1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

16 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các vấn đề chung về kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 178,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình tháI vật chất ban đầu, giá trị hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ CCDC thường có giá

Trang 1

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG

CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.1Khái niệm và đặc điểm của NLVL, CCDC

* Khái niệm: - NLVL trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tượng lao động - một trong ba yếu tố cơ bản để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ- là cơ sở vật chất tạo nên hình thái của sản phẩm

- CCDC là những tư liệu lao động không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH Ngoài ra, những tư liệu lao đông không có tính bền vững như đồ dùng bằng sành sứ, thuỷ tinh, giày, dép và quần aó làm việc…dù thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ HH nhưng vẫn coi là CCDC

* Đặc điểm: - NLVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm

và cung cấp dịch vụ Khi tham gia vào quá trình sản xuất NLVL thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình tháI vật chất ban đầu, giá trị hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

CCDC thường có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn được quản lý và hạch toán như TSCĐ

1.2 Vai trò của NLVL và CCDC trong sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp thì vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất , thuộc TSLĐ và nó tham gia 1 lần vào chu kỳ sản xuất Chi phí về NVL thường chiếm 1 tỷ trọng không nhỏ trong tổng giá trị sản phẩm tạo ra, do đó việc cung cấp NVL kịp thời hay không sẽ ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện kế hoặch cũng như tiến độ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra việc cung cấp NVL còn liên quan đến chất lượng của sản phẩm vì nó phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của NVL

Bên cạnh đó thì CCDC cũng là 1 tài sản không thể thiếu trong khâu sản xuất sản phẩm Bởi lẽ nếu không có CCDC thì lấy gì tác động , vận chuyển NVL thông qua máy móc để toạ ra sản phẩm CCDC tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh do đó việc sử dụng biết cách các CCDC tức là làm cho CCDC tham gia vào

số lần chu kỳ sản xuất kinh doanh nhiều hay ít cũng ảnh hưởng đến chi phí của sản xuất sản phẩm Rõ ràng NLVL, CCDC có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NLVL VÀ CCDC

2.1 Phân loại NLVL và CCDC

Trang 2

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại NLVL, CCDC có vai trò, chức năng và có các đặc tính lý , hoá khác nhau, để tiến hàng công tác quản

lý và hạch toán NLVL, CCDC có hiệu quả thì cần phải phân loại chúng

* Căn cứ vào vai trò và chức năng, NLVL được chia thành các loại sau:

_ NLVL chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài): là loại NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm

_ VL phụ: là những loại NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm, nhưng có vai trò nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất của sản phẩm

Căn cứ vào công dụng, VL phụ được chia thành các nhóm:

+ Nhóm VL làm tăng chất lượng NLVL chính

+ Nhóm VL làm tăng chất lượng sản phẩm

+ Nhóm VL đảm bảo điều kiện cho quá trình sản xuất

_ Nhiên liệu: là loại VL phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí

_ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng máy móc , thiết bị được dự trữ để

sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ HH

_Vật liệu và thiết bị XDCB: là loại VL và thiết bị dùng cho công tác xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ

_ Vật liệu khác: bao gồm các loại VL chưa phản ánh ở các loại VL trên

* CCDC trong doanh nghiệp được phân chia như sau:

_ Căn cứ vào nội dung kinh tế, CCDC được phân chia thành các loại chủ yếu sau: + Dụng cụ giá lắp, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất

+ Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý

+ Quần áo bảo hộ lao động

+ Khuôn mẫu đúc sẵn

+ Lán trại tạm thời

+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá ,vật liệu

+ Các loại công cụ dụng cụ khác

_Trong công tác quản lý và hạch toán công cụ dụng cụ được chia ra làm :

+Công cụ dụng cụ

+Bao bì luân chuyển

+Đồ dùng cho thuê

2.2 Đánh giá NLVL và CCDC

Đánh giá NLVL&CCDC là thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong đó bao gồm cả NLVL&CCDC) phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

2.2.1 Đánh giá NLVL và CCDC theo nguyên tắc giá gốc

Trang 3

a) Giá gốc cuả NLVL và CCDC nhập kho

• Giá gốc của NLVL mua ngoài nhập kho được tính theo công thức:

Giá gốc của Giá mua ghi trên Các loại thuế CP có liên quan NVL và CCDC = hóa đơn sau khi + không được + trực tiếp đến mua ngoài trừ đi các khoản, hoàn lại việc mua hàng nhập kho chiết khấu,giảm giá

Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển bốc xếp, chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho ( VD: bao bì, CP thuê kho, thuê bãi…)

• Giá gốc của NVL và CCDC tự chế biến nhập kho:

Giá gốc của VL Giá gốc NL,VL Chi phí

CCDC nhập kho = xuất kho + chế biến

Chi phí chế biến gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến SXSP như:

CP nhân công trực tiếp, CP SX chung cố định, CPSX chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến NL,VL và CCDC

• Giá gốc NL,VL vàCCDC thuê ngoài gia công chế biến nhập kho được tính theo công thức:

Giá gốc Giá gốc Tiền công CP vận chuyển

NL,VL = NVLxuất kho + phải trả cho + bốc dỡ & các

Và CCDC thuê ngoài người chế CP khác có liên

Nhập kho chế biến biến quan trực tiếp

• Giá gốc NVL và CCDC nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp được ghi nhận theo giá thực tế do hội đồng định đánh giá lại và đã được chấp thuận cộng với các CP tiếp nhận (nếu có)

• Giá gốc NL,VLvà CCDC nhận biếu tặng tính theo công thức:

Giá gốc Giá trị hợp lý ban đầu Chi phí khác có liên,

NL,CCDC = của những NLVL, + quan trực tiếp đến việc nhập kho CCDC tương đương tiếp nhận

• Giá gốc của NLVL và CCDC được cấp được tính theo công thức sau:

Giá gốc Giá ghi trên sổ của Chi phí vận chuyển

NLVL và = đơn vị cấp trên hoặc + bốc dỡ & các

CCDC nhập kho giá được đánh giá lại chi phí có liên quan

theo giá trị thuần trực tiếp khác

• Giá gốc phế liệu thu hồi là giá ước tính theo giá trị thuần có thể thực hiện

b) Giá gốc của NLVL và CCDC xuất kho

Trang 4

Do giá gốc của NLVL và CCDC nhập kho từ các nguồn khác nhau nên để tính giá gốc hàng xuất kho, kế toán có thể sử dụng 1 trong các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh:

Giá trị thực tế của NLVL và CCDC xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ NLVL và CCDC có giá trị

và có thể nhận diện được

- Phương pháp bình quân gia quyền

Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc được SX trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng

về, phụ thuộc vào tình trạng DN

Giá trị thực tế Số lượng NLVL Đơn giá

NL,VL và CCDC = và CCDC x bình quân

xuất kho xuất kho gia quyền

Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính 1 trong các phương án sau:

+ Phương án 1: Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ ( còn gọi là giá

bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)

Giá trị t.tế NLVL và Giá trị t.tế NLVL và

Đơn giá bình CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập trong kỳ

quân gia quyền =

cả kỳ dự trữ Số lượng NLVL Số lượng NLVL và

CCDC tồn đầu kỳ + CCDC nhập trong kỳ

+ Phương án 2:Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập ( còn gọi là

giá bình quân gia quyền liên hoàn)

Đơn giá bq

sau mỗi lần

Giá trị t.tế của NLVL& CCDC nhập

kho của từng lần +

Giá trị thực tế NLVL& CCDC nhập kho của từng lần

Số lượng NLVL&CCDC tồn kho

trước khi nhập + Số lượng NLVL&CCDCnhập kho của từng lần

- Phương pháp nhập trước xuất trước:

Trong phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ, Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau xuất trước:

Trong phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng

Trang 5

xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch được quy đổi thống nhất trong phạm vi toàn DN và là loại giá ổn định dùng trong thời gian dài

Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá

kế hoạch, hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được trên thị trường Giá hạch toán được sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và đựoc sử dụng tương đối ổn định, lâu dài Trường hợp có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại giá hạch toán

Kế toán tổng hợp NL,VL và CCDC phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá trị thực tế Cuối tháng kế toán phải xác định hệ số chênh lệch giá giữa giá trị thực tế

và giá trị hạch toán của từng thứ, nhóm hoặc loại NL,VL và CCDC để điều chỉnh giá hạch toán xuất kho thành giá trị thực tế

Hệ số chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá hạch toán của từng loại NLVL, CCDC được tính theo công thức sau:

Giá trị t.tế NL,VL và + Giá trị t.tế NL,VL và

Hệ số CCDC tồn kho đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ

chênh lệch =

giá Giá trị hạch toán NL,VL + Giá trị hạch toán NLVL

(H) và CCDC tồn đầu kỳ và CCDC nhập trong kỳ

Giá trị t.tế Giá trị hạch toán Hệ số chênh

của NLVL,CCDC = NL,VL ,CCDC + lệch giá (H)

xuất kho xuất kho

3.NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NLVL VÀ CCDC

Kế toán NLVL và CCDC là công cụ phục vụ cho việc quản lý kinh tế giúp lãnh đạo DN nắm vững được tình hình và chỉ đạo SXKD một cách khoa học và hợp lý Tổ chức tốt hạch toán NLVL, CCDC là yêu cầu thiết yếu để quản lý NLVL, CCDC thúc đẩy việc cung cấp NVL một cách đầy đủ kịp thời, đồng bộ, dự trữ và

sử dụng NVL,CCDC hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa các hiên tượng hao hụt, mất mát, lãng phí NVL,CCDC trong các khâu của quá trình sản xuất

Để thực hiện tốt chức năng của kế toán NLVL và CCDC thì kế toán phải có

1 số nhiệm vụ sau:

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp tời số lượng, khối lượng, phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập, xuất và tồn kho

- Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán, phương pháp tính giá nguyên liệu Vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập, xuất kho.Hướng dẫn và kiểm tra các bộ

Trang 6

phận, phòng ban chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán

- Mở các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ NLVL, CCDC theo đúng chế

độ, phương pháp quy định

- Kiểm tra việc thực hiện mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu, vật liệu và công cụ Dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn, định mức chiphí và phát hiện các trường hợp vật tư ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý

- Tham gia kiểm kê và đánh giá NLVL ,CCDC theo chế độ quy định nhà nước

- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho NLVL, CCDC phục vụ công tác quản lý Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng NLVL,CCDC

4.THỦ TỤC QUẢN LÝ NHẬP - XUẤT KHO NLVL, CCDC VÀ CÁC CHỨNG

TỪ KẾ TOÁN LIÊN QUAN

4.1 Thủ tục Nhập kho

Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về mặt số lượng, khối lượng, chất lượng và quy cách Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư ”, sau đó bộ phận cung cấp hàng lập Phiếu nhập kho trên cơ sở hóa đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho người mua hàng làm thủ tục Nhập kho Thủ kho sau khi cân, đong, đo , đếm sẽ ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn của từng thứ vật tư vào thẻ kho Trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán

4.2 Thủ tục xuất kho

Căn cứ vào kế hoạch SXKD, các bộ phận sử dụng vật tư viết phiếu xin lĩnh vật tư Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư, bộ phận cung ứng vật tư viết phiếu xuất trình cho giám đốc duyệt Căn cứ vào Phiếu xuất kho, thủ kho xuất vật liệu và ghi

số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật

tư vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ Thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán tính giá hoàn chỉnh Phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán

4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan

Chúng từ kế toán sử dụng được quy định theo chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/95 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quyết định có liên quan bao gồm:

- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01-VT )

- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT )

Trang 7

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT )

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu số 08-VT )

- Hóa dơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-BH )

- Hóa đơn bán hàng

Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước, phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập DN phải chiu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ

về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ngoài ra, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:Phiếu xuất Vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT ); Biên bản kiểm nghệm vật tư ( Mẫu số 05-VT ); Phiếu báo Vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 07-VT )

5.PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT NLVL VÀ CCDC

Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết NLVL, CCDC được thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán, được tiến hành theo các phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp đối chiếu luân chuyển

- Phương pháp sổ số dư

5.1 Phương pháp thẻ song song

• Nguyên tắc hạch toán:

Ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn trên Thẻ kho về mặt số lượng ở phòng kế toán sử dụng Sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và giá trị

• Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song

(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho vật tư hợp pháp, hợp lệ, thủ

kho tiến hành nhập- xuất kho và ghi số lượng NVL thực nhập, thực xuất vào chứng

từ, sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau mỗi lần nhập- xuất Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải chuyển những chứng từ nhập- xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập

(2) Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập- xuất vật tư, kế toán

phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền, phân loại chứng từ ,từ đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết

(3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật tư và thủ kho đối chiếu số liệu

giữa thẻ kho với sổ (thẻ) kế toán chi tiết

(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng kê tổng

hợp nhập- xuất-tồn, mỗi thứ vật tư ghi một dòng sau đó tổng hợp theo từng nhóm, từng loại NL,VL Số liệu này dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ

Trang 8

THEO PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG

Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất

Sổ tổng hợp

Sổ chi tiết

VL ,CCDC Bảng tổng hợp N_X_T (1)

(1)

(2)

(2)

(4)

(5)

(3)

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

• ưu điểm: Việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu phát hiện sai

sót trong việc ghi chép và quản lý

• Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp về chỉ tiêu

số lượng, khối lượng ghi chép nhiều Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu dồn vào ngày cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán

5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

• Nguyên tắc hạch toán:

Trang 9

Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lượng nhập- xuất- tồn trên thẻ kho,

kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lượng, giá trị nhập- xuất- tồn của từng thứ NLVL,CCDC

• Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

(1) Thủ kho tiến hành công việc quy định tương tự phương pháp thẻ song song (2) Định kỳ, kế toán mở bảng kê tổng hợp nhập- xuất trên cơ sở các chứng từ

nhập- xuất của từng thứ NL,VL luân chuyển trong tháng theo chỉ tiêu trên số lượng

và giá trị

(3) Căn cứ vào sổ tổng hợp trên bảng bê để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển mỗi

thứ ghi một dòng vào ngày cuối tháng Sổ đối chiếu luân chuyển được mở và dùng cho cả năm

(4) Cuối tháng đối chiếu số lượng Nl,VL nhập - xuất - tồn của từng thứ NL,VL

trên thẻ kho với số đối chiếu luân chuyển

(5) Đối chiếu giá trị NL,VL nhập- xuất- tồn trên sổ đối chiếu luân chuyển với sổ

kế toán tổng hợp

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN

Phiếu nhập Thẻ kho Phiếu xuất Bảng kê nhập Bảng kê xuất

sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ kế toán tổng hợp Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

(1)

(1)

(3)

(2)

Trang 10

(3)

(4)

(5)

• ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi 1 lần vào ngày cuối

tháng

• Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số lượng

Việc kiểm tra đối chiếu chỉ được tiến hành vào kỳ kế toán, do đó hạn chế chức năng của kế toán

5.3 Phương pháp sổ số dư

• Nguyên tắc hạch toán:

Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng nhập- xuất- tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính được trên thẻ kho của từng thứ NLVL, CCDC vào cột số lượng trên sổ số dư Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập- xuất- tồn của từng nhóm NLVL, CCDC của từng kho và ghi giá trị tồn kho cuối kỳ của từng thứ NLVL,CCDC vào cột số tiền trên sổ số dư để có số liệu đối chiếu với bảng tổng hợp giá trị nhập- xuất- tồn kho về mặt giá trị Sổ số dư được lập dùng cho cả năm

• Trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư

(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp và phân

loại chứng từ nhập- xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm vật tư

(2) Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) của từng nhóm NLVL,

CCDC đính kèm chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư

(3) Kế toán chi tiết NLVL, CCDC khi nhận được phiếu giao nhận chứng từ nhập

xuất của từng nhóm NLVL, CCDC đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra việc phân loại chứng từ và ghi giá hạch toán trên chứng từ gốc , tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập (xuất) theo từng nhóm để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ nhập- xuất Sau đó lập bảng lũy kế nhập- xuất- tồn kho theo từng kho

(4) Kế toán chi tiết NLVL, CCDC căn cứ vào Bảng lũy kế nhập- xuất- tồn kho để

lập Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn ( nếu vật tư được bảo quản ở nhiều kho)

(5) Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho ,thủ kho ghi số lượng vật liệu vào sổ số dư sau

đó chuyển cho phòng kế toán Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho và dùng cho

cả năm, giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng

(6) Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra phải ghi chỉ tiêu giá trị vào số dư sau đó

đối chiếu giá trị trên bảng lũy kế nhập- xuất- tồn kho hoặc Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn với sổ số dư

Ngày đăng: 07/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU - CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w