1. Giới thiệu bài: Bài học trước các em đã được tìm hiểu về thừa số và tích. Hôm nay cô và các em sẽ được ôn lại một số dạng bài tập tìm thừa số chưa biết và giải phép toán chia 3 thông[r]
Trang 1Trường: Tiểu học Phú Hòa 2
Lớp: 2/5
GVHD: Nguyễn Ngọc Đẹp
SVTT: Hứa Vũ Hải Thụy.
Ngày soạn: 09/02/2019 Ngày dạy : 18/02/2019
Toán LUYỆN TẬP (trang 117)
I Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các dạng bài tập tìm a x x = b ; x x a =b
(BT1)
- Biết tìm một thừa số chưa biết (BT2)
- Biết giải bài toán có một phép chia (bảng chia 3) (BT3)
- Rèn luyện kĩ năng tính toán cẩn thận cho HS
II Đồ dùng dạy – học
- SGK
- Bảng phụ
- Bài trình chiếu
III Các hoạt động dạy – học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp:
- Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Tìm một thừa số
của phép nhân.
- Cho HS thực hiện một số bài tập tính
nhanh thông qua trò chơi
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài: Bài học trước các
em đã được tìm hiểu về thừa số và tích
Hôm nay cô và các em sẽ được ôn lại
một số dạng bài tập tìm thừa số chưa
biết và giải phép toán chia 3 thông qua
bài: Luyện tập.
3.2 Hướng dẫn làm bài tập
Hoạt động 1: Bài 1 Tìm x:
- Cả lớp hát
- 2, 3 HS trả lời câu hỏi, các em còn lại nhận xét
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
Trang 2Mục tiêu: Biết cách tìm thừa số x
trong các dạng bài tập tìm a x x = b ; x
x a =b.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV nhắc lại nội dung yêu cầu của bài
tập
- Hỏi: Muốn tìm thừa số (chưa biết), ta
làm thế nào?
(Lưu ý: Về cách trình bày, đặt x ở vế
trái, dấu bằng thẳng hàng với đề bài.
Thực hiện tìm x và ghi lại kết quả.)
- GV yêu cầu HS lấy bảng con Lần
lượt cho HS làm vào bảng con, vào vở
và một HS làm bài trên bảng chính
- GV nêu từng bài, cho HS làm vào
bảng con, 1 HS làm bảng lớp Sau đó
nhận xét và sửa từng bài
- GV chốt: Muốn tìm một thừa số ta
lấy tích chia cho thừa số kia.
Hoạt động 2: Bài 3 Viết số thích hợp
vào ô trống:
Mục tiêu: Biết tìm một thừa số chưa
biết.
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập GV
gợi ý về điền số thích hợp vào chỗ
trống: Ở đây bài toán cho một bảng
tính – cột dọc lần lượt là thừa số thứ
nhất, thứ hai và tích; cột ngang là các
số tương ứng của thừa số thứ nhất, thứ
hai và tích Nhiệm vụ của các em là
điền số thích hợp của phép tính vào ô
trống Ví dụ cột thứ hai, người ta cho
các em biết thừa số thứ nhất và thừa số
thứ hai, muốn tìm tích chúng ta làm thế
nào?
- Cho thời gian 2 phút các em làm vào
SGK
- GV chia lớp làm hai đội Mỗi đội cử
Bài 1
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia
a/ x x 2 = 4
x = 4 : 2
x = 2
b/ 2 x x =12
x = 12 :2
x = 6
c/ 3 x x = 27
x = 27 :3
x = 9
Bài 3
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi
-HS làm vào SGK
Trang 36 bạn lên bảng tham gia trò chơi :
“Tiếp sức” Các em lần lượt trình bày
vào ô kết quả
- GV nhận xét, chốt: Thông qua cách
tìm một thừa số của phép nhân: “Muốn
tìm một thừa số ta lấy tích chia cho
thừa số kia” và cách tìm kết quả của
phép nhân thông thường đã giúp các
em hoàn thành được bài tập 3 một
cách hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Bài 4 Giải toán có lời
văn.
Mục tiêu: Biết giải bài toán có một
phép chia (bảng chia 3).
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập Bài
toán cho biết điều gì? Bài toán hỏi gì?
-GV có thể ghi tóm tắt:
Tóm tắt:
12kg gạo: 3 túi
1 túi: ……… kg gạo.
- Muốn tìm được số kg gạo trong mỗi
túi, ta làm thế nào?
- GV mời một em lên bảng giải, cả lớp
giải vào vở
- GV kiểm tra vở vài em
- GV nhận xét và kết luận: Bằng cách
áp dụng bảng chia ba mà chúng ta có
thể hoàn thành hoàn chỉnh bài toán
trên
4 Củng cố, dặn dò.
4.1 Củng cố.
- Cho HS nhắc lại kiến thức
- Giáo dục tư tưởng cho các em cẩn
thận trong tính toán và kĩ năng quan
sát
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương
4.2 Dặn dò.
-HS làm và sửa bài
Bài 4:
-Bài toán cho biết: có 12kg gạo, chia
đều cho 3 túi
-Hỏi: Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- Ta lấy 12:3
- HS làm bài và sửa bài:
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg)
Đáp số: 4 kg
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại kiến thức
Trang 4- Yêu cầu các em học bài ở nhà.
- Yêu cầu các em về nhà xem bài mới:
Bảng chia 4.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện