Phõn loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Lao động đươc chia theo cỏc tiờu thức sau: Phõn loại lao động theo thời gian lao động: Toàn bộ lao động trong doanh nghiệp đư
Trang 1TRÍNH THEO TIỀN LƯƠNG
1 Vai trũ của lao động trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh :
Khỏi niệm về lao động : lao động là sự hao phớ cú mục đớch thể lực và trớ
lực của người nhằm tỏc động vào cỏc vật tự nhiờn để tạo thành vật phẩm đỏpứng nhu cầu của con người hoặc thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh
Vai trũ của lao động trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh: Quỏ trỡnh sản
xuất là quỏ trỡnh kết hợp đồng thời cũng là quỏ trỡnh tiờu hao cỏc yếu tố cơ bản(lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động ) trong đú lao động với tư cỏch
là hoạt động chõn tay và trớ úc của con người sử dụng cỏc tư liệu nhằm tỏcđộng, biến đổi cỏc đối tượng lao động thành cỏc vật phẩm cú ớch phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của mỡnh
2 Phõn loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:
Lao động đươc chia theo cỏc tiờu thức sau:
Phõn loại lao động theo thời gian lao động: Toàn bộ lao động trong doanh
nghiệp được chia thành cỏc loại sau:
_Lao động thường xuyờn trong danh sỏch: là lực lượng lao động do doanh
nghiệp trực tiếp quản lớ và chi trả lương bao gồm: cụng nhõn viờn sản xuất kinhdoanh cơ bản và cụng nhõn viờn thuộc cỏc hoạt động khỏc (gồm cả số hợp đồngdài hạn và ngắn hạn)
Lao động ngoài danh sỏch : là lực lượng lao động làm việc tại cỏc doanh
nghiệp do cỏc nghành khỏc chi trả lương như cỏn bộ chuyờn trỏch đoàn thể, họcsinh, sinh viờn thực tập
Phõn loại theo quan hệ với quỏ trỡnh sản xuất:
Gồm: Lao động trực tiếp sản xuất và Lao động giỏn tiếp sản xuất
Lao động trực tiếp sản xuất: Là những người trực tiếp tiến hành cỏc hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện cỏc cụng việcnhiệm vụ nhất định
Trang 2_ Lao động giỏn tiếp sản xuất: Là bộ phận lao động tham gia một cỏch giỏn
tiếp vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phõn loại lao động theo chức năng của lao động trong quỏ trỡnh SXKD:
_Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc giỏn tiếp vào quỏ trỡnh sản xuất, chế tạo sản phẩmhay thực hiện cỏc lao vụ, dịch vụ như: cụng nhõn trực tiếp sản xuất, nhõn viờnphõn xưởng
_Lao động thục hiện cỏc chức năng bỏn hàng: là những lao dộng tham gia
hoạt động tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ, dịch vụ như: nhõn viờn bỏnhàng, tiếp thị, nghiờn cứu thị trường
Lao động thực hiện chức năng quản lớ: là những lao động tham gia hoạt
động quản trị kinh doanh và quản lớ hành chớnh như: cỏc nhõn viờn quản lớkinh tế, nhõn viờn quản lớ hành chớnh
Cỏch phõn loại này cú tỏc dụng giỳp cho việc tập hợp chi phớ lao độngđược kịp thời, chớnh xỏc phõn định được chi phớ và chi phớ thời kỡ
3 í nghĩa, tỏc dụng của cụng tỏc quản lớ lao động, tổ chức lao động:
Tổ chức sử dụng lao động hợp lớ, hạch toỏn tốt lao động, trờn cơ sở tớnhđỳng, chớnh xỏc thự lao cho người lao động, thanh toỏn kịp thời tiền lương vàcỏc khoản liờn quan Từ đú kớch thớch người lao động quan tõm đến thời gian,kết quả lao động, chất lượng lao động, chấp hành luật lao động, nõng cao năngsuất lao động, gúp phần tiết kiệm chi phớ lao động sống
Đối với DN tất cả những yếu tố trờn đều gúp phần làm hạ giỏ thành sảnphẩm và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đối với người lao động khi nhận được thự lao tương xứng với sức lao động
bỏ ra sẽ khuyến khớch được họ phỏt huy được khả năng và trỏch nhiệm trongcụng việc
4 Cỏc khỏi niệm và ý nghĩa của tiền lương, cỏc khoản trớch theo lương:
4.1 Cỏc khỏi niệm:
Trang 3 Khỏi niệm tiền lương(tiền cụng): Là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xó
hội mà người chủ sử dụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với
thời gian lao động, chất lượng lao động và kết quả lao động của người lao động.
