1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐHH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

34 362 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Liên Quan Đến Tscđhh Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 172,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dụng cả về hiện vật và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định trongquá trình sản xuất kinh doanh, tình hình sửa chữa TSCĐ.Ý nghĩa: Với sự phát triển nhanh chóng của khoa h

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐHH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1 Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ của TSCĐHH:

1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của TSCĐHH đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

1.1.1Khái niệm: Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu

có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chứcnăng nhất định) thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vàonhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị

Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ hữu hình:

* Về mặt hiện vật: TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, khi hư

hỏng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

* Về giá trị: TSCĐ hữu hình khi tham gia vào sản xuất kinh doanh thì giá trị

của TSCĐ hữu hình giảm dần và chuyển dần từng phần vào giá trị mới sản xuất ra

* Yêu cầu quản lý TSCĐ hữu hình:

Trong doanh nghiệp TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất kỹ thuật để mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh và nâng cao sản xuất lao động TSCĐ hữu hình cầnđược quản lý, theo dõi chặt chẽ, phải phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết tình hình tăng giảm theo từng loại, của từng bộ phận, theo đơn vị sử

Trang 2

dụng cả về hiện vật và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định trongquá trình sản xuất kinh doanh, tình hình sửa chữa TSCĐ.

Ý nghĩa:

Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, TSCĐ hữu hình trongnền kinh tế quốc dân nói chung và trong các doanh nghiệp nói riêng không ngừngđổi mới và thay đổi

Nó là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng, là điều kiện để doanh nghiệp nângcao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tăng sản phẩm cho xã hội

Chi phí khấu hao của TSCĐ hữu hình là yếu tố cơ bản trong giá thành của sảnphẩm sản xuất ra

Do đó yêu cầu quản lý TSCĐ hữu hình la phải quản lý chặt chẽ TSCĐ hữuhình cả về mặt hiện vật và giá trị, kiểm tra tình hình bảo quản, sử dụng, hiệu quả sửdụng của TSCĐ đó

Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ hữu hình:

Nhiệm vụ của kế toán là việc ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời tình hìnhtăng giảm và luân chuyển TSCĐ hữu hình trong nội bộ doanh nghiệp, phản ánh kịpthời giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng và tính toán phân bổchính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Tham gia và lập kếhoạch sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực tế khi sửa chữa TSCĐ,phản ánh chính xác chi phí khi thanh lý và thu hồi về thanh lý TSCĐ hữu hình,tham gia kiểm kê định kỳ hay bất thường TSCĐ hữu hình

Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra hình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ hữu hình, tình hình thực hiện kế hoạch khấu hao TSCĐ, dự toán sửa chữalớn TSCĐ và kế hoạch đầu tư dài hạn vào TSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp

Cung cấp thông tin về tình hình TSCĐ hữu hình giúp lãnh đạo doanh nghiệpđiều hành và quản lý chặt chẽ TSCĐ hữu hình, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐhữu hình ở doanh nghiệp

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất 1.2.1 Phân loại và đánh giá TSCĐ hữu hình:

Trang 3

1.2.1.1 Phân loại TSCĐ hữu hình:

* Phân loại theo mục đích sử dụng: Theo phương pháp này TSCĐ của doanh

nghiệp được chia làm ba loại:

- TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (cho cácloại hoạt động kinh doanh chính, kinh doanh phụ )

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh gồm những TSCĐdùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, quốc phòng

- TSCĐ hữu hình bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ nhà nước theo quyết địnhcủa cơ quan có thẩm quyền

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ hữu hìnhcủa mình theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quảnlý TSCĐ hữuhình theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất

* Phân loại theo quyền sở hữu:

Theo phương pháp này TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được chia làm hailoại:

- Tài sản cố định hữu hình tự có: là những TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp

xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn do ngân sách cấp, nguồn vốn vay,nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ hữu hình được biếutặng

- TSCĐ thuê ngoài gồm:

+ TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Là các TSCĐ hữu hình đi thuê nhưng doanhnghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồngthuê Các TSCĐ hữu hình được gọi là thuê tài chính nếu thỏa mãn một trong cácđiều kiện sau:

Chuyển quyền sở hữu của tài sản thuê tài chính cho bên đi thuê khi hết hạnhợp đồng thuê

Trong hợp đồng thuê cho phép bên đi thuê mua lại TSCĐ hữu hình đó vớigiá thấp hơn giá thực tế của tài sản thuê ở mọi thời điểm

Trang 4

Thời gian thuê thì ít nhấp phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao hếtgiá trị tài sản thuê.

Với điều kiện như trên thì TSCĐ hữu hình thuê tài chính cũng được coi nhưTSCĐ hữu hình của doanh nghiệp, được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý sử dụng và trích khấu hao như các TSCĐhữu hình của doanh nghiệp

+ TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: Là TSCĐ hữu hình thuê không thỏa mãnbất cứ

điều kiện nào của hợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ được quản lý sử dụngtrong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng, vàđược phản ánh vào tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý và tổ chứchạch toán phù hợp theo từng loại TSCĐ góp phần sử dụng hợp lý, có hiệu quảTSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp

* Phân loại theo công dụng kinh tế: Theo phương pháp này TSCĐ hữu hình ở

doanh nghiệp được chia thành các loại sau:

- Nhà cửa vật kiến trúc: Là những TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được

hình thành sau quá trình thi công như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, đường

xá, cầu cảng

- Máy móc thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị động lực, máy móc côngtác, thiết bị chuyên dùng

- Các phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm phương tiện vận tải

đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyềndẫn như hệ thống điện, hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước, khí đốt

- Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác

quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bịđiện tử, dụng cụ đo lường

- Vườn cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm.

Trang 5

- TSCĐ hữu hình khác: Là toàn bộ các lọai TSCĐ hữu hình khác chưa liệt kê

vào 5 loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ hữu hìnhtrong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ hữuhình và tính khấu hao TSCĐ hữu hình chính xác

1.2.1.2 Đánh giá TSCĐ hữu hình:

Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị TSCĐ theo những nguyên tắc nhất định.TSCĐ trong doanh nghiệp được đánh giá theo các cách đánh giá sau:

a Đánh giá theo theo nguyên giá:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp

phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵnsàng sử dụng

- TSCĐ hữu hình, hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức nhận thầu:

nguyên giá là giá trị quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan

trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

- Tài sản cố định hữu hình mua sắm:

+ Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá

mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản

cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định;chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trướcbạ

+ Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua trả chậm, trả góp: nguyên giá tài

sản cố định mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếpphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụngnhư: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phítrước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đượchạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó

Trang 6

được tính vào nguyên giá của tài sản cố định hữu hình theo quy định vốn hóa chiphí lãi vay.

Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất, thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận

Chi phí vận chuyển, bốc

dỡ kiểm nhận +

Chi phí lắp đặt chạy thử trước khi sử dụng(trừ đi các khoản thu hồi về SP,

PL do chạy thử)

+

Các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

-TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Là giá thành thực tế của TSCĐ tự

xây dựng hoặc tự chế cộng với chi phí lắp đặt chạy thử

Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đểchuyển thành TSCĐ hữu hình thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng(+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵnsàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tínhvào nguyên giá của TSCĐ hữu hình đó Các chi phí không hợp lý như nguyên vậtliệu, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mứcbình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế thì không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đơn vị khác góp liên doanh, liên kết: Nguyên

giá TSCĐ hữu hình được ghi theo giá của hội đồng liên doanh đánh giá

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình được cấp trong nội bộ (cấp trên cấp cho cấp

dưới), được ghi theo nguyên giá của đơn vị cấp trên bao gồm cả giá trị đã hao mòn

- Trường hợp đi thuê TSCĐ hữu hình theo hình thức thuê tài chính: nguyên giá

TSCĐ hữu hình được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán “Thuê tàichính”

Trang 7

+ Bên ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản và nợ phải trả trên Bảng cânđối kế toán với cùng một giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuêtài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản thì ghi theo giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu Tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm định trong hợpđồng thuê tài sản hoặc lãi suất ghi trong hợp đồng Trong trường hợp không thểxác định được lãi xuất ngầm định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi suất đi vaycủa bên thuê tài sản để tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.+ Khi trình bày các khoản nợ trả về thuê tài chính trong Báo cáo tài chính,phải phân biệt nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

+ Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính,như

chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê

+ Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chi ra thành chiphí tài chính và khoản phải trả nợ gốc Chi phí tài chính phải được tính theo từng

kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợcòn lại cho mỗi kỳ kế toán

+ Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính chomỗi kỳ kế toán Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sáchkhấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê Nếu không chắcchắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sảnthuê sẽ được khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời hạn thuê hoặc thời gian sửdụng hữu ích của nó

+ Khi trình bày tài sản đi thuê trong báo cáo tài chính phải tuân thủ các quyđịnh của chuẩn mực kế toán “TSCĐ hữu hình”

- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của

Trang 8

TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điềuchỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.

+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐhữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữumột tài sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùnglĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương) Trong cả hai trường hợp không cóbất kỳ khoản lãi hay lỗ được ghi nhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐnhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi

-TSCĐ hữu hình tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài

trợ, biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu Trường hợpkhông ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trịdanh nghĩa (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng tháisẵn sàng sử dụng

Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá, cho phép đánh giá khái quát vềnăng lực sản xuất, trình độ trang bị kỹ thuật cũng như quy mô sản xuất của đơn vị.Nguyên giá TSCĐ hữu hình là cơ sở để tính khấu hao và thu hồi vốn của đơn

vị, vì vậy kế toán phải tôn trọng ghi sổ TSCĐ hữu hình theo nguyên giá Chỉ đượcthay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong trường hợp xây dựng trang bị thêm, hiệnđại hóa nâng cao năng lực sản xuất của tài sản hoặc tháo bớt những bộ phận quantrọng của TSCĐ hữu hình để làm giảm nguyên giá hoặc đánh giá lại TSCĐ hữuhình theo quyết định của nhà nước

Ngoài ra còn các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu:

- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình, được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiệntrên phải được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Các chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôiphục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạtđộng tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trang 9

b Đánh giá theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ hữu hình

và số hao mòn lũy kế

Giá trị còn lại của TSCĐHH = Nguyên giáTSCĐHH - Giá trị đã hao mòn lũy kế củaTSCĐHH đó

c Đánh giá lại TSCĐ hữu hình:

Trường hợp nguyên giá TSCĐ hữu hình được đánh giá lại, thì giá trị còn lạicủa TSCĐ hữu hình cũng được xác định lại Thông thường, giá trị còn lại củaTSCĐ hữu hình sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức:

Giá trị còn lại của TSCĐHH

sau khi đánh giá lại = Giá trị còn lại trước khiđánh giá lại ì

Nguyên giá mới TSCĐHH Nguyên giá cũ TSCĐHH

1.3 Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp:

1.3.1Kế toán tổng hợp TSCĐHH:

1.3.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng:

* TK 211 “TSCĐ hữu hình”: Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có và

biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình ở DN theo nguyên giá

- Chênh lệch giảm TSCĐ hữu hình khi đánh giá lại

Số dư Nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có cuối kỳ

Trang 10

TK 211 có 7 TK cấp 2 theo dõi chi tiết TSCĐ hữu hình:

* TK 212 “TSCĐ thuê tài chính”: Tài khoản này phản ánh tình hình hiện có

và biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình thuê tài chính ở doanh nghiệp theonguyên giá

Kết cấu:

Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

* TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao

mòn của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp

Dư Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị

Tài khoản 214 có 4 tài khoản cấp 2:

Trang 11

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng TK 009: “Nguyên giá nguồn vốn khấu hao cơbản dùng để theo dõi tình hình tăng, giảm, hiện có của nguồn vốn khấu hao cơ bản

ở doanh nghiệp

1.3.1.2 Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình:

1.3.1.2.1 Kế toán tăng TSCĐ hữu hình:

TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do các nguyên nhân tăng sau:

- Do được đầu tư trực tiếp của chủ sở hữu doanh nghiệp (do cấp, mua sắm,xây dựng, góp vốn liên doanh)

- Do được biếu tặng, viện trợ

- Do hoàn thành quá trình đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao

- Do đánh giá lại TSCĐ

- Do nâng cấp TSCĐ

- Do kiểm kê phát hiện thừa

Trình tự kế toán tăng TSCĐ hữu hình như sau:

a Trường hợp doanh nghiệp mua sắm trực tiếp TSCĐ hữu hình:

+ Trường hợp doanh nghiệp tính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ hữu hình (01-TSCĐ), ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Nợ TK 133 (1322): Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữatổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT

+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Căn cứ biên bản giao nhận tài sản hữu hình (01-TSCĐ), ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình + Thuế GTGT)

Trang 12

Nợ TK 242: Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữatổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, hoặc

Nợ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển, hoặc

Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- Nếu mua sắm TSCĐ hữu hình từ nguồn quỹ phúc lợi sử dụng cho mục đíchphúc lợi xã hội thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải ghi tăng quỹ phúc lợi đãhình thành TSCĐ và ghi giảm quỹ phúc lợi:

Nợ TK 431 (4312): Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 431 (4313): Quỹ khen thưởng phúc lợi

Chú ý: Nếu dùng nguồn vốn khấu hao (TK 411) để mua sắm TSCĐ thì không

có bút toán chuyển vốn mà ghi đơn ở bên Có TK 009 “Nguồn vốn khấu hao”

b Trường hợp nhận TSCĐ của các bên tham gia liên kết:

Khi nhận TSCĐ do các bên tham gia liên doanh, liên kết góp vốn, căn cứ biênbản

xác định trị giá của TSCĐ góp của Hội đồng (thỏa thuận giữa các bên liên doanh)

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Trang 13

c Trường hợp nhận TSCĐ hữu hình được cấp:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

d Trường hợp TSCĐ hữu hình được biếu tặng, kế toán ghi:

- Trường hợp 1: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán riêng trên

cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp, khi nghiệm thu bàn giao công trìnhđưa vào sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

- Trường hợp 2: Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán trên hệ

thống sổ kế toán riêng (của chủ đầu tư), khi doanh nghiệp nhận bàn giao công trìnhđầu tư xây dựng cơ bản (kể cả bàn giao khoản vay đầu tư xây dựng cơ bản):

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 341: Vay dài hạn (phần vốn vay của tổ chức tín dụng)

Có TK 432: Nợ dài hạn (phần vốn vay trực tiếp)

f Trường hợp nhận lại TSCĐ hữu hình trước đây đem đi góp vốn liên doanh:

- Căn cứ vào giá trị TSCĐ hữu hình do các bên tham gia liên doanh đánh giálại khi trả lại để ghi tăng giá trị TSCĐ hữu hình và ghi giảm vốn góp liên doanh

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá trị nhận lại)

Có TK 222: Góp vốn liên doanh (Giá trị vốn góp còn lại)

Trang 14

g Trường hợp tăng TSCĐ do chuyển từ công cụ dụng cụ:

- Nếu công cụ, dụng cụ mới chưa sử dụng (chưa khấu hao);

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo giá thực tế)

Có TK 153 (1531): Công cụ, dụng cụ

- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình (Giá trị đã phân bổ)

Có TK 142: Chi phí trả trước (Giá trị còn lại chưa phân bổ)

h Trường hợp phát hiện thừa khi kiểm kê: Căn cứ vào biên bản kiểm kê, nguyên

nhân cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các trường hợp đã nêu

- Nếu TSCĐ thừa đó đang sử dụng thì phải xác định hao mòn để ghi tăng haomòn TSCĐ và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK có liên quan (TK 627, TK 641, TK 642 )

Có TK 214 (2141): Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì doanh nghiệp thông báo cho đơn vịchủ sở hữu tài sản biết, nếu không xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quanchủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý Trong thời gian chờ xử

lý, TSCĐ thừa được theo dõi ở ngoài bảng TK 002

i Trường hợp TSCĐ hữu hình tự chế:

Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐhữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155: Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)

Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đưa vào sử

dụng ngay, không qua kho)Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 512: Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thực tế sản phẩm )

Có TK 111, 112, 331 : Chi phí lắp đặt chạy thử

Trang 15

k Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:

k1 Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình

tương tự:

Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay chohoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo

giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi traođổi)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đưa đi

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

- Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 711: Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)

- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do traođổi)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 131: Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán)

Trang 16

- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổilớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thi khi nhận được tiền củabên có TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 111, 112 (Số tiền đã thu thêm)

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổinhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên cóTSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 111, 112

l Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền

sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - Chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK213: TSCĐ vô hình (Nguyên giá- Chi tiết quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331

1.3.1.2 Trình tự kế toán giảm TSCĐ hữu hình:

a Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Đối với những TSCĐ không cần dùng hoặc không còn phù hợp, không cònhiệu quả nếu vẫn tiếp tục sử dụng chúng Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình, doanhnghiệp phải lập Hội đồng thanh lý, nhượng bán xác định giá, thông báo công khai

tổ chức đấu giá Những TSCĐ hư hỏng không sử dụng được doanh nghiệp tiếnhành thanh lý

- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ hoặc biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghigiảm TSCĐ của doanh nghiệp (giảm nguyên giá và giảm giá trị hao mòn TSCĐ)

Kế toán doanh nghiệp hạch toán như sau:

Nợ TK 214: Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn)

Nợ TK 811: Chi phí bất thường (Phần giá trị còn lại)

Có TK 211: TSCĐ hữu hình (Theo nguyên giá)

Trang 17

- Căn cứ chứng từ nhượng bán hoặc chứng từ thu tiền nhượng bán hoặc sốphải thu của người mua (Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ).

Kế toán doanh nghiệp hạch toán như sau:

Nợ TK 111: Tiền mặt

Nợ TK 112: TGNH

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 333 (3331): Thuế và các khoản phải nộp

Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

- Nếu TSCĐ nhượng bán hoặc thanh lý được đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhànước, bằng vốn vay thì số tiền thu được do nhượng bán TSCĐ phải nộp đủ số khấuhao cơ bản cho cấp trên (nếu phải nộp khấu hao cơ bản) hoặc trả hết nợ vay (nếuchưa trả hết)

Số khấu hao cơ bản phải nộp cấp trên trong trường hợp không được hoàn lại:

Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Nếu được hoàn lại:

Nợ TK 136: Phải thu nội bộ

Có TK 111, 138Nếu phải trả nợ vốn vay:

Nợ TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 341: Vay dài hạn

Có TK 111: Tiền mặt

Ngày đăng: 07/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ. - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN TSCĐHH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Sơ đồ k ế toán khấu hao TSCĐ (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w