[r]
Trang 1Kế hoạch dạy học
Môn: Địa Lí Bài: địa hình và khoáng sản
Tuần: 2 Tiết số: 2
I - Mục tiêu:
- Nêu đợc đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi
và 1/4 diện tích là đồng bằng
- Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tít, dầu mơ, khí tự nhiên,
- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ( lợc đồ): dãy Hoàng Liệ Sơn, Trờng Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hảI miền Trung
- Chỉ đợc một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ( lợc đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,…
II - Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của thầy: + Bản đồ Địa lí tự nhiênViệt Nam
+ Bản đồ Khoáng sản Việt Nam
- Chuẩn bị của trò : Tranh ảnh su tầm
III - Nội dung và tiến trình tiết dạy:
A - Tổ chức lớp:
- Nhắc HS ổn định nề nếp, chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập
B - Tiến trình tiết dạy:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu
Phơng pháp
tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5’
2’
13’
A / Kiểm tra bài cũ:
- Nớc ta nằm ở đâu? chỉ vị trí trên bản đồ,
quả địa cầu.
- Phần đất liền nớc ta giáp với những nớc
nào? diện tích? Hình dạng có gì đặc biệt?
- Kể tên + chỉ trên bản đồ 1 số đáo, quần
đảo.
B / Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới:
- Nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài
2 Địa hình:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
+ Chỉ vị trí vùng đồi núi, đồng bằng trên lợc
đồ H1.
+ Kể tên và chỉ vị trí trên lợc đồ các dãy núi
chính ở nớc ta, dãy núi nào có hớng
- GV nhận xét, cho
điểm
- GV nêu, ghi bảng
- GV ghi bảng
- GV đa câu hỏi
- GV đa bản đồ địa lí
- 2 HS nêu
- 2 HS lên chỉ bản đồ
- HS ghi vở
- HS ghi vở
- HS đọc mục 1 và quan sát H1 – SGK để trả lời câu hỏi
- 2 HS lên bảng chỉ
- 2 HS lên bảng chỉ
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu
Phơng pháp, hình thức
tổ chức các hoạt động dạy học tơng ứng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
13’
Tây Bắc - Đông Nam? Hớng vòng cung?
- Kể tên và chỉ vị trí các đồng bằng ở nớc ta?
- Nêu một số đặc điểm chính của địa hình nơc
ta.
* Kết luận: Trên phần đất liền của nớc ta,
3/4 diện tích là đồi núi (chủ yếu là đồi núi
thấp) 1/4 diện tích là đồng bằng châu thổ do
đợc phù sa các sông bồi đắp.
3 Khoáng sản:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Bớc 1:
- GV nhận xét và bổ sung
- GV nêu và ghi bảng phần gạch chân
- 2 HS lên bảng chỉ
- Vài HS nêu
- HS ghi vở
Trang 27’
+ Kể tên các loại khoáng sản ở nớc ta, trong
đó loại khoáng sản nào nhiều nhất?
+ Hoàn thành bảng
Tên
khoáng
Nơi phân bố chính
Công dụng
- Bớc 2:
+ Trình bày kết quả
* Kết luận: N ớc ta có nhiều loại khoáng
sản: than, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tít, bô-xít
trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều
nhất ở nớc ta.
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chỉ vị trí một số đổng bằng, khoáng
sản trên bản đồ
- Đọc phần in đậm (SGK)
- Về học thuộc + TLCH cuối bài
- GV hdẫn thoả luận nhóm và phát phiếu
- GV nhận xét và bổ sung
- GV nêu và ghi bảng phần gạch chân
- GV treo 2 bản đồ:
Bản đồ địa lí và Bản
đồ khoáng sản
- GV nêu địa danh, yêu cầu HS chỉ
- GV nhận xét tiết học
- Dựa vào H2 – SGK
và vốn hiểu biết để thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
bổ sung
- HS ghi vở
- Từng cặp HS lên bảng chỉ theo yêu cầu của GV
- HS khác nhận xét
- 2 HS đọc
………
………
………
………
………
………
………
………