1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

103 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh(Luận văn thạc sĩ) Một số giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ VỸ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG XÂY DỰNG NÔNGTHÔN MỚI HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Thanh Tâm

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và trích dẫn nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được người khác công bố trong bất kì công trình nào

Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2020

Tác giả luận văn

Đinh Thị Vỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Luận văn “Một số giải pháp Phát triển kinh tế nông

thôn trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” tôi đã

nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, một số cơ quan, các cán bộ, đồng nghiệp, bạn bè

và sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Bùi Thị Thanh Tâm người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm, các cơ quan ban ngành ở huyện Ba Chẽ, và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2020

Tác giả luận văn

Đinh Thị Vỹ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4

1.1 Các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới 4

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới 4

1.1.2 Vai trò của kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 12

1.1.3 Nội dung cơ bản phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới 15

1.1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông thôn trong XDNTM 20

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại các địa phương trong nước 25

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn mới ở huyện Gia Lâm huyện Hà Nội 25

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn mới ở huyện Tứ Kỳ, Hải Dương 27 1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Ba Chẽ 29

Trang 6

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – Kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ 33

2.1.1 Vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Cơ sở hạ tầng của huyện Ba Chẽ 44

2.1.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đến đến phát triển kinh tế nông thôn của huyện Ba Chẽ 45

2.2 Nội dung nghiên cứu 46

2.3 Phương pháp nghiên cứu 46

2.3.1 phương pháp thu thập số liệu 46

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 47

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48

2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu SX nông nghiệp 48

2.3.2 Chỉ tiêu tăng cường công tác khuyến nông 48

2.3.3 Cơ giới hóa nông nghiệp 48

2.3.4 Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống 48

2.3.5 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 48

2.3.6 Kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã 49

2.3.7 Phát triển hạ tầng, xã hội và bảo vệ môi trường 49

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

3.1 Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 50

3.1.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất Nông nghiệp cho phát triển kinh tế 50

3.2.2 Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông lâm, ngư nghiệp 55

3.2.3 Cơ giới hóa nông nghiệp 59

3.2.4 Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn 60

3.2.5 Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã ở nông thôn 67

Trang 7

3.2.6 Phát triển hạ tầng, xã hội và bảo vệ môi trường 70

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 80

3.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan 80

3.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 82

3.4 Đánh giá những thành công và hạn chế trong phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng NTM trên địa bàn Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 83

3.4.1 Thành công 83

3.4.2 Hạn chế 84

3.5 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 86

3.5.1 Đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực xây dựng nông thôn mới 87

3.5.2 Nâng cao dân trí 88

3.5.3 Tăng cường sự tham gia của người dân trong phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 88

3.5.4 Kết hợp phát triển kinh tế nông thôn với phong trào xây dựng làng văn hoá 88 3.5.5 Phát triển kinh tế nông thôn gắn với quản lý bảo vệ tài nguyên môi trường 89

KẾT LUẬN 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANTT : An ninh trật tự BPTNNNT : Bộ Phát triển nông nghiệp, nông thôn

KHKT : Khoa học kỹ thuật PTNT : Phát triển nông thôn UBND : Ủy ban nhân dân UBMTTQ : Ủy ban mặt trân tổ quốc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 35

Bảng 2.2: Dịch vụ y tế cộng đồng 44

Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp Huyện Ba Chẽ giai đoạn năm 2017 – 2019 51

Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng và cơ cấu diện tích gieo trồng của Huyện Ba Chẽ giai đoạn năm 2017 – 2019 53

Bảng 3.3: Đàn gia súc gia cầm Huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017 - 2019 54

Bảng 3.4: Các lớp tập huấn kĩ thuật qua các năm 2017 – 2019 56

Bảng 3.5: Mô hình trình diễn đã thực hiện tại xã, thị trấn điều tra 57

Bảng 3.6: Giống lúa và ngô được chuyển giao ở xã, thị trấn 58

Bảng 3.7: Một số hoạt động khuyến nông được thực hiện ở xã, thị trấn điều tra 59

Bảng 3.8: Tình hình cơ giới hóa nông nghiệp ở xã, thị trấn điều tra 60

Bảng 3.9: Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn Huyện Ba Chẽ (2017 – 2019) 61

Bảng 3.10: Số lượng lao động được đào tạo trên địa bàn Huyện Ba Chẽ 64

Bảng 3.11: Số lượng ngành nghề đào tạo lao động nông thôn Huyện Ba Chẽ (2017 - 2019) 65

Bảng 3.12: Số lượng và các loại hình trang trại tại các xã điều tra 68

Bảng 3.13: Bình quân diện tích đất của trang trại điều tra 69

Bảng 3.14: Tổng hợp vốn của các trang trại điều tra 69

Bảng 3.15: Tiêu chí giao thông nông thôn của huyện Ba Chẽ 71

Bảng 3.16: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất 76

Bảng 3.17: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường 77

Bảng 3.18: Bộ công cụ SWOT nhằm phân tích thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới 85

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nông nghiệp, nông dân, nông thôn của huyện Ba Chẽ đã có nhiều thay đổi đáng kể, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên trong quá trình phát triển, Nông nghiệp - nông dân - Nnông thôn của huyện Ba Chẽ còn nhiều hạn chế, đó là: Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm, phát triển thiếu quy hoạch, sản xuất Nông nghiệp còn manh mún, hiệu quả thấp; các ngành nghề trong nông thôn chưa phát triển, công nghiệp, dịch vụ, nhất là các ngành hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp còn nhỏ bé; hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn chủ yếu là các hợp tác xã nhưng hoạt động không hiệu quả; vấn đề giải quyết công ăn việc làm cho người lao động gặp khó khăn; tình trạng ô nhiễm môi trường ở nông thôn đáng báo động

Ba Chẽ là huyện miền núi vùng cao, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh Tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong năm qua, nhìn chung đã có sự phát triển rõ rệt, cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các tầng lớp nhân dân cơ bản ổn định và được nâng cao Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp ủy chính quyền các cấp trong huyện đã đặc biệt quan tâm đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ giải quyết khó khăn cho người lao động, hộ nghèo của huyện trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Chương trình 135, Chương trình xây dựng nông thôn mới đã và đang được triển khai tích cực Việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn được quan tâm, nhiều công trình quan trọng, thiết yếu

về giao thông, thuỷ lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hoá, bưu chính viễn thông, cải tạo nhà ở dân cư, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn được xây dựng, nhiều dự án phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp triển khai thực hiện đúng hướng, phát huy được lợi thế của địa phương, góp phần rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người dân, giảm nghèo bền vững, đời sống vật chất và tinh thần của nông dân từng bước được cải thiện rõ rệt, bộ mặt nông thôn đã được cải thiện đáng kể

Tuy nhiên, tác động của ngành Nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn huyện chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế; Chưa thu hút được

Trang 11

nhiều Doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, liên kết từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo hướng bền vững, lâu dài, đặc biệt là làm giàu rừng

tự nhiên sản xuất, trồng cây gỗ lớn, cây lâm sản ngoài gỗ gắn với chế biến các sản phẩm đồ gỗ cao cấp Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm, sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, việc đưa khoa học kỹ thuật, đưa giống mới vào sản xuất còn hạn chế Một số mô hình khuyến nông, khuyến lâm được đầu tư trên địa bàn chưa được nhân dân hưởng ứng tích cực và nhân rộng Năng suất, sản lượng cây trồng đạt thấp so với suất đầu tư

Để phát triển kinh tế nông thôn của huyện Ba Chẽ, trong quá trình xây dựng nông thôn mới, trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, vấn đề cần thiết phải thực hiện xây dựng, đánh giá các tiêu chí phát triển kinh

tế nông thôn để đưa ra được những giải pháp phù hợp cho phát triển kinh tế nông thôn trong giai đoạn mới Với những yêu cầu đặt ra cả về thực tiễn và lý luận, việc

nghiên cứu tìm hiểu vấn đề “Một số giải pháp Phát triển kinh tế nông thôn trong

xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh” là rất cần thiết Chính

vì vậy tác giả chọn đề tài này làm luận văn của mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển KTNT trong XDNTM

- Đánh giá thực trạng phát triển KTNT giai đoạn năm 2017-2019

- Chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển KTNT trong XDNTM

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Ba Chẽ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu sự phát triển của các thành phần KTNT gắn với xây dựng NTM tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian : Khu vực nông thôn thuộc huyện Ba Chẽ những năm gần đây

Trong đó lựa chọn nghiên cứu tại 3 xã, gồm: 01 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, 01

Trang 12

xã hoàn thành chương trình 135 đồng thời với việc đạt chuẩn nông thôn mới năm

2019, 01 xã diện đặc biệt khó khăn trong chương trình 135

* Về thời gian:

- Số liệu thứ cấp của đề tài: được thu thập từ năm 2017 đến năm 2019

- Số liệu sơ cấp của đề tài: phiếu điều tra được điều tra thu thập số liệu của

năm 2019

- Luận văn đề xuất một số thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Ba Chẽ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

* Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung sau đây:

- Nghiên cứu tình hình phát triển nông thôn để rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn ở huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn năm 2017-2019 Chỉ ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn trong XDNTM của huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

* Về mặt lý luận

Từ phương diện lý luận cũng như các quy định của Chính phủ về nông thôn mới

và các văn bản pháp quy có liên quan, đề tài hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN

TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới

1.1.1.1 Kinh tế nông thôn

Từ khái niệm trên, nông thôn có các đặc trưng cơ bản sau:

+ Về điều kiện địa lý: Đây là khu vực rộng lớn nằm ngoài địa bàn các huyện, thị xã, thị trấn

+ Về kinh tế: Nông thôn là địa bàn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (Nông nghiệp ở đây bao gồm chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp và ngư nghiệp), cùng các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác có vai trò chủ yếu phục vụ nông nghiệp

+ Về tính chất xã hội: Đây là địa bàn chiếm phần lớn là các hộ nông dân, lao động làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn; mật độ dân cư thấp hơn ở thành thị; là địa bàn cư trú của các dòng họ có phong tục tập quán chung, có quan hệ “tình làng, nghĩa xóm” khăng khít, nhưng có khác nhau ở các làng, xã về phong tục tập quán

+ Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Đường xá, điện, nước, trường học, bệnh viện, phương tiện thông tin liên lạc… còn nhiều hạn chế Đặc biệt kết cấu hạ tầng nông thôn miền Núi còn nhiều khó khăn, yếu kém

+ Về văn hóa: Nông thôn là địa bàn lưu giữ, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc và đặc trưng của mỗi vùng miền Hiện nay, do giao lưu văn hóa giữa các địa bàn, vùng miền, giữa nông thôn và thành thị, giữa văn hóa hiện đại và văn hóa

Trang 14

truyền thống, văn hóa khu vực nông thôn có nhiều biến đổi, tuy nhiên những nét đặc trưng văn hóa truyền thống về trang phục truyền thống, lễ hội, quan hệ dòng tộc, nét sinh hoạt, kiến trúc nhà ở… vẫn còn được bảo tồn và duy trì Các dân tộc ở vùng nông thôn miền Núi vẫn duy trì phong tục tập quán, tiếng nói, chữ viết riêng và những bản sắc riêng của dân tộc mình (Nguyễn Văn Bích, 2007)

+ Về Môi trường thiên nhiên: Nông thôn là địa bàn bảo tồn và phát triển cân đối hơn các yếu tố môi trường thiên nhiên, đó là các yếu tố về đất đai, nguồn nước, khí hậu, không khí; là nơi hòa hợp và gần gũi hơn giữa con người và các yếu tố môi trường thiên nhiên Tuy nhiên, do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa môi trường của nông thôn hiện nay xuất hiện nhiều yếu tố mất cân đối, ảnh hưởng xấu đến môi trường

+ Về an ninh: Nông thôn là địa bàn sống thanh bình và an toàn hơn, những vấn đề tiêu cực, tai tệ nạn xã hội tuy có tác động đến địa bàn nông thôn, nhưng ít hơn

so với địa bàn thành thị Điều đó do đặc trưng văn hóa nông thôn, văn hóa làng, xã, tính cộng đồng cao trong dân cư nông thôn đóng vai trò quan trọng, chính cộng đồng

là yếu tố quan trọng nhất để đề kháng các yếu tố tác động từ bên ngoài

+ Về phương diện quản lý: Địa bàn nông thôn được quản lý bởi cấp hành chính

cơ sở đó là Ủy ban nhân dân cấp xã

Nghiên cứu đặc trưng về nông thôn để có góc nhìn tổng thể về địa bàn, từ

đó có các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên cơ sở phát triển hài hòa các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội (Nguyễn Văn Bích, 2007)

b Kinh tế nông thôn và cơ cấu kinh tế nông thôn

* Kinh tế nông thôn: Kinh tế nông thôn là một phức hợp những nhân tố cấu

thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống, các ngành tiểu- thủ công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ…., tất cả có quan

hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng, lãnh thổ và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Từ khái niệm trên cho ta thấy kinh tế nông thôn rộng hơn kinh tế nông nghiệp,

Trang 15

kinh tế nông nghiệp chỉ là một bộ phận của kinh tế nông thôn Kinh tế nông thôn là

bộ phận của nền kinh tế quốc dân (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2008)

*Cơ cấu kinh tế Nông thôn

Kinh tế nông thôn là bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có đầy đủ các yếu tố của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế nông thôn là các bộ phận cấu thành kinh tế nông thôn, các bộ phận đó có mối liên hệ mật thiết, hữu cơ với nhau Trong cơ cấu kinh tế nông thôn cũng bao gồm: cơ cấu ngành; cơ cấu thành phần kinh tế; cơ cấu vùng và lãnh thổ

+ Cơ cấu ngành: Nói đến cơ cấu ngành trong kinh tế nông thôn, trước hết phải

nói đến ngành nông nghiệp- ngành kinh tế chủ yếu ở địa bàn nông thôn (Nông nghiệp

ở đây bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp) Nông nghiệp có nhiệm vụ sản xuất và đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm nuôi sống con người

và gia súc, đảm bảo nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến Nông nghiệp sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt

và nâng cao đời sống cho xã hội Nông nghiệp, đối với những nước đang phát triển, như nước ta đây là ngành tạo tiền đề để thực hiện quá trình công ghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Ngoài nông nghiệp, kinh tế nông thôn có ngành công nghiệp như: Công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí sửa chữa máy móc nông nghiệp, thủy lợi; sản xuất các loại nguyên vật liệu phục vụ cho kinh tế nông thôn như sắt, thép, xi măng, gạch, ngói…., công nghiệp nông thôn còn bao gồm bộ phận tiểu thủ công nghiệp với nhiều trình độ khác nhau, sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước, trước hết là thị trường nông thôn và tham gia xuất khẩu như: Mộc, chạm, khảm, sơn mài, thêu… Kinh tế nông thôn còn bao gồm ngành dịch ngành dịch vụ như: Thương nghiệp, tín dụng, khoa học và công nghệ, đó là những bộ phận cấu thành kinh tế nông thôn Sự phát triển cân đối, mạnh mẽ, hợp lý của các bộ phận đó biểu hiện trình độ phát triển của kinh tế nông thôn và trình độ của phân công lao động xã hội ở nông thôn Mỗi bộ phận kinh tế ngành ở nông thôn đều có tính độc lập tương đối, song nó có mối quan

hệ chặt chẽ với các bộ phận khác, thúc đẩy hoặc kìm hãm nhau trong quá trình phát triển

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tích cực phải thể hiện ở tỷ lệ nông

Trang 16

nghiệp giảm đi nhưng tỷ trọng tuyệt đối tăng lên và tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong cơ cấu kinh tế phải tăng lên

+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Cơ cấu nông thôn nước ta hiện nay là cơ cấu nhiều

thành phần Các thành phần cơ cấu kinh tế tồn tại trong kinh tế nông thôn cũng là các thành phần kinh tế tồn tại trong nền kinh tế - xã hội Tuy nhiên cũng có đặc điểm riêng:

- Kinh tế Nhà nước trong kinh tế nông thôn được tổ chức dưới các hình thức nông trường quốc doanh, các trạm, trại kỹ thuật nông nghiệp Kinh tế Nhà nước trong kinh tế nông thôn được mở rộng ra toàn bộ các ngành nghề cơ bản như nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tín dụng, ngân hàng, dịch vụ Nhiều cơ sở của kinh tế nhà nước trong kinh tế nông thôn chỉ là một bộ phận đại diện của kinh tế Nhà nước nói chung như chi nhánh ngân hàng, các trạm, trại nông nghiệp… nhưng lại gắn bó chặt chẽ với kinh tế nông thôn từng vùng, từng địa phương như là bộ phận cấu thành bên trong của nó

- Kinh tế tập thề (tổ hợp tác và HTX) trong kinh tế nông thôn có ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, tín dụng, tiểu thủ công nghiệp … Các hình thức kinh tế hợp tác được phát triển từ thấp đến cao tùy thuộc vào trình độ sản xuất hàng hóa của người nông dân theo từng vùng

- Kinh tế cá thể, tiểu chủ trong kinh tế nông thôn còn ở nhiều ngành nghề như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ… trong nông thôn, được biểu hiện cụ thể ở các mô hình kinh tế hộ gia đình, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, trang trại nông nghiệp, kinh tế tiểu chủ trong công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ… Tỷ trọng của kinh tế cá thể, tiểu thủ trong nông thôn nước

ta hiện nay còn tương đối lớn

Kinh tế nông thôn có thành phần kinh tế tư bản tư nhân, tư bản nhà nước và vốn 100% nước ngoài là tất yếu khách quan khi thực hiện phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa và đưa kinh tế nông thôn từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan mà thành phần kinh tế này chậm phát triển ở nông thôn, nhất là trong lĩnh vực sản xuât nông – lâm – ngư nghiệp

Các thành phần kinh tế tồn tại trong kinh tế nông thôn đều có tính hai mặt là tích

Trang 17

cực và hạn chế song trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn các thành phần kinh

tế đều có khả năng giải phóng sức lao động ở nông thôn, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn Do đó, chúng ta phải đẩy nhanh sự phát triển các thành phần kinh tế, tạo ra môi trường hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế

+ Về cơ cấu kinh tế vùng sinh thái và lãnh thổ: Nước ta là một quốc gia có điều

kiện địa lý khí hậu tự nhiên đa dạng phong phú, trình độ dân trí và kinh tế - xã hội giữa các vùng rất khác nhau Mỗi vùng có một đặc điểm thế mạnh riêng Chính vì vậy nó đã tạo ra sự đa dạng phong phú về cơ cấu kinh tế nông thôn mỗi vùng mang một sắc thái riêng Vùng đồng bằng có thế mạnh về trồng trọt cây lương thực, rau quả, chăn nuôi gia cầm, gia súc, phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, đặc biệt là công nghiệp chế biến Vùng trung du, miền núi có thế mạnh về cây công nghiệp, cây ăn quả, lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, chế biến hàng lâm sản; vùng ven biển có thế mạnh đánh bắt, nuôi trồng chế biến thủy hải sản, diêm nghiệp; vùng Tây nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp, lâm nghiệp, chế biến hàng lâm sản, thổ sản …

Tuy nhiên cùng với thế mạnh của từng vùng kinh tế thì mỗi vùng lại có khó khăn nhất định như: vùng đồng bằng đất chật, người đông, lao động dư thừa nhiều; Trung

du miền núi và Tây nguyên khó khăn khó khăn về đường giao thông, điện, đặc biệt

là thiếu nghiêm trọng về lực lượng lao động… Chính vì vậy các vùng kinh tế phải có

sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau nhằm phát huy thế mạng, khắc phục những hạn chế, khó khăn riêng của từng vùng để phát triển kinh tế nông thôn cho từng địa phương nói riêng và nông thôn cả nước nói chung

1.1.1.2 Nông thôn mới

* Khái niệm về Nông thôn mới: Từ năm 2001 đến năm 2006 nước ta đã tiến

hành triển khai thí điểm đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa do Ban Kinh tế Trung ương (trước đây) và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo Hội nghị lần thứ

7, Ban chấp hành TW Đảng (khóa X) đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Nghị quyết đã xác định

Trang 18

mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2008)

Có thể quan niệm: Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng các yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn so với mô hình nông thôn cũ ( truyền thống) ở tính tiến tiến về mọi mặt

Tính tiên tiến về mọi mặt của nông thôn mới được thể hiện ở 5 nội dung cơ bản là:

- Nông thôn có làng, xã văn minh,sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;

- Sản xuất bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa;

- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;

- Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;

- Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

* Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới: Ngày 19 tháng 4 năm 2009 Thủ Tướng

Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, bao gồm 19 tiêu chí:

Nhóm 1: Quy hoạch

1 Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới Chỉ tiêu: Đạt

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội

2 Tiêu chí giao thông

- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 100%

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật

Trang 19

3 Tiêu chí Thủy lợi

- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Chỉ tiêu: Đạt

- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá Chỉ tiêu 85%

4 Tiêu chí Điện

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Chỉ tiêu: Đạt

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn Chỉ tiêu: 98%

5 Tiêu chí Trường học

- Tỷ lệ trường học các cấp: mần non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu 80%

6 Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá

- Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch Chỉ và tiêu: Đạt

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT

và Du lịch Chỉ tiêu: 100%

7 Tiêu chí Chợ nông thôn

- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Chỉ tiêu: Đạt

8 Tiêu chí Bưu điện

- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Chi tiêu: Đạt

- Có internet đến nông thôn Chỉ tiêu: Đạt

9 Tiêu chí nhà ở dân cư

Trang 20

tiêu: 1,4 lần

11 Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 6% Chỉ tiêu: 5%

12 Tiêu chí cơ cấu lao động

- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn, nghề nghiệp Chỉ tiêu: 35%

13 Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả Chỉ tiêu: Có

14 Tiêu chí giáo dục

- Phổ cập giáo dục trung học Chỉ tiêu: Đạt

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họcTHPT Chỉ tiêu: 85%

15 Tiêu chí Y tế

- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế Chỉ tiêu: Đạt

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu: Đạt

16 Tiêu chí Văn hoá

- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT&DL Chỉ tiêu: Đạt

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia Chỉ tiêu: 85%

17 Tiêu chí Môi trường

- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường Chỉ tiêu: Đạt

- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp Chỉ tiêu: Đạt

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Chỉ tiêu: Đạt

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Chỉ tiêu: Đạt

18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

- Cán bộ xã đạt chuẩn Chỉ tiêu: Đạt

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Chỉ tiêu: Đạt

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” Chỉ tiêu:

Trang 21

Đạt

- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Chỉ tiêu: Đạt

19 Tiêu chí An ninh - Trật tự xã hội

An ninh xã hội được giữ vững Chỉ tiêu: Đạt

1.1.1.3 Phát triển kinh tế nông thôn trong XDNTM

Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới

là chủ trương, hướng đi đúng đắn, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như đời sống của người dân nông thôn Nhận thức được điều này, thời gian qua với

sự định hướng của các cấp chính quyền, nhiều địa phương trong cả nước đã đẩy mạnh

và gắn chặt việc phát triển kinh tế nông thôn với xây dựng NTM, qua đó đã thu nhiều

kết quả quan trọng

1.1.2 Vai trò của kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

Ở nước ta để đi lên sản xuất hàng hóa lớn, xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP còn lớn, gần 73% dân số làm nghề nông, thu nhập thấp, thiếu việc làm còn nhiều … thì vai trò của kinh tế nông thôn đối với quá trình phát triển đất nước là rất quan trọng

1.1.2.1 Phát triển kinh tế nông thôn trực tiếp tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, đảm bảo ổn định xã hội và là cơ sở quan trọng cho phát triển bền vững của nền kinh tế

Mặc dù nước ta đã trải qua hơn 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới, thực hiện CNH-HĐH đất nước, nhưng đến nay ở nông thôn kinh tế nông nghiệp vẫn là chủ yếu

và hết sức quan trọng Nông nghiệp không chỉ là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế quốc dân nói chung, mà còn là cơ sở, điều kiện chuyển nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa Nói đến vai trò của kinh tế nông thôn, trước hết cần chú trọng tới vai trò của kinh tế (ngành) nông nghiệp

Sự phát triển kinh tế nông nghiệp trong những năm gần đây đã cho thấy tỷ trọng nông nghiệp đang giảm tương đối trong GDP từ 25,4% năm 2000 xuống còn 22,5% năm 2003 và 20,3% năm 2006 Trong khi đó giá trị tuyệt đối lại tăng lên trong thời gian tương ứng…

Trang 22

1.1.2.2 Phát triển kinh tế nông thôn sẽ thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thực hiện được quá trình phân công lao động xã hội tại chỗ

Với một nền kinh tế nặng về tự cấp, tự túc thì thường kinh tế nông thôn bị “trói buộc” hẹp trong 2 lĩnh vực truyền thống là trồng trọt và chăn nuôi Thực tiễn phát triển kinh tế nông thôn trong những năm thực hiện đổi mới ở nước ta đã chứng minh một điều: Chỉ khi nông nghiệp đảm bảo được lương thực, thực phẩm mới có điều kiện để phát triển các ngành nghề khác và đặc biệt là phát triển công nghiệp nông thôn, thực hiện phân công và phân công lại lao động dư thừa trong nông thôn, giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển, các làng nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp mới được khôi phục, mở rộng và phát triển Có thể thấy rõ điều đó ở Từ Sơn, Yên Phong (Bắc Ninh); Đa Tốn, Bát Tràng (Gia Lâm); Thủ Đức (Huyện Hồ Chí Minh); An Nhơn (Bình Định)… ở những nơi này, tỷ trọng lao động trong nông nghiệp

đã giảm, lao động phi nông nghiệp đã tăng lên rõ rệt

Như vậy, khi kinh tế nông nghiệp đã bảo đảm được về lương thực, thực phẩm thì trở thành điều kiện để chuyển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa đa dạng (có công nghiệp, dịch vụ) đáp ứng yêu cầu của thị trường Quá trình đó như là quy luật phát triển KT-XH ở các nước xuất phát từ nông nghiệp như nước ta

1.1.2.3 Phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho phát triển văn hóa ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới

Trong quá trình phát triển của nền KT-XH, hai lĩnh vực kinh tế và văn hóa có mối quan hệ biện chứng tác động thúc đẩy lẫn nhau, trong đó kinh tế giữ vai trò quyết định, văn hóa có vị trí quan trọng và tác động trở lại đối với quá trình phát triển kinh

tế theo hai chiều: thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

Theo số liệu thống kê, khi bước vào thời kỳ đổi mới, tỷ lệ đói nghèo ở nước ta còn cao, trong đó số hộ đói nghèo ở nông thôn chiếm phần lớn, đặc biệt là ở vùng núi

tỷ lệ này rất cao (vùng núi thấp từ 25-30%, ở vùng núi cao có từ 40-50%) Do đời sống kinh tế khó khăn, nền văn hóa, tinh thần còn nhiều thiếu thốn Vùng núi, Tây Nguyên, vùng xa hẻo lánh không có điện, tivi, phim ảnh, sách báo … nên họ bị mù chữ, mù văn hóa, tinh thần Hơn thế, do kinh tế kém phát triển dẫn đến các loại bệnh tật, tệ nạn xã hội có xu hướng ra tăng như tệ nạn cúng bái, mê tín dị đoan, cờ bạc,

Trang 23

sinh đẻ không kế hoạch, hội hè kéo dài … và chính những vấn đề này lại trở thành những yếu tố kìm hãm quá trình phát triển kinh tế ở các vùng này

Kinh tế nông thôn phát triển đã quyết định đến phát triển văn hóa ở nông thôn Đồng thời khi đời sống văn hóa tinh thần của người lao động được đảm bảo đã trở thành động lực mạnh mẽ tác động trở lại đối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn nói riêng, KT-XH nói chung Mối quan hệ đó đã được Nghị Quyết Trung ương 5 (khóa VIII) Đảng ta đã nhấn mạnh: Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển KT-XH Các nhân tố văn hóa phải gắn kết chặt chẽ với đời sống và hoạt động xã hội trên mọi phương diện: Chính trị, kinh tế, xã hội, pháp luật …biến thành nguồn lực nội sinh quan trọng nhất của phát triển

1.1.2.4 Phát triển kinh tế nông thôn tạo tích lũy và những điều kiện cần thiết cho quá trình xây dựng nông thôn mới và quá trình CNH - HĐH đất nước

Ở một nước có xuất phát điểm thấp như nước ta (đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp, thu nhập thấp, tích lũy của cư dân thấp ) thì để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới, tạo nguồn lực ban đầu cho CNH-HĐH không có con đường nào khác là phải tích lũy từ nông nghiệp và kinh tế nông thôn, bởi vì:

Thứ nhất: Kinh tế nông nghiệp phát triển sẽ tăng thi nhập cho cư dân nông thôn,

từ đó mới có điều kiện tăng nguồn tích lũy trong dân cư để đầu tư phát triển các hoạt động công nghiệp ở nông thôn

Thứ hai: Thu nhập nông dân tăng với lượng dân cư đông đảo sẽ dẫn tới cầu tăng

nhanh, mở ra thị trường tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, qua đó sẽ tích lũy cho công nghiệp

Thứ ba: Đó là nguồn cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp nông thôn, nhất

là công nghiệp chế biến nông sản

Thứ tư: Là khu vực tạo ta sản phẩm xuất khẩu để tích lũy cho nền kinh tế, tạo

nguồn lực đầu tư cho phát triển công nghiệp, dịch vụ …

Vì lẽ đó, phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay là chiến lược tất yếu để đảm bảo cho sự thành công của CNH, HĐH đất nước không chỉ trong trước mắt mà còn có tính chất lâu dài

Trang 24

1.1.3 Nội dung cơ bản phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Phát triển kinh tế nông thôn là quá trình tạo ra sự chuyển biến tích cực trong qua trình xây dựng nông thôn mới Đó là quá trình giải quyết đồng thời 3 vấn đề Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn nhằm từng bước xây dựng nông thôn mới Nội dung phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới gồm các nội dung sau:

1.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp cho phát triển kinh

tế

Cơ cấu kinh tế nông thôn do nhiều bộ phận hợp thành Các bộ phận đó có mối quan hệ gắn bó, hữu cơ với nhau trong những không gian nhất định, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm thay đổi cấu trúc và các mối quan hệ của nền kinh tế theo một chủ định, một phương hướng nhất định Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một trong những mục tiêu chiến lược của nhiều quốc gia trên thế giới Vấn

đề này càng quan trọng đối với nước ta, là quốc gia có tỷ lệ dân cư nông thôn cao và kinh tế nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước

ta phải đạt được yêu cầu đa dạng hóa sản xuất, phát triển nông nghiệp toàn diện đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của xã hội và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp khác nhằm rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp, nông thôn, tăng năng suất lao động nông nghiệp và tăng thu nhập cho hộ nông dân Từ những quan niệm đó, nội dung chính của quy trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn nước ta được xác định là:

- Tăng năng suất cây lương thực để giải quyết vấn đề an ninh lương thực và xóa đói giảm nghèo

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển cây trồng làm thức ăn cho gia súc nhằm phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa cây hàng hóa như rau, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày phục vụ thị trường trong nước

và xuất khẩu

Trang 25

- Đa dạng hóa cây trồng và đa dạng hóa nội ngành qua chế biến công nghiệp

ở các vùng công nghiệp hóa cao Phát triển công nghiệp chế biến nông sản sẽ là điểm mấu chốt để thúc đẩy quá trình đa dạng hóa nội ngành

- Phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề và dịch vụ ở nông thôn nhằm

đa dạng hóa nguồn thu nhập cho nông dân

- Phát triển các khu công nghiệp trong môi trường nông thôn để tạo sự phát triển cân đối giữa thành thị và nông thôn, giảm sự tập trung cao ở các đô thị lớn

- Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao Đẩy mạnh hiện đại hóa nông nghiệp, biến nông nghiệp lạc hậu thành nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu quả cao Hiện đại hóa nông nghiệp được hiểu là quá trình trang bị kỹ thuật, công nghệ cho nền kinh tế tương ứng với trình độ kỹ thuật công nghệ mà thời đại đã đạt được Để thực hiện cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, với các kinh nghiệm của các nước, nước ta thực hiện bằng các giải pháp:

- Ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ cho sản xuất nông nghiệp; Quy hoạch vùng sản xuất sản phẩm có lợi thế Tập trung đầu tư kỹ thuật vào giống, cải tiến quy trình canh tác, đầu tư công nghệ chế biến để nâng cao giá trị nông sản, hướng vào xuất khẩu

- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ gắn với các vùng hàng hóa lớn như: giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở bảo quả, chế biến công nghiệp hướng vào xuất khẩu

- Đào tạo nâng cao chất lượng lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công nghệ mới cả trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông nghiệp

- Tổ chức lại các tổ chức sản xuất ở nông thôn, tổ chức lại sản xuất từ kinh tế

hộ, tuy nông hộ là khởi đầu quan trọng, song hạn chế kinh tế hộ là quy mô sản xuất nhỏ, ít có điều kiện và khả năng áp dụng công nghệ mới, khó cho chỉ đạo sản xuất vùng hàng hóa lớn Tạo điều kiện để trang trại phát triển cả về số lượng và quy mô, đầu tư sản xuất theo chiều sâu để có sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh lớn Phát triển các hình thức hợp tác, nhất là hợp tác xã, hướng các hợp tác xã dịch vụ tốt cho kinh tế hộ và trang trại để hai loại hình đó phát triển có hiệu quả (Phạm Ngọc Dũng, 2011)

Trang 26

1.1.3.2 Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông lâm, ngư nghiệp

Tăng cường công tác khuyến nông để hướng dẫn và chuyển giao cho các hộ nông dân, các tiến bộ koa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao trình độ

kỹ thuật canh tác cho nông dân, nhằm cho sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả và chất lượng hơn Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ( gồm cả lâm, ngư nghiệp) theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương khóa X Tập trung sức cải tạo giống cây trồng vật nuôi, tạo và nhân nhanh các giống có năng suất, chất lượng và giá trị cao Giống là khâu quan trọng hàng đầu,

sử dụng các giống mới có thể làm tăng giá trị trên một đơn vị diện tích lên gấp nhiều lần Hiện nay công nghệ sinh học trên thế giới cho phép tạo nhiều giống mới theo ý muốn, nước ta cũng từng bước làm chủ được công nghệ gen để tạo giống mới, đã đạt được nhiều thành tựu trên lĩnh vực này Kết hợp nghiên cứu trong nước và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài để chọn được những giống có hiệu quả cao nhất Vừa qua nước ta đã có nhiều cố gắng và đã đạt những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực tạo giống lúa lai, ngô lai, các giống hoa… Phát huy thành tựu đó tăng cường hơn nữa nghiên cứu, ứng dụng để đưa các giống mới có tính cạnh tranh cao Đưa nhanh công nghệ mới vào tất cả các khâu: sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm; đặc biệt chú trọng công nghệ bảo quả và chế biến Hơn một nửa tổng sản phẩm nông nghiệp nước ta xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu tho, nếu được bảo quả tốt, chế biến sâu bằng những công nghệ tiên tiến thì giá trị sẽ tăng lên nhiều lần Ứng dụng công nghệ sạch vào sản xuất, nuôi trồng và chế biến rau quả, thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Cần tăng cường quản lý và có cơ chế, chính sách để hạn chế sử dụng hóa chất, không dùng hóa chất độc hại Hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường, nhiễm độc thực phẩm ở nước ta khá nặng nề do sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hóa học quá nhiều, mà không quản lý tốt Kết hợp khoa học, công nghệ với các biện pháp quản lý và nâng cao nhận thức trong nhân dân để cải biến tình hình này, không để ảnh hưởng đến sự phát triển nòi giống Xây dựng một số khu nông nghiệp công nghệ cao dựa vào công nghệ sinh học, công nghệ thông tin như các

cơ sở sản xuất giống mới dựa vào công nghệ gen, các cơ sở trồng trọt, chăn nuôi sử dụng các giống mới cùng với công nghệ mới tự động điều chỉnh quá trình sản xuất

Trang 27

(theo dõi quá trình sinh trưởng, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, phòng chống bệnh hại, thu hoạch, bảo quản) Hiện nay ở các nước phát triển các loại hình sản xuất nông nghiệp này rất phổ biến, giá trị gia tăng cao, chủ yếu do tri thức tạo ra (Phạm Ngọc Dũng, 2011)

1.1.3.3 Cơ giới hóa nông nghiệp

Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ

cơ giới, sức lực của người và gia súc bằng công cụ cơ giới, lao động thủ công bằng công cụ cơ giới, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu bằng phương pháp khoa học

Cơ giới hóa trong nông nghiệp gắn liền với quá trình sinh học, bởi vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cây trồng, vật nuôi có đặc điểm sinh học khác nhau Do vậy việc cơ giới hóa chỉ phù hợp và cho năng suất cao khi mà tác động vào đúng theo đặc điểm sinh học của cây trồng và vật nuôi

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn Nhà nước cần có chính sách thực hiện nhanh việc tích tụ, tâp trung ruộng đất để công suất sử dụng máy móc thiết bị một cách hiệu quả, đồng thời cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nông dân có thể thế chấp vay vốn trang bị máy móc thiêt bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (Phạm Ngọc Dũng, 2011)

1.1.3.4 Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, nhất là giáo dục tiểu học và trung học ảnh hưởng tích cực đến người lao động và chủ doanh nghiệp ở nông thôn Đối với chủ hộ, chủ doanh nghiệp có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định sẽ dễ dàng tham gia các chương trình phát triển của nhà nước, nắm bắt được công nghệ mới, kỹ năng quản lý kinh doanh, tiếp thị Đối với người lao động, chỉ có trang bị kiến thức mới, nâng cao tay nghề, có cung cách làm việc mới, thì mới cho phép nâng cao năng suất lao động, tiếp cận phương pháp làm việc công nghệ sản xuất tiến tiến, tạo nên chuyển biến căn bản cho lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới Xây dựng kế hoạch và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em nông dân đủ trình

độ năng lực vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Dạy nghề cho bộ phận nông dân sản xuất nông nghiệp (bằng nhiều hình thức) để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hiện đại;

Trang 28

đào tạo nâng cao kiến thức và trình độ quản lý cho cán bộ nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt cho cán bộ thôn, xã Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn chính

là một yếu tố quan trọng hấp dẫn, lôi kéo doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Lại Ngọc Hải, 2008)

1.1.3.5 Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã ở nông thôn

Xây dựng các hộ nông dân thành đơn vị kinh tế tự chủ Trong đó chủ yếu là nâng cao kiến thức khoa học, kỹ thuật, kỹ năng sản xuất, kiến thức thị trường để người nông dân có thể vươn lên chủ động lựa chọn sản xuất có lợi, sản xuất với năng suất cao, chất lượng sản phẩm sạch … và có lợi nhất để tăng thu nhập

Tạo các điều kiện thuận lợi để trang trại phát triển cả về số lượng và quy mô, đầu tư sản xuất theo chiều sâu để có sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh, vươn ra xuất khẩu

Phát triển các hình thức hợp tác, nhất là HTX Hướng các HTX dịch vụ tốt cho

kinh tế hộ và trang trại để 2 loại hình kinh tế đó phát triển có hiệu quả

Đổi mới để nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước để xứng đáng là các điểm tựa cho các thành phần kinh tế khác phát triển

Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và về vấn đề nông thôn (Lại Ngọc Hải, 2008)

1.1.3.6 Phát triển hạ tầng, xã hội và bảo vệ môi trường

Bên cạnh các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển kinh tế, còn các yếu tố

về hạ tầng, xã hội và môi trường cũng có những tác động nhất định tới phát triển kinh

tế nông thôn, đặc biệt trong xây dựng nông thôn mới

Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn, bên cạnh việc cải thiện điều kiện sinh sống, sản xuất còn góp phần thúc đẩy giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa Đời sống kinh tế khu vực nông thôn

có nhiều khởi sắc và đây là một trong những kết quả rõ nét của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, bảo vệ môi trường cũng là yêu cầu trong xu thế mới của phát triển kinh tế đặc biệt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như định hướng phát triển kinh tế khu vực nông thôn (Lại Ngọc Hải, 2008)

Trang 29

1.1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông thôn trong XDNTM

1.1.4.1 Nhân tố khách quan

a Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế nông thôn Nhóm những yếu tố của điều kiện tự nhiên bao gồm: điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, nguồn nước, rừng, khoáng sản và các yếu tố sinh học khác…

Các nhân tố của điều kiện tự nhiên khác nhau tác động đến sự phát triển của kinh tế nông thôn cũng khác nhau Trong kinh tế nông thôn bao gồm các bộ phận cấu thành ( cơ cấu ngành, vùng lãnh thổ, theo thành phần kinh tế), bộ phận kinh tế nga ngành và kinh tế vùng lãnh thổ chịu tác động của yếu tố tự nhiên nhiều hơn Trong

cơ cấu kinh tế nông thôn, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và có ảnh hưởng tới các ngành kinh tế khác, trong khi đó nông nghệp lại chịu ảnh hưởng rất lớn điều kiện

tự nhiên: thời tiết, khí hậu, nguồn nước…

Theo kiến tạo địa hình, nước ta có thể chia làm 3 vùng lớn: Miền núi và Trung du; đồng bằng; ven biển và hải đảo mỗi vùng có điều kiện tự nhiên (địa hình, thổ nhưỡng, tiểu khí hậu …) khác nhau, điều đó đã quyết định không nhỏ tới khả năng phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông thôn mỗi vùng nói riêng

Miền núi và trung du có lợi thế đất rộng, khí hậu đa dạng … có thế mạnh về phát triển kinh tế rừng, các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc, các nghề thủ công truyền thống … nhưng bất lợi là hạ tầng kém phát triển, trình độ dân trí thấp, dân cư phân bố thưa…

Trái lại, vùng đồng bằng tuy đất hẹp nhưng có lợi thế hạ tầng phát triển, lao động có trình độ cao tương đối dồi dào nên thuận lợi cho thâm canh các loại cây có trình độ canh tác cao như: rau, hoa, lúa gạo, nuôi thủy sản và phát triển các loại nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Vấn đề của các nhà hoạch định chính sách là phải xác định đúng lợi thế của mỗi vùng để bố trí sản xuất phù hợp để tạo các điều kiện để khai thác hiệu quả tiềm năng lao động, đất đai, khí hậu …

b Nhóm các nhân tố về kinh tế - xã hội

Trang 30

Các nhân tố về kinh tế xã hội có sự tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và

phát triển của kinh tế nông thôn, nhất là trong việc thực hiện cơ chê kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong điều kiện hội nhập thế giới, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình đô thị hóa diến ra mạnh mẽ hiện nay Các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến phát triển kinh tế nông thôn gồm có: Thị trường; hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước; hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn; tốc độ phát triển của các khu công nghiêp, đô thị; số lượng cũng như chất lượng của dân số và lao động