Khỏi niệm và nội dung cỏc khoản trớch theo lương:
Quỹ bảo hiểm xó hội(BHXH):
Quỹ BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động cú tham gia đúngBHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động
Nội dung chi Quỹ BHXH gồm:
Trợ cấp cho cụng nhõn viờn nghỉ ốm đau, sinh đẻ, mất sức lao độmg
Trợ cấp cho cụng nhõn viờn bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp cho cụng nhõn viờn nghỉ mất sức
Trợ cấp tử tuất
Chi cụng tỏc quản lớ Quỹ BHXH
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT):
Quỹ BHYT được trớch lập để tài trợ cho người lao động cú tham gia đúnggúp Quỹ BHYT trong cỏc hoạt động chăm súc và khỏm chữa bệnh
Kinh phớ cụng đoàn(KPCĐ):
KPCĐ được trớch lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức cụng đoànnhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
Trớch trước tiền lương nghỉ phộp của cụng nhõn trực tiếp sản xuất:
Cụng nhõn trực tiếp sản xuất là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
mà cụng nhõn trực tiếp sản xuất cũn cú chế độ nghỉ phộp, do vậy nếu doanhnghiệp khụng bố trớ được thời gian nghỉ phộp của họ đều đặn thỡ phải tiến hànhtrớch trước vào chi phớ của từng kỡ hạch toỏn tiền lương nghỉ phộp của cụngnhõn sản xuất, cú như vậy giỏ thành sản phẩm hàng hoỏ mới khụng bị biến đổiđột ngột
4.2.í nghĩa của tiền lương:
Chi phớ tiền lương là một bộ phận chi phớ cấu thành nờn giỏ thành sảnphẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lớ,hạch toỏn tốt lao động, trờn cơ sở tớnh đỳng, chớnh xỏc thự lao cho người lao
Trang 4động, thanh toỏn kịp thời tiền lương và cỏc khoản liờn quan Từ đú kớch thớchngười lao động quan tõm đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động,chấp hành luật lao động, nõng cao năng suất lao động, gúp phần tiết kiệm chiphớ lao động sống, hạ giỏ thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nõng caođời sống vật chất cho người lao động
4.3.Quỹ tiền lương:
Khỏi niệm quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số
tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lớ
Nội dung quỹ tiền lương: bao gồm:
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền lương thời gian và tiền lương sản phẩm)
_ Cỏc khoản phụ cấp thường xuyờn ( cỏc khoản phụ cấp cú tớnh chất tiềnlương), như: phụ cấp học nghề, phụ cấp thõm niờn, phụ cấp làm đờm, làm thờmgiờ, phụ cấp trỏch nhiờm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp cụng tỏclưu động, phụ cấp cho những người làm cụng tỏc khoa học cú tài năng
_ Tiền lương trả cho cụng nhõn trong thời gian ngừng sản xuất vỡ cỏc nguyờnnhõn khỏch quan, thời gian hội họp nghỉ phộp
_ Tiền lương trả cho cụng nhõn làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
Phõn loại quỹ tiền lương trong hạch toỏn:
Để thuận tiện cho cụng tỏc hạch toỏn núi riờng và quản lớ núi chung, quỹtiền lương được chia làm 2 loại: Tiền lương chớnh và tiền lương phụ
_Tiền lương chớnh: Là tiền lương trả cho cụng nhõn viờn trong thời gian cụng
nhõn viờn làm việc thực tế nghĩa là thời gian cú thực sự tiờu hao sức lao động,bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và cỏc khoản phụ cấp kốm theo (phụ cấptrỏch nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đờm ,làm thờm giờ)
_ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho cụng nhõn viờn trong thời gian cụng
nhõn viờn nghỉ được hưởng lương theo chế độ (nghỉ phộp, nghỉ lễ, đi họp, đihọc, nghỉ vỡ ngừng sản xuất ) Ngoài ra tiền lương trả cho cụng nhõn sản xuấtsản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định
Trang 55.Cỏc chế độ về tiền lương, trỡch lập và sử dụng BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn giữa ca của Nhà nước quy định:
5.1 Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương:
Chế độ qui định về mức tiền lương tối thiểu:
Hiện nay thang bậc lương cơ bản được Nhà nước quy định, Nhà nước khốngchế mức lương tối thiểu, khụng khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằngthuế thu nhập của người lao động Hiện nay, mức lương tối thiểu do Nhà nước
_Nếu trả lương thời gian thỡ người lao động được trả lương làm thờm giờ khilàm thờm ngoài giờ tiờu chuẩn
_Nếu trả lương theo sản phẩm, lương khoỏn thỡ người lao động được trảlương làm thờm giờ khi người sử dụng lao động cú yờu cầu làm thờm số lượng,khối lượng sản phăm cụng việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm cụng việclàm trong giờ tiờu chuẩn
_Người lao động làm thờm giờ núi trờn được trả lương làm thờm giờ theođơn giỏ tiền lương hoặc tiền lương thực trả của cụng việc đang làm như sau: +Làm thờm giờ vào ngày thường ớt nhất bằng 150%
+Làm thờm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần ớt nhất bằng 200%
+Làm thờm vào ngày lễ, ngày nghỉ cú hưởng lương theo quy định ớt nhấtbằng 300%
_Người lao động làm việc vào ban đờm quy định tại điều 70 Bộ luật lao độngthỡ được trả thờm ớt nhất bằng 30% tớnh theo đơn giỏ tiền lương hoặc tiền
Trang 6lương của cụng việc đang làm vào ban ngày Nếu làm thờm giờ vào ban đờmthỡ người lao động cũn được trả lương làm thờm giờ
Trang 75.2.Chế dộ của Nhà nước quy định về cỏc khoản tớnh trớch theo tiền lương:
Căn cứ để tớnh trớch BHXH, BHYT, KPCĐ:
_Quỹ BHXH được hỡnh thành do việc trớch lập theo tỉ lệ quy định trờn tổng
số tiền lương (gồm tiền lương cấp bậc và cỏc khoản phụ cấp khỏc như phụ cấptrỏch nhiệm , phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thõm niờn của cụng nhõn viờn thực tếphỏt sinh trong thỏng ) phải trả cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong kỳ
_ Quỹ BHYT được hỡnh thành từ việc trớch lập theo tỉ lệ qui định trờn tổngtiền lương phải trả cho cụng nhõn viờn
_KPCĐ được hỡnh thành từ việc trớch lập theo tỉ lệ quy định trờn tiền lươngphải trả cho cụng nhõn viờn trong kỳ
Tỷ lệ trớch:
_Theo chế độ hiện hành, hàng thỏng doanh nghiệp phải trớch lập quỹ BHXHtheo tỉ lệ 20%trờn tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cụng nhõn viờn trongthỏng Trong đú 15% tớnh vào chi phớ sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngườilao động
_Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trớch Quỹ BHYT theo tỉ lệ 3% trờntổng số tiền, trong đú 2% tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh, người lao độngđúng gúp 1% thu nhập doanh nghiệp tớnh trừ vào lương của người lao động._Đối với KPCĐ theo chế độ hiện hành, hàng thỏng doanh nghiệp trớch 2%trờn tổng số tiền lương thực tế phải trả cho cụng nhõn viờn trong thỏng và tớnhvào chi phớ sản xuất kinh doanh
Chế độ quản lý và sử dụng:
_Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trớch BHXH nộp lờn cơ quan BHXHquản lớ Hàng thỏng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho cụng nhõn viờnđang làm việc bị ốm đau, thai sản trờn cơ sở chứng từ nghỉ hưởng BHXH(phiếu nghỉ hưởng BHXH, cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan) Cuối thỏng DNquyết toỏn với cơ quan quản lớ Quỹ BHXH số thực chi BHXH tại doanhnghiệp
_Theo chế độ hiện hành, toàn bộ Quỹ BHYT được nộp lờn cơ quan quản lớchuyờn trỏch mua thẻ BHYT
Trang 8_KPCĐ: 1% số đó trớch của quỹ nộp cho cơ quan cụng đoàn cấp trờn, phầncũn lại chi tại cụng đoàn cơ sở.
5.3.Chế độ tiền ăn giữa ca:
Mức ăn ca tớnh theo ngày cụng chế độ trong thỏng đối với cụng nhõn viờnchức làm việc trong cỏc doanh nghiệp Nhà nước quy định tại Thụng tư số15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/1999/ của Bộ LĐ-TB-XH, kể từ ngày 01-
2003 khụng vượt quỏ mức lương tối thiểu 290.000 đ/thỏng
5.4.Chế độ tiền thưởng quy định:
Tiền thưởng cú tớnh chất thường xuyờn như: Thưởng sỏng kiến nõng cao chất
lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyờn liệu vật liệu, tăng năng suất lao động phảicăn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xỏc định, được tớnh vào chi phớ sản xuấtkinh doanh
Thưởng định kỳ (sơ kết, tổng kết): Tiền thưởng thi đua chi bằng quỹ khen
thưởng, căn cứ vào kết quả bỡnh xột thành tớch lao động( A, B, C ) để tớnh.Tiền thưởng tối đa khụng vượt quỏ 10% quỹ lương
6 Cỏc hỡnh thức tiền lương:
6.1 Hỡnh thức tiền lương trả theo thời gian lao động:
6.1.1.Khỏi niệm hỡnh thức tiền lương trả theo thời gian lao động:
Là hỡnh thức tiền lương tớnh theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật hoặcchức danh và thang bậc lương theo quy định
6.1.2.Cỏc hỡnh thức tiền lương thời gian và phương phỏp tớnh lương:
Hỡnh thức tiền lương thời gian giản đơn:
Là tiền lương được tớnh theo thời gian làm việc và đơn giỏ lương thời gian Cụng thức tớnh:
Tiền lương = Thời gian làm x Đơn giỏ tiền lương thời gian
thời gian việc thực tế ( hay mức lương thời gian)
Tiền lương thỏng: Là tiền lươngtrả cố định hàng thỏng trờn cơ sở hợp đồng
lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiềnlương cấp bậc và cỏc khoản phụ cấp như phụ cấp trỏch nhiệm, phụ cấp khuvực ( nếu cú)
Trang 9Tiền lương thỏng chủ yếu được ỏp dụng cho cụng nhõn viờn làm cụng tỏc
quản lớ hành chớnh, nhõn viờn quản lớ kinh tế, nhõn viờn thuộc cỏc ngànhhoạt động khụng cú tớnh chất sản xuất Tiền lương thỏng gồm tiền lươngchớnh và cỏc khoản phụ cấp cú tớnh chất tiền lương
Tiền lương chớnh là tiền lương trả theo ngạch bậc tức là căn cứ theo trỡnh
độ người lao động, nội dung cụng việc và thời gian cụng tỏc Được tớnh theocụng thức:
Mi = Mn x Hi + PC
Trong đú: _ Hi: Hệ số cấp bậc lương bậc i
_ Mn: Mức lương tối thiểu
_ PC: Phụ cấp lương là khoản phải trả cho người lao động chưa được tớnh vào lương chớnh
Tiền lương phụ cấp gồm 2 loại:
Loại 1: Tiền lương phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp (Hpc)
Loại 2: Tiền lương phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp (Hpc)
_Tiền lương tuần:Là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Tiền lương = Tiền lương thỏng x 12 thỏng
tuần phải trả 52 tuần
_ Tiền lương tớnh theo ngày làm việc thực tế:
Mức lương = Tiền lương thỏng
Số ngày làm việc theo chế độ quy
định trong thỏng
_ Cỏc khoản phụ cấp cú tớnh chất lương:
Phụ cấp chức vụ lónh đạo: Là một khoản tiền trả cho cụng nhõn viờn hưởng
lương theo ngạch, bậc lương chuyờn mụn, nghiệp vụ khi được bổ nhiệm giữchức vụ lónh đạo một tổ chức theo quyết định của Nhà nước
Phụ cấp chức vụ 1 người/thỏng = Mức lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp chứcvụ
Trang 10Nếu lónh đạo khụng trực tiếp điều hành đơn vị quỏ 3 thỏng (do ốm đau, đihọc, ) thỡ từ thỏng thứ 4 trở đi khụng được hưởng trợ cấp chức vụ.
+Phụ cấp trỏch nhiệm: Là khoản tiền nhằm bự đắp cho người lao động vừa
trực tiếp sản xuất hoặc làm cụng tỏc chuyờn mụn, vừa kiờm mhiệm vụ cụngtỏc quản lớ khụng thuộc chức vụ lónh đạo bổ nhiệm hoặc những người làmcụng việc đũi hỏi trỏch nhiệm cao (thủ kho, thủ quỹ, lỏi xe chở hàng đặcbiệt ) chưa xỏc định trong mức lương
Phụ cấp trỏch nhiệm = Mức lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp trỏch nhiệm
+ Phụ cấp khu vực: Nhằm bự đắp cho cụng nhõn, viờn chức làm việc ở vựng
cú điều kiện khớ hậu xấu, vựng xa xụi hẻo lỏnh, đi lại, sinh hoạt khú khănnhằm gúp phần ổn định lao động ở những vựng cú địa lớ tự nhiờn khụngthuận lợi
Địa lớ tự nhiờn khụng thuận lợi: Khớ hậu xấu khắc nhiệt về nhiệt độ( caohoặc thấp hơn nhiệt độ bỡnh thường) độ ẩm, tốc độ giú ảnh hưởng đến sứckhoẻ con người
Những vựng xa xụi, hẻo lỏnh ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần.Phụ cấp khu vực = Mức lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp khu vực
+Phụ cấp thu hỳt: Nhằm khuyến khớch cụng nhõn viờn chức đến làm việc ở
những vựng kinh tế nơi hải đảo xa đất liền ở thời gian đầu chưa cú cơ sở hạtầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
_Lương cụng nhật : Là tiền lương tớnh theo ngày làm việc và mức tiền lương
ngày trả cho người lao động tạm thời chưa xếp vào thang bậc lương
Mức tiền lương cụng nhật do người sử dụng lao động và người lao dộng thoảthuận với nhau
Hỡnh thức tiền lương cụng nhật chỉ ỏp dụng với lao động tạm thời tuyểndụng
Hỡnh thức tiền lương thời gian cú thưởng: Là kết hợp với hỡnh thức tiềnlương thời gian giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Tiền lương thời = Tiền lương thời + Tiền thưởng cú gian cú thưởng gian giản đơn tớnh chất lương
Trang 11 Ưu, nhược điểm của hỡnh thức tiền lương thời gian:
_Ưu điểm: Đó tớnh đến thời gian làm việc thực tế, tớnh toỏn đơn giản, cú thể
lập bảng tớnh sẵn
_Nhược điểm:
Chưa đảm bảo nguyờn tắc phõn phối theo lao động
Chưa gắn tiền lương với chất lượng lao động vỡ vậy doanh nghiệp cần kếthợp với cỏc biện phỏp khuyến khớch vật chất, kiểm tra chấp hành kỉ luật laođộng nhằm làm cho người lao động tự giỏc làm việc với kỉ luật lao động vànăng suất, hiệu suất lao động cao
6.2 Hỡnh thức tiền lương trả theo sản phẩm:
6.2.1 Khỏi niệm hỡnh thức tiền lương trả theo sản phẩm:
Là hỡnh thức tiền lương trả cho người lao động tớnh theo số lượng sảnphẩm, cụng việc, chất lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu đảm bảo chấtlượng quy định và đơn giỏ lương sản phẩm
6.2.2 Phương phỏp xỏc định định mức lao động và đơn giỏ tiền lương sảnphẩm:
Phương phỏp xỏc định định mức lao động:
Xỏc định định mức lao động tứ cỏc thành phần kết cấu theo cụng thức tổng
quỏt sau: Tsp = Tcn + Tqv + Tql
= Tsx + Tql
_Tcn (mức lao động cụng nghệ): Bằng tổng thời gian định mức của những
cụng nhõn chớnh thực hiện nguyờn cụng theo quy trỡnh cụng nghệ và cỏc cụngviệc (khụng thuộc nguyờn cụng) để sản xuất ra sản phẩm đú trong điều kiện tổchức kĩ thuật xỏc định Trường hợp nguyờn cụng được thực hiện trờn nhiều loạimỏy múc, thiết bị khỏc nhau cú mức thời gian và sản lượng khỏc nhau, thỡ ỏpdụng phương phỏp bỡnh quõn gia quyền để tớnh mức thời gian cho nguyờncụng đú
_Tqv (mức lao động phụ trợ): bằng tổng thời gian định mức đối với lao
động phụ trợ trong cỏc phõn xưởng chớnh và lao động của phõn xưởng phụ trợ,thực hiện cỏc chức năng, nhiệm vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đú Trường
Trang 12hợp doanh nghiệp sản xuất ra nhiều loại sản phẩm thỡ phõn bổ Tqv cho từng
mặt hàng
_Tql (mức lao động quản lớ): bằng tổng thời gian lao động quản lớ doanh
nghiệp bao gồm cỏc đối tượng sau:
+Hội đồng quản trị: ban kiểm soỏt và bộ phận giỳp việc hội đồng quản trị.+Viờn chức quản lớ doanh nghiệp và bộ mỏy điều hành
sản phẩm thỡ Tql đưa ngay vào mức lao động tổng hợp.
_ Đối với doanh nghiệp cú cỏc đơn vị thành viờn hạch toỏn phụ thuộc vàhạch toỏn độc lập nhưng cú cỏc mức lao động tổng hợp cho cỏc sản phẩm khỏc
nhau thỡ Tql được phõn bổ cho cỏc đơn vị thành viờn do hội đồng quản trị
hoặc do giỏm đốc doanh nghiệp quy định
Xỏc định đơn giỏ tiền lương sản phẩm:
Phương phỏp này tương ứng với chỉ tiờu kế hoạch sản xuất kinh doanhđược chọn, là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thườngđược ỏp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm hoặcmột số loại sản phẩm cú thể quy đổi được như: xi măng, vật liệu xõy dựng, điện,thộp, xăng dầu
CT: Vđg = Vgiờ x Tsp
Trong đú: Vđg: đơn giỏ tiền lương
Vgiờ: tiền lương giờ trờn cơ sở cấp bậc
6.2.3 Cỏc phương phỏp trả lương theo sản phẩm:
Hỡnh thức tiền lương sản phẩm trực tiếp: Là hỡnh thức trả lương cho người
lao động tớnh theