- GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng cộng trong phạm vi 8 để tìm ra kết qủa của phép tính. Bài 2: Tính[r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2008
Dạy chiều
Tiết 2: Luyện học vần BÀI 51: ÔN TẬP
I Mục tiêu
-Giúp HS củng cố lại các vần vừa học có kết thúc bằng chữ n
-Đọc được các từ ứng dụng: Đọc được đoạn thơ ứng dụng:
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Chia phần
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khoá, câu ứng dụng, luyện nói,
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức
2.Bài mới:
-GV giới thiệu nội dungtiết học
*Giáo viên treo bảng ôn:
-Gọi học sinh chỉ vào bảng và đọc: Các
từ ngữ ứng dụng có trong bài: cuồn cuộn,
con vượn, thôn bản
-Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học
sinh
*Tập viết từ ứng dụng
-Hướng dẫn viết bảng con: cuồn cuộn ,
con vượn
*Luyện nói : Chủ đề “Chia phần.”
-Giáo viên treo tranh minh hoạ câu
chuyện và yêu cầu học sinh quan sát
-GV dựa vào tranh, gợi ý hệ thống câu
hỏi, giúp Học sinh trả lời các câu hỏi
Học sinh vừa chỉ vừa đọc
Trang 2hoàn thành chủ đề luyện nói của mình
-H.s tập kể lại cả câu chuyện
-G.v hỏi: Trong câu chuyện này em thích
nhất nhân vật nào? Vì sao?
4.Củng cố :
-Gọi đọc bài vừa ôn
-Tổ chức cho học sinh sắm vai kể lại câu
chuyện
5.Nhận xét, dặn dò:
-Học bài, xem bài ở nhà
Học sinh dựa vào tranh kể lại câuchuyện, theo từng đoạn, đến hếtcâu chuyện
H.s trả lời theo suy nghĩ của mình
H.s đọcHai dãy thi đua nhau kể lại câuchuyện
Thực hiện ở nhà
*********************************
Tiết 3: Luyện tập viết BÀI 51: ÔN TẬP I.Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng viết viết các từ: cuồn cuộn cho h.s trung bình và yếu Luyệnviết câu ứng dụng cho h.s khá giỏi
-Rèn kĩ năng viết đúng khoảng cách, độ cao các tiếng từ cần luyện
-Giáo dục h.s ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
-Bảng chữ mẫu viết các từ cần luyện
-Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
-Kiểm tra viết :ưu-ươu, uôn, ươn, cuồn
cuộn , con vượn
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
-Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học:
Luyện viết: con vượn , cuồn cuộn
-Đưa mẫu chữ cần luyện lên bảng
-Yêu cầu học sinh quan sát độ cao,
khoảng cách các con chữ, điểm bắt đầu,
điểm kết thúc của các con chữ
-Viết bảng con:
-H quan sát nhận xét
Trang 3-Lưu ý h.s viết liền nét, cách đánh dấu
thanh
-Cho h.s luyện bảng con, vở
-Chú ý tư thế ngồi của học sinh
-T heo dõi luyện viết thêm cho các em
-H.s luyện viết vào vở:
H.s khá, giỏi viết vào vở
-Tiếp tục củng cố khắc sâu khái niệm về phép cộng
-Tự thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 7.Thực hành tính cộng đúng trong phạm vi 7
-Tập biểu thị tranh bằng phép trừ thích hợp
Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Trang 4Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
Làm bảng con : 5 - … = 3 (dãy 1)
… - 2 = 4 (dãy 2)Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học
*Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
Có mấy tam giác trên bảng?
Có 6 tam giác thêm 1 tam giác nữa là
mấy tam giác?
Làm thế nào để biết là 7 tam giác?
Cho cài phép tính 6 +1 = 7
Giáo viên nhận xét toàn lớp
GV viết công thức : 6 + 1 = 7 trên bảng
và cho học sinh đọc
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra
nhận xét: 6 hình tam giác và 1 hình tam
giác cũng như 1 hình tam giác và 6 hình
4 + 3 = 3 + 4 = 7 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
Học sinh nêu: 6 hình tam giác thêm
1 hình tam giác là 7 hình tam giác.Làm tính cộng, lấy 6 cộng 1 bằngbảy
6 + 1 = 7
Vài học sinh đọc lại 6 + 1 = 7
Học sinh quan sát và nêu:
Trang 5Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột (cặp phép tính)
GV lưu ý củng cố cho học sinh về TC
giao hoán của phép cộng thông qua ví dụ
cụ thể Ví dụ: Khi đã biết 5 + 2 = 7 thì
viết được ngay 2 + 5 = 7
Bài 3: Tính
GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng như trong bài
tập như: 5 + 1 + 1 thì phải lấy 5 + 1
trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 1
Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
học bài, xem bài mới
Học sinh nêu YC bài tập
Học sinh thực hiện theo cột dọc ởVBT và nêu kết qủa
Học sinh nêu YC bài tập
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:
7 + 0 = 7 , 6 + 1 = 7 , 3 + 4 = 7
0 + 7 = 7 , 1 + 6 = 7 , 4 + 3 = 7học sinh nêu tính chất giao hoáncủa phép cộng
Học sinh nêu YC bài tập
Học sinh làm phiếu học tập
Học sinh khác nhận xét bạn làm.H.s nêu yêu cầu
Có 6 con bướm, thêm 1 con bướmnữa Hỏi có mấy con bướm?
…Học sinh chữa bài trên bảng lớp.Học sinh làm bảng con:
6 + 1 = 7 (con bướm)
4 + 3 = 7 (con chim)Học sinh nêu tên bài
H.s thi đua đọc
Học sinh lắng nghe
Tiết 3-4: Học vần BÀI 52: ONG – ÔNG I.Mục tiêu
-HS hiểu được cấu tạo ong, ông
-Đọc và viết được ong, ông, cái võng, dòng sông
Trang 6-Nhận ra ong, ông trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì.
-Đọc được từ và câu ứng dụng :
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Đá bóng
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói
III.Các hoạt động dạy học :
-Dùng tranh giới thiệu từ “cái võng”
-Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
-Gọi đánh vần tiếng võng, đọc trơn từ
cái võng
-Gọi đọc sơ đồ trên bảng
*Vần 2: vần ông (dạy tương tự)
-So sánh 2 vần
-Đọc lại 2 cột vần
-Gọi học sinh đọc toàn bảng
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 emN1: cuồn cuộn N2: con vượn
3 em
1 em
Trang 7*HD viết bảng con: ong, cái võng, ông,
-GV nhận xét và sửa sai
*Luyện nói: Chủ đề: Đá bóng
-GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
-GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
Bức tranh vẽ gì?
Con có thích xem bóng đá không? Vì
sao?
Con thường xem bóng đá ở đâu?
Con thích đội bóng, cầu thủ nào nhất?
Trong đội bóng ai là người dùng tay bắt
bóng mà không bị phạt?
Con có thích trở thành cầu thủ bóng đá
không?
Con đã bao giờ chơi bóng chưa?
-Gọi học sinh luyện nói theo hướng dẫn
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ong, ông
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học(có gạch chân) trong câu, học sinhđánh vần các tiếng có gạch chân,đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàncâu 7 em, đồng thanh
Học sinh nói dựa theo gợi ý củaGV
Học sinh khác nhận xét
Toàn lớp
Trang 8-GV đọc mẫu 1 lần.
-Gọi học sinh đọc bài
-GV nhận xét cho điểm
*Luyện viết vở TV:
-Nêu yêu cầu cho học sinh viết
-Theo dõi học sinh viết
II Chuẩn bị:
-Vở bài tập toán
-Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
H.s nêu yêu cầu bài tập
Trang 9-G.v cho h.s quan sát trang bài tập 4
trong sách giáo khoa phóng to:
-Hướng dẫn h.s quan sát tranh nêu bài
toán
-Cho h.s làm bài tập vào vở
Bài 4: Nối hình với phép tính thích
Các tổ thi đua trả lời:
0+7=7 1+6=7 2+5=7 3+4=7 7+1=7 6+1=7 5=2=7 4=3=7H.s nêu yêu cầu bài tập
H.s quan sát tranh nêu đề toán
Có 4 con chim đang ăn, có thêm 3 con chim bay tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim?