Thị trường gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, bao gồm cung, cầu và giá cả Nhu cầu thị trường vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sản xuất phát triển Thị trường tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng Nhu cầu thị trường rất đa dạng, tác động mạnh đến thay đổi cơ cấu ngành Thị trường sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ở khu vực nông thôn không chỉ có tác dụng tiêu thụ sản phẩm khu vực mà còn có tác dụng thỏa mãn nhu cầu về yếu tố đầu vào cho kinh tế nông thôn như: vốn, vật tư kỹ thuật, lao đông… , mặt khác còn thỏa mãn nhu cầu các yếu tố đầu ra và đầu vào cho các ngành công nghiệp, dịch vụ ngoài khu vực nông thôn như: cung cấp nguyên vật liệu, mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ tiêu dùng thành thị, cho khu công nghiệp…

Tuy nhiên, thị trường với tính tự phát của nó thường dẫn đến những rủi ro nhất định cho người sản xuất và lãng phí cho xã hội, do đó rất cần sự quản lý can thiệp của nhà nước ở tầm vĩ mô giúp thị trường phát triển lành mạnh, đúng mục tiêu, tránh rủi

ro không mong muốn Muốn khai thác có hiệu quả của nhân tố này cần nâng cao chất lượng nghiên cứu thị trường (cả trong và ngoài nước) nhằm thu thập và xử lý thông tin về thị trường từ đó làm cơ sở cho việc định hướng và đề ra các giải pháp thực hiện phát triển kinh tế nông thôn có hiệu quả

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, đây là một nhân tố tác động để đạt

được mục đích phát triển kinh tế nông thôn Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của nhà nước là đề ra các chính sách kinh tế vĩ mô để điều chỉnh, tác động để nền kinh tế nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng phát triển đúng hướng, có hiệu quả, tránh được rủi ro lãng phí các nguồn lực

Trang 31

Vì vậy việc sửa đổi kịp thời những chính sách lỗi thời, lạc hậu hoặc nghiên cứu ban hành một chính sách thúc đẩy phát triển là nghĩa vụ, trách nhiệm nhưng đồng thời cũng là thách thức lớn của Nhà nước ta hiện nay

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, Lịch sử phát triển kinh tế hàng hóa đã chứng minh rằng hạ tầng kinh tế - xã hội đóng vai trò đặc biệt quan trọng (nếu không nói là quyết định) đến sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nó đóng vai trò to lớn trong việc tạo sự liên kết giữa nông thôn với thành thị, giữa các vũng xa xôi với các trung tâm, tạo cơ hội cho phát triển các vùng khó khăn và điều kiện để khai thác được nguồn lực từ các vùng sâu, vùng xa, nó tác động đến sự phát triển đồng đều trong cả nước và làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và nông thôn Vì vậy, tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng được coi là tiêu chí đánh giá sự phát triển của một quốc gia

Hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn có nhiều loại nhưng quan trọng nhất là giao thông, điện, thủy lợi, thông tin liên lạc, trạm y tế, trường học … ở các nước thành công trong CNH nông thôn đều đã tập trung đầu tư hạ tầng trước để làm môi trường hấp dẫn cho lôi kéo đầu tư về nông thôn

Sự hình thành và phát triển của các khu đô thị, khu công nghiệp, ảnh hưởng lớn đến việc chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế nông thôn Việc hình thành các khu đô thị, các khu công nghiệp sẽ góp phần cung cấp cho kinh tế nông thôn về vốn, khoa học công nghệ tiến bộ… góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Mặt khác, việc phát triển mạnh các khu đô thị, các khu công nghiệp sẽ cạnh tranh với ngành nông nghiệp, ngành kinh tế chủ yếu ở nông thôn

về : đất đai, nguồn nước, lực lượng lao động trẻ…., điều đó đòi hỏi nhà nước cần có các chính sách phân bổ nguồn lực, phát triển hợp lý các khu đô thị, khu công nghiệp, tạo sự liên doanh, liên kết giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và nông nghiệp, tạo sự phát triển cân đối, hài hòa các ngành, các vùng

Dân số, lao động, chất lượng lao động, là yếu tố tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới Ngoài ra, những kinh nghiệm và tập quán sản xuất của cư dân nông thôn cũng có ảnh hưởng tới việc hình thành, phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

1.1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Trang 32

a Sự phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn

Thực tế phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tất yếu xuất hiện những chủ thể sản xuất hàng hóa, đó là:

Hộ nông dân, trang trại, tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp nông thôn Các chủ thể sản xuất đó là cơ sở, tiền đề mang tính khách quan đảm bảo cho kinh tế hàng hóa nông thôn ra đời, phát triển Nói cách khác, thiếu những chủ thể đó sẽ không thể xây dựng, phát triển kinh tế hàng hóa ở nông thôn được

Về hộ nông dân, Thực tiễn phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn trên thế giới

đã chứng minh vai trò to lớn, không thể thiếu được của kinh tế hộ nông dân - nông trại gia đình Đối với nước ta, việc thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, cùng với các Chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước về ruộng đất, tín dụng, giá cả

… đã thực sự giải phóng người nông dân, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển Vai trò của kinh tế nông hộ thể hiện rõ lợi thế ở các mặt sau:

Một là, ở trình độ sản xuất nông nghiệp còn chưa cao như nước ta thì tổ chức sản xuất theo quy mô hộ gia đình trước mắt và lâu dài thích hợp với quá trình sản xuất nông nghiệp

Hai là: Trong điều kiện sản xuất hiện nay và trong một số năm tới, kinh tế hộ gia đình là mô hình khá thuận lợi cho việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật

và công nghệ mới vào sản xuất

Về kinh tế trang trại, Kinh tế trang trại được hình thành và phát triển từ cơ sở

kinh tế hộ gia đình trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn là tất yếu Trong nền kinh tế hàng hóa, các hộ nông dân nhằm mục đích thu lãi cao nhất, họ đã bằng mọi cách đáp ứng nhu cầu thị trường Do sự tác động của các quy luật kinh tế khách quan, tất yếu dẫn đến xu hướng: Những hộ nông dân có năng lực tổ chức sản xuất, có kinh nghiệm, vốn, đất đai, có trình độ khoa học, công nghệ … từng bước phát triển quy mô sản xuất và hình thành kinh tế trang trại Kinh tế trang trại ra đời

từ cơ sở các hộ nông dân sau khi phá vỡ cái “vỏ bọc” sản xuất tự cấp, tự túc, khép kín, vươn lên sản xuất hàng hóa, tiếp cận thị trường, từng bước thích nghi với môi trường cạnh tranh

Trang 33

Kinh tế trang ra đời thực sự tạo cơ sở, tiền đề cho hộ nông dân bứt ra khỏi hoàn toàn quỹ đạo tiểu nông, tiến lên sản xuất nông sản hàng hóa

Các tổ chức kinh tế hợp tác, Kinh tế hộ là cơ sở, tiền đề phát triển kinh tế hàng

hóa nông thôn, đó là một tất yếu đã được lịch sủ chúng minh Song, không phải vì thế mà chúng ta tuyệt đối hóa vai trò kinh tê hộ trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn Ngoài ưu điểm lợi thế của kinh tế hộ, nó còn có những giới hạn nhất định ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn Quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn là quá trình phát triển các ngành nghề, hình thành nhiều lĩnh vực đảm bảo cho quá trình phát triển sản xuất cho nên có những lĩnh vực

mà kinh tế hộ không đảm bảo được, hoặc có thực hiện thì kết quả thấp như lĩnh vực lưu thông, dịch vụ kỹ thuật, tín dụng, chế biến nông, lâm, thủy sản … Đồng thời quá trình phát triển kinh tế hàng hóa buộc các hộ phải quan tâm đến năng suất lao động, cốt lõi là phải đổi mới trang bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, đòi hỏi phải có lượng tiền vốn lớn, điều đó đã vượt quá khả năng của từng hộ gia đình

Doanh nghiệp nông thôn, Là những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hoạt

động trên địa bàn nông thôn, trực tiếp hoặc gián tiếp sản xuất nông sản, hàng hóa tiêu dùng khác, sử dụng nguyên vật liệu từ nông thôn, dịch vụ cho kinh tế nông thôn, lao động chủ yếu từ nông thôn

Thực tiễn đổi mới ở nước ta đã khẳng định những đóng góp quan trọng của doanh nghiệp nông thôn là:

- Nâng cao giá trị sản xuât nông nghiệp thông quá chế biến, bảo quản

- Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng nhanh việc làm cho người lao động nông thôn vốn rất dư thừa, làm cho người lao động “ly nông bất ly hương”, có việc làm và được nâng cao đời sống ngay ở quê hương mình

- Nâng cao nhanh thu nhập cho một bộ phân lớn dân cư nông thôn và đó là

cơ hội thuận lợi tăng sức mua để tiêu thụ ngay sản phẩm của chính công nghiệp – dịch vụ

- Không chỉ đóng góp hữu hiệu vào xóa đói giảm nghèo ở các địa phương

mà còn đóng góp quan trọng vào tăng GDP, là nguồn xuất khầu thu ngoại tệ cho đất nước…

Trang 34

b Sự phát triển và việc ứng dụng thành tựu của khoa học - công nghệ vào sản xuất

Bài học của các nước phát triển đã cho thấy họ đều thành công trong việc đầu

tư mạnh để tiếp thu và ứng dụng thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ Ngày nay họ có điều kiện để ra sức sử dụng các thành quả tri thức, thông tin, công nghệ mới để tiếp tục củng cố vị thế của mình, lũng đoạn kinh tế và áp đặt trật tự cho kinh

Cùng với việc tập trung cao cho ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản, cần phải đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ vào các ngành nghề công nghiệp, thủ công nghiệp nông thôn trước hết là các làng nghề truyền thống Thực tế cho thấy nhiều làng nghề bị suy yếu, mai một chính là do không đứng vững trước sự cạnh tranh của công nghệ mới Những làng nghề phát triển được

là do biết đầu tư, tiếp thu, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại các địa phương trong nước

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn mới ở huyện Gia Lâm, Hà Nội

Gia Lâm là huyện cận kề nội thành Hà Nội, nơi có môi trường và điều kiện địa lý

tự nhiên – kinh tế xã hội khá thuận lợi, tạo nguồn lực quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn Cơ chế quản lý cũ đã làm cho nền kinh tế nông thôn Gia Lâm kém phát triển, không phát huy được những lợi thế của mình có, cuộc sống nông thôn còn nghèo, nhiều ngành nghề truyền thống có nguy cơ mai một Trong hơn hai mươi năm, thời kỳ đầu của tiến trình thực hiện công cuộc đổi mới

Trang 35

toàn diện, tình hình kinh tế xã hội của vùng nông thôn huyện Gia Lâm đạt nhiều thành tựu to lớn sản xuất nông nghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện phát triển toàn diện, trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ có tốc độ phát triển cao hơn Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa của nền kinh tế thị trường

Những biến đổi về kinh tế đã làm thay đổi căn bản bộ mặt xã hội nông thôn Gia Lâm Nhân tố cơ bản , đầu tiên, quyết định sự chuyển biến kinh tế xã hội nông thôn Gia Lâm là do chủ trương đường lối chính sách đổi mới của Đảng ngày càng hoàn thiện Chính nhờ sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế nông thôn đã tạo điều kiện để người lao động ở nông thôn có thể “ cởi trói” để phát huy tính năng động sáng tạo trong lao động, quản lý sản xuất, quản lý nông thôn

Để sự nghiệp CNH – HĐH nông thôn Gia Lâm phát triển hiệu quả và bền vững cũng như để phát huy những ảnh hưởng tích cực, hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình CNH – HĐH, nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, địa phương đã tập trung giải quyết một số vấn đề cơ bản đó là:

+ Xây dựng và củng cố môi trường chính trị - xã hội của địa phương luôn ổn định, khắc phục những nguyên nhân yếu kém của hệ thống chính trị cơ sở khắc phục tình trạng hành chính hóa, phô trương hình thức, tình trạng quan liêu xa dân của của một bộ phận chính quyền cơ sở

+ Tiến hành quy hoạch nông nghiệp tập trung có trọng điểm: Trong xu thế hội nhập kinh tế với bên ngoài, thì việc tìm ra mô hình, cách làm ăn mới hiệu quả hơn, chính quy hơn, hoạt động theo quy luật của nền kinh tế thị trường trong điều kiện đo thị hóa nhanh, diện tích đất nông nghiệp thu hẹp dần Nên việc quy hoạch và đầu tư phát triển nông nghiệp tập trung có trọng điểm theo hương nông nghiệp sinh thái bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả văn hóa – xã hội – môi trường là rất cần thiết + Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường: Để giải quyết nạn ô nhiễm mội trường đang ngày một trầm trọng tại một số khu vực huyện, chính quyền địa phương đưa ra những biện pháp thật cụ thể Đối với vùng với vùng chăn nuôi hàng hóa, tạo điều kiện

Trang 36

khuyến khích nông dân xây bể khí Biôga Đây là phương pháp thiết thực hiệu quả nhất, nhằm giải quyết tận gốc nạn ô nhiễm môi trường của rác thải, phân gia súc + Sử dụng hiệu quả nguồn vốn: Là vùng nông thôn có tốc độ đô thị hóa cao, trước tình trạng một bộ phận nông dân có tư tưởng “ ăn xổi, ở thì” địa phương giao cho các tổ chức đoàn thể tham mưu, tư vấn cho các hộ có tiền do được đền bù đất theo hướng: Đầu tư chuyển đổi nghề nghiệp, kế đó là đầu tư cho con em học nghề,

và cuối cùng là khuyến cáo bà con gửi tiền vào ngân hàng để ;lấy lãi và bảo toàn đồng vốn Tăng cường giáo dục, nâng cao dân trí, sự hiểu biết cho người dân, dặc biệt là với tầng lớp thanh niên, định hướng cho họ cách sống và sinh hoạt lành mạnh,phát huy tính năng động, tự tin, dễ thích ứng, ham học hỏi….tiềm ẩn trong lớp trẻ Giải quyết tốt các vấn đề trên huyện Gia Lâm đã có những thay đổi căn bản trong sự phát triển tăng trưởng kinh tế nông thôn Trên cơ sở thực tiễn cho thấy: sự tiến bộ xã hội và sự phát triển kinh tế không những không tách rời nhau mà còn gắn kết với nhau và tác động lẫn nhau Sự tăng trưởng kinh tế là sở chủ yếu, là điều kiện vật chất để thực hiện các mục tiêu xã hội, thúc đẩy sự tiến bộ xã hội Cơ chế mới trong thời kỳ đổi mới đã tạo ra những điều kiện khách quan làm cho người nông dân Gia Lâm phát huy được thế mạnh sẵn có, tiềm ẩn trong mỗi con người, góp phần quan trọng để Gia Lâm phát huy được nguồn lực con người, đạt được những thành tựu lớn lao trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông thôn mới ở huyện Tứ Kỳ, Hải Dương

Tứ Kỳ là một huyện thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hải Dương Là huyện nghèo, nhưng có điều kiện tự nhiên khí hậu thuận lợi cho phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế nông nghiệp Huyện xác định phát triển kinh tế nông nghiệp phải gắn với nông thôn và nông dân

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, huyện Tứ Kỳ đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế, chính trị xã hội Kinh

tế phát triển với nhịp độ khá Với những chính sách cởi mở, kinh tế của huyện Tứ Kỳ đang từng bước ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng khai thác tốt hơn các tiềm năng, lợi thế của huyện

Trang 37

Trong vòng 2 năm tiến hành xây dựng nông thôn mới (2008 - 2010), bộ mặt nông thôn ở Tư Kỳ đã có những thay đổi đáng kể: trong huyện không còn nhà tranh tre, vách đất, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao Thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, tốc độ tăng thu nhập bình quân hàng năm khoảng 10%

Y tế, giáo dục được cải thiện, nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao trình độ dân trí ngày càng được chính quyền quan tâm

Để phát triển kinh tế nông thôn nói riêng và xây dựng phát triển kinh tế nói chung, Tứ Kỳ đưa ra các giải pháp tổng hợp đó là

Thứ nhất: Quy hoạch lại vùng nông thôn Xây dựng và phát triển nông thôn là

vấn đề phức tạp và rộng lớn Nó liên quan đến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Thiếu sự quan tâm đến việc xây dựng và phát triển nông thôn sẽ gây nên những lãng phí to lớn về tài nguyên thiên nhiên, cơ

sở vật chất, sức lao động làm ảnh hưởng đến hiệu quả và tốc độ phát triển kinh tế xã hội nói chung, vì vậy công tác quy hoạch phát triển nông thôn phải đặc biệt chú trọng Bao gồm: Xây dựng quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp và nông thôn; Xây dựng quy trình dự án đầu tư phát triển nông thôn; Xây dựng quy hoạch ngành nông nghiệp; Xây dựng quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp

Quy hoạch phải gắn với quy hoạch chung và linh hoạt không thể cứng nhắc Phải có sự tham gia của người dân, cộng đồng dân cư từ ý tưởng quy hoạch đến huy động nguồn vốn, tổ chức thực hiện và quản lý quá trình xây dựng đảm bảo sự hài hòa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sản xuât nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ với quy hoạch phát triển hạ tầng KT – XH và quy hoạch khu dân

cư Đồng thời đảm bảo lưu giữ được giá trị văn hóa truyền thống của địa phương

Thứ hai: Phát triển hạ tầng kinh tế: Muốn phát triển nông thôn nhất định phái

xây dựng CSHT ngày càng hiện đại và phải có hệ thống mạng lưới giao thông phát triển hợp lý với khả năng phát triển của từng vùng, từng địa phương Phát triển giao thông nông thôn gắn với mạng lưới giao thông quốc gia, mạng lưới giao thông của tỉnh tạo điều kiện cho sinh hoạt của nhân dân và lưu thông hàng hóa tới mọi vùng

Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn với chủ trương phát triển kinh

tế huyện theo hướng nông nghiệp hiện đại đồng thời phát triển công nghiệp dịch vụ

Trang 38

trên cơ sở quy hoạch CSHT Phát triển công nghiệp dịch vụ đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm nông sản của nông dân

Hướng dẫn nhân dân dồn điền đổi thửa, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, lựa chọn mô hình, phương án sản xuất có hiệu quả, cả nông nghiệp, công nghiệp, dịch

vụ theo quy hoạch phát huy tiểm năng thế mạnh của địa phương, sản xuất hàng hóa nông sản có lợi thế, có giá trị, sức cạnh tranh cao Nâng cao hiệu quả kinh tế hộ, phát triển các trang trại sản xuất hàng hóa liên doanh liên kết với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện

Thứ tư: Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn Tăng cường

các hoạt động dạy nghề, nâng cao số lượng và chất lượng lao động Tiếp tục đề ra các chính sách thu hút nhân tài, thu hút sinh viên sau khi ra trường quay về phục vụ cho việc phát triển kinh tế huyện Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ thôn, xã làm công tác xây dựng nông thôn mới

Thứ năm: Phát triển nâng cao chất lượng môi trường nông thôn: huyện đã triển

khai nhiều biện pháp để bảo vệ môi trường, ngăn chặn hoạt động gây mất cân bằng sinh thái như: tuyên truyền nhân dân không vứt rác bừa bãi, tuân thủ đúng quy định của luật bảo vệ môi trường Xây dựng nhà vệ sinh chuồng trại chăn nuôi đảm bảo

đúng quy trình kỹ thuật, có hệ thống xử lý rác thải trong chăn nuôi…

Thứ sáu: Xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh ở nông thôn: Gìn giữ bản sắc

dân tộc, đấu tranh chống các tiêu cực xã hội và tệ nạn xã hội, thi đua xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa, lối sống văn hóa trong nhân dân…

Thứ bảy: Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

xã hội Theo hướng phát huy cao độ tinh thần sáng tạo của nông dân Người dân tự bàn bạc lựa chọn công việc ưu tiên tự triển khai thực hiện và hưởng lợi theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân hưởng thụ” Phát huy vai trò làm chủ của mỗi người dân, mỗi gia đình, mỗi cụm dân cư, thôn xóm

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Ba Chẽ

Điều cốt yếu đảm bảo công nghiệp hóa nông thôn (quá trình chuyển dịch công nghiệp từ đô thị về nông thôn) thành công là phải xây dựng để có được một khu nông nghiệp, nông thôn vững chắc và phát triển, kết cấu hạ tâng kinh tế - xã

Trang 39

hội đồng bộ và hiện đại, chất lượng nguồn nhân lực cao để nông thôn trở thành địa bàn đầu tư sinh lợi và thị trường có sức tiêu thụ khá hơn đối với doanh nghiệp công nghiệp

Vai trò của Nhà nước là đặc biệt quan trọng trong điều tiết chính sách vĩ mô, hướng tới đảm bảo điều kiện cho các yếu tố ảnh hưởng đến phát huy tác dụng tốt nhất Ở Việt Nam, trong những năm qua, một số kinh nghiệm của các nước đã được nghiên cứu, áp dụng Tuy nhiên, tính nhất quán đồng bộ trong xây dựng các chính sách còn nhiều hạn chế, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở còn thiếu bất cập nên thành công còn hạn hẹp

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của của các quốc gia trên thế giới và các địa phương khác của nước ta trong việc phát triển nông nghiệp có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế nông nghiệp trong qua trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Ba Chẽ như sau:

Thứ nhất: Cần nhận thức đúng vai trò của phát triển kinh tế nông thôn Kinh

nghiệm của các quốc gia cho thấy việc xác định đúng mối quan hệ giữa công nghiệp

và nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa đất nước có ý nghĩa vô cùng qua trọng Dù nền khoa học công nghệ của thế giới có phát triển như thế nào cũng không thể xóa bỏ vai trò của ngành nông nghiệp Nông nghiệp và công nghiệp là hai ngành

có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy nhau cùng phát triển Vì vậy, trong chiến lược phát triển kinh tế nói chung cần phải chú trọng phát triển cả công nghiệp và nông nghiệp Việc xác định đúng mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa là bài học vô cùng có ý nghĩa

Thứ hai: Cần đầu tư thích đáng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn: Khu vực

nông nghiệp nông thôn là khu vực kém phát triển nhất so với các khu vực khác về mọi mặt Do yêu cầu của quá trình tăng trưởng kinh tế, từ trước đền nay hầu hết các quốc gia đều giành phần lớn các nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp và dịch vụ, vốn đầu tư cho khu vực nông nghiệp nông thôn là rất hạn chế Trong khi đó đây lại là ngành đòi hỏi vốn lớn, thời gian đầu tư lâu dài Vì vậy bài học rút ra cho huyện Ba Chẽ là: cần phải có những chính sách đầu tư một cách hợp lý, hiệu quả cho khu vực

Trang 40

nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển

nông nghiệp, nông thôn

Thứ ba: Phát triển nông nghiệp phải gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường

Ngành nông nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp tới các điều kiện tài nguyên môi trường Cụ thể ở đây đó là quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan trực tiếp đến các yếu tố tài nguyên như đất, nước, rừng, thủy hải sản … Bên cạnh đó khu vực nông nghiệp, nông thôn là khu vực có trình độ dân trí thấp Do trình độ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu, trình độ sản xuất của người sản xuất còn hạn chế nên trong quá trình sản xuất các yếu tố đầu vào của sản xuất đã bị sử dụng một cách thiếu tổ chức, thiếu khoa học Cụ thể ở đây đó là sự ô nhiễm nguồn nước, sự suy thoái đất nông nghiệp do lạm dụng hóa chất, diện tích rừng giảm do chặt phá để lấy đất trồng cây công nghiệp, sự cạn kiệt của nguồn lợi thủy sản do khai thác quá mức với những phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt Hậu quả của những vấn đề trên đang tác động trực tiếp tới toàn bộ khu vực nông nghiệp, nông thôn: Diện tích đất hoang hóa, rừng trọc có diện tích ngày càng tăng, sản lượng đánh bắt thủy hải sản gần bờ có xu hướng giả Chính

vì vậy việc phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bảo vệ tài nguyên môi trường chính là bảo vệ sự phát triển bên vững của ngành nông nghiệp

Thứ tư: Phát triển nông nghiệp phải phù hợp với quy luật của thị trường, phát

triển mạnh công nghiệp, dịch vỵ ở nông thôn:Thực tiễn đã chứng minh, việc đưa sản phẩm nông nghiệp ra thị trường sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Với nền nông nghiệp tự cung, tự cấp các sản phẩm sản xuất ra chỉ để đáp ứng nhu cầu của người sản xuất Nhưng đối với nền kinh tế thị trường, mọi sản phẩm sản xuất

ra đều phải tuân theo quy định của thị trường sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và lưu thông các sản phẩm nông nghiệp Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiêm về cơ bản sản xuất nông nghiệp của nước ta nói chung và của huyện Ba Chẽ nói riêng vẫn còn mang tính chất thủ công, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô nên giá trị không cao Hoạt động sản xuất chưa thực sự tuân theo các quy luật của thị trường Do đó, việc xác định bài học kinh nghiệm phát triển nông

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w