1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Luyện tập Trang 120

8 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 31,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở tiết toán trước chúng ta đã được luyện tập thực hiện các phép tính chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và vận dụng phép chia để giải toán... - Gọi HS nhận xét.[r]

Trang 1

TUẦN : 24

Ngày soạn: 19/02/2019

Ngày giảng: 26/02/2019

Toán ( tiết 117): LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

Giúp HS:

1 Kiến thức

- Ôn lại cách thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Ôn lại cách thực hiện phép chia: trường hợp chia hết, chia có dư, thương có bốn chữ số hoặc ba chữ số

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính và giải bài toán có hai phép tính

3 Thái độ

- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bảng phụ, SGK

2 Học sinh

- SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phép tính 2655 : 3 và 6278 : 5 , HS dưới lớp làm vào nháp

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

3 Bài mới ( 34 phút )

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới

thiệu bài

( 1 phút )

- Ở tiết toán trước chúng ta đã được luyện tập thực hiện các phép tính chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và vận dụng phép chia để giải toán

Ngày hôm nay chúng ta sẽ được luyện tập làm các bài tập về thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

và áp dụng vào giải các bài toán

có hai phép tính

- Toán ( tiết 117 ): Luyện tập chung

GV ghi tên bài lên bảng, gọi HS nhắc lại tên bài

- Toán ( tiết 117) : Luyện tập chung

2 Bài 1

(10 phút)

- Gọi HS đọc đề bài

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm bài

a)

821 3284 4

Trang 3

- Gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét

- Em có nhận xét gì về 2 phép

tính ở cùng một phần?

- Tại sao em biết?

× 4 3284

08 821 04 0

b)

1012 × 5 5060

5060 5

00 1012 06

10 0 c)

308 × 7 2156

2156 7

05 308 56 0 d)

1230 × 6 7380

7380 6

13 1230 18

00 0

- HS nhận xét

- Là 2 phép tính ngược nhau

Phép tính chia là ngược lại của phép tính nhân

- Vì tích của phép nhân là số bị chia của phép chia và thương của phép chia là thừa số của phép nhân

- HS nhận xét

Trang 4

- Gọi HS nhận xét.

- GV nhận xét

3 Bài 2

(7 phút )

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm vào nháp, 4

HS lên bảng làm

- Em có nhận xét gì về các phép chia?

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm

a)

4691 2

06 2345 09

11 1 b)

1230 3

03 410 00 0 c)

1607 4

00 401 07

3 d)

1038 5

03 207 38 3

- Đây là các phép chia hết và chia

có dư

Trang 5

- Với phép chia có dư, em có nhận xét gì về số dư?

- Khi thực hiện phép chia ta cần chú ý điều gì?

- Gọi 1 HS thực hiện lại phép chia 1038 : 5

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- GV nhắc lại cho HS: Từ lượt chia thứ 2 của phép chia, nếu có

số bị chia bé hơn số chia thì viết

0 ở thương rồi thực hiện bước tiếp theo

- Số dư luôn bé hơn số chia

- Chia lần lượt từ trái qua phải

- HS thực hiện

4 Bài 3

(8 phút )

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mỗi thư viện được chia bao nhiêu quyển sách thì ta phải biết gì trước?

- Vậy muốn biết số sách của 5 thùng ta làm như thế nào?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- Có 5 thùng sách, mỗi thùng đựng

306 quyển sách Số sách đó chia đều cho 9 thư viện trường học Hỏi mỗi thư viện được chia bao nhiêu quyển sách?

- Có 5 thùng sách, mỗi thùng đựng

306 quyển sách Số sách đó chia đều cho 9 thư viện trường học

- Mỗi thư viện được chia bao nhiêu quyển sách?

- Biết số sách của cả 5 thùng

- Ta lấy số sách của 1 thùng nhân với 5

Trang 6

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1

HS làm bảng phụ

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ

Bài giải Tổng số sách trong 5 thùng là:

306 × 5 = 1530 (quyển)

Số sách mỗi thư viện nhận là:

1530 : 9 = 170 (quyển) Đáp số: 170 quyển

5 Bài 4

(8 phút )

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

( Trong khi HS trả lời GV ghi tóm tắt lên bảng )

Tóm tắt Chiều rộng : 95m Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng

Chu vi sân vận động :… m?

- Muốn tính chu vi sân vận động

đó ta phải biết gì?

- Vậy muốn tìm chiều dài của sân vận động đó ta làm thế nào?

Vì sao em biết?

- Một sân vận động hình chữ nhật

có chiều rộng 95m và chiều dài gáp

3 lần chiều rộng Tính chu vi sân vận động đó

- Một sân vận động hình chữ nhật

có chiều rộng 95m và chiều dài gáp

3 lần chiều rộng

- Tính chu vi sân vận động đó

- Chiều dài của sân vận động

- Lấy chiều rộng nhân với 3

Vì chiều dài gấp 3 lần chiều rộng

Trang 7

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- Yêu cầu 1 HS làm bảng phụ,

HS còn lại làm vào vở

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- Vậy muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- HS nhận xét

- 1 HS làm bảng phụ

Bài giải Chiều dài sân vận động là:

95 × 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:

(285 + 95) × 2 = 760 (m) Đáp số: 760m

- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng ( cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2

4 Củng cố ( 1 phút )

- Khi thực hiện chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ta cần chú ý điều gì?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào?

5 Dặn dò ( 1 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài “ Làm quen với chữ số la mã”

*) Rút kinh nghiệm

Trang 8

Giáo viên hướng dẫn

( Kí, xác nhận )

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:54

w