I.Đánh giá khái quát tình hìnhhạch toán chi phí sản xuất v tính giá th nh à à sản phẩm tại xí nghiệp Xây Lắp Điện v Công Trình Công Nghi à ệp.. Xuất phát từ tình hình thực tế của Doanh N
Trang 1NHẬN XẾT V KI À ẾN NGHỊ VỀ CÔNG T N K Á Ế TO N CHI PH S Á Í ẢN XUẤT V T NH À Í
GI TH NH S Á À ẢN PHẨM TẠI X NGHI Í ỆP X Y L Â ẮP ĐIỆN V CÔNG TRÌNH CÔNG À NGHIỆP
I.Đánh giá khái quát tình hìnhhạch toán chi phí sản xuất v tính giá th nh à à sản phẩm tại xí nghiệp Xây Lắp Điện v Công Trình Công Nghi à ệp
Xuất phát từ tình hình thực tế của Doanh Nghiệp, có thể nói việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất v tính giá th nh sà à ản phẩm l vià ệc l m hà ết sức cần
1 Những thuận lợi.
xí nghiệp
tâm huyết
lực quản lý giỏi cùng với sự hỗ trợ đắc lực của đội ngũ cán bộ trong xí nghiệp
- Do nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong quản lý, xí
quan trọng nhất của xí nghiệp Bộ phận kế toán của xí nghiệp đã xây dựng cho mình một mô hình tổ chức bộ máy kế toán với sự phân công lao động tương đối hợp lý, phù hợp với trình độ của từng nhân viên đồng thời xây dựng một mô
xuất kinh doanh của xí nghiệp
- Trong bộ máy kế toán của xí nghiệp cũng có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các kế
Trang 2điều kiện cho các nhân viên của phòng kế toán được tham gia các lớp học như kế
công tác kế toán, hòa nhập bước đi của mình cùng với nhịp điệu phát triển chung
2 Những hạn chế.
2.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
6212- CPNVL phụ, nhưng khi phát sinh các khoản chi phí nguyên vật liệu phụ
phí sản xuất Như vậy xí nghiệp sẽ không có những thông tin chính xác về chi
ảnh hưởng đến công tác quản trị chi phí sản xuất của xí nghiệp
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí nhân công phân xưởng tại xí nghiệp không bao gồm tiền ăn ca của bộ
Trang 3nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán v o TK 622- CP nhân công trà ực tiếp v à
quy định
Cả 3 nhược điểm trên hạch toán chi phí sản xuất chung đều không ảnh
hưởng đến tổng chi phí sản xuất chung nhưng do thông tin sai lệch về cơ cấu chi phí sản xuất chung ảnh hưởng đén công tác quản trị chi phí sản xuất tại xí nghiệp
2.4 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Hiện nay xí nghiệp không thực hiện hạch toán các khoản thiệt hại trong sản
2.5.Hạch toán khoản trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ.
Xí nghiệp cũng không thực hiểntích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Điều
ảnh hưởng đến công tác quản trị
2.6 Kiểm kê, đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ v tính giá th nh à à sản phẩm
việc kiểm kê đánh giá giá trí dở dang định kỳ theo dõi tình hình thực hiện dự
xác thì phải thực hiện kiểm kê đánh giá giá trị sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở
dự toán công trình, hạng mục công trình Tuy vậy, hiện tại xí nghiệp không thực
dựa trên cơ sở thực tế sau:
Giá trị khối lượng Giá trị khối Chi phí sản xuất Giá th nh thà ực tế xây lắp dở dang = lượng xây lắp + thực tế phát - khối lượng xây
lắp cuối kỳ dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ ho n th nh trong kà à ỳ
Trang 4Như vây, sẽ không phản ánh chính xác tình hình thực hiện dự toán v à điều
II Một số kiến nghị nhằm ho n thi à ện hạch toán chi phí sản xuất v tính giá à
th nh s à ản phẩm tại xí nghiệp Xây Lắp Điện v Công Trình Công Nghi à ệp 1.Kiến nghị đối với xí nghiệp
Để khác phục tình trạng nêu trên trong công tác kế toán tại xí nghiệp nói
nghiệp nói riêng, kế toán có một số kiến nghị sau:
*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán nên hạch toán chi phí
Khi phát sinh chi phí thuê cẩu vật tư tại công trình, kế toán nên hạch toán
*Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Khi hạch toán tiền ăn ca của công nhân trực tiếp, kế toán nên hạch toán
*Hạch toán chi phí sản xuất chung
Khi phát sinh các khoản chi mua công cụ, dụng cụ thi công, kế toán nên hạch
*Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Xí nghiệp nên thực hiện hạch toán các khoản thiệt hảiong sản xuất theo trình
tự sau:
Nợ TK 621 - Sản phẩm hỏng
Nợ TK 622 - Sản phẩm hỏng
Nợ TK 623 – Sản phẩm hỏng
Nợ Tk 627 – sản phẩm hỏng
Có TK 152, 153: Xuất NVL, CCDC để sửa chữa
Có TK 111, 112: Chi cho sửa chữa bằng tiền mặt, tiền gửi ngân
h ngà
Trang 5Có TK 334 : Phải trả cho nhân viên sửa chữa
Có TK 141: Dùng tiền tạm ứng để sửa chữa
- Khi sửa chữa xong kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng
Nợ TK 154 - Sản phẩm hỏng
Có TK 621 - Sản phẩm hỏng
Có TK 622 - Sản phẩm hỏng
Có TK 623 - Sản phẩm hỏng
Có TK 627 - Sản phẩm hỏng
Nợ TK 1388 : Người l m hà ỏng bồi thường
Nợ TK334 : Công nhân viên l m hà ỏng bồi thường
Nợ TK131 : Khi chủ đầu tư thay đổi thiết kế phải bồi thường
Nợ Tk 811 : Xí nghiệp chịu tổn thất
Có TK 154 – Sản phẩm hỏng: Số thiệt hại đã được xử lý
* Hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Xí nghiệp nên thực hiện hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
theo trình tự sau:
toán:
Nợ TK 623 : Nếu TSCĐ l máy thi công.à
Nợ TK 627 : Nếu TSCĐ dùng cho sản xuất
Nợ TK 642 : Nếu TSCĐ dùng cho bộ phân quản lý Doanh Nghiệp
Có TK335 : Mức trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 335: Chi phí trích trước cho sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh
Có TK 152, 153: Xuất NVL, CCDC để sửa chữa
Có TK 141: Dùng tiền tạm ứng để sửa chữa
Nếu chi phí trích trước cho sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh lớn hơn mức trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán trích bù cố chênh lệch
Nợ TK 623 : Nếu TSCĐ l máy thi công.à
Nợ TK 627 : Nếu TSCĐ dùng cho sản xuất
Trang 6Nợ TK 641 : Nếu TSCĐ dùng cho bộ phận bán h ng à
Nợ TK 642 : Nếu TSCĐ dùng cho bộ phân quản lý Doanh Nghiệp
Có TK335 : Mức trích trước chi phí sửa chữa lờn TSCĐ
Nếu chi phí trích trước cho sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh nhỏ hơn
nhận số chênh lệch như một khoản thu nhập khác:
Nợ TK 335: Số trích thừa
Có TK 711: Số chênh lệch
phẩm
giá trị dự toán như sau:
Giá trị thực tế Giá trị sản phẩm Chi phí sản xuất Giá trị dự +
Của khối lượng dở dang dang đầu kỳ thực tế phát sinh toán của
Xây lắp dở Giá trị dự toán của Giá dự toán của khối lượng +
ho n th nhà à dở dang cuối kỳ cuối kỳ
* Một số kiến nghị khác:
- Tổ chức chứng từ : Xí nghiệp cần phải đẩy nhanh chế độ luân chuyển
luôn phiếu xuất kho
1388 để phản ánh tiền tạm ứngcủa công nhân trực tiếp Kế toán cần phải phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí chính xác hơn Có như vậy thì mới đánh giá được sự nhầm lẫn trong khi sử dụng các TK cấp 2 về chi phí sản xuất
- Tổ chức sổ kế toán: khi cập nhật chứng từ, kế toán nên cập nhật chi tiết cho từng đối tượng, từng khoản mục theo yêu cầu quản lý Kế toán nên xem xét lại tính năng, công dụng của từng loại sổ trong hệ thống sổ kế toáncủa xí nghiệp để
từ đó có thể tận dụng tối đa, phát huy hết chức năng của các loại sổ
Trang 7- Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo: Xí nghiệp nên có những báo cáo quản trị
2 Một số kiến nghị với nh n à ước
Một trong những công cụ không thể thiếu được trong công tác quản lý của xí
dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội, thích ứng với sự tiến bộ của khoa
nước cần phải giải quyết một số vấn đề cơ bản sau:
Xây dựng hệ thống sổ kế toán với kết cấu đơn giản phù hợp với viẹc tổng
thức chứnh từ ghi sổ
vấn đề hết sức quan trọng, cần có sự quan tâm đúng mức của lãnh đạo Doanh
thông tin khác nhau để đáp ứng yêu cầu quản lý mới Trong điều kiện ứng dụng máy vi
tính việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cần được sắp xếp lại cho phù hợp với
Thực hiện tốt các vấn đề nêu trên vừa phù hợp với các chính sách phát triển
mạnh kinh tế Việt Nam trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tóm lại, kế toán chi phí sản xuất v tính giá th nh sà à ản phẩm l mà ột trong
Trang 8sản xuất v tính giá th nh sà à ản phẩm l công cà ụ đắc lực phục vụ cho việc quản
mong muốn
LỜI
KẾT
Trong xí nghiệp Xây Lắp Điện v Công Trình Công Nghià ệp vì thời gian có
Trang 9nghiệp Xây Lắp Điện v Công Trình Công Nghià ệp Do trình độ kiến thức của
tránh những sai sót nhất định Vì vậy em rất mong được những ý kiến đóng góp
chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân th nh cà ảm ơn !