- Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải, và phần ghi kết quả(Phần đầu bài là bài toán tự luận được in sẵn, Phần ghi cách giải: Yêy cầu hs lược ghi tóm t[r]
Trang 1Ngày soạn: 25 / 10 / 2009
Ngày dạy : 29 / 10 / 2009
Tiết 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Biết cách sử dụng MTBT để giải các bài tập sinh học
- Nhận biết một số phím cần sử dụng trong giải bài tập di truyền
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, kĩ năng sử dụng MTBT
3 Giáo dục: Ý thức tự giác, yêu thích môn học.
B.Phương pháp: Quan sát - giảng giải
C.Chuẩn bị của GV- HS:
GV: Máy tính bỏ túi fx 570
HS: MTBT fx 570
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định(1p)
II Bài cũ : Không thực hiện
III Bài mới :
1 Mở máy, tắt máy và cách ấn phím.
GV: Hướng dẫn
HS: Chú ý
- Mở máy: ấn ON
- Tắt máy: ấn SHIP OFF
- Chỉ cần ấn phím bằng đầu ngón tay một cách nhẹ nhàng, mỗi lần 1 phím
2 Các loại phím trên máy thường dùng trong giải bài tập sinh học.
GV: hướng dẫn
HS: chú ý quan sát.
dữ liệu hoặc phép toán cần sữa
phần thập phân của số thập phân
Trang 2DEL Xoá kí tự vừa nhập
hình tính toán, dạng số biểu diễn kết quả cần dùng
2 phương trình bậc nhất 2 ẩn số
* ấn tiếp 3: vào chương trình giải hệ
3 phương trình bậc nhất 3 ẩn số Degree?( phương trình bậc mấy)
* Ấn tiếp 2: vào chương trònh giải phuương trình bậc 2
* Ấn tiếp 3: vào chương trình giải phương trình bậc 3
IV.Củng cố: (2p)
- Yêu cầu hs nhắc lại các phím cần sử dụng trong giải toán di
truyền
V.Dặn dò: (3p)
- Nắm chắc các phím và cách sử dụng các phím đó
- Giải các bài tập trong SGK
E Bổ sung
Trang 3Ngày soạn: 25 / 10 / 2009
Ngày dạy : 29 / 10 / 2009
Tiết 2 NỘI DUNG THI, CẤU TRÚC ĐỀ THI, CÁCH LÀM BÀI
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Biết cách sử dụng MTBT để giải các bài tập sinh học
- Nhận biết nội dung thi, cấu trúc đề thi, cách làm bài tập di truyền bằng MTBT
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, kĩ năng sử dụng tính toán bằng máy tính.
3 Giáo dục: Ý thức tự giác, yêu thích môn học.
B.Phương pháp: Giảng giải
C.Chuẩn bị của GV- HS:
GV: Máy tính bỏ túi fx 570
HS: MTBT fx 570
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định(1p)
II. Bài cũ : Không thực hiện
III. Bài mới (39p)
1 Nội dung thi.
Bám sát chuẩn kiến thức , kĩ năng của chương trình sinh học thcs( chuẩn
và nâng cao) Chú ý kĩ năng tính toán bằng máy tính
2 Cấu trúc đề thi.
- Đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạnnội dung đề thi trong chương trình môn học.Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay
- Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải, và phần ghi kết quả(Phần đầu bài là bài toán tự luận được in sẵn, Phần ghi cách giải: Yêy cầu hs lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả Phần kết quả: ghi đáp số của bài toán
3 Cách làm bài.
- Để giải một bài toán sinh học , hs phải ghi tương ứng tóm tắt cách giải và đáp số vào phần “cách giải” và phần “kết quả” có sẵn trong bản đề thi
- Mỗi bài toán được chấm theo thang điểm 5 Phân bố điểm như sau: + Phần ghi cách giải 2,5 đ
+ Kết quả 2,5 đ( có thể chính xác tới 4 chữ số thập phân)
4 Ví dụ và cách giải.
Trang 4Bài tập 1 Ruồi giấm có 2n = 8
Có 4 hợp tử của ruồi giấm đều nhuyên phân 5 lần bằng nhau.
Xác định:
a, Số tế bào con đã được tạo ra.
b Số NST có trong các tế bào con
c Số NST môi trường đãcung cấp cho quá trình nguyên phân
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm giải bài tập
HS: làm bài tập
HS: Đại diện trình bày
HS: Nhận xét - bổ sung
GV: Kết luận
a Số tế bào con được tạo ra:
4 25
b Số NST có trong các tế bào con:
128 x 8
c Số NST môi trường đã cung cấp cho quá trình
nguyên phân:
( 2x – 1)a 2n = ( 25 – 1 ) 4 8 =
128 (tế bào)
1024 (NST)
992(NST
Bài tập 2 Có một hợp tử của một loài đã nguyên phân liên tiếp 2 lần và
đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương với 238 NST đơn Xác định:
a Tên của loài nói trên.
b Số tế bào con được tạo ra và số NST có trong các tế bào con.
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm giải bài tập
HS: làm bài tập
HS: Đại diện trình bày
HS: Nhận xét - bổ sung
GV: Kết luận
a Tên loài:
Gọi 2n là bộ NST của loài và x là số lần nguyên
phân của hợp tử
Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử
nguyên phân là :
( 2x – 1) 2n = 138
Trang 52n = 138 : (22 -1
b.Số tế bào con và số NST có trong các tế bào
con:
- Số tế bào con: 2x = 22
- Số NST có trong các tế bào con:
2x 2n = 4 46
2n = 46 => Loài người
4 ( tế bào)
184 ( NST)
IV.Củng cố: (2p)
- Yêu cầu hs nhắc lại các phím cần sử dụng trong giải toán di
truyền
V.Dặn dò: (3p)
- Nắm chắc các phím và cách sử dụng các phím đó
- Giải các bài tập trong SGK
E Bổ sung
Trang 6Ngày soạn: 01 / 11 / 2009
Ngày dạy : 05/ 11 / 2009
Tiết 3 PH ƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ
TINH
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Biết cách sử dụng MTBT để giải các bài tập sinh học
- Nhận biết cách làm bài tập di truyền bằng MTBT
4 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, kĩ năng sử dụng tính toán bằng máy tính.
5 Giáo dục: Ý thức tự giác, yêu thích môn học.
B.Phương pháp Luyện tập
C.Chuẩn bị của GV- HS:
GV: Máy tính bỏ túi fx 570
HS: MTBT fx 570
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định(1p)
II.Bài cũ: Không thực hiện
III Bài mới(39p)
Tính số hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của giao tử.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học về phát sinh giao tử
và thụ tinh
HS: Nhắc lại
HS khác: Nhận xét – bs
GV: Kết luận
- Trong thụ tinh, mỗi tinh trùng kết hợp với 1 trứng tạo ra một hợp tử Nên:
Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh.
- Hiệu suất thụ tinh(HSTT) của giao tử của một giới nào đó là: Tỉ lệ giữa
số giao tử đó được thụ tinh so với tổng số giao tử của giới nào đó tham gia vào quá trình thụ tinh
Số trứng được thụ tinh
Tổng số trứng tham gia thụ tinh
Trang 7Số tinh tr ùng được thụ tinh
* HSTT của tinh tr ùng = X 100% Tổng số tinh tr ùng tham gia thụ tinh
Bài tập vận dụng
Bài tập 1 Ở một loài có 2n = 50
Có một số noãn bào bậc 1 ở loài trên tiến hành giảm phân bình
thường, các trứng tạo ra có chứa 357 NST Các trứng nói trên đều tham gia vào quá trình thụ tinh với hiệu suất bằng 40%.
a Xác định số lượng noãn bào bậc 1?
b Số hợp tử được tạo thành là bao nhiêu?
c Giả sử trong quá trình trên đã có sự tham gia của số tinh trùng tạo
ra từ 16 tinh bào bậc 1.
Hãy tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm giải bài tập
HS: làm bài tập
HS: Đại diện trình bày
HS: Nhận xét - bổ sung
GV: Kết luận
a Số noãn bào bậc 1:
Gọi a là số noãn bào bậc 1 = số trứng được tạo ra
Suy ra số NST có trong các trứng được tạo ra là:
a.n = 375 a = 375: 50/2 = 15
b Số hợp tử
Số hợp tử bằng số trứng thụ tinh (A)= số tinh trùng
thụ tinh:
15 x 40%
c Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
Số tinh trùnh tham gia thụ tinh (B)( bằng 4 lần số
tinh bào bậc 1)
4 x 16
Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng(C)
6/64 x 100%
a = 15
A = 6 (hợp tử)
B = 64
C = 9,37 %
Trang 8Bài tập 2.Trong cơ thể của một chuột đực có 8 tinh bào bậc 1 giảm phân Tất cả các tinh trùng được tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh, tỉ lệ sống sót và phát triển bình thường của hợp tử bằng 75%, dẫn đến kết quả chuột cái được thụ tinh từ số tinh trùnh trên đẻ được 6 chuột con
a Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?
b Nếu hiệu suất của trứng bằng 50% thì đã có bao nhiêu noãn bào bậc I được huy động cho quá trình trên?
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm giải bài tập
HS: làm bài tập
HS: Đại diện trình bày
HS: Nhận xét - bổ sung
GV: Kết luận
a Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng.
Số chuột con là 6 => có 6 hợp tử sống sót và phát triển
bình thường chiếm tỉ lệ 75%
Suy ra tổng số hợp tử đã được tạo ra = số tinh
trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
6 x100/75 = 8 (hợp tử)
- Tổng số tinh trùng được tạo ra từ 8 tinh bào bậc I:
8 x 4 = 32 (tinh trùng)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng (A) = 8/32 x100
b Số noãn bào bậc I đã được huy động.
- Có 8 trứng đã thụ tinh chiếm hiệu suất = 50%
Suy ra tổng số trứng đã được tạo ra là:
8 x 100/50 = 16 ( trứng)
Số noãn bào bậc I được huy động (B) = Số trứng đã
được tạo ra
A = 25%
B = 16
IV Củng cố: (2p)
GV: Yêu cầu hs nhắc lại
- Yêu cầu hs nhắc lại một số công thức đã học
V Dặn dò: (3p)
- Về nhà học bài
- Tìm gải các bài tập về nguyên phân
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 10, 11(trang 109- BTDT)
E Bổ sung.
Trang 9Ngày soạn: 01 / 11 / 2009
Ngày dạy : 05/ 11 / 2009
Tiết 4 PH ƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ
TINH ( tiếp theo)
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Biết cách sử dụng MTBT để giải các bài tập sinh học
- Nhận biết cách làm bài tập di truyền bằng MTBT
6 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, kĩ năng sử dụng tính toán bằng máy tính.
7 Giáo dục: Ý thức tự giác, yêu thích môn học.
B.Phương pháp Luyện tập
C.Chuẩn bị của GV- HS:
GV: Máy tính bỏ túi fx 570
HS: MTBT fx 570
D.Tiến trình lên lớp:
I Ổn định(1p)
II.Bài cũ: Không thực hiện
III Bài mới(39p)
Bài tập 3 Bộ NST của gà là 2n = 78
Có một tế bào mầm sinh duvj đực nguyên phân đã sử dụng của môi
trường nguyên liệu tương đương với 9906 NST Các tế bào con được tạo
ra sau nguyên phân đều trở thành các tinh bào bậc I và đều giảm phân bình thường để tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,
1255 và cơ thể gà mái được thụ tinh từ số tinh trùng trên đã đẻ được 20 trứng
Xác định:
a Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục đực
b Số NST có trong các tế bào con sau nguyên phân
c Số NST có trong các trứng đã không được thụ tinh
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm giải bài tập
HS: làm bài tập
HS: Đại diện trình bày
HS: Nhận xét - bổ sung
GV: Kết luận
Trang 10Cách giải Kết quả
a.Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục đực
Gọi x là số lần nguyên phâncủa tế bào mầm sinh dục =>
Số NST môi trường cunh cấp là:
( 2x – 1) 2n = 9906
=> 2x = 9906/2n + 1 =128
Vậy tế bào mầm đã nguyên phân 7 lần
b Số NST có trong các tế bào con sau nguyên phân(A)
A = 2x 2n = 128 x 78
c.Số NST có trong các trứng đã không được thụ tinh
- Số tinh bào bậc I = số tế bào con sau nguyên phân = 128
- Tổng số tinh trùng đã được tạo ra: 128 x 4 = 512
- Số tinh trùng thụ tinh = số tinh trùnh thụ tinh
512 x 3, 125% = 16
- Gà mái đẻ 20 trứng => số trứng đã kkhông được thụ
tinh bằng: 20 – 16 = (trứng)
- Trứng không thụ tinh là trứng đơn bội
Vậy tổng số NST có trong các trứng không thụ tinh (B)
B = 4 x n = 4 x 78/2
2x = 128 = 27
=> x = 7
A = 9984(NST)
B = 156 ( NST)
IV Củng cố: (2p)
GV: Yêu cầu hs nhắc lại
- Yêu cầu hs nhắc lại một số công thức đã học
V Dặn dò: (3p)
- Về nhà học bài
- Tìm gải các bài tập về giảm phân
- GV: Hướng dẫn hs làm bài tập 18, 19 (trang 109- BTDT)
E Bổ sung.
Trang 12Ngày soạn: 01 / 11 / 2009
Ngày dạy : 05/ 11 / 2009
Tiết 4 GIẢI TOÁN NGUYÊN PHÂN BẰNG MÁY TÍNH CẦM
TAY
A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần:
1Kiến thức: Biết được một số cách giải các dạng toán nguyên phân, cách xác
định số lượng NST, số tâm động, crômatit qua các kì nguyên phân bằng máy tính bỏ túi
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, phân tích
3.Giáo dục: Ý thức tự giác, yêu thích môn học.
B Phương pháp: Luyện tập.
C.Chuẩn bị của GV- HS :
GV: Kiến thức trọng tâm, các dạng bài tập
Trang 13HS: Ôn lại kiến thức đã học
D.Tiến trình lên lớp :
I.Ổn định:(1p)
II.Bài cũ: Không thực hiện
III Bài mới
Bài tập 1 Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24 Hỏi ở kì giữa của nguyên phân có số lượng NST đơn, crômatit, tâm động là bao nhiêu?
GV: Yêu cầu hs suy nghĩ làm giải bài tập
HS: làm bài tập
HS: Đại diện trình bày
HS: Nhận xét - bổ sung
GV: Kết luận
Giải
Ở kì giữa: Các NST xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Vậy: NST đơn = 0
Crômatit: (2n) 2 = 24 x 2 = 48
Tâm động: 2n = 24