(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp nâng cao hệ số công suất COS của động cơ đồng bộ công suất lớn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
LÊ THỊ HẢI YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT COS CỦA
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUẤT LỚN
Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Mã số: 8520216
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
Thái Nguyên - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
LÊ THỊ HẢI YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT COS CỦA
ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUẤT LỚN
Ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Mã số: 8520216
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS.TS Nguyễn Hữu Công 2 TS Vũ Ngọc Kiên
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên sự hướng dẫn của tập thể các nhà khoa học và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn Kết quả nghiên cứu là trung thực
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 11 năm 2020
Học viên
Lê Thị Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ ) vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN KINH ĐIỂN PID 4
1.1 Tổng quan về lý thuyết điều khiển kinh điển PID 4
1.1.1 tổng quan về bộ điều khiển PID 4
1.1.2 phương pháp tổng hợp bộ điều khiển PID 6
2.2 Tìm hiểu bộ điều khiển pid trong plc s7 1200 9
2.2.1 giới thiệu plc s7 1200 9
2.2.2 bộ điều khiển pid trong plc s7 1200 17
2.2.3 phương pháp khai báo và cài đặt bộ điều khiển PID_Compact 23
1.3 Kết luận chương 1 29
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUẤT LỚN 31
2.1 Tổng quan về điều khiển kích từ động cơ đồng bộ 31
2.1.1 Tổng quan 31
2.1.2 Điều khiển kích từ động cơ đồng bộ 34
2.2 Mô hình toán của động cơ đồng bộ 35
2.2.1 Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị véc tơ 35
2.2.2 Công suất của động cơ đồng bộ 38
2.2.3 Sự ảnh hưởng của tải đối với dòng điện phần ứng, góc công suất và hệ số công suất 39
2.3 Mô hình toán động cơ đồng bộ trên hệ trục tọa độ véc tơ không gian 42
2.3.1 Phương trình điện áp, từ thông và mô men của động cơ đồng bộ 42
2.3.2 Phương trình liên hệ điện áp và từ thông trong các biến tham chiếu 50
2.3.3 Phương trình thay thế và mạch điện tương đương của Park 50
2.4 Kết luận chương 2 51
Trang 5CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐỂ NÂNG CAO HỆ
SỐ CÔNG SUẤT COS CHO ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUẤT LỚN 52
3.1 Đánh giá một số nghiên cứu trong và ngoài nước 52
3.1.1 Một số nghiên cứu ngoài nước 52
3.1.2 Một số nghiên cứu trong nước 56
3.2 Xây dựng thuật toán điều khiển 59
3.2.1 Xây dựng cấu trúc điều khiển 59
3.2.2 Xây dựng sơ đồ mô phỏng trên matlab simulink 60
3.3 Thử nghiệm thuật toán trên mô hình thực nghiệm 67
3.3.1 Giới thiệu mô hình thực nghiệm 67
3.3.2 Kết quả thực nghiệm 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
7 SM Synchronous Machine Máy điện đồng bộ
8 PWM Pulse-width modulation Điều chế độ rộng xung
9 A/D Analog to Digital Chuyển đổi tương tự sang số
10 D/A Digital to Analog Chuyển đổi số sang tương tự
11 V/f Voltage/frequency Tỉ số điện áp/ tần số
12 PMSM Permanent Magnet
Synchronous Motor
Động cơ đồng bộ kích thích nam châm vĩnh cửu
Trang 7data acquisition thập dữ liệu
18 SCR Silicon controlled rectifier Bộ chỉnh lưu bán dẫn
19 HSC High speed counter Đọc xung tốc độ cao
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG
Hình 1.1 Cấu trúc bộ điều khiển PID 4
Hình 1.2 Đặc tính động của bộ điều khiển PID 5
Hình 1.3 Đáp ứng nấc của hệ hở có dạng S 7
Bảng 1.1: Các thông số của bộ điều khiển P, PI, PID theo phương pháp Zeigler-Nichols với hệ hở có đáng ứng đầu ra với các thông số 7
Hình 1.4 Đáp ứng quá độ của hệ kín khi K K gh và tín hiệu vào dạng nấc 8
Bảng 1.2: Của bộ điều khiển P, PI, PID theo phương pháp Zeigler-Nichols với hệ kín dạng chuẩn 8
Hình 1.5 PLC S7-1200 đi kèm phần mềm lập trình tự động hóa tích hợp 9
Hinh 1.6 PLC S7 – 1200 và các module mở rộng 11
Hinh 1.7 Hình dạng bên ngoài của S7 – 1200 (CPU 1212C) 12
Hình 1.8 Cấu trúc bên trong PLC S7 1200 14
Hình 19 Hình ảnh một số loại Modul mở rộng của PLC S7 1200 14
Hình 1.10 Sơ đồ nối dây cho CPU 1212C AC/DC/RLY 15
Hình 1.11 Sơ đồ nối dây cho Modul mở rộng SM1232 AQ2x14bit 16
Hình 1.12 Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển PID của PLC S7 1200 18
Hình 1.13 Sơ đồ cấu trúc khối PIDT1 Anti Windup trong bộ điều khiển PID của PLC S7 1200 19
Hình 1.14 Sơ đồ khối làm việc của lệnh PID_Compact PLC S7 1200 20
Hình 1.15 Đặt tên Project 23
Hình 1.16 Chọn CPU phù hợp 24
Hình 1.17 Khai báo khối chương trình ngắt xử lý PID 24
Hình 1.18 Khai báo khối PID 24
Hình 1.19 Khai báo các đầu vào/ra cho khối PID theo yêu cầu công nghệ 25
Hình 1.20 Cấu hình loại bộ điều khiển 25
Hình 1.21 Thiết lập loại tín hiệu vào/ra 26
Hình 1.22 Thiết lập mức cao và mức thấp của giá trị vật lý điều khiển 26
Hình 1.23 Các tham số của bộ điều khiển 27
Hình 1.24 Đặt địa chỉ cho PLC 27
Hình 1.25 Đặt địa chỉ cho máy tính 28
Hình 1.26 Tham số bộ điều khiển PID sau khi thiết kế (Kp = 0.02; Ti = 0.2;
Td = 0.026) 29
Trang 9Hình 2.1 Các thành phần cấu tạo của Động cơ đồng bộ công suất lớn 31
Hình 2.2 Stator của Động cơ đồng bộ 31
Hình 2.3 Rotor cực lồi 32
Hình 2.4 Rotor cực ẩn 32
Hình 2.5 Hệ thống chổi than, vành trượt 33
Hình 2.6 Sự tương tác giữa từ trường quay và từ trường không đổi làm cho chúng đạt được tốc độ đồng bộ 35
Hình 2.7 Sự hình thành từ trường quay trong máy điện 3 pha 36
Hình 2.8 Sự tương tác giữa từ trường Stator và từ trường Rotor 37
Hình 2.9 Sơ đồ mạch điện thay thế một pha 37
Hình 2.10 Đồ thị véc tơ dòng – áp của động cơ đồng bộ 38
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điện thay thế và đồ thị véc tơ của động cơ đồng bộ khi bỏ qua điện trở phần ứng 38
Hình 2.12 Đồ thị véc tơ của động cơ đồng bộ khi tải thay đổi 40
Hình 2.13 Sự ảnh hưởng của nguồn kích từ đến hiệu suất làm việc 40
Hình 2.14 Họ đường cong V của động cơ đồng bộ 42
Hình 2.15 Máy điện đồng bộ hai cực, ba pha, nối sai, cực lồi [1] 43
Hình 3.1 Điều khiển kích từ động cơ đồng bộ có chổi than 52
Hình 3.2 Rotor của động cơ chổi than loại cực lồi 53
Hình 3.3 Điều khiển kích từ động cơ đồng bộ không chổi than 53
Hình 3.4 Rotor của động cơ không chổi than loại cực lồi 53
Hình 3.5 Sơ đồ cấu trúc điều khiển kích từ và ổn định hệ số Cos [23] 54
Hình 3.6 Cấu trúc điều khiển và kết quả mô phỏng [24] 54
Hình 3.7 Cấu trúc điều khiển và kết quả mô phỏng [25] 55
Hình 3.8 Sơ đồ khối điều khiển kích từ của GE Multilin Inc 56
Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý của máy phát điện 3 pha 56
Hình 3.10 Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu có điều khiển bơm dòng DC cho Rotor động cơ đồng bộ đến 3000kW 57
Hình 3.11 Sơ đồ chức năng khối điều khiển pha xung 58
Hình 3.12 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển kích từ của công ty cổ phần cơ điện tử ASO 59
Hình 3.13 Cơ đồ cấu trúc của bộ điều chỉnh hệ số công suất 60
Hình 3.14 Lưu trình làm việc của hệ thống điều khiển kích từ động cơ đồng bộ công suất lớn 61
Trang 10Hình 3.15 Mô hình mô phỏng trên Matlab Simulink 62
Hình 3.16 Thư viện máy điện đồng bộ trong Simulink 62
Hình 3.17 Các khối chức năng bên trong mô hình mô phỏng máy điện đồng bộ 63
Hình 3.18 Khối tổng hợp tín hiệu cơ khí 63
Hình 3.19 Khối tổng hợp các tín hiệu điện 64
Hình 3.20 Khối tổng hợp các tín hiệu đo lường 64
Bảng 3.1 Các thông số của tín hiệu khối đo lường 65
Hình 3.21 Thông số bộ điều khiển PID 65
Bảng 3.2 Số liệu mô phỏng: 66
Hình 3.22 Kết quả mô phỏng khi bộ điều khiển tự động dò và ổn định giá trị Cosφ tối ưu 67
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của động cơ trong mô hình thực nghiệm 67
Hình 3.23 Động cơ đồng bộ 500kW 68
Hình 3.24 Sơ đồ khối chức năng mô hình thực nghiệm động cơ đồng bộ 500kW 69
Hình 3.25 Tủ điều khiển kích từ động cơ đồng bộ 500kW 70
Hình 3.26 Đặc tính ổn định giá trị Cos 72
Hình 3.27 Điện áp DC sau khối chỉnh lưu Thyristor 72
Trang 11MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Động cơ đồng bộ công suất lớn chủ yếu được ứng dụng trong các trạm bơm, các máy nén khí cao áp trong ngành công nghiệp hoá chất Ưu điểm của nó so với động cơ không đồng bộ có cùng công suất là:
o Có hiệu suất cao hơn, có khả năng hoạt động ở Cos 1, điều này cho phép nâng cao hệ số Cos của lưới điện nhà máy và giảm kích thước, trọng lượng bản thân động cơ do dòng nhỏ hơn
o Độ nhạy với dao động điện áp nguồn thấp hơn do mô men cực đại tỷ lệ bậc nhất với điện áp
o Tần số quay không đổi và ít phụ thuộc vào dao động tải (trong một giới hạn cho phép nào đó) trên trục Rotor
Xong do có cấu tạo phức tạp và cần phải có nguồn kích từ phía Rotor nên việc điều khiển nó cũng khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ Trong quá trình khởi động cần phải xác định được chính xác thời điểm để bơm dòng kích từ vào Rotor (Thời điểm “bắt” đồng bộ) và phải điều chỉnh dòng kích từ này sao cho ổn định được
hệ số công suất Cos ở giá trị tối ưu để dòng Stator có giá trị nhỏ nhất, tổn hao ít nhất,
an toàn cho động cơ và đem lại hiệu suất làm việc cao nhất Nên động cơ đồng bộ yêu cầu chi phí vận hành cao hơn so với động cơ không đồng bộ
Trong quá trình làm việc cần điều khiển dòng kích từ sao cho hiệu suất làm việc của động cơ đạt MAX Hiệu suất làm việc của động cơ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Hệ số công suất Cos, dòng điện Stator, Mômen cản của tải MC … Về lý thuyết, động cơ đồng bộ có thể đạt Cos = 1, tuy nhiên trong thực tế Cos 1 (thông thường Cos < 0,98 0,99) Nếu bơm thừa dòng kích từ vào Rotor động cơ bị quá kích từ dẫn đến phát công suất phản kháng Q, Nếu bơm thiếu kích từ vào Rotor, động cơ bị non kích từ dẫn đến tiêu thụ công suất phản kháng Do vậy cần phải có thuật toán điều
Trang 12khiển dòng kích từ này để nâng cao và ổn định được hệ số công suất Cos theo giá trị tối ưu
Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết điều khiển, các thuật toán điều khiển tối ưu đã được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều vào thực tế, trong đó có lĩnh vực điều khiển truyền động điện nói chung và điều khiển động cơ đồng bộ nói riêng Đề tài tiếp tục nghiên cứu ứng dụng các thuật toán điều khiển hiện đại này vào việc điều khiển tối ưu quá trình làm việc của động cơ đồng bộ công suất lớn nhằm khai thác tối đa ưu điểm và hạn chế đến mức tối thiểu những nhược điểm của loại động cơ này
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết điều khiển kinh điển PID
- Động cơ đồng bộ và một số phương pháp điều khiển kích từ động cơ đồng bộ
- PLC S7 1200 và phần mềm TIA Portal
- Xây dựng thuật toán nhằm nâng cao và ổn định hệ số công suất Cos
III Hướng nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến đề tài: Lý thuyết điều khiển kinh điển PID
- Xây dựng thuật toán nhằm nâng cao và ổn định hệ số công suất Cos
- Xây dựng mô hình toán động cơ đồng bộ
- Cài đặt và thử nghiệm thuật toán trên mô hình đối tượng thực
IV Những nội dung nghiên cứu chính
Luận văn dự kiến được chia làm 03 chương: Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN KINH ĐIỂN PID CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUẤT LỚN CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐỂ NÂNG CAO
HỆ SỐ CÔNG SUẤT Cos CHO ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ CÔNG SUẤT LỚN
Trang 13V Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết: Khai thác các nghiên cứu lý thuyết về PID, lý thuyết điều khiển mờ, nhằm xây dựng và mô phỏng thành công thuật toán điều khiển nhằm nâng cao và tự động ổn định hệ số công suất Cos cho đồng bộ động cơ đồng
bộ công suất lớn
Thực nghiệm: Cài đặt thuật toán vào hệ thống điều khiển kích từ động cơ đồng
bộ công suất lớn tại nhà máy, xí nghiệp tại tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam
VI Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đóng góp vào việc cải tiến thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng làm việc của hệ thống truyền động công suất lớn sử dụng động cơ đồng bộ ba pha công suất lớn
Trang 141 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN
KINH ĐIỂN PID
1.1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN KINH ĐIỂN PID
1.1.1 Tổng quan về bộ điều khiển PID
Tên gọi PID là chữ viết tắt của ba thành phần cơ bản có trong bộ điều khiển gồm khâu khuếch đại (P), khâu tích phân (I) và khâu vi phân (D) Người ta vẫn thường nói rằng PID là một tập thể hoàn hảo gồm ba tính cách khác nhau:
- Phục tùng và thực hiện chính xác nhiệm vụ được giao (tỷ lệ)
- Làm việc và có tích lũy kinh nghiệm để thực hiện tốt nhiệm vụ (tích phân)
- Luôn có sáng kiến và phản ứng nhanh nhạy với sự thay đổi tình huống trong quá trình thực hiện nhiệm vụ (vi phân)
Hình 1.1 Cấu trúc bộ điều khiển PID
Bộ điều khiển PID được sử dụng khá rộng rãi để điều khiển đối tượng SISO theo nguyên lý hồi tiếp Lý do bộ PID được sử dụng rộng rãi vì tính đơn giản của nó
cả về cấu trúc lẫn nguyên lý làm việc Bộ PID có nhiệm vụ đưa sai lệch e(t) của hệ thống về 0 sao cho quá trình quá độ thỏa mãn các yêu cầu cơ bản về chất lượng:
- Triệt tiêu sai số xác lập
- Giảm thời gian xác lập và độ vọt lố
Trang 15- Hạn chế dao động
Quan hệ vào/ra của bộ điều khiển được thể hiện bằng biểu thức:
Hình 1.2 Đặc tính động của bộ điều khiển PID
Chất lượng hệ thống phụ thuộc vào các tham số Kp, TI, Td
- Thành phần khuếch đại (Kp) có tác dụng làm tăng tốc độ đáp ứng của hệ, và làm giảm, chứ không triệt tiêu sai số xác lập của hệ Muốn giảm nhỏ sai lệch tĩnh phải tăng hệ số Kp nhưng khi đó tính dao động của hệ thống sẽ tăng lên và hệ thống dễ mất
ổn định
- Thành phần tích phân TI tạo thành tín hiệu chậm sau có thể đảm bảo được độ chính xác trạng thái ổn định, nhưng lại bị hạn chế về độ nhạy
Trang 16- Thành phần vi phân Td tạo thành tín hiệu vượt trước, tăng nhanh tốc độ tác động (nhanh hơn cả quy luật tỉ lệ), nhưng thành phần vi phân sẽ phản ứng với các nhiễu cao tần có biên độ nhỏ và không làm giảm sai lệch dư đồng thời độ chính xác trạng thái ổn định lại bị ảnh hưởng Vì vậy chỉ sử dụng ở những nơi đòi hỏi độ nhạy tác động nhanh (điều khiển tay máy)
1.1.2 Phương pháp tổng hợp bộ điều khiển PID
Muốn hệ thống có được chất lượng như mong muốn thì phải phân tích đối tượng rồi trên cơ sở đó chọn các tham số phù hợp Hiện có khá nhiều các phương pháp xác định các tham số Kp, TI, Td cho bộ điều khiến PID, song tiện ích hơn cả trong ứng dụng vẫn là:
- Phương pháp Ziegler – Nechols
- Phương pháp Chien –Hrones –Reswick
- Phương pháp tổng T của Kuhn
- Phương pháp tối ưu độ lớn và phương pháp tối ưu đối xứng
- Phương pháp tối ưu thế sai lệch bám
Phương pháp thực nghiệm Zeigler-Nichols
Đây là phương pháp phổ biến nhất để chọn thông số cho bộ điều khiển PID thương mại hiện nay Phương pháp này dựa vào thực nghiệm để thiết kế bộ điều khiển
P, PI, PID bằng cách dựa vào đáp ứng quá độ của đối tượng điều khiển
Zeigler và Nichols đã đưa ra hai cách chọn thông số bộ điều khiển PID tuỳ theo đặc điểm của đối tượng
Cách 1: Dựa vào đáp ứng quá độ của hệ hở, áp dụng cho các đối tượng có đáp
ứng dạng chữ S đối với tín hiệu vào là hàm nấc như hình 2.3
Ts 1
k )
s
(
S
Ls e
Trang 17Cách 2: Dựa vào đáp ứng quá độ của hệ kín dạng chuẩn (Phản hồi bằng -1), áp
dụng cho các đối tượng có khâu tích phân lý tưởng Đáp ứng quá độ (hệ hở) của các đối tượng có khâu tích phân lý tưởng không có dạng như hình 3.1 mà tăng đến vô cùng Đối với các đối tượng thuộc loại này ta chọn thông số bộ điều khiển PID dựa vào đáp ứng quá độ của hệ kín như hình 2.4 Tăng dần hệ số khuyếch đại K đến giá trị giới hạn Kgh
, khi đó đáp ứng ra của hệ kín ở trạng thái xác lập là dao động ổn định
với chu kỳ Tgh
Trang 18
Hình 1.4 Đáp ứng quá độ của hệ kín khi K K gh và tín hiệu vào dạng nấc
Khi đó thông số của bộ điều khiển P, PI, PID được xác định như sau:
Bảng 1.2: Của bộ điều khiển P, PI, PID theo phương pháp Zeigler-Nichols với hệ kín dạng chuẩn
Trang 192.2 TÌM HIỂU BỘ ĐIỀU KHIỂN PID TRONG PLC S7 1200
2.2.1 Giới thiệu PLC S7 1200
a Tổng quan về PLC S7 1200
PLC SIMATIC S7 1200 là một đề nghị mới của SIEMENS cho các nhiệm vụ
tự động hóa với chính xác cao PLC SIMATIC S7 1200 được thiết kế dạng module nhỏ gọn, linh hoạt, một sự đầu tư an toàn mạnh mẽ phù hợp cho một loạt các ứng dụng PLC S7 1200 có một giao diện truyền thông đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất của truyền thông công nghiệp và đầy đủ các tính năng công nghệ mạnh mẽ (Technology Function) tích hợp sẵng làm cho nó trở thành một giải pháp tự động hóa hoàn chỉnh và toàn diện
PLC S7 1200 bao gồm 4 phiên bản với nhiều tùy chọn cho người dùng (CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C và CPU 1215C), Tất cảc ác dòng CPU của Serial S7
1200 đều tíchh Hợp giao tiếp Ethernet và cũng có thể mở rộng giao diện truyền thông khác như RS232, RS485, Profibus, AS-I Trên các CPU này đều tích hợp sẵn các cổng vào ra số DI/DO và 2 cổng vào Analog AI với độ phân giải 10bit
S7-1200 sử dụng chung một phần mềm TIA PORTAL cho việc lập trình PLC
và các màn hình HMI Điều này giúp cho việc thiết kế, lập trình, thi công hệ thống điều khiển được nhanh chóng, đơn giản
Bên cạnh CPU S7-1200 và phần mềm lập trình mới, một dải sản phẩm các màn hình HMI mới dùng cho PLC S7-1200 cũng được giới thiệu Tất cả cùng tạo ra một giải pháp tích hợp, thống nhất cho thị trường tự động hóa cỡ nhỏ (Micro Automation)
Hình 1.5 PLC S7-1200 đi kèm phần mềm lập trình tự động hóa tích hợp
Trang 20Các tính năng nổi bật của SIMATIC S7-1200:
- Cổng truyền thông Profinet (Ethernet) được tích hợp sẵn:
Dùng để kết nối máy tính, với màn hình HMI hay truyền thông
PLC-PLC
Dùng kết nối với các thiết bị khác có hỗ trợ chuẩn Ethernet mởĐầu nối
RJ45 với tính năng tự động chuyển đổi đấu chéo
Tốc độ truyền 10/100 Mbits/s
Hỗ trợ 16 kết nối ethernet, TCP/IP, ISO on TCP, và S7 protocol
- Các tính năng về đo lường, điều khiển vị trí, điều khiển quá trình:
6 bộ đếm tốc độ cao (high speed counter) dùng cho các ứng dụng đếm và
đo lường, trong đó có 3 bộ đếm 100kHz và 3 bộ đếm 30kHz
2 ngõ ra PTO 100kHz để điều khiển tốc độ và vị trí động cơ bước hay bộ
lái servo (servo drive)
Ngõ ra điều rộng xung PWM, điều khiển tốc độ động cơ, vị trí valve,
hay điều khiển nhiệt độ
16 bộ điều khiển PID với tính năng tự động xác định thông số điểu khiển
(auto-tune functionality)
- Thiết kế linh hoạt:
Mở rộng tín hiệu vào/ra bằng board tín hiệu mở rộng (signal board), gắn
trực tiếp phía trước CPU, giúp mở rộng tín hiệu vào/ra mà không thay đổi kích thước hệ điều khiển
Mỗi CPU có thể kết nối 8 module mở rộng tín hiệu vào/ra
Ngõ vào analog 0-10V được tích hợp trên CPU
3 module truyền thông có thể kết nối vào CPU mở rộng khả năng truyền
thông, vd module RS232 hay RS48550KB work memory, 2MB load memory
Card nhớ SIMATIC, dùng khi cần rộng bộ nhớ cho CPU, copy chương
trình ứng dụng hay khi cập nhật firmware
Trang 21 Chẩn đoán lỗi online / offline
Hinh 1.6 PLC S7 – 1200 và các module mở rộng
Phân loại
Việc phân loại S7-1200 dựa vào loại CPU mà nó trang bị: Các loại PLC thông dụng: CPU 1211C, CPU 1212C, CPU 1214C, CPU 1215C Thông thường S7-200 được phân ra làm 3 loại chính:
- Loại AC/DC/RLY:
Nguồn nuôi: 120 – 240VAC
Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC(từ 15VDC – 30VDC)
Ngõ ra: Relay
Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra Relay Do đó có thể sử dụng ngõ ra
ở nhiều cấp điện áp khác nhau( có thể sử dụng ngõ ra 0V, 24V, 220V…)
Tuy nhiên, nhược điểm của nó là do ngõ ra Relay nên thời gian đáp ứng
không nhanh cho ứng dụng biến điệu độ rộng xung, hoặc Output tốc độ cao…
- Loại DC/DC/RLY:
Nguồn nuôi: 24VDC
Trang 22 Ngõ vào: Kích hoạt mức 1 ở cấp điện áp +24VDC( từ 15VDC –
Ưu điểm của loại này là dùng ngõ ra transistor Do đó có thể sử dụng
ngõ ra này để biến điệu độ rộng xung, Output tốc độ cao…
Tuy nhiên, nhược điểm của loại này là do ngõ ra transistor nên chỉ có thể
sử dụng một cấp điện áp duy nhất là 24VDC, do vậy sẽ gặp rắc rối trong những ứng dụng có cấp điện áp khác nhau Trong trường hợp này, phải thông qua một Relay 24VDC đệm Hơn nữa nó lại cần nguồn nuôi 24VDC, do vậy cần phải có bộ nguồn DC kem theo
5- Nơi gắn dây nối
Hinh 1.7 Hình dạng bên ngoài của S7 – 1200 (CPU 1212C)
Số lượng đầu vào/ra số của PLC S7 1200 tùy thuộc vào từng dòng CPU khác nhau Ví dụ: CPU 1212C gồm 10 ngõ vào và 6 ngõ ra, có khả năng mở rộng thêm 2 module tín hiệu (SM), 1 mạch tín hiệu(SB) và 3 module giao tiếp (CM)
Trang 23Các đèn báo trên CPU
STOP / RUN (cam / xanh): CPU ngừng / đang thực hiện chương trình đã
LINK: Màu xanh báo hiệu việc kết nối với tính thành công
Rx / Tx: Đèn vàng nhấp nháy báo hiệu tín hiệu được truyền
Cấu trúc bên trong PLC S7 1200 cũng giống như các PLC cùng họ khác, PLC S7-1200 gồm 4 bộ phận cơ bản: bộ xử lý, bộ nhớ, bộ nguồn, giao tiếp xuất / nhập
Bộ xử lý còn được gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), chứa bộ vi xử lý, biên dịch các tín hiệu nhập và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưu trong bộ nhớ của PLC Truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến các thiết bị xuất
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp DC (24V) cần thiết cho bộ xử lý và các mạch điện trong các module giao tiếp nhập và xuất hoạt động
Bộ nhớ là nơi lưu trữ chương trình được sử dụng cho các hoạt động điều khiển dưới sự kiểm soát của bộ vi xử lý
Trang 24Các thành phần nhập và xuất (input / output) là nơi bộ nhớ nhận thông tin từ các thiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị điều khiển Tín hiệu nhập có thể từ các công tắc, các bộ cảm biến,… Các thiết bị xuất có thể là các cuộn dây của bộ khởi động động cơ, các van solenoid,…
Chương trình điều khiển được nạp vào bộ nhớ nhờ sự trợ giúp của bộ lập trình hay bằng máy vi tính
Hình 1.8 Cấu trúc bên trong PLC S7 1200
Modul chức năng và Modul mở rộng
Khả năng mở rộng của từng loại CPU tùy thuộc vào các đặc tính, thông số và quy định của nhà sản xuất
Hình 1.9 Hình ảnh một số loại Modul mở rộng của PLC S7 1200
S7-1200 có các loại module mở rộng sau:
- Communication module (CP): Modul truyền thông – RS232; RS485; Ethernet
- Signal board (SB): Vào số; ra số; vào analog; ra analog; RS485
Trang 25- Signal Module (SM): Vào số; ra số; vào analog; ra analog; hoặc kết hợp
Đấu nối PLC S7 – 1200 với thiết bị ngoại vi
Việc đấu nối PLC S7 – 1200 tùy thuộc vào từng dòng CPU Tuy nhiên sẽ có quy tắc chung sau:
+ Các thiết bị đầu vào: Nút bấm, Cảm biến, biến trở, Switch sẽ được nối tới các đầu vào số (Ký hiệu: Ix.y) hoặc các đầu vào tương tự (Ký hiệu: IWx) tùy từng chức năng
+ Các thiết bị chấp hành: Rơle trung gian, Contactor, Biến tần, van tỉ lệ sẽ được nối tới các đầu ra số (Ký hiệu: Qx.y) hoặc các đầu ra tương tự (Ký hiệu QWx) tùy từng chức năng
Ví dụ 1: Hình 1.10 trình bày sơ đồ nối dây cho CPU 1212 AC/DC/RLY
Hình 1.10 Sơ đồ nối dây cho CPU 1212C AC/DC/RLY
+ Nguồn nuôi cấp bằng điện áp: 120VAC - 240VAC
+ 8 đầu vào số (8DI) được nối với nguồn 24VDC
+ 2 đầu vào tương tự (2AI) được nối với tín hiệu vào dạng Analog ( 0 – 10V hoặc 0 – 20mA hoặc 4 – 20mA)
Trang 26+ 6 đầu ra Rơle (6DO), có thể nối qua nguồn AC hoặc DC đều được Vì bản bản chất nó chỉ là tiếp điểm thường hở của Rơle
Ví dụ 2: Hình 2.11 trình bày sơ đồ nối dây cho Modul mở rộng SM1232
AQ2x14bit
+ Nguồn nuôi: Dùng nguồn 24VDC
+ Các đầu ra Analog gồm 2 kênh (0 và 1) Các đầu vào này có thể được nối ra điều khiển các thiết bị chấp hành Analog (Biến tần, van tỉ lệ ) dạng điện áp (0 – 10V) hoặc đạng dòng điện (4 – 20mA hoặc 0 – 20mA)
Hình 1.11 Sơ đồ nối dây cho Modul mở rộng SM1232 AQ2x14bit
c Các vùng nhớ hay sử dụng
* Vùng nhớ đệm ngõ vào số I: CPU sẽ đọc trạng thái tín hiệu của các ngõ vào
số ở đầu mỗi chu kỳ quét, sau đó sẽ chứa các giá trị này vào vùng nhớ đệm ngõ vào
Có thể truy cập vùng nhớ này theo bit, Byte, Word hay Doubleword Tuy nhiên hay được sử dụng ở dạng bit:
I0.0; I0.1 I0.7; I1.0 I1.7; I2.0 I2.7: Giá trị sẽ bị mất khi PLC mất điện
* Vùng nhớ đệm ngõ ra số Q: Trong quá trình xử lý chương trình CPU sẽ
lưu các giá trị xử lý thuộc vùng nhớ ngõ ra vào đây Có thể truy cập vùng nhớ này theo bit, Byte, Word hay Doubleword Tuy nhiên hay được sử dụng ở dạng bit:
Q0.0; Q0.1 Q0.7; Q1.0 Q1.7; Q2.0 Q2.7: Giá trị sẽ bị mất
khi PLC mất điện
Trang 27* Vùng nhớ trung gian biến M: Giá trị có thể bị mất hoặc không bị mất khi PLC mất điện (Việc này tùy thuộc vào chức năng lựa chọn Retain trong phần mềm TIA PORTAL)
+ Truy xuất dạng bit: M0.0 M0.7; M1.0 M1.7
+ Truy xuất dạng byte: MB0; MB1 MB100
+ Truy xuất dạng word: MW0; MW2; MW4; VW100 Lưu ý: MW0 = MB0 + MB1 do đó để không bị trùng ô nhớ dạng byte, ta nên sử dụng các ô nhớ cách đều nhau 2 đơn vị, ví dụ: MW0; MW2; MW4
+ Truy xuất dạng Double word: MD0; MD4; MD8 Lưu ý: MD0 = MB0 + MB1 + MB2 + MB3 do đó để không bị trùng ô nhớ dạng byte, ta nên sử dụng các ô nhớ cách đều nhau 4 đơn vị, ví dụ: MD0; MD4; MD8
* Vùng nhớ bộ định thời T: Các bộ định thời được sử dụng cho các yêu cầu điều khiển cần trì hoãn thời gian Có các loại: TON; TOF; TONR
* Vùng nhớ bộ đếm C: Có 3 loại bộ đếm là bộ đếm lên (CTU), bộ đếm xuống (CTD) và bộ đến lên-xuống (CTUD) Các bộ đến sẽ tăng hoặc giảm giá trị hiện hành
khi tín hiệu tại ngõ vào thay đổi trạng thái từ mức thấp lên mức cao, dùng trong các ứng dụng đếm sản phẩm
* Vùng nhớ ngõ vào tương tự AI (Analog Inputs): Các PLC S7-1200
chuyển giá trị một tương tự (dạng 0 – 10V hoặc 0 – 20mA) thành giá trị số (0 – 27648) và chứa vào một vùng nhớ 16 bit Bởi vì các giá trị tương tự chiếm một vùng nhớ word nên chúng luôn luôn có các giá trị word chẳng hạn như IW96, IW98, và
là các giá trị chỉ đọc
* Vùng nhớ ngõ ra tương tự AQ (Analog Outputs): Các PLC S7-1200
chuyển một giá trị số 16 bit (0 – 27648) sang giá trị điện áp (0 – 10V) hoặc dòng điện (0 – 20mA) Giống như các ngõ vào tương tự chúng ta chỉ có thể truy xuất các ngõ ra tương tự theo word Và là các giá trị word chẵn, chẳng hạn như QW92, QW94 ,
2.2.2 Bộ điều khiển PID trong PLC S7 1200
Bộ điều khiển PID của PLC S7 1200 có chức năng tổng hợp tín hiệu đầu vào, bằng cách so sánh tín hiệu đặt và tín hiệu phản hồi Từ đó điều chỉnh tín hiệu ở đầu ra sao cho đạt các chỉ tiêu về chất lượng một cách tối ưu Bộ điều khiển PID của PLC S7
Trang 281200 được chia thành 4 dạng lệnh, với các chức năng và trường hợp sử dụng khác nhau
Trong khuôn khổ của luận văn, Đối tượng điều khiển là bộ bán dẫn công suất AC/AC bao gồm các Thyristor mắc song song ngược có thể điều chỉnh được điện áp đầu ra để đặt lên bóng đèn, Tín hiệu điều khiển dạng Analog 4 – 20mA Do đối lượng
là khâu tuyến tính Nên ta sử dụng khối PID_Compact là phù hợp nhất Ta sẽ phân
tích kỹ chức năng và cấu trúc lệnh PID_Compact
Lệnh PID_Compact cung cấp bộ điều khiển PID với việc điều chỉnh tích hợp cho các đối tượng tuyến tính Có thể hoạt động ở các chế độ:
Không hoạt động Chế độ tiền xử lý Chế độ Dò tham số Chế độ tự động Chế độ bằng tay Giá trị đầu ra thay thế với giám sát lỗi
Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển PID_Compact của PLC S7 1200 được trình bày như hình 1.12, 1.13 và sơ đồ khối làm việc của khối PID_Compact như hình 1.14
Hình 1.12 Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển PID của PLC S7 1200
Trang 29Giải thích các khối của sơ đồ PID_Compact:
+ CRP_IN và Scale: Do đầu vào Input_Per là tín hiệu dạng sau chuyển đổi Analog (INT), nên cần phải qua CRP_IN và Scale để đổi sang đại lượng vật lý
+ Limit: Là khâu giới hạn, nó không cho phép người vận hành đặt giá trị Setpoint lớn hơn giá trị cao (High) và nhỏ hơn giá trị thấp (Low) do người lập trình cài đặt
+ PIDT1_Anti Windup: Khâu xử lý PID, trong khâu này Việc xử lý tín hiệu khuếch đại, vi phân, tích phân thông qua các tham số Khuếch đại (Kp), Tích phân (Ti)
và Vi phân (Td) sẽ được thực hiện tại đây (hình 2.12)
+ PV_Alarm: Khâu thực hiện việc xử lý các tín hiệu cảnh báo khi giá trị phản hồi lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị người lập trình cài đặt
+ INV: Khâu đảo tín hiệu điều khiển đầu ra (nếu muốn)
+ Limit: Khâu giới hạn tín hiệu đầu ra, không cho vượt quá giá trị cho phép (bão hòa)
+ Ouput: Tín hiệu ra dạng %
+ CRP_OUT: Chuyển tín hiệu ra ở dạng % thành tín hiệu Analog để đưa đến các Modul Analog
+ PWM: Chuyển tín hiệu ra ở dạng % thành tín hiệu dạng xung để đưa đến các
Modul cần điều khiển độ rộng xung
Hình 1.13 Sơ đồ cấu trúc khối PIDT1 Anti Windup trong bộ điều khiển PID của PLC
S7 1200
Trang 30Hình 1.14 Sơ đồ khối làm việc của lệnh PID_Compact PLC S7 1200
Chức năng các chân tín hiệu của bộ điều khiển PID S7 1200 với lệnh PID_Compact được trình bày như sau:
Bảng 1.3: Bảng chức năng các tín hiệu vào/ra của bộ điều khiển PID S7 1200
Chức năng thông số Dạng dữ
Giá trị mặc định
Setpoint Đầu vào Real Giá trị đặt của bộ điều khiển PID ở chế
Giá trị phản hồi vật lý của bộ điều khiển
Để sử dụng chân này cần cấu hình Config.InputPEROn = 0
0.0
Input_PER Đầu vào Word
Giá trị phản hồi Analog của bộ điều khiển Để sử dụng chân này cần cấu hình Config.InputPEROn = 1
0
Disturbance
ManualEnable Đầu vào Bool
Kích hoạt hoặc hủy kích hoạt chức năng điều khiển bằng tay (Mặc định FALSE) + ManualEnable = 0 thì chạy chế độ tự
0
Trang 31động + ManualEnable = 1 thì chạy chế độ bằng tay
Manual Đầu vào Real Giá trị cài đặt khi vận hành bộ điều khiển
ErrorAck Đầu vào Bool Nếu ErrorAck = 0 – 1 thì ErrorBits and
Reset
Đầu vào Bool
Nếu Reset = 0 – 1 thì bộ điều khiển PID
sẽ được khởi động lại và tham số của PID thì không thay đổi
0
ModeActivate
Đầu vào Bool
Nếu ModeActivate = 0 – 1 thì bộ điều khiển PID sẽ được chuyển sang chế độ làm việc PID thì không thay đổi
Trang 320: Không hoạt động 1: Chuẩn bị dò tham số 2: Đang dò tham số 3: Chế độ tự động 4: Chế độ bằng tay 5: Giá trị đầu ra được thay thế bằng việc giám sát lỗi
ErrorBits Đầu ra DWORD Mã lỗi (cần tra bảng mã lỗi để biết rõ hơn) 0
2.2.3 Phương pháp khai báo và cài đặt bộ điều khiển PID_Compact
Bước 1: Tạo Project
Khởi động phần mềm TIA Portal chọn Creat new project Chọn đường dẫn và đặt tên Project, Click chọn Create
Hình 1.15 Đặt tên Project
Bước 2: Khai báo cấu hình phần cứng
Chọn Devices & Networks/Add new devices/Controlers/ chọn PLC phù hợp
Trang 33Hình 1.16 Chọn CPU phù hợp
Bước 3: Khai báo khối chương trình ngắt PID (khối OB30)
Chọn Add new block/Orgnanization block/Cyclic interrupt/Nhập thời gian ngắt vào ô Cyclic time/OK
Hình 1.17 Khai báo khối chương trình ngắt xử lý PID
Bước 4: Khai báo khâu PID trong chương trình ngắt OB30 vừa tạo
Chọn Cyclic interrupt [OB30]/PID_Compact/OK
Trang 34Hình 1.18 Khai báo khối PID
Bước 5: Khai báo các đầu vào/ra cho khối PID theo yêu cầu công nghệ
Hình 1.19 Khai báo các đầu vào/ra cho khối PID theo yêu cầu công nghệ
Trang 35Bước 6: Khai báo cấu hình của bộ điều khiển PID
+ Chọn loại bộ điều khiển là điều khiển chiều dài, với chế độ điều khiển tự động
Hình 1.20 Cấu hình loại bộ điều khiển
+ Thiết lập loại tín hiệu vào (dạng vật lý, đồng nhất với tín hiệu Setpoint) và tín hiệu ra dạng Analog
Hình 1.21 Thiết lập loại tín hiệu vào/ra
Trang 36+ Thiết lập mức cao và mức thấp của giá trị vật lý điều khiển
Hình 1.22 Thiết lập mức cao và mức thấp của giá trị vật lý điều khiển
+ Thiết lập mức cao và mức thấp của giá trị vật lý điều khiển
Hình 1.23 Các tham số của bộ điều khiển
Trang 37Bước 7: Khai báo cấu hình máy tính và PLC để nạp chương trình xuống PLC
là 192.168.0.2)
Trang 38Hình 1.25 Đặt địa chỉ cho máy tính
Bước 8: Nạp chương trình xuống PLC và chỉnh định tham số bộ điều khiển
- Nạp chương trình vào PLC
- Monitor chương trình trong PLC để quan sát dữ liệu thu thập được
- Chuyển hệ thống sang làm việc ở chế độ tiêu chuẩn
- Đặt điện áp Setpoint
Trang 39- Chỉnh định tham số bộ điều khiển PID của PLC S7 1200
+ Tăng từ từ Td để nâng cao tốc độ tác động
+ Cập nhật tham số sau khi chỉnh định vào khối PID_Compact của PLC S7 1200
Hình 1.26 Tham số bộ điều khiển PID sau khi thiết kế (K p = 0.02; T i = 0.2;
T d = 0.026)
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 này, tác giả trình bày rất chi tiết về lý thuyết điều khiển kinh điển PID, sự ảnh hưởng của các tham số bộ điều khiển đến chất lượng của hệ thống Nêu các phương pháp tổng hợp bộ điều khiển, và lựa chọn phương pháp thực nghiệm
để tìm tham số bộ điều khiển Trong chương này, tác giả cũng giới thiệu về bộ PLC S7
1200 Đây là bộ PLC mới ra đời của hãng Siemens và cũng được được tích hợp sẵn bộ điều khiển PID Luận văn sẽ khai thác tính năng của bộ điều khiển này để ổn định hệ
số công suất theo lượng đặt
Trang 402 Chương 2 MÔ HÌNH TOÁN HỌC ĐỘNG CƠ ĐỒNG BỘ
Hình 2.1 Các thành phần cấu tạo của Động cơ đồng bộ công suất lớn
STATOR: còn được gọi là phần cảm, kết cấu của stator động cơ đồng bộ giống
như kết cấu của stator động cơ không đồng bộ, bao gồm: Lõi thép và Cuộn dây
Hình 2.2 Stator của Động cơ đồng bộ
ROTOR: Còn được gọi là phần ứng dùng tạo ra từ trường kích thích dạng một
chiều nhằm tạo ra lực hút với từ trường Stator và quay đồng bộ với từ trường của quay