thành hiện thực

Chức năng kiểm tra: Là thu thập những thông tin ngược từ phía bộ máy

Tức là nắm tình hình từ dưới lên để biết được thực trạng bộ máy, thực trạng các quyết định quản lý để kịp thời có điều chỉnh, sửa chữa

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách khái

quát thì: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra

* Quản lý giáo dục

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em" [14]

Trang 27

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho

hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [20]

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về4 chức năng cơ bản của quản lý là: kế hoạch hóa; tổ chức; Chỉ đạo và Kiểm tra

- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch

- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm

- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ

- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích

Quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý

giáo dục môi trường, quản lý giáo dục giới tính

1.2.2 Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

Trang 28

WHO (1997) định nghĩa: kỹ năng sống là những năng lực giao tiếp đáp ứng và những hành vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày [30]

Quỹ Cứu trợ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) (2012) đưa ra quan điểm: kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các

cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống [29] Cách tiếp cận này nhấn mạnh sự cân bằng về tiếp thu tri thức, hình thành thái độ và kỹ năng nhằm giúp thay đổi hoặc hình thành hành

Lê Bích Ngọc (2009) xác định: “kỹ năng sống là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng trong cuộc sống Những kỹ năng này giúp cho cá nhân thể hiện được chính mình cũng như tạo ra những nội lực cần thiết để thích nghi và phát triển kỹ năng sống còn được xem như một biểu hiện quan trọng của năng lực tâm lý xã hội giúp cho cá nhân vững vàng trước cuộc sống

có nhiều thách thức nhưng cũng nhiều cơ hội trong thực tại” (dẫn theo [11])

Xem xét khái niệm kỹ năng sống dưới góc độ tâm lý học, Trình Dân và

Nguyễn Thị Hòa (1993) đưa ra nhận định: “kỹ năng sống là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia và cuộc sống hàng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống” (dẫn theo [24])

Các quan niệm trên đều tập trung nhấn mạnh khả năng của cá nhân nhằm duy trì trạng thái tinh thần và biết thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi rường xung quanh Kỹ năng có mối quan hệ mật thiết và cân

Trang 29

bằng với kiến thức và thái độ, đồng thời biểu hiện những giá trị sống trong hoạt động và giao tiếp hằng ngày

Từ nghiên cứu các quan điểm trên, chúng tôi xác định: Kỹ năng sống là khả năng cá nhân con người có được thông qua giáo dục hoặc trải nghiệm thực tiễn, giúp cho con người ứng xử tích cực, hiệu quả với mọi biến đổi của đời sống xã hội, thích ứng với cuộc sống xã hội, sống mạnh khỏe và an toàn

* Giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục là quá trình trang bị và nâng cao kiến thức hiểu biết về thế giới khách quan, khoa học, kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động nghề nghiệp cũng như hình thành nhân cách của con người Giáo dục đảm bảo sự kế thừa phát huy giữa các thế hệ Quá trình giáo dục là sự truyền thụ kinh nghiệm, lịch

sử xã hội của thế hệ trước cho thế hệ sau nhằm chuẩn bị điều kiện cho họ bước vào cuộc sống xã hội và lao động sản xuất

Giáo dục diễn ra thường xuyên liên tục ở mọi môi trường hoạt động của con người (trong gia đình, nơi làm việc, trong nhà trường, trong quan hệ xã hội ), trong đó môi trường giáo dục nhà trường có vai trò quyết định Trong giáo dục hiểu theo nghĩa rộng là quá trình hình thành con người dưới ảnh hưởng của các nhân tố tác động bên ngoài của môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh con người và dưới ảnh hưởng của các hoạt động chuyên biệt có mục đích của nhà giáo dục nhằm bồi dưỡng cho con người những điều kiện phẩm chất, kỹ năng cần thiết để họ tham gia vào đời sống xã hội

Theo nghĩa hẹp: giáo dục là công tác giáo dục chuyên biệt do nhà giáo dục tiến hành trong các trường học chủ yếu là trong thời gian học

Người ta có thể phân ra nhiều loại hình giáo dục khác nhau Phân loại theo mục tiêu và đối tượng giáo dục: Có giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp; giáo dục phổ thông nhằm trang bị những kiến thức hiểu biết cơ bản, chủ yếu cho lớp vị thành niên trước khi tham gia vào quá trình giáo dục chuyên nghiệp bao gồm kiến thức khoa học tự nhiên, xã hội, phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, kỹ năng cơ bản, năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo và hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư

Trang 30

cách và trách nhiệm công dân để tiếp tục học lên hoặc tham gia cuộc sống, xây dựng và bảo vệ tổ Tổ quốc

Theo Hội ngôn ngữ học Việt Nam và Trường Đại học ngoại ngữ Hà Nội: Giáo dục đó là quá trình trang bị và nâng cao kiến thức, hiểu biết về thế giới khách quan, khoa học, kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động nghề nghiệp cũng như hình thành nhân cách của con người Giáo dục diễn ra thường xuyên, liên tục ở nhiều môi trường hoạt động của con người (trong gia đình, nơi làm việc, trong nhà trường, trong quan hệ xã hội), trong đó, môi trường ở nhà trường có vai trò quyết định [12]

Theo Từ điển Tiếng Việt “Giáo dục là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm dồi dưỡng cho người ta những phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũng như những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong đời sống” [27]

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng chung quy lại có thể hiểu:

giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm trang bị những tri thức cần thiết về mọi mặt cho đời sống con người, giáo dục diễn ra thường xuyên liên tục trong môi trường xã hội

Như vậy, giáo dục kỹ năng sống là hoạt động có ý thức của con người nhằm trang bị những tri thức cần thiết về kỹ năng sống, giúp cho con người ứng xử tích cực, hiệu quả với mọi biến đổi của đời sống xã hội, thích ứng với cuộc sống xã hội

1.2.3 Bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng

* Bồi dưỡng

Theo Từ điển Giáo dục học: “Bồi dưỡng là trang bị thêm các kiến thức,

kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm ” [18]

Trang 31

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực chuyên môn, nghề nghiệp Quá trình này chỉ có thể diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kĩ năng chuyên môn của bản thân mình, đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Như vậy, bồi dưỡng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm

bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở mang, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động

Bồi dưỡng là khâu tiếp nối của quá trình đào tạo, đây là yếu tố đảm bảo cho người giáo viên thực hiện thành công các yêu cầu nhiệm vụ luôn biến đổi theo nhu cầu của xã hội đối với giáo dục Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo bổ sung hoặc củng cố kỹ năng nghề nghiệp theo chuyên đề, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả và thường xuyên xác định bằng chứng chỉ

Tóm lại, Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để củng cố, nâng cao phẩm chất và năng lực trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn cụ thể

nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

* Quản lý bồi dưỡng

Quản lý bồi dưỡng là một quá trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm bổ sung tri thức, kỹ năng để củng cố, nâng cao phẩm chất và năng lực trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn cụ thể từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra

1.2.4 Năng lực tổ chức giáo dục KNS cho giáo viên mầm non

Trang 32

* Năng lực

Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Hoàng Phê: “năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẽ có để thực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao” [18]

Theo Québec- Ministere de l’Education (2004), “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” (dẫn theo [22])

Trong Từ điển Tâm lí học, năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí độc đáo hay các phẩm chất tâm lí của cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động xác định [18]

Theo Phạm Minh Hạc: “Năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệt, tạo thành điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu, cường độ của việc tác động vào đối tượng lao động” [9]

Theo tác giả Bùi Minh Đức và Nhóm nghiên cứu của Đại học sư phạm

Hà Nội 2: “Năng lực là sự huy động, vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng

và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí,…vào việc thực hiện thành công hoạt động, giải quyết hiệu quả nhiệm vụ trong bối cảnh nhất định” (dẫn theo [13])

Theo quan niệm của một số nhà khoa học: Năng lực được hiểu là kiến thức, kỹ năng, khả năng và hành vi của người lao động cần phải có để đáp ứng yêu cầu công việc và là yếu tố giúp cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác Năng lực của con người được ví như tảng băng trôi, bao

gồm phần nổi và phần chìm: phần nổi chiếm từ 10-20% là nền tảng được giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm, kỹ năng, cảm xúc thật,… có thể nhìn thấy, nhận biết được thông qua hình thức như quan sát, phỏng vấn, đánh giá và theo dõi so sánh; Phần chìm chiếm từ 80-90% là phong cách tư duy (thiukiuy style), hành

vi (behavioval tratits), sở thích nghề nghiệp (occupation interests), khả năng đáp ứng công việc (job fit) còn tiềm ẩn chỉ được phát hiện và phát huy trong quá trình hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp

Trang 33

Từ việc phân tích các quan điểm về năng lực ở trên, ta có thể hiểu: năng lực là khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết hiệu quả một tình huống hoặc một hoạt động thực tiễn xác định

* Năng lực tổ chức giáo dục KNS cho giáo viên mầm non

Năng lực tổ chức giáo dục KNS là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của mỗi cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của hoạt động KNS xác định, đảm bảo hoạt động ấy đạt kết quả phù hợp với mong đợi của cá nhân và

xã hội Năng lực tổ chức hoạt động KNS là khả năng vận dụng tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm, để tổ chức thành công hoạt động KNS

Năng lực tổ chức hoạt động KNS của mỗi người được hình thành và phát triển trong quá trình con người học tập, giao lưu, tham gia KNS các mối quan

hệ, các giá trị trong cuộc sống thực tiễn

Đánh giá năng lực tổ chức hoạt động KNS của một người căn cứ vào kết quả thực tế đối với đối tượng tham gia giáo dục KNS trong điều kiện, hoàn cảnh xác định Những đánh giá đó được đưa ra trên cơ sở xem xét hài hòa những kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng về hoạt động trải nghiệm của chủ thể tổ chức hoạt động KNS Năng lực tổ chức hoạt động KNS của giáo viên là

sự phối hợp của năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội

Năng lực tổ chức giáo dục KNS là khả năng tác động có chủ đích của

GV đến HS và các lực lượng giáo dục trong tổ chức thực hiện các KNS nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện Hay nói cách khác: Năng lực tổ chức

KNS là khả năng thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu KNS phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đã đề ra

1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non

Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên

mầm non là một quá trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý (CBQL giáo dục) tới khách thể quản lý (GV, trẻ em) trong trường mầm non thực hiện các KNS nhằm giúp cho GV có điều kiện cập nhật kiến thức, kỹ năng làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra

Trang 34

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên trường mầm non

1.3.1 Yêu cầu đặt ra về năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Như vậy, yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục dục KNS của giáo viên mầm non:

- Về thể chất: giáo dục kỹ năng sống giúp cho trẻ tăng cường thể chất, sự kiên trì, bền bỉ, tháo vát… thông qua các bài học và các hoạt động vận động trong quá trình dạy kỹ năng sống Trẻ sẽ được rèn luyện sự dẻo dai, khéo léo, kiên trì, giúp cho trẻ nhanh thích ứng với các điều kiện sống thay đổi

- Về tình cảm: giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ biết lắng nghe, chia sẻ, sống có trách nhiệm, biết yêu thương, biết ơn công lao của cha mẹ

- Về giao tiếp-ngôn ngữ: giáo dục kỹ năng sống cho trẻ giúp trẻ tự tin, giao tiếp hiệu quả, đặc biệt rèn luyện cho trẻ biết lắng nghe, nói chuyện lễ phép, hòa nhã

- Về nhận thức: giáo dục kỹ năng sống giúp cho trẻ có một nền tảng kiến thức, ham mê hiểu biết, khám phá, xây dựng cho trẻ niềm ham mêm học tập suốt đời

- Giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ có bước đệm chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn tiểu học: việc giáo dục kỹ năng sống từ sớm giúp trẻ có khả năng thích nghi với sự thay đổi môi trường sống, khả năng hòa nhập nhanh, giúp trẻ tự tin bước vào lớp 1

Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục dục KNS của giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm:

Kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học theo quan điểm lấy người học làm trung tâm gồm: Kế hoạch giáo dục năm học; kế hoạch giáo dục tháng; kế hoạch

giáo dục tuần; kế hoạch giáo dục ngày đảm bảo phù hợp với sự phát triển của trẻ, sự hiểu biết, nhu cầu, hứng thú của trẻ theo độ tuổi, nội dung theo chương trình GDMN và cần linh hoạt, mềm dẻo

Trang 35

Kỹ năng tổ chức hoạt động học quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm bao gồm: Kỹ năng chuẩn bị cơ sở vật chất: Kỹ năng chuẩn bị đủ các điều

kiện cơ sở vật chất cho hoạt động học; kỹ năng xác định mục đích yêu cầu của hoạt động học phù hợp với trẻ; kỹ năng tổ chức các hoạt động chuyển tiếp lôi cuốn, nhẹ nhàng; kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo mục đích, yêu cầu của hoạt động học

Giáo viên MN tổ chức hoạt động học: Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, trợ giúp, lôi cuốn, tương tác, khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm Giáo viên mầm non có tác phong sư phạm gần gũi,

là người trợ giúp, khuyến khích trẻ sáng tạo, tận dụng mọi điều kiện hoàn cảnh

để dạy trẻ, khuyến khích tương tác giữa trẻ với trẻ

Kĩ năng xây dựng và sử dụng môi trường giáo dục theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: Giáo viên chú trọng xây dựng môi trường tâm lý,

môi trường vật chất cho trẻ hoạt động trong phòng lớp đáp ứng nhu cầu, hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi mà học, học bằng chơi; môi trường giáo dục đủ đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu, sắp xếp hợp lí, hấp dẫn; giáo viên quan tâm tới nhu cầu, khả năng và khuyến khích trẻ đưa ra những quyết định, lựa chọn của cá nhân

Kỹ năng đánh giá kết quả sau hoạt động học của trẻ: GVMN có kỹ năng

đánh giá trẻ sau các hoạt động học dựa theo sự phát triển của trẻ, mục tiêu chương trình GDMN và kết quả mong đợi trong các lĩnh vực phát triển

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa về bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non

* Mục tiêu:

- Củng cố, bổ sung và phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục KNS qua đó giúp cho GV củng cố, phát triển có hệ thống những tri thức, kỹ năng về dạy học và nghiệp vụ sư phạm để nâng cao hiệu quả sản phẩm nghề nghiệp của mình

Trang 36

- Bổ sung kiến thức mới, tiên tiến, kiến thức còn thiếu trong năng lực tổ chức hoạt động giáo dục;

- Thông qua hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho GVMN, GV được gặp gỡ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm ở đồng nghiệp từ đó có ý thức phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu,

bổ sung những mặt còn hạn chế để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

* Ý nghĩa:

Giúp cho GVMN được bồi dưỡng, nâng cao năng lực tổ chức giáo dục

kỹ năng sống cho giáo viên mầm non Cụ thể GVMN được học tập, bồi dưỡng

để nâng cao nhận thức, kỹ năng, thái độ trong việc xác định mục đích dạy học, thiết kế và thực hiện các hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của trẻ theo hướng phát huy năng lực của mỗi trẻ, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học của trẻ,

Trực tiếp góp phần thực hiện tốt hơn nữa việc đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục KNS bậc mầm non, phát huy những mặt tích cực, những kết quả

đã đạt được trong đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục KNS bậc mầm non, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế được coi là rào cản trong quá trình thực hiện đổi mới giáo dục mầm non, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục KNS cho trẻ

