Mình và đuôi cá (vừa nói vừa chỉ) được bao phủ bởi các lớp vảy cứng để bảo vệ cơ thể cá * Quay lại nhận xét bài vẽ của học sinh: Cô thấy các con đều vẽ đúng, nhiều bạn vẽ rất đẹp, cô khe[r]
Trang 1GIÁO ÁN DỰ THI THÀNH PHỐ Người Thực hiện: Lê Thị Hương Ngày thực hiện: 28 / 2/ 2015 MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 25: CON CÁ
I.Mục tiêu: HS:
- Kể được tên và nêu ích lợi của cá
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật
- Kể tên một số loài cá sống ở nước ngọt và nước mặn
II.Chuẩn bị:
- Con cá thật
- Giáo án điện tử
- Máy chiếu, máy tính
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.
KTBC :
H: Tiết trước các con được học bài gì?
II.
Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Bài “Cây gỗ” đã kết thúc phần tìm hiểu về
các loài cây Ở những tiết TNXH tiếp theo
các con sẽ được biết đến các loài vật Để biết
bài học hôm nay các con sẽ tìm hiểu về con
vật nào cô có câu đố
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Đưa câu đố:
Con gì có vẩy có đuôi
Tung tăng bơi lội khắp nơi sông hồ
Mẹ thường đem rán đem kho
Ăn vào mau lớn giúp cho khỏe người
GV giảng: Để giúp các con biết được cá
sống ở đâu, cá có những bộ phận nào và cá
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Giải câu đố: Con cá
Trang 2có ích lợi gì, cô cùng các con tìm hiểu bài
học ngày hôm nay: Bài 25: Con cá.
- GV viết tên bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhắc lại tên bài
- Cô cùng các con đến với hoạt động 1: Cá
sống ở đâu?
2 Các hoạt động:
a Hoạt động 1: Cá sống ở đâu? (Màn hình)
- Bạn nào cho cô biết cá sống ở đâu?
- Để biết cá sống ở những nơi nào các con
hãy quan sát đoạn clip sau
(Cho HS xem một đoạn clip cá bơi ở biển,
bơi ở sông, ở ao, hồ)
H: Qua đoạn clip vừa rồi bạn nào cho cô biết
cá sống ở những nơi nào?
- Nhận xét HS
- Chốt: Cá sống ở ao, hồ, sông, suối, biển.
(Hình ảnh ao, hồ, sông, suối, biển)
- Y/c HS: (hình ảnh ao, hồ, sông, suối, ở 1
trang) Hãy kể tên một số loài cá sống ở ao,
hồ, sông, suối mà em biết
- Đưa hình ảnh, giới thiệu: Trên màn hình
của cô cũng có một số loài cá quen thuộc
sống được ở ao, hồ, sông, suối
- Gọi HS đọc tên các loài cá trên màn hình
- Chốt: Cá sống ở ao, hồ, sông, suối được
gọi là cá nước ngọt.
H: ( Bấm hình ảnh biển) Bạn nào giỏi kể tên
cho cô một số loài cá sống ở biển mà em
biết?
- Cho HS xem hình ảnh một số loài cá sống ở
nước mặn, giới thiệu: Và đây là một số loài
cá sống ở biển như( cá mập, cá đuối, cá heo)
( H: Bạn nào đã nhìn trực tiếp cá heo?Ở đâu?
Khi nào?)
Giảng: Cá heo là một loài cá rất thông minh
và thân thiện với con người.)
Còn đây là cá kiếm Các con thấy cá có
miệng và vây giống lưỡi kiếm nên gọi là cá
kiếm.
- Chốt: Cá sống ở biển được gọi là cá nước
mặn.
- 2 HS nêu tên bài học
-1HS trả lời: Cá sống dưới nước
- Theo dõi đoạn clip
- 1 HS :Cá sống ở biển, ao, hồ…
+ 2 HS kể
+ HS đọc
- 2HS kể
- HS đọc tên các loài cá
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 3- Cho HS xem lại hình ảnh cá nước ngọt, cá
nước mặn, giảng: Ngoài những loài cá nước
ngọt và cá nước mặn còn có một số loài cá
sống ở vùng cửa sông giáp với biển được gọi
là cá nước lợ, các con sẽ được tìm hiểu ở các
lớp trên.
- Chuyển: Qua hoạt động vừa rồi các con
biết môi trường sống của cá là ở dưới nước
(chỉ trên màn hình hình ảnh cá sống dưới
nước).Giáo dục: Vậy chúng mình cần có ý
thức bảo vệ giữ gìn nguồn nước như không
vứt rác bừa bãi và hóa chất độc hại làm ô
nhiễm nguồn nước ảnh hưởng môi trường
sống của cá
Vậy cá có những bộ phận nào để thích nghi
với môi trường sống của mình cô cùng các
con đến với hoạt động 2: Các bộ phận của
cá.
b Hoạt động 2: Các bộ phận của cá (màn
hình)
- Bây giờ các con dựa vào hiểu biết của
mình, tưởng tượng lại rồi vẽ cho cô một con
cá vào giấy A4 Thời gian cho các con vẽ là 3
phút
- Qua quan sát cô thấy các con đều vẽ được
con cá của mình Bây giờ cô mời 3 bạn lên
giới thiệu về con cá của mình Các con cần
giới thiệu tên cá mà con vẽ và các bộ phận
của cá
- Gọi HS 1 lên chỉ các bộ phận của cá trên
bài vẽ của mình
GV nhận xét tuyên dương
- Gọi HS 2 lên chỉ các bộ phận của con cá
trên bài vẽ của mình
- Gọi 1 HS hỏi bạn có bài vẽ
Gv nhận xét tuyên dương
* Để xem các bạn tưởng tượng và vẽ các bộ
phận bên ngoài của con cá có đúng không cô
mời các con cùng quan sát con cá thật (theo
nhóm)
* Các nhóm báo cáo
- Cả lớp vẽ
-HS1 chỉ, giới thiệu con cá
- HS 2 lên chỉ và giới thiệu
- HS hỏi
- HS trả lời
- Cho học sinh quan sát con cá thật
- N1: Đầu, mình, đuôi
Trang 4Qua phần trình bày của các con, cô thấy các
con đều nói được một số các bộ phận của cá.
Cô khen tất cả các con
Chốt: GV chỉ vào hình ảnh con cá (trên màn
hình) và chốt:Cá có 4 bộ phận chính là: đầu,
mình, đuôi và các vây (nói đến đâu chỉ và
hiệu ứng khoanh đến đấy)
- GV khoanh vào phần đầu cá trên màn hình
và hỏi:
H: Đầu cá có những gì?
G (chỉ vào lá mang bên ngoài) nói: Đây là
nắp mang (bấm hình ảnh mang bên trong)
bên trong còn có các lá mang, các lá mang có
tác dụng gì chúng ta tìm hiểu ở phần sau
Mình và đuôi cá (vừa nói vừa chỉ) được bao
phủ bởi các lớp vảy cứng để bảo vệ cơ thể cá
* Quay lại nhận xét bài vẽ của học sinh: Cô
thấy các con đều vẽ đúng, nhiều bạn vẽ rất
đẹp, cô khen cả lớp
- Cho cả lớp cất bài vẽ của mình, GV cất các
bình cá
- GV bấm con cá có khoanh các bộ phận và
mời 01 học sinh nhắc lại các bộ phận bên
ngoài của con cá
* Chuyển ý: chỉ vào mô hình cá và nói: Cá
có 4 bộ phận chính (Đầu, mình, đuôi và vây)
Cá sử dụng các bộ phận này như thế nào (vừa
nói vừa khoanh các bộ phận) để thích nghi
với môi trường sống ở dưới nước (bấm màn
hình có trang cá ở dưới nước) cô mời các con
cùng hướng lên màn hình xem 1 đoạn clip
H: Con nhìn thấy gì qua đoạn clip vừa rồi?
H: Khi bơi, bộ phận nào của cá chuyển
động?
- H: Miệng và mang cá thế nào?
- N2: Đầu mình, đuôi, các vây
- N3: Bổ sung: mắt, miệng
- 1HS trả lời: Mắt, miệng, mang
- HS nhắc
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS trả lời: Một con cá đang bơi
- HS1: Đuôi và vây cá vẫy vẫy
- HS2: Khi bơi, đuôi và vây cá chuyển động
HS1: Miệng cá mở ra đớp nước HS2: Mang cá mở ra khép lại
Trang 5GV: Khi bơi, cá uốn mình và vẫy đuôi để di
chuyển Vây cá như mái chèo giúp cá giữ
thăng bằng và chuyển hướng khi bơi Cá há
miệng cho nước chảy vào, khi cá ngậm
miệng nước chảy qua các lá mang khi đó
mang cá lấy ôxi tan trong nước giúp cá thở
đấy các con ạ (vừa giảng vừa chỉ vào con cá
đang bơi, lưu ý lời giảng khớp với từng hoạt
động của con cá)
H: Vậy bạn nào cho cô biết cá sử dụng những
bộ phận nào để bơi?
- Cá thở bằng gì?
- Chuyển: Qua phần tìm hiểu vừa rồi các
con biết cá thở bằng mang và cá bơi bằng
vây và đuôi
Trước khi đến với hoạt động tiếp theo cô mời
cả lớp cùng đứng lên thư giãn với bài hát Cá
vàng bơi.
( Hát + biểu diễn bài: Cá vàng bơi)
Chuyển: Cá là con vật sống dưới nước Vậy
làm thế nào để bắt được cá cô cùng cả lớp
cùng đến với hoạt động 3
c Hoạt động 3: Cách đánh bắt cá (màn
hình)
- YC học sinh quan sát màn hình (màn
hình chiếu tranh bắt cá trong SGK)
H: Các con nhìn thấy gì trong bức ảnh?
- Gv nhận xét và chốt: Người trong ảnh
đang kéo vó để bắt cá (bấm từ kéo vó)
H: Kể một số cách đánh bắt cá khác mà em
biết ?
- Cho HS xem hình vẽ trên màn hình các
cách đánh bắt cá yêu cầu học sinh đọc tên các
cách đánh bắt cá, lồng giáo dục
H: Đánh bắt cá bằng nơm được sử dụng khi
nào?
GV giới thiệu : đánh bắt cá bằng kéo lưới
được sử dụng ở những nơi có mặt nước rộng
- Ngoài các cách đánh bắt cá trên, hiện nay ở
một số nơi sử dụng mìn nổ để đánh bắt cá
(chiếu h/a), cách đánh bắt cá này đã bị
- HS lắng nghe
- Vây và đuôi
- Cá thở bằng mang
- Hs trả lời
-2 HS kể
- HS quan sát nêu tên các cách đánh bắt cá
- HS: khi nước gần cạn hoặc vùng nước nông
Trang 6nghiêm cấm vì làm cho cá chết hàng loạt gây
ô nhiễm môi trường nước, nguy hiểm đến
tính mạng con người
- Chuyển: Vừa rồi cô đã giới thiệu cho các
con một số cách đánh bắt cá thường sử dụng.
Các con có biết người ta bắt cá làm gì
không? ăn cá có ích lợi gì, cô cùng các con
đến với hoạt động 4.
d Hoạt động 4: Ích lợi của việc ăn cá (màn
hình)
H: Hằng ngày, bố mẹ thường làm cho các
con ăn những món ăn gì từ cá?
- Cho HS xem một số hình ảnh các món ăn từ
cá.( Cá kho, cá chiên, cá nướng….)
- Trong các món ăn này con thích món ăn
nào?
- Khi ăn cá các con cần chú ý điều gì
GV: ?( hình ảnh xuơng cá) giáo dục ăn cẩn
thận không để bị hóc xương
- Vậy ăn cá có tác dụng gì? Các con hãy nói
cho nhau nghe trong thời gian 1 phút
- Giảng: Cá có rất nhiều chất dinh dưỡng tốt
cho sức khỏe, giúp xương phát triển Chúng
ta cần ăn cá trong mỗi bữa ăn, nên ăn ít nhất
mỗi tuần lễ 1 – 2 bữa cơm với cá
- Chuyển: Cá được nuôi chủ yếu là làm thức
ăn, ngoài ra người ta còn nuôi cá làm gì nữa,
các con cùng theo dõi đoạn clip.Bấm clip
- Cho HS xem một đoạn clip: món ăn từ cá,
nước mắm, thuốc, cá cảnh
H: Qua đoạn clip vừa rồi, bạn nào cho cô
biết, ngoài làm thức ăn, cá còn được dùng
làm gì?
- Nhận xét HS
- Chốt các hoạt động: Qua các hoạt động,
các con đã biết nơi sống của cá, các bộ phận
của cá, cách đánh bắt và lợi ích của cá.
Bây giờ cô sẽ thưởng cho các con một trò
chơi
* Trò chơi: Ai may mắn?
- Theo dõi trên màn hình
- Cá kho, cá rán
- Cá nấu, cá sốt cà chua
- HS quan sát
- HS trả lời
- Bỏ xương
- ăn cá thông minh
- ăn cá có lợi cho sức khoẻ, bổ xương
- Theo dõi
- Cá để làm thuốc, làm nước mắm, làm cảnh…
- Lắng nghe
Trang 7- Nêu cách chơi, luật chơi:
Trên màn hình là các số theo thứ tự từ 1 đến
35 ứng với số trên bông hoa cài ngực của các
con Máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên Nếu dừng
ở ô số nào thì người mang ô số đó sẽ may
mắn được tham gia chơi Người may mắn sẽ
lựa chọn một trái bóng mà mình yêu thích
Nếu trả lời được câu hỏi ẩn dưới trái bóng đó
thì sẽ nhận được phần quà của cô Nếu không
trả lời được thì quyền chơi sẽ thuộc về bạn
mang số tiếp theo Cô bạt mí với các con là
trong số các trái bóng này sẽ có trái bóng
không phải trả lời mà vẫn nhận được phần
quà Cô chúc các con sớm nhận được phần
quà hấp dẫn này! Con rõ luật chơi chưa?
Chúng ta cùng bắt đầu nhé
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò :
H: Tiết học hôm nay học bài gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS: Về xem lại bài và chuẩn bị
bài: Con gà
- 2 đội chơi trong thời gian 2 phút
- Hs tham gia chơi
- Con cá