Phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH thuơng mại - điện tử HoàngSơn 1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán: Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ KẾ TO N TI ÁN TI ỀN LƯƠNG V C C KHO À CÁC KHO ÁN TI ẢN TR CH THEO ÍCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HO NG S À CÁC KHO ƠN
1 Phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty TNHH thuơng mại - điện tử HoàngSơn
1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng “thanh toántiền lơng” cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời.Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơngthời gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao
động còn đợc lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
Y tế cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký,Giám đốc duyệt y, bảng thanh toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
Y tế sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao
động
Thông thờng tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoảnkhác sẽ đợc chia làm hai kỳ: kỳ I là tạm ứng và kỳ sau sẽ nhận số còn lại saukhi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng,thanh toán Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngờicha đợc lĩnh lơng cùng với các chứng từ và các báo cáo thu, chi tiền mặtphải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
Các mẫu chứng từ
1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền long và các khoản trích theo long kế toán tại công ty
sử dụng các TK
TK 334: Phải trả công nhân viên
Trang 2Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhânviên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền thởng, Bảo hiểmxã hội, Bảo hiểm Y tế, và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên Nợ:
Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhânviên
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Bên Có:
- Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công
nhân viên
D Nợ (nếu có): Phản ánh số trả thừa cho công nhân viên
D Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công
nhân viên
TK 338: Phải trả và phải nộp khác.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cáccơ quan pháp luật , cho cấp trên về KPCĐ , BHXH , BHYT , các khoản khấutrừ vào lơng ………
Các khoản phải nộp , phải trả hay thu hộ
Trích KPCĐ, BHXH , BHYT theo tỷ lệ quy định
Nộp kinh phí Công đoàn lên cấp trên (1%)
Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị
Trang 3Bên Có:
Trích lập quỹ KPCĐ
KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
Số D Có: phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu
Số D Nợ: trong trờng hợp: Số KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
D Có: phản ánh số BHXH còn lại cha nộp, cha chi tiêu
D Nợ: BHXH vợt chi cha đợc cấp bù
TK 3384: Bảo hiểm Y tế
Bên Nợ: Phản ánh BHYT nộp cho cơ quan quản lý quỹ
Bên Có: phản ánh việc trích lập quỹ BHYT
D Có: Phản ánh BHYT còn cha nộp
1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu :
Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Trang 4Cã TK 1388: KhÊu trõ tiÒn CN ph¹m lçi ph¶i båi thêng
Cã TK 3338: ThuÕ Thu nhËp nép hé c«ng nh©n viªn
Cã TK 3383, 3384: Quü BHXH,BHYT c«ng nh©n viªn ph¶i nép
Ph¶n ¸nh tiÒn l¬ng, thëng, BHXH, BHYT, ¨n ca… thùc tÕ DoanhnghiÖp ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn:
* §èi víi doanh nghiÖp s¶n xuÊt thêi vô:
- Doanh nghiÖp tiÕn hµnh trÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cña c«ng nh©n s¶nxuÊt
Nî TK 622
Cã TK 335
Khi CN thùc tÕ nghØ phÐp: ph¶n ¸nh sè tiÒn l¬ng nghØ phÐp thùc tÕph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn trong kú:
Trang 5Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT
cho cơ quan quản lý
Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở
Số BHXH, KPCĐ chi v ợt đ ợc cấp
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNVC (tạm ứng, bồi th ờng vật chất, thuế thu nhập…)
Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT
Thanh toán l ơng, th ởng, BHXH và các khoản khác cho CNVC
NVBH, QL DN
Tiền th ởng
BHXH phải trả
trực tiếp
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:
Trang 6TiÒn ®ang chuyÓn
TiÒn ViÖt nam
Ngo¹i tÖ
33313331133312333333343338
ThuÕ GTGT ph¶i népThuÕ GTGT ®Çu raThuÕ GTGT hµng N khÈuThuÕ XNK
ThuÕ thu nhËp DNC¸c thuÕ kh¸c
Ph¶i tr¶ ph¶i nép kh¸c
TS thõa chê xö lýKinh phÝ c«ng ®oµnBHXH
BHYTPh¶i tr¶ kh¸c
156
1561
1562
Hµng ho¸
Gi¸ mua hµng ho¸
Chi phÝ thu mua hµng ho¸
159 Dù phßng gi¶m gi¸ hµng
Trang 7515 Thu nhập hoạt động tài
711 Các khoản thu nhập bất
bản
1.5 Tổ chức Hệ thống sổ kế toán tại Công ty:
Để phù hợp quy mô cũng nh điều kiện thực tế, Công ty TNHH Thơngmại - điện tử Hoàng Sơn áp dụng hình thức hạch toán Chứng từ ghi sổ và cácloại sổ của hình thức này gồm có: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các
sổ chi tiết tài khoản
* Hệ thống sổ kế toán đợc áp dụng tại Công ty:
Trang 8B¸o c¸o thùc tËp tiÒn l¬ng
Ghi hµng ngµyGhi cuèi k×
§èi chiÕu, so s¸nh
Trang 91.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty:
Công ty TNHH Thơng mại - điện tử Hoàng Sơn sử dụng hệ thống báo cáo kếtoán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nớc và thực hiện tốt các báo cáo
về các hoạt động tài chính của Công ty
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thơng mại - điện tửHoàng Sơn gồm:
- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)
- Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý, năm)
- Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm)
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm)
- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp (theo năm)
- Quyết toán thuế GTGT (theo năm)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)
* Các báo cáo tài chính trên đợc gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và
đợc gửi tới các cơ quan sau:
- Cơ quan cấp chủ quản (Sở Thơng Mại)
- Chi cục Tài chính Doanh nghiệp
- Cục Thống kê
- Cục thuế
- Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ nh: Báo cáocác khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, tình hình xuất nhập khẩucác sản phẩm, hàng hoá, phân tích kết quả về tài chính và các hoạt độngkinh doanh trong xuất nhập khẩu các mặt hàng của Công ty Các báo cáonày sẽ đợc gửi tới Ban Giám đốc Công ty
1.7 Phơng pháp tính tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Thơng mại - điện tử Hoàng Sơn
1.7.1 Một số quy tắc hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 1.7.1.1 Một số quy tắc hạch toán tiền lơng
Trang 10Việc thực hiện hình thức trả lơng thích hợp cho ngời lao động, kết hợpchặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và ngờilao động sẽ có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động chấphành tốt kỷ luật lao động, có trách nhiệm với công việc, không ngừng họchỏi, sáng tạo, nâng cao trình độ về kiến thức cũng nh kỹ năng công việc.Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng, cán bộ, công nhân viên trongCông ty còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm Y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản theo đúng chế độ hiện hànhcủa nhà nớc.
Theo hình thức tính lơng trên, hàng tháng kế toán tiền lơng của Công ty
sẽ tiến hành tính lơng phải trả cho ngời lao động, đồng thời tính các khoản
trích theo lơng nh Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế Bảng thanh toán tiền lơng
sẽ đợc kế toán tiền lơng (ngời lập bảng lơng) ký, ghi rõ họ tên rồi chuyểncho Kế toán trởng kiểm tra, ký xác nhận, sau đó Giám đốc Công ty ký duyệt.Công ty sẽ tiến hành trả lơng cho nhân viên làm hai kỳ:
- Kỳ I: Tạm ứng lơng (Vào các ngày 15 hàng tháng)
- Kỳ II: Cuối tháng căn cứ vào bảng quyết toán lơng và các khoảntrích theo lơng trừ đi số tạm ứng đầu tháng và thanh toán số còn lại cho ngờilao động
Bảng Tạm ứng lơng Kỳ I và Bảng thanh toán lơng Kỳ II sẽ đợc lu tạiPhòng kế toán Mỗi lần lĩnh lơng, nhân viên Công ty phải trực tiếp ký vào cột
“Ký nhận” Nếu có ngời nhận thay thì phải ghi “KT”(ký thay) và ký tên.Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc theo dõi số ngày công làm việc thực
tế, ngày nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ họp, nghỉ phép… để làmcăn cứ thanh toán cho ngời lao động các khoản phụ cấp, tiền thởng, các chế
độ BHXH nh ốm đau, thai sản, BHXH trả thay lơng… Công ty có sử dụngBảng Chấm công theo quy định hiện hành của Nhà nớc
Mỗi phòng ban trong Công ty phải lập bảng chấm công hàng tháng chocác nhân viên trong phòng mình Hàng ngày, ngời đợc phân công công việcchấm công phải căn cứ theo tình hình thực tế của phòng mình để chấmcông cho từng ngời, ghi vào ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo kýhiệu quy định trong chứng từ nh sau:
Trang 11kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính phụ cấp tiền ăn tra của Công
ty cho công nhân viên và các chế độ BHXH (thai sản), chế độ lơng BHXH(ốm đau, tai nạn rủi ro)
Kế toán tiền lơng sẽ căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời vàtính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng của từng cán bộ công nhân viêntrong Công ty
1.7.1.2 Một số quy tắc hạch toán các khoản trích theo lơng
Chứng từ kế toán BHXH trả thay lơng Công ty sử dụng gồm: Phiếu nghỉhởng BHXH và bảng thanh toán BHXH
1.7.1.2 1 Phiếu nghỉ hởng BHXH:
- Trong thời gian lao động, ngời lao động bị ốm đợc Cơ quan Y tế chophép nghỉ, ngời đợc nghỉ phải báo cho Công ty và nộp giấy nghỉ cho ngờiphụ trách chấm công Số ngày nghỉ thực tế của ngời lao động căn cứ theobảng chấm công hàng tháng
- Cuối tháng phiếu nghỉ hởng BHXH kèm theo bảng chấm công kế toáncủa đơn vị chuyển về phòng kế toán Công ty để tính BHXH Tuỳ thuộcvào số ngời phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lơng trong tháng củatừng đơn vị mà kế toán có thể lập bảng thanh toán BHXH cho từngphòng, ban, bộ phận hay toàn công ty Cơ sở để lập bảng thanh toánBHXH là phiếu nghỉ hởng BHXH Khi lập phải phân bổ chi tiết theo từng
Trang 12trờng hợp: nghỉ bản thân ốm, con ốm, tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thaisản Trong mỗi khoản phải phân ra số ngày và số tiền trợ cấp BHXH trảthay lơng.
- Mẫu Phiếu nghỉ hởng BHXH
Phiếu nghỉ hởng BHXH (Giấy chứng nhận nghỉ ốm) đợc sử dụng tại
Công ty theo mẫu sau: (Mặt trớc)
Tên Cơ quan Y tế Ban hành theo mẫu CV
Số 90TC/CĐKT ngày 20/7/99 của BTC
Số KB/BA Quyển số: 127
622 Giấy chứng nhận nghỉ ốm Số: 037
Họ và tên: Vũ Lâm Tùng Tuổi: 36
Đơn vị công tác: Công ty TNHH Thơng mại - điện tử Hoàng Sơn
Lý do cho nghỉ: Phẫu thuật xơng khớp gối
Số ngày cho nghỉ: 15ngày(Từ ngày15/12đến hết ngày31/12/2005)
Trang 13Cuối tháng kế toán tính tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng
ng-ời và cho toàn Công ty, bảng này phải đợc nhân viên phụ trách về chế độBHXH của Công ty xác nhận và chuyển cho kế toán trởng duyệt chi Bảngnày đợc lập thành 2 liên: 1 liên gửi cho Cơ quan quản lý Quỹ BHXH cấp trên
để thanh toán số thực chi, 1 liên lu tại phòng kế toán cùng các chứng từ khác
Hiện nay Công ty áp dụng một hình thức trả lơng chính Đó là trả lơngtheo thời gian mà cụ thể là hình thức trả tiền lơng tháng
Việc xác định tiền lơng phải trả cho ngời lao động căn cứ vào bảngchấm công trong tháng , hệ số mức lơng (cấp bậc) , phụ cấp trách nhiệm(nếu có)
N C : ngày công theo quy định ( 26 ngày )
Ngoài ra, tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, nếuCông ty đạt đợc mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán bộ,
Trang 14công nhân viên trong Công ty sẽ đợc hởng thêm một hệ số lơng của Công ty,
có thể là 1,5 hoặc 2tuỳ theo mức lợi nhuận đạt đợc
Thời gian để tính lơng, tính thởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản khácphải trả cho ngời lao động là theo tháng
Ví dụ: Anh Trịnh Văn Sơn, Giám đốc Công ty có hệ số lơng là 4,76;
phụ cấp trách nhiệm là 2 , số ngày công thực tế của anh là 27 công Ngoài ra,
do hoạt động kinh doanh năm 2005 đạt lợi nhuận cao, hoàn thành vợt mứcchỉ tiêu đề ra nên toàn bộ các cán bộ công nhân viên trong Công ty đ ợc hởngthêm một hệ số lơng của Công ty là 0,6 Vậy mức lơng tháng 12/2005 củaanh Sơn sẽ là:
(4,76+2+0,6) x 350.000 x 27 : 26 = (đồng/tháng)Ngoài chế độ tiền lơng, Công ty còn tiến hành xây dựng chế dộ tiền th-ởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanh nhằmkhuyến khích ngời lao động có nhiều đóng góp hơn cho sự phát triển củaCông ty
1.7.3 Cách tính và trích lập Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, KPCĐ
1.7.3.1 Cách tính
Công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nớc nh trong trờnghợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán bộ Y tế.Thời gian nghỉ hởng BHXH sẽ đợc căn cứ nh sau:
* Nếu làm việc trong điều kiện bình thờng mà có thời gian đóngBHXH:
* Tỷ lệ hởng BHXH trong trờng hợp này đợc hởng 75% lơng cơ bản
*Với công thức tính lơng BHXH trả thay lơng nh sau:
Trang 15lơng 26 ngày BHXH
Ví dụ : Trong tháng 12/2005, anh Vũ Lâm Tùng là nhân viên thuộc
Phòng kinh doanh sửa chữa của Công ty bị bệnh, có xác nhận của Bác sỹ.Theo bảng chấm công số ngày công thực tế của anh là 12 ngày, anh nghỉ ốm
15 ngày Mức lơng cơ bản của anh là 2,98 Theo chế độ hiện hành thì anh
- Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi họ bị mất khả năng lao động
-Đợc trích lập theo tỉ lệ 20% so với quỹ tiền lơng trong đó: 15% là
ng-ời sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% ngng-ờilao động phải nộp trừ vào lơng
1.7.3.2.2 Quỹ BHYT:
-Dùng để thanh toán các khoản viện phí, thuốc men cho ngời lao độngkhi họ đi khám chữa bệnh
-Đợc trích lập theo tỉ lệ 3% so với quỹ tiền lơng trong đó: 2% là ngời
sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 1% ngời lao
động phải nộp trừ vào lơng
1.7.3.2.3 Kinh phí công đoàn:
- Dùng để thanh toán cho các khoản chi tiêu của tổ chức công đoàn tại
đơn vị và tổ chức công đoàn cấp trên
Đợc trích lập theo tỉ lệ 2% so với tiền lơng và toàn bộ kinh phí này
ng-ời sử dụng lao động phải chịu và tính vào chi phí kinh doanh trong đó1% giữ lại cho công đoàn đơn vị, còn 1% nộp cho công đoàn cấp trên
2 Thực tế công tác kế toán tiền lơng tại Công ty TNHH Thơng mại - điện tử Hoàng Sơn
Trang 162.1 Các chứng từ có liên quan đến việc tính lơng
- Bảng thanh toán tạm ứng của Công ty tháng 12 năm 2005 :
- Phiếu chi số 20 quyển 04
- Bảng chấm công của Công ty tháng 12 năm 2005
- Bảng tính lơng của Công ty tháng 12/2005
- Phiếu chi số 32 quyển 04
Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho các cán bộ, công nhân viên trongCông ty, Công ty đã tạm ứng lơng kỳ I cho các cán bộ, công nhân viên trongCông ty Tuỳ thuộc vào mức lơng cơ bản của từng ngời mà họ có thể ứng l-
ơng theo nhu cầu của mình nhng không đợc vợt quá mức lơng cơ bản của
Cụ thể trong tháng 12/2005 có bảng thanh toán tạm ứng lơng Kỳ I nh sau:
Trang 17 NguyÔn Duy M¹nh Kinh doanh 300000
TrÇn V¨n Minh Kinh doanh 200000
NguyÔn ThÞ Hoa Kinh doanh 200000
Vò Thanh H»ng Kinh doanh 200000
NguyÔn Quúnh Chi Kinh doanh 200000
Vò L©m Tïng Hµnh chÝnh 300000
Bïi H÷u Hoan Hµnh chÝnh 300000
§µo Thu H»ng Kinh doanh 200000
§inh Thanh HuyÒn KÕ to¸n 200000
TrÇn Quang Huy Kinh doanh 200000
Trang 18Cộng: 4.700.000
Ngời lập biểu Kế toán Trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
NợTK 334 CóTK1111
Mẫu số: 02-TT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1tháng 11năm1995 của Bộ Tài chính
Họ tên ngời nhận tiền: Hồ Ngọc Hà
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tạm ứng lơng kỳ I tháng12/2005
Số tiền: 4.700.000 (Viết bằng chữ) Bốn triệu bảy trăm ngàn đồng chẵn
Trang 20Bảng tính luơng tháng 12 năm 2005
Stt Họ và tên Chức vụ côngSố
Hệ số lơng LơngCB
Hệ số phụ cấp
Hệ số thởng Tổng cộng
Các khoản giảm trừ Còn
đợc lĩnh BHXH BHYT Tạm ứng
1 Nguyễn Thanh Hoà GĐ 27 4.76 350000 2 0.6 2.675.077 133.754 26.751 400.000 2114572
Trang 21Trong b¶ng tÝnh l¬ng cña C«ng ty th¸ng 12/2005cã sè tiÒn cho :
Trang 22NîTK 334 CãTK1111
MÉu sè: 02-TT
Q§ sè 1141-TC/Q§/C§KT Ngµy 1th¸ng 11n¨m1995 cña Bé Tµi chÝnh
Trang 232.2 Các nghiệp vụ hạch toán tiền lơng ở Công ty:
Nghiệp vụ 1:
Ngày15/12/2005, Công ty đã trả tiền lơng Kỳ I cho công nhân viên Căn cứvào bảng thanh toán tạm ứng lơng kỳ I và phiếu chi số 20 ngày 15/12/05, kế toánghi vào Sổ chi tiết TK 334 theo định khoản:
Nợ TK 334: 4.700.000
Có TK 111: 4.700.000Nhân viên kế toán phản ánh các nghiệp vụ trên ở chứng từ ghi sổ nh sau:
Trang 24Thanh to¸n tiÒn l¬ng kú II th¸ng 12/05 cho toµn C«ng ty 334 111 16.945.669
Cuèi th¸ng ngµy 31/12/2005, c¨n cø vµo b¶ng tæng hîp thanh to¸n
l-¬ng th¸ng 12/05 vµ phiÕu chi sè 20 ngµy 05/12/05, phiÕu chi sè 32 ngµy 31/12/05,
kÕ to¸n ghi sè tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ c¸n bé c«ng nh©n viªn vµo Sæ chi tiÕt Tµi kho¶n