THỰC TRẠNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP Đến ngày 15-09-1995 Truyền Hình Cáp ra đời đã tăng khả năng truyền đạt thông ti
Trang 1THỰC TRẠNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SP TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP
Đến ngày 15-09-1995 Truyền Hình Cáp ra đời đã tăng khả năng truyền đạt thông tin tới từng hộ gia đình một cách thiết thực hơn bằng công nghệ hiện đại hơn thay thế dần các loại hình khác như : Trảo Parabol, ăng ten, một số loại hình có chất lượng phát sóng kém hơn dần dần bị thay thế …
Ngày 01-06-2005 chi nhánh số 4 được thành lập có địa điểm tại 16 Thuỵ Khuê- Tây Hồ – Hà Nội Chi nhánh có khu vực quản lý chiếm 1/4 thành phố Hà Nội Với đội ngũ nhân viên quản lý nhiệt tình, nhiệt huyết với công việc, tay nghề được đào tạo cao,trung tâm có 50 công nhân viên trong đó có 05 kỹ sư, 35 kỹ thuật viên…
Đa số kỹ thuật viên được đào tạo chuyên sâu có tay nghề có lòng nhiệt huyết với công việc…
Về mặt quản lý SX công tác kế toán, thống kê, quản lý vật tư tiết kiệm chi phí SX trong kinh doanh của doanh nghiệp Trung tâm đã phát huy sức mạnh tập thể khai thác những khả năng vốn có của mình để đẩy mạnh quá trình SX kinh
doanh ngày càng phát triển “VCTV mang cả thế giới đến ngôi nhà của bạn”
Trang 22 Đặc điểm SX kinh doanh và tổ chức quản lý ở trung tâm
2.1 Đặc điểm SX
SP chủ yếu của trung tâm là nguyên vật liệu nhập và một số phụ ting thay thế
2.2 Tổ chức quản lý kinh doanh
- Giám đốc công ty tổ chức điều hành chung lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, phònh tổ chức, phòng kế toán, phòng hành chính Giám đốc là người chịu trách nhiệm về mọi mặt SX kinh doanh với nhà nước
- Phòng kinh doanh: chỉ đạo trực tiếp về mặt SX kinh doanh của công ty
- Phòng kế toán : Theo dõi tình hình tài chính nguồn vốn, luân chuyển vốn, tình hình SX kinh doanh tiêu thụ, giá thành SX tổng hợp số liệu và phan tích tình hình kinh doanh để cung cấp thông tin chính xác cho giám đốc
- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu mở rộng các mạng và có những đề xuất kịp thời để có những thông tin tới từng hộ gia đình
- Phòng hành chính : Giải quyết các công tác hành chính, cung cấp thông tin chủ trương của ban lãnh đạo tới các bộ phận liên quan …
- Ban kho : Chịu trách nhiệm cung cấp, bảo quản vật tư cho quá trình kinh doanh của công ty
Các phòng ban phân xưởng có liên quan mật thiết để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho giám đốc
3 Tình hình chunh của công tác kế toán
3.1 Hình thức kế toán chúng từ ghi sổ và áp dụng phương pháp hoạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trung tâm áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và áp dụng phương pháp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 3Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ :
Ghi chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu
Trang 4Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tính tổng số phát sinh nợ và phát sinh có số
dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái để lập bảng phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp với số liệu của sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( lập
từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính Việc ghi chép trên các bảng kê sổ sách và lên các chứng từ ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ này đã đảm bảo cho việc hoạch toán đầp đủ kịp thời và chính xác
3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán :
Kế toán trưởng
Kế Kế toán Kế Kế toán Thủ Nhân
toán vật tư toán giá quỹ viên
thanh và tiền thành kinh
tổng hợp
- Nhiệm vụ của bộ máy kế toán là tổ chức thực hiện kiểm tra thực hiện toàn
bộ công tác kế toán của công ty giúp ban lãnh đạo tổ chức thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế hướng dẫn thực hiện chế độ ghi chép chế độ quản lý kinh tế tài chính
- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc, nhà nước về các thông tin kế toán cung cấp
Trang 5- Kế toán thanh toán : Thoe dõi, thanh quyết toán với người mua và người bán, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng.
- Kế toán vật tư TSCĐ : theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho và tính khấu hao TSCĐ
- Kế toán tiền lương : Theo dõi thanh toán lương cả cán bộ công nhân viên trong công ty và các khoản trích nộp theo lương
- Kế toán giá thành và tổng hợp : Có nhiệm vụ tập hợp chi phí phát sinh theo từng đối tượng và theo dõi tiêu thụ SP và doanh thu tiến hành tổng hợp số liệu bà lập báo cáo tài chính
- Thủ quỹ : Theo dõi tình hình thu chi tồn quỹ tiền mặt
- Nhân viên kinh tế : Làm nhiệm vụ thhóng kê theo dõi bảng chem công, phiếu giao nộp SP… Sau hi tổng hợp các thông tin cho bộ phận kế toán
II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SP
1 Công tác quản lý tập hợp chi phí và tính giá thành SP
1.1 Chi phí và phân loại chi phí.
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
- Nguyên vật liêu chính : Gồm dây cáp RG11, cáp quang, khuếch đại…
- Nguyên vật liệu phụ : Gồm dây cáp, Jack F5, F6, Cầu nối F5…
b Chi phí nhân công trực tiếp
- Tiền lương : Lương SP cho công nhân trực tiếp lắp đặt, SX, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thiệt hại, lương ca 3…
- Các khoản trích nộp : BHYT, BHXH, KPCĐ
c Chi phí SX chung :
Trang 6- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho phân xưởng, khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng.
- Chi phí bằng tiền khác
Trang 71 2 Trình tự ghi sổ kế toán.
Chứng từ gốc, bảng Bảng kê tài khoản tổng hợp chứng từ 621,622,627 gốc, bảng phân bổ 154
Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính kết quảSXKD
Sổ cái Báo cáo tài chính
1.3 Lập kế hoạch giá thành và tổ chức theo dõi.
Cuối mỗi kỳ dựa vào những số liệu cần thiết kế toán lập phân định mức chi phí SP làm cơ sở cho kỳ sau
Trích bảng định mức chi phí 3 loại SP nguyên vật liệu nhập
- Dây cáp
- Jack tivi
- Jack F5
Ba loại SP nay được nhập vào quý 4 năm 2005
TRUNG TÂM KT- TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
Trang 8BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ
Quý IV Năm 2005 Đơn vị : Đồng
(Họ và tên) (Họ và tên) (Họ và tên)
2 Kế toán tập hợp chi phí
2.1 Tài khoản sử dụng
Trang 9Trung tâm áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán hàng tồn kho để tổ chức kế toán tổng hợp chi phí
- TK621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
- TK6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278 : Chi phí bằng tiền khác
- TK 154 : Chi phí SXKD dở dang
Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan đến chi phí phát sinh như vật
tư (phiếu xuất kho ), tiền lương (bảng tính lương ), khấu hao TSCĐ( bảng tính khấu hao TSCĐ), tiền mặt ( phiếu chi), tiền gửi ngân hàng( giấy báo nợ) …Kế toán lập từ hoạch toán ban đầu cho từng đối tượng chi phí
2 2 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình SX kinh doanh, tỷ lệ vật liệu thường chiếm 90 – 95 % trong quá trình SX kinh doanh lắp đặt, giá trị của vật liệu tiêu hao cho quá trình SX kinh doanh tạo nên giá trị của SP
Loại vật liệu thường được sử dụng là dây cap RG11, day cáp , bộ chia, Jack F5 , Jack tivi, nhiên liệu …
Căn cứ vào hoá đơn người bán kế toán lập phiếu nhập kho Khi cần xuất nguyên vật liệu để SX kế toán sẽ ghi phiếu xuất kho đơn giá các nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo phương pháp giá hoạch toán :
Trang 10Giá thực tế vật Giá hoạch toán vật
Liệu xuất dùng = liệu xuất dùng x Hệ số giá
Hệ số nguyên vật liệu được tính bằng công thức :
từ ghi sổ đồng thời lập bảng kê TK 152, 153 Căn cứ vào bảng kê để lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ gửi cho kế toán để tính giá thành SP
Vậy giá thực tế xuất kho là 2300 x 1,01 = 2323 đ/m dây cáp
trích dẫn một số phiếu xuất kho nguyên vật liệu qua kho theo giá hạch toán tháng 12- 200
Trang 11Đơn vị : Trung tâm KT- TH Cáp Việt Nam
PHIẾU XUẤT KHO
số:
Ngày 02 tháng 12 năm 2005
Nợ …………
Có :…………
- Họ tên người nhận hàng : Nhân viên kỹ thuật Địa chỉ(bộ phận lắp đặt)
- Lý do xuất kho : Lắp đặt tivi tháng 12 năm 2005
- Xuất tại kho Đồng chí Nguyễn Hữu Đế
Trang 12Đơn vị : Trung tâm KT- TH Cáp Việt Nam
PHIẾU XUẤT KHO
số:
Ngày 16 tháng 12 năm 2005
Nợ …………
Có :…………
- Họ tên người nhận hàng : Nhân viên kỹ thuật Địa chỉ(bộ phận lắp đặt)
- Lý do xuất kho : Lắp đặt tivi tháng 12 năm 2005
- Xuất tại kho Đồng chí Nguyễn Hữu Đế
STT
Tên nhãn hiệu, quy cách
SP vật tư
Mã số
Đơn vị
Số lượng Đơn giá
(HT)
Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
Đơn vị :Trung tâm KT-TH cáp Việt Nam
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Trang 13Phiếu xuất kho
Nội dung Thành tiền
-Lập bảng chi tiết công cụ dụng cụ
-Từ bảng kê chi tiết vừa lập được trong tháng ,ké toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ
-Trích dẫn bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tháng 12 của trung tâm
Đơn vị :Trung tâm KT-TH cáp Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU
CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 12 năm 2005
Trang 15ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Trang 16ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KTTH CÁP VIỆT NAM
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KTTH CÁP VIỆT NAM
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 23
Trang 18ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Trang 19Căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 21 vào sổ cái TK 621
NVLTT 152 113.641.16031/12/2005 23 30/12/2005 Kết chuyển CP
NVL sang CPSXDD
113.641.160 113.641.160
2.3 Kế toán tập hợp CP nhân công TT
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận SXXH mà người LĐ nhận được để bù đắp phầ lapo động của mình trong SX Tổng quỹ TL nhiều hay ít tuỳ thuộc vào KQ hoạt động SXKD của từng DN
Nhà nước khống chế mức lương tối thiểu nhưng không khống chế mức lương tối
đa điều này nhằm bảo vệ quyền lơi người LĐ Nhà nước chỉ can thiệp khi công ty không đảm bảo mức lương tối thiểu cho NV, chế độ tiền lương ở công ty tuỳ thuộc vào từng loại công nhân viên công nhân viên trực tiếp SX được hưởng lương theo
SP cân đối với CN gáin tiếp SX được hưởng theo TG Chế độ này đã khuyến khích người lao động tích cực tham gia SX làm nhiều hưởng nhiều làm ít hưởng ít Để xac định tiền lương cho công nhân viên SX hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bnảg xác nhận công việc SP hoàn thành kế toán lương thu thập TL để tính tiền lương phải trả cho nhân viên
+ Đối vaói công nhân viên trực tiếp SX lương được tính theo công thức sau:
Luơng SP = Số SP x Đơn giá tiền lương SP
+ Đối với công nhân viên gián tiếp SX lương đựoc tính theo công thức:
Trang 20Mức lương tối thiểu x hệ số lương
Lương thời gian = x ngày công thực tế
26 ngày+ Căn cú vào bảng thanh toán lương , bảng chấm công nhật ký SX … Kế toán lập bảng phân bổ lương và BHXH của tháng đó
Trong bảng phân bổ lương và BHXH kế toán trích 19% theo lương gồm :
- Kinh phí công đoàn : 2%
Lương cơ bản của nhân vien quản lý phân xưởng là : 1.080.000 VNĐ
Lương thực tế của công nhân phân xưởng là : 1.164.000 NVĐ
Cuối kỳ kế toán căn cứ và bảng thanh toán lương lập chứng từ ghi sổ vào bảng kê TK 334, 338 lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH gửi cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Từ bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán lên chứng từ ghi sổ và sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ Trích mẫu chứng từ ghi sổ :
Trang 23- kèm theo 01 chứng từ gốc
Trang 24Sau khi lên chứng tử ghi sổ kế toán vào toàn bộ sổ dăn ký chứng từ Trích mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tháng 12 tại trung tâm :
Trang 25SỔ CÁI
Số hiệu : 622
- Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
Ngày ghi sổ Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải TK
đối ứng
2.4 Kết chuyển tập hợp CPSXC
a Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng gồm :
Lương SP và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ
Trích dẫn số liệu chứng từ ghi sổ : của chi phí nhân viên quản lý phân xưởng tháng
12 năm 2005
Trang 27d chi phí khấu hao TSCĐ
Trích khấu hao máy móc thiết bị SX, nhà xưởng để tính chi phí khấu hao cuối
kỳ kế toán lập bảng khấu hao TSCĐ
Trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2005
Đài truyền hình Việt Nam
Trung tâm KT – TH Cáp Việt Nam
Trang 28Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
Stt Tên tài sản Thời gian sử dụng Nguyên giá Số khấu hao
Trang 30- Kèm theo 01 chứng từ gốc
Trang 31ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KT – TH CÁP VIỆT NAM
22 31/12 Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ 153 5.592.600
25 31/12 Trích khấu hao cơ bản 214 4.606.622
Trang 32Số hiệu : 627
Tài khoản chi phí SX chung
Ngày ghi sổ Chứng từ ghi
sổ Diễn giải TK đối
31/12/05 38 31/12 Trích 19% BHXH 338 205.200
31/12/05 40 31/12 Tiền lương nhân viên 334 1.164.000
Kết chuyển CPSXC 154 22.574.552 Tổng 22.574.552 22.574.552
-Trung tâm áp dụng đánh giá sản phẩm theo CPNVLTT
+Chi phí dở dang đàu kỳ :10.030.000đ
Trang 33+Chi phí phát sinh trong kỳ theo chứng từ số 27 là :183.338.488đ
Kết quả thực tế được 31.200.trong đó :
-Dây cáp 12.000-dây cáp dở dang 2900m
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KT – TH CÁP VIỆT NAM
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 154
Trang 35Ngày ghi sổ Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải TK
đối ứng
Số tiền
Dư đầu kỳ 10.030.000 31/12/05 23 31/12 Kết chuyển
CPNVLTTsang chi phí SXKD D D
Để tính giá thành kế toán thành lập bản tổng hợp chi phí
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KT – TH CÁP VIỆT NAM
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ
Tháng 12 năm 2005
ĐV tính : Đồng
Trang 36STT Khoản mục chi phí CPSPD D đầu
kỳ CP phát sinh trong kỳ CPSP D D cuối kỳ Tổng giá thành thực tế
Trang 37- Công ty tinh giá thành theo phương pháp tỉ lệ:
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KT – TH CÁP VIỆT NAM
Trang 38ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
TRUNG TÂM KT – TH CÁP VIỆT NAM
BẢNG GIÁ THÀNG SẢN PHẨM
Tháng 12 năm 2005
ĐV tính : Đồng Tên sản phẩm
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)