Giúp nhà trường phấn đấu theo mô hình trường học tất cả đều hướng về thoả mãn nhu cầu và nâng cao năng lực của từng trẻ, hướng về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, cải thiện và tăng cường khả năng sẵn sàng đi học của trẻ mầm non; góp phần thực hiện thành công Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

1.3.3 Nội dung của hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non

* Kiến thức:

Giáo viên có kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non Bao gồm: Hiểu biết

cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; có kiến thức về giáo

Trang 37

dục mầm non bao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ; kiến thức cơ sở chuyên ngành, về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non

* Kỹ năng giáo dục KNS:

Kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục KNS: Kế hoạch giáo dục năm học;

kế hoạch giáo dục tháng; kế hoạch giáo dục tuần; kế hoạch giáo dục ngày đảm bảo phù hợp với sự phát triển của trẻ, sự hiểu biết, nhu cầu, hứng thú của trẻ theo độ tuổi, nội dung theo chương trình GDMN và cần linh hoạt, mềm dẻo

Kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục KNS: Kỹ năng chuẩn bị cơ sở vật

chất: Kỹ năng chuẩn bị đủ các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động học; kỹ năng xác định mục đích yêu cầu của hoạt động học phù hợp với trẻ; kỹ năng tổ chức các hoạt động chuyển tiếp lôi cuốn, nhẹ nhàng; kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo mục đích, yêu cầu của hoạt động học Giáo viên MN tổ chức hoạt động học: Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, trợ giúp, lôi cuốn, tương tác, khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm Giáo viên mầm non có tác phong sư phạm gần gũi, là người trợ giúp, khuyến khích trẻ sáng tạo, tận dụng mọi điều kiện hoàn cảnh để dạy trẻ, khuyến khích tương tác giữa trẻ với trẻ

Kĩ năng xây dựng và sử dụng môi trường giáo dục KNS: Giáo viên chú

trọng xây dựng môi trường tâm lý, môi trường vật chất cho trẻ hoạt động trong phòng lớp đáp ứng nhu cầu, hứng thú chơi của trẻ, tạo điều kiện cho trẻ chơi

mà học, học bằng chơi; môi trường giáo dục đủ đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu, sắp xếp hợp lí, hấp dẫn; giáo viên quan tâm tới nhu cầu, khả năng và khuyến khích trẻ đưa ra những quyết định, lựa chọn của cá nhân

Kỹ năng đánh giá kết quả sau hoạt động học của trẻ: GVMN có kỹ năng

đánh giá trẻ sau các hoạt động học dựa theo sự phát triển của trẻ, mục tiêu chương trình GDMN và kết quả mong đợi về KNS

1.3.4 Hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non

Trang 38

1.3.4.1 Hình thức

Bồi dưỡng ngắn hạn, tập trung: Cử giáo viên cốt cán tham dự các lớp bồi

dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức theo chuyên đề chuyên môn Sau khi tham dự phải tổ chức phổ biến, áp dụng tới 100% các nhà trường

Bồi dưỡng theo cụm trường: Tổ chức học chuyên đề cùng với các trường

trong cụm, quận cụm có mời các chuyên viên hoặc những đồng chí có năng lực, uy tín, được tham dự các chuyên đề báo cáo Cũng có thể liên kết với vài trường trong vùng gần nhau tự tổ chức chuyên đề để trao đổi kinh nghiệm

Bồi dưỡng tại trường:

+ Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng tại trường mang lại hiệu quả cao phù

hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đa số giáo viên Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên dạy giỏi các cấp là những cốt cán trong công tác bồi dưỡng Họ vừa

là người gương mẫu đi đầu trong việc bồi dưỡng, vừa có trách nhiệm giúp đỡ những thành viên trong tổ Cải tiến nội dung và hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn cũng mang lại hiệu quả bồi dưỡng tốt

+ Tổ chức hội giảng (như hội giảng chào mừng theo chủ điểm, hội thi giáo viên giỏi cấp trường, hội thi chào mừng các ngày lễ, hội,…) tổ chức các cuộc thi nghiệp vụ sư phạm để khích lệ giáo viên có tình yêu nghề nghiệp và say sưa bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề

+ Tổ chức học tập, hội thảo theo chuyên đề: Có thể mời chuyên gia, chuyên viên Sở Giáo dục Đào tạo để cung cấp những kiến thức cập nhật và giải quyết những băn khoăn, thắc mắc của giáo viên trong thực hiện các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, tổ chức các hoạt động ở các lĩnh vực phát triển khó Hoặc nhà trường tự tổ chức, giao cho tổ trưởng chuyên môn, những người

có năng lực chuẩn bị nội dung theo chủ đề, hội thảo Khi đã thống nhất thì phải quyết tâm biến nó thành hiện thực sâu rộng

+ Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu và ứng dụng khoa học Khuyến khích động viên phong trào viết sáng kiến và làm đồ dùng dạy học Cần tổ chức

Trang 39

thẩm định sáng kiến một cách nghiêm túc, có sự đánh giá khách quan những sáng kiến tốt cần được áp dụng phổ biến cho giáo viên toàn trường

Bồi dưỡng qua tự học, tự rèn luyện: Giáo viên phải xây dựng thành ý

thức thường xuyên, xây dựng nội dung này thành một phong trào thi đua qua việc giáo viên tự xây dựng kế hoạch cá nhân về việc tự bồi dưỡng thường xuyên, đăng ký vấn đề tự học theo định kỳ Sau đó viết thu hoạch trình bày để giáo viên toàn trường hoặc trong tổ thảo luận, đánh giá, góp ý

1.3.4.2 Phương pháp

- Phương pháp thuyết trình: Đây là phương pháp truyền thống với

phương tiện chủ yếu là dùng lời để trình bày một chủ đề, hệ thống hóa những tri thức đã thu được trong một thời gian nhất định phương pháp này có mục tiêu chủ yếu là: Truyền đạt thông tin; đưa ra tổng quan về chủ đề; kích thích sự suy nghĩ về chủ đề; GV nghe, ghi chép lại nội dung đề cập

- Phương pháp làm việc theo nhóm: Là làm việc theo yêu cầu của giảng

viên chia học viên thành các nhóm từ 3 đến 7 người và giao nhiệm vụ cho họ thực hiện, như một câu hỏi để trả lời, để thảo luận hay một vấn đề giải quyết Sau khi nhóm đã thực hiện nhiệm vụ, phải có báo cáo trước toàn lớp, rồi tiến hành thảo luận, tóm tắt và kết luận Mục tiêu của phương pháp này là tạo điều kiện dễ dàng để chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm giữa các học viên hình thành và rèn luyện các kỹ năng giải quyết vấn đề, cũng như các kỹ năng làm việc theo nhóm

- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Được sử dụng khi đưa ra một sự

kiện, tình huống có thật hay tưởng tượng để làm cơ sở cho việc thảo luận phân tích Mục tiêu chính là nhằm phát triển các kỹ năng liên quan đến việc áp dụng đạt hiệu quả cao nhất

- Phương pháp đóng vai: Tức là giảng viên đưa ra một số tình huống,

học viên được giao nhiệm vụ đóng các vai thích hợp; trên cơ sở đó mọi người phân tích và thảo luận về các vai mà mình được đảm nhận Đây là một phương pháp đặc biệt của phương pháp nghiên cứu tình huống Phương pháp này có mục tiêu đưa ra được các kinh nghiệm trong xử lý tình huống có thực, nâng cao

kỹ năng nghề nghiệp

Trang 40

- Phương pháp thực hành thực tiễn: Giáo viên thực hành soạn giáo án,

thiết kế các nội dung giáo dục về KNS và phân công học viên giảng dạy trực tiếp trên các nhóm trẻ/lớp học, sau đó các học viên còn lại thực hiện dự giờ, quan sát, rút kinh nghiệm các hoạt động

Trong thực hiện các phương pháp hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho giáo viên mầm non, thì phương pháp nào cũng có các ưu điểm và nhược điểm nhất định; vì vậy cần phải thực hiện đồng bộ nhiều phương pháp giảng dạy để phát huy được các ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của phương pháp Thông qua việc đổi mới các phương pháp giảng dạy giúp việc chuyển tải các kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc trong hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả cao nhất Cùng với việc sử dụng các phương tiện hiện đại có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, giúp GVMN tiếp cận được với nguồn tài liệu phong phú và cập nhật những thông tin quan trọng qua mạng, thư viện điện tử

1.3.5 Cấu trúc năng lực tổ chức giáo dục kỹ năng sống của giáo viên mầm non

Bảng 1.1: Cấu trúc khung năng lực giáo dục KNS của GVMN

Năng lực

chung

1 Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

2 Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

3 Năng lực giáo dục học sinh

4 Năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức hướng dẫn học sinh triển khai nghiên cứu khoa học ứng dụng trong nhà trường

5 Năng lực sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Năng lực

chuyên

biệt

1 Tham mưu, cố vấn cho lãnh đạo nhà trường, soạn thảo chương trình

2 Điều phối liên kết các hoạt động, các bộ phận trong ngoài nhà trường để triển khai chương trình

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQLGD phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT. Kỷ yếu hội thảo khoa học CBQLGD trước yêu cầu CNH, HĐH Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQLGD phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
2. Nguyễn Thanh Bình (2013), Giáo dục kỹ năng sống cho HS phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống cho HS phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
5. Davies, B., Ellison, L. (2005), Quản lý nhà trường trong thế kỉ XXI, Bản dịch của Nguyễn Trọng Tấn, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường trong thế kỉ XXI
Tác giả: Davies, B., Ellison, L
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
6. Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011), Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh, luận văn Thạc sĩ QLGD - Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Hữu Lê Duyên
Năm: 2011
7. Vũ Đức Đam (2005), Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ QLGD - Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Vũ Đức Đam
Năm: 2005
8. Công Thị Hồng Điệp (2017), Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non quận Tây Hồ, TP Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em trong các trường mầm non quận Tây Hồ
Tác giả: Công Thị Hồng Điệp
Năm: 2017
9. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới GD, NXB Giáo dục, Hà Nội 10. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường trong bối cảnh thay đổi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới GD," NXB Giáo dục, Hà Nội 10. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (2012), "Quản lý giáo dục, quản lý nhà "trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới GD, NXB Giáo dục, Hà Nội 10. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
14. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
15. Mai Nguyệt Nga (2007), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Mai Nguyệt Nga
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
16. Đồng Thị Anh Ngọc (2018), Quản lí bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, Luận văn thạc sĩ QLGD, trường ĐHSP - ĐHTN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Đồng Thị Anh Ngọc
Năm: 2018
17. Lê Bích Ngọc (2009), Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi
Tác giả: Lê Bích Ngọc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
18. Hoàng Phê (chủ biên) (2010), Từ điển tiếng Việt, TT từ điển học, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2010
19. Lưu Thị Kim Phượng (2009), Quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GVMN thành phố Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ QLGD - Đại học sư phạm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GVMN thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Lưu Thị Kim Phượng
Năm: 2009
20. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục-đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
21. Phạm Hồng Sơn (2017), Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục, trường Đại học Giáo dục, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm
Tác giả: Phạm Hồng Sơn
Năm: 2017
22. Phạm Thị Thanh Thủy (2011), Quản lý hoạt động đào tạo GVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng, Luận văn Thạc sĩ QLG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động đào tạo GVMN ở Trường cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
Tác giả: Phạm Thị Thanh Thủy
Năm: 2011
23. Nguyễn Thị Mạnh Tiến (2017), “Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Tân Phú, TP Hồ CHí Minh theo chuẩn nghề nghiệp”, Tạp chí Giáo dục, số 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên mầm non quận Tân Phú, TP Hồ CHí Minh theo chuẩn nghề nghiệp”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mạnh Tiến
Năm: 2017
24. Trần Anh Tuấn (2012), “Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS”, Tạp chí Giáo dục, số 288/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho HS”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Anh Tuấn
Năm: 2012
25. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm