Cuéc sèng cña con ngêi kh«ng thÓ thiÕu c¸c loµi vËt cã Ých... KiÕn thøc : Gióp HS n¾m ®îc nh÷ng quyÒn vµ bæn phËn cña trÎ em.[r]
Trang 1Bài : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC ( TIẾT 1 )
I Mục Tiêu :
1.Kiến thức
Học sinh biết đợc một số quy tắc ứng xử khi đến nhà ngời khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
2.Kĩ năng
HS biết c xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, ngời quen
3.Thái độ
HS có thái độ đồng tình, quý trọng những ngời biết c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
II CHUẩN Bị :
- GV : Tranh minh hoạ truyện Đến chơi nhà bạn,đồ dùng để chơi đóng vai
- HS : Vở bài tập Đạo đức 2
III.Các hoạt động dạy- học chính :
Hoạt động 1 : Hỏi - đáp
Mục tiêu : HS trả lời đợc câu hỏi.
3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
- Thế nào là lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ?
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có ý nghĩa
gì ?
- Nêu ghi nhớ của bài
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay các em sẽ
học bài Lịch sự khi đến nhà ngời khác Ghi đầu
bài
Hoạt động 2 : Thảo luận phân tích truyện
Mục tiêu : HS bớc đầu hiểu thế nào là lịch sự
khi đến chơi nhà bạn
- GV kể chuyện kết hợp sử dụng tranh minh
hoạ
- Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?
- Sau khi đợc nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái độ,
cử chỉ nh thế nào ?
- Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì ?
* Kết luận : Cần c xử lịch sự khi đến nhà ngời
khác : gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào
hỏi chủ nhà,
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Mục tiêu : HS biết đợc một số cách c xử khi
đến chơi nhà ngời khác
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ
phiếu, mỗi phiếu ghi một hành động, việc làm
khi đến nhà ngời khác yêu cầu HS thảo luận và
dán theo hai cột : Những việc nên làm và những
việc không nên làm
- Yêu cầu HS làm việc
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu HS tự liên hệ : Trong những việc nên
làm, em đã thực hiện đợc những việc nào ?
Những việc nào em cha thực hiện đợc ? Vì
sao ?
- GV kết luận về cách c xử đúng nhất
Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ
- 3 HS
- HS mở vở bài tập tr 38
- HS theo dõi câu chuyện
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- 3 HS nhắc lại kết luận
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS liên hệ
Trang 2Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình về
các ý kiến có liên quan đến cách c xử khi đến
nhà ngời khác
- GV lần lợt nêu các ý kiến và yêu cầu HS bày
tỏ thái độ bằng nhiều cách khác nhau
- Nội dung các ý kiến :
+ Mọi ngời cần c xử lịch sự khi đến nhà ngời
khác
+ C xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng,
hàng xóm là không cần thiết
+ Chỉ cần c xử lịch sự khi đến nhà giàu
+ C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác là thể hiện
nếp sống văn minh
- Sau mỗi ý kiến, yêu cầu HS giải thích lí do sự
đánh giá của mình
- Yêu cầu HS nhận xét, trao đổi
* Kết luận : ý kiến a, d là đúng, ý kiến b, c là sai
vì đến nhà ai cũng cần c xử lịch sự.
* Củng cố- dặn dò:
- Nêu những việc cần làm khi đến nhà ngời khác
- Nhận xét tiết học
- HS bày tỏ thái độ bằng cách : + Vỗ tay nếu tán thành
+ Giơ cao tay phải nếu không tán thành
+ Ngồi xoa hai bàn tay nếu lỡng
lự hoặc không biết
- HS trả lời và giải thích lí do
- HS nêu
Trang 3Bài : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu :
1.Kiến thức :
- Học sinh biết đợc một số quy tắc ứng xử khi đến nhà ngời khác và ý nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
2 Kĩ năng :
- HS biết c xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, ngời quen
* KNS : + Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà ngời khác
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin , tự trọng khi dến nhà ngời khác
+ Kĩ năng t duy , đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi cha lịch sự khi đến nhà ngời khác
3 Thái độ :
- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những ngời biết c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
II chuẩn bị :
-GV : Tranh minh hoạ truyện Đến chơi nhà bạn, đồ dùng để chơi đóng vai
- HS : Vở bài tập Đạo đức 2
III.Các hoạt động dạy- học chính :
Hoạt động 1 : Hỏi - đáp
Mục tiêu : HS trả lời đợc câu hỏi.
- Nh thế nào là lịch sự khi đến nhà ngời khác ?
- Lịch sự khi đến nhà ngời khác có ý nghĩa gì ?
- GV nhận xét và đánh giá
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em tiếp
tục học bài Lịch sự khi đến nhà ngời khác để
hiểu rõ hơn vì sao ta phải biết lịch sự khi đến nhà
ngời khác Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : Đóng vai (BT 4)
Mục tiêu : HS tập cách c xử lịch sự khi đến
nhà ngời khác
- GV nêu yêu cầu : thảo luận và đóng vai theo
cặp các tình huống sau :
+ Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà bạn có
nhiều đồ chơi đẹp mà em rất thích Em sẽ
+ Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti vi có
phim hoạt hình mà em thích xem nhng khi đó
nhà bạn không bật ti vi Em sẽ
+ Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạn đang
bị mệt Em sẽ
- GV mời một số cặp lên đóng vai
- Cách c xử nh vậy đã lịch sự cha ? Vì sao
* Kết luận :
+ Tình huống 1: Em cần hỏi mợn Nếu chủ nhà
cho phép mới lấy ra chơi và phải giữ gìn cẩn
thận.
+ Tình huống 2 : Em có thể đề nghị chủ nhà,
không nên tự tiện bật ti vi vì em khi cha đợc
phép.
+ Tình huống 3 : Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra
về (lúc khác sang chơi sau).
Hoạt động 3 : Trò chơi “Đố vui”
Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại về cách c xử khi
- 4 học sinh trả lời
- HS mở vở BT
- HS thảo luận và đóng vai
- 3, 5 cặp đóng vai, lớp nhận xét theo câu hỏi
- HS nhắc lại kết luận
Trang 4đến nhà ngời khác.
- GV phổ biến luật chơi
+ Lớp chia thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
chuẩn bị hai câu đố về chủ đề đến chơi nhà ngời
khác
- Tổ chức cho hai nhóm một đố nhau
- GV và 2 nhóm còn lại sẽ đóng vai trọng tài,
chấm điểm các nhóm cả về câu đó và câu trả lời
* Kết luận : C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
là thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em biết c xử
lịch sự sẽ đợc mọi ngời yêu quý
* Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện lịch sự khi đến nhà ngời khác
- GV nhận xét tiết học
- Các nhóm tham gia trò chơi
- 3 HS nhắc lại kết luận
- HS đọc ghi nhớ
Trang 5Bài : THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC Kè II
I Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng của 6 bài đã học
II CHUẩN Bị :
- GV : Tranh ảnh, t liệu về chủ đề bài học.
- HS : Vở bài tập Đạo đức 2
III.Các hoạt động dạy- học CHíNH :
Hoạt động 1 : Hỏi - đáp
Mục tiêu : HS trả lời đợc câu hỏi.
- Thế nào là lịch sự khi đến nhà ngời khác ?
- Lịch sự khi đến nhà ngời khác có ý nghĩa gì ?
- Nêu ghi nhớ của bài
- GV nhận xét và đánh giá
* Giới thiệu bài :
Tiết học hôm nay, các em sẽ ôn tập giữa học kì 2
Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : Ôn bài 1 - Trả lại của rơi
Mục tiêu : HS biết phải làm gì khi nhặt đợc của rơi
.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 : Hãy đánh dấu +
vào ô trống trớc ý kiến em cho là đúng (GV phát
phiếu học tập)
- Em đã thực hiện việc trả lại của rơi nh thế nào ?
Hoạt động 3 : Ôn bài 2 - Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị
Mục tiêu : HS biết nói lời yêu cầu, đề nghị.
- Khi nào ta cần nói lời yêu cầu, đề nghị ?
- Cần nói lời yêu cầu đề nghị với thái độ nh thế nào
?
- GV nêu tình huống ở bài tập 2
+ Kết luận : Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng và tôn trọng
ngời khác
Hoạt động 4 : Ôn bài 3 - Lịch sự khi nhận và gọi
- 3 học sinh trả lời
- 1HS đọc yêu cầu và các ý kiến
- Cả lớp làm bài, 1 HS đọc chữa bài, lớp nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung
- 2, 3 HS bày tỏ ý kiến
Trang 6điện thoại.
Mục tiêu : HS biết lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
- Bài 3, 4 : Bày tỏ ý kiến
+ Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại cần chào
hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và
đặt máy nhẹ nhàng ; không nói to, nói trống
không Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện sự tôn trọng ngời khác và tôn trọng chính
mình.
Hoạt động 5 : Ôn bài 4: Lịch sự khi đến nhà ngời
khác
Mục tiêu : HS biết lịch sự khi đến nhà ngời khác.
Bài 5 : Bày tỏ ý kiến
Bài 6 : Xử lí tình huống
+ Kết luận : C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác là
thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em biết c xử lịch
sự sẽ đợc mọi ngời yêu quý.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học, nhắc HS thực hiện
tốt nội dung bài học
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân, 1 HS
đọc chữa bài, lớp nhận xét
- HS làm bài, lựa chọn ý kiến đúng
- HS đóng vai xử lí tình huống
- Lớp nhận xét bổ sung ý kiến
Trang 7Bài : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( TIẾT 1 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu :
- Vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật - Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật đợc đối xử bình đẳng, có quyền đợc hỗ trợ, giúp đỡ
2.Kĩ năng:
- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ ngời khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
*KNS : - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với ngời khuyết tật
- Kĩ năng ra quyết định và giảI quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngời khuyết tật
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ ngời khuyết tật ở địa phơng
3 Thái độ: HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với ngời khuyết
tật
II CHUẩN Bị :
-GV : Tranh minh hoạ cho HĐ1, phiếu thảo luận nhóm cho HĐ2.
- HS : Vở bài tập Đạo đức 2
III Các hoạt động dạy- học CHíNH :
Hoạt động 1 : Hỏi - đáp
Mục tiêu : HS trả lời đợc câu hỏi.
- Thế nào là lịch sự khi đến nhà ngời khác ?
- Lịch sự khi đến nhà ngời khác có ý nghĩa gì ?
- Nhận xét đánh giá
*Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay các em sẽ học
bài Giúp đỡ ngời khuyết tật Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : Thảo luận phân tích tranh
Mục tiêu : HS nhận biết đợc một hành vi cụ thể
và giúp đỡ ngời khuyết tật
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ tranh minh hoạ và
thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh
- Tranh vẽ gì ?
- Việc làm của các bạn nhỏ giúp đợc gì cho bạn
bị khuyết tật ?
- Nếu em ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao ?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
* Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn
khuyết tật để các bạn có thể thực hiện quyền đợc
học tập.
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm
Mục tiêu : Giúp HS hiểu đợc sự cần thiết và một
số việc cần làm để giúp đỡ ngời khuyết tật
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu
học tập yêu cầu HS thảo luận nêu việc cần làm
để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Yêu cầu HS làm việc
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu HS tự liên hệ : Trong những việc nên
làm, em đã thực hiện đợc những việc nào ?
Những việc nào con cha thực hiện đợc ? Vì sao ?
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
- Nêu ghi nhớ của bài
- HS mở vở bài tập tr 41
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp nghe, nhận xét và bổ sung
- 3 HS nhắc lại kết luận
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
tr-ớc lớp Các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- HS liên hệ
Trang 8+ GV kết luận : Tuỳ theo khả năng, điều kiện
thực tế, các em có thể giúp đỡ ngời khuyết tật
bằng nhiều cách khác nhau nh đẩy xe lăn cho
ngời bị bại liệt, quyên góp giúp nạn nhân bị chất
độc màu da cam, dẫn ngời mù qua đờng, vui
chơi cùng bạn bị câm điếc
Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu : Giúp HS có thái độ đúng đắn đối với
việc giúp đỡ ngời khuyết tật
- GV lần lợc nêu các ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ
thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
- Nội dung các ý kiến :
+ Giúp đỡ ngời khuyết tật là việc mọi ngời nên
làm
+ Chỉ cần giúp đỡ ngời khuyết tật là thơng binh
+ Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm
quyền trẻ em
+ Giúp đỡ ngời khuyết tật là góp phần làm giảm
bớt đi những khó khăn , thiệt thòi của họ
- Sau mỗi ý kiến, yêu cầu HS giải thích lí do sự
đánh giá của mình
- Yêu cầu HS nhận xét, trao đổi
* Kết luận : ý kiến a, c, d là đúng, ý kiến b, là
cha hoàn toàn đúng vì mọi ngời khuyết tật đều
cần đợc giúp đỡ
* Củng cố, dặn dò:
- Nêu những việc cần làm khi gặp ngời khuyết
tật ?
- Nhận xét tiết học
- HS bày tỏ thái độ bằng cách : + Vỗ tay nếu tán thành
+ Giơ cao tay phải nếu không tán thành
+ Ngồi xoa hai bàn tay nếu lỡng lự hoặc không biết
- HS trả lời và giải thích lí do
- HS nêu
Trang 9Bài : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu :
- Vì sao cần giúp đỡ ngời khuyết tật - Cần làm gì để giúp đỡ ngời khuyết tật
- Trẻ em khuyết tật đợc đối xử bình đẳng, có quyền đợc hỗ trợ, giúp đỡ
2 Kĩ năng: HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ ngời khuyết tật tuỳ theo
khả năng của bản thân
*KNS : - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với ngời khuyết tật
- Kĩ năng ra quyết định và giảI quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến ngời khuyết tật
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ ngời khuyết tật ở địa phơng
3 Thái độ: HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với ngời khuyết
tật
II CHUẩN Bị :
- GV : Tranh minh hoạ cho HĐ1, phiếu thảo luận nhóm cho HĐ2
- HS : Vở bài tập Đạo đức 2
III Các hoạt động dạy- học chính :
Hoạt động 1 : Hỏi - đáp
Mục tiêu : HS trả lời đợc câu hỏi.
-Vì sao phải giúp đỡ ngời khuyết tật ?
Giúp đỡ ngời khuyết tật có ý nghĩa gì ?
- GV nhận xét và đánh giá
* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các
em tiếp tục học bài Giúp đỡ ngời khuyết
tật để hiểu rõ hơn vì sao ta phải biết giúp
đỡ ngời khuyết tật Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
Mục tiêu : Giúp HS biết lựa chọn cách
ứng xử để giúp đỡ ngời khuyết tật
- GV nêu tình huống :
+ Đi học về đến đầu làng thì Thuỷ và
Quân gặp một ngời hỏng mắt Thuỷ cúi
đầu chào “Chúng cháu chào chú ạ !”
Ngời đó bảo “Chú chào các cháu Nhờ
các cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn
xóm này với” Quân liền bảo “ Về nhanh
để xem hoạt hình trên ti vi cậu ạ”
Nếu em là Thuỷ em sẽ làm gì khi đó ? Vì
sao
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày và thảo
luận lớp
- 4 học sinh trả lời
- HS mở vở BT
- HS thảo luận và đóng vai
- Các nhóm cử đại diện trình bày
Trang 10- HS nhận xét.
* Kết luận : Thuỷ nên khuyên bạn : cần
chỉ đờng hoặc dẫn ngời bị hỏng mắt đến
tận nhà cần tìm.
Hoạt động 3 : Giới thiệu t liệu về việc
giúp đỡ ngời khuyết tật
Mục tiêu : Giúp HS củng cố, khắc sâu
bài học về cách c xử đối với ngời khuyết
tật
- GV yêu cầu HS trình bày, giới thiệu các
t liệu đã su tầm đợc
- HS trình bày t liệu, sau mỗi phần trình
bày, yêu cầu HS lớp thảo luận
- GV kết luận, khen ngợi HS và khuyến
khích HS thực hiện những việc làm phù
hợp để giúp đỡ ngời khuyết tật
* Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS nhận xét bổ sung ý kiến
- HS nhắc lại kết luận
- HS thực hiện yêu cầu
- HS trình bày trớc lớp, Nhận xét
- HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện giúp đỡ ngời khuyết tật
Trang 11I Mục tiêu :
1.Kiến thức: Học sinh hiểu :
- ích lợi của một số loài vật đối với con ngời
- Cần phải bảo vệ loài vật có ích để giữ gìn môi trờng trong lành
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng :
- Phân biệt đơc hành vi đúng, hành vi sai đối với các loài vật có ích
- Biết bảo vệ loài vật có ích trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
- HS có thái độ đồng tình đối với những ngời biết bảo vệ loài vật có ích ; không đồng tình với những ngời không biết bảo vệ loài vật có ích
II CHUẩN Bị :
- GV : Tranh ảnh một số loài vật có ích
- HS : Vở bài tập Đạo đức 2
III.Các hoạt động dạy- học CHíNH:
Hoạt động 1 : Hỏi - đáp
Mục tiêu : HS trả lời đợc câu hỏi.
- Vì sao phải giúp đỡ ngời khuyết tật ?
- Giúp đỡ ngời khuyết tật có ý nghĩa
gì ?
- Nêu ghi nhớ của bài
- Nhận xét đánh giá
* Giới thiệu bài :Tiết học hôm nay
các em sẽ học bài Bảo vệ loài vật có
ích Ghi đầu bài
Hoạt động 2 : Trò chơi đố vui Đoán
xem con gì ?
Mục tiêu : HS biết ích lợi của một số
loài vật có ích
- GV phổ biến luật chơi : Tổ nào có
nhiều câu trả lời nhanh và đúng sẽ
thắng cuộc
- GV giơ tranh các loài vật có ích nh
trâu, ngựa, bò, cá heo, ong, voi, ngựa,
lợn, gà, chó, mèo, cừu,
- Yêu cầu HS trả lời đó là con gì ? Nó
có ích cho con ngời nh thế nào ?
- GV ghi tóm tắt ích lợi của mỗi con
vật lên bảng
* Kết luận : Hầu hết các loài vật đều
có ích cho cuộc sống.
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Giúp HS hiểu đợc sự cần
thiết phải tham gia bảo vệ loài vật có
ích
- GV chia nhóm, nêu câu hỏi
+ Em biết những con vật có ích nào ?
+ Hãy kể những ích lợi của chúng ?
+ Cần làm gì để bảo vệ chúng?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung
+ GV kết luận : Cần phải bảo vệ loài
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu kiểm tra
- HS mở vở bài tập tr 44
- HS quan sát tranh và các nhóm trả lời
3 HS nhắc lại kết luận
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS liên hệ