H.s làm phép tính vào vở
4+3=7H.s nêu yêu cầu bài tập
2 + 5 = 7 3 +4 = 7
Trang 10Tiết 3: Luyện học vần BÀI 52: ONG – ÔNG
I Mục tiêu
-Rèn kĩ năng đọc thành thạo các vần ưu-ươu, các tiếng từ, câu ứng dụng
có vần ong-ông
-Tìm được các tiếng có vần vừa học
-Biết nói tự nhiên theo chủ đề:
II Chuẩn bị :
-Bộ đồ dùng tiếng Việt
-Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
-Ghi bảng nội dung luyện đọc
-G.v tổ chức cho h.s chơi trò chơi tìm
Nhắc lại cácvần vừa học
Đọc cá nhân, lớp các từ, tiếng, câuứng dụng
Thi đọc giữa các nhóm, tìm ranhóm đọc tốt
Thi tìm tiếng mới theo hình thứctruyền điện: ong, trong, mông,chong chóng, …,lông, không,công,mùa đông,…
H.s viết
Nhắc lại chủ đề luyện nói
H.s tập nói chậm từ 1 đến 2 câu: Các h.s khá giỏi nói theo ý thíchcủa mình
Nhận xét bài nói của bạn
Trang 11- Còi, sân bãi …
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
Gợi ý cán sự hô dóng hàng Tập hợp 4
hàng dọc Giống hàng thẳng, đứng tại
chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên
bãi tập từ 40 đến 50 mét sau đó đi theo
vòng tròn hít thở sâu rồi đứng lại
Ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,
quay trái (2 phút)
Ôn trò chơi: Diệt con vật có hại (2 phút)
2.Phần cơ bản:
+ Ôn đứng đưa một chân ra sau, hai tay
giơ cao thẳng hướng: 1->2 lần, 2X4 nhịp
+Ôn phối hợp đứng đưa một chân ra
HS ra sân Đứng tại chỗ vỗ tay vàhát
Học sinh lắng nghe nắmYC bàihọc
Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc,đứng tại chỗ và hát
Học sinh thực hiện chạy theo YCcủa GV
Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa GV
Trang 12trước hai tay chống hông và đứng đưa
một chân ra sau, hai tay giơ cao thẳng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa GV
Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa GV
Học sinh ôn lại trò chơi chuyểnbóng tiếp sức do lớp trưởng điềukhiển
Nêu lại nội dung bài học các bướcthực hiện đứng đưa một chân sangngang hai tay chống hông
Tiết 2: Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 7
Trang 13-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 7.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
-Gọi học sinh nêu bảng cộng trong phạm
vi 7
-Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
-GT bài ghi tựa bài học
*Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
-Có mấy tam giác trên bảng?
-Có 7 tam giác, bớt đi 1 tam giác Còn
mấy tam giác?
-Làm thế nào để biết còn 6 tam giác?
-Cho cài phép tính 7 – 1 = 6
-Giáo viên nhận xét toàn lớp
-GV viết công thức : 7 – 1 = 6 trên bảng
và cho học sinh đọc
-Cho học sinh thực hiện mô hình que tính
trên bảng cài để rút ra nhận xét: 7 que
tính bớt 6 que tính còn 1 que tính Cho
học sinh cài bản cài 7 – 6 = 1
-GV viết công thức lên bảng: 7 – 6 = 1
rồi gọi học sinh đọc
-Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
7 – 1 = 6
Vài học sinh đọc lại 7 – 1 = 6
Học sinh thực hiện bảng cài củamình trên que tính và rút ra:
7 – 6 = 1Vài em đọc lại công thức
Trang 14Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập
các công thức còn lại: 7 – 2 = 5 ; 7 – 5 =
2 ; 7 – 3 = 4 ; 7 – 4 = 3 tương tự như trên
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 7 và cho
-Cho học sinh tìm kết qủa của phép tính
(tính nhẩm), rồi đọc kết qủa bài làm của
mình theo từng cột
Bài 3: Tính
-GV cho Học sinh nhắc lại cách tính gía
trị của biểu thức số có dạng trong bài tập
như: 7 – 3 - 2 thì phải lấy 7 - 3 trước,
được bao nhiêu trừ tiếp đi 2
-Cho học sinh làm bài và chữa bài trên
bảng lớp
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
-Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi đặt đề
toán tương ứng
-Cho học sinh giải vào tập
-Gọi học sinh lên bảng chữa bài
Học sinh nêu YC bài tập
Học sinh thực hiện theo cột dọc ởVBT và nêu kết qủa
Học sinh nêu YC bài tập
Học sinh làm miệng và nêu kết qủa:Học sinh khác nhận xét
Học sinh nêu YC bài tập
7 – 3 – 2 = 2, 7 – 6 – 1 = 0, 7 – 4 –
2 = 1
7 – 5 – 1 = 1, 7 – 2 – 3 = 2, 7 – 4 –
3 = 0H.s nêu yêu cầu
7 – 2 = 5 (quả cam)
7 – 3 = 4 (bong bóng)Học sinh chữa bài trên bảng lớp.Học sinh khác nhận xét bạn làm.Học sinh nêu tên bài
Học sinh xung phong đọc
Trang 15-Hỏi tên bài.
-Cho h.s nêu lại các công thức trừ trong
-Đọc và viết được âng, âng, măng tre, nhà tầng
-Nhận ra ang, âng trong tiếng, từ ngữ, trong sách báo bất kì.-Đọc được từ và câu ứng dụng :
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Vâng lời cha mẹ
II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ từ khóa
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Vâng lời cha mẹ
III.Các hoạt động dạy học :
-Gọi học sinh đọc vần ăng
-So sánh vần ăng với ăn
Trang 16-Cài tiếng măng.
-GV nhận xét và ghi bảng tiếng măng
-Gọi phân tích tiếng măng
-GV hướng dẫn đánh vần tiếng măng
-Dùng tranh giới thiệu từ “măng tre”
-Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới
học
-Gọi đánh vần tiếng măng, đọc trơn từ
măng tre
-Gọi đọc sơ đồ trên bảng
*Vần 2: vần âng (dạy tương tự)
-So sánh 2 vần
-Đọc lại 2 cột vần
-Gọi học sinh đọc toàn bảng
-HD viết bảng con: ăng, măng tre, âng,
-Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ:
Rặng dừa, phẳng lặng, vầng trăng, nâng
-Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối
bãi Sóng vỗ bờ rì rào rì rào
-GV có thể giải thích các từ giúp học sinh
3 em
1 em
Toàn lớp viết
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 emrặng, phẳng lặng, vầng trăng, nâng
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần ăng, âng
CN 2 emĐại diện 2 nhóm
CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học(có gạch chân) trong câu, 4 emđánh vần các tiếng có gạch chân,đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàncâu 7 em, đồng thanh
Trang 17-GV nhận xét và sửa sai.
*Luyện nói: Chủ đề: Vâng lời cha mẹ
-GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề
-GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và
trả lời câu hỏi:
Bức tranh vẽ những ai?
Em bé trong tranh đang làm gì?
Bố mẹ con thường khuyên con những
điều gì?
Những lời khuyên ấy có tác dụng như
thế nào đối với trẻ con?
Con có thường làm theo lời khuyên của
bố mẹ hay không?
Khi làm đúng theo lời khuyên của bố
mẹ con cảm thấy thế nào?
Muốn trở thành con ngoan thì con phải
-Nêu yêu cầu cho học sinh viết
-Theo dõi học sinh viết
-Nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn học bài, xem bài ở nhà
Học sinh nói dựa theo gợi ý củaGV
Học sinh khác nhận xét
Mẹ và hai con
Đòi mẹ bế
Điều hay lẽ phải
Giúp trẻ con trở thành ngườingoan
Con thường làm theo lời khuyêncủa bố mẹ
Hài lòng, thoải mái trong lòng.Vâng lời bố mẹ
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảngHọc sinh lắng nghe
-Học sinh hiểu trẻ em có quyền có quốc tịch
-Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.Quốc kì tượng trương cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
-Học sinh biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt Nam
Trang 18II.Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Khi chào cờ các em đứng như thế nào?
Có nên nói chuyện, đùa nghịch khi
chào cờ hay không?
-GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn h.s làm bài
tập 3 theo cặp
-GV nêu câu hỏi:
Cô giáo và các bạn đang làm gì?
Bạn nào chưa nghiêm trang khi chào
cờ?
Bạn chưa nghiêm trang ở chỗ nào?
Cần phải sữa như thế nào cho đúng?
-Cho học sinh thảo luận, sau cùng gọi
học sinh trình bày kết qủa và bổ sung cho
nhau
-GV kết luận: Khi mọi người đang
nghiêm trang chào cờ thì có hai bạn chưa
thực hiện đúng vì đang nói chuyện riêng
với nhau, một bạn quay ngang, một bạn
đưa tay ra phía trước … Hai bạn đó cần
phải dừng ngay việc nói chuyện riêng,
mắt nhìn Quốc kì, tay bỏ thẳng
*Hoạt động 2:Thực hành bài tập 4 (vẽ lá
Quốc kì)
-GV hướng dẫn học sinh vẽ lá Quốc kì
vào giấy A4 hoặc tô màu vào vở BT đạo
Trang 19-Hướng dẫn học sinh học phần ghi nhớ.
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
-Gọi nêu nội dung bài
-Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
-Cần thực hiện: Khi chào cờ phải nghiêm
trang, không quay ngang quay ngữa nói
-Rèn kĩ năng viết viết các vần ăng-âng, măng tre, nhà tầng cho h.s trungbình và yếu Luyện viết câu ứng dụng cho h.s khá giỏi
-Rèn kĩ năng viết đúng khoảng cách, độ cao các tiếng từ cần luyện
-Giáo dục h.s ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
-Bảng chữ mẫu viết các từ cần luyện
-Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học:
Luyện viết vần:.ăng, âng, vầng trăng,
nhà tầng
-Đưa mẫu chữ cần luyện lên bảng
-Yêu cầu học sinh quan sát độ cao,
khoảng cách các con chữ, điểm bắt đầu,
điểm kết thúc của các con chữ
-Viết bảng con:
-H quan sát nhận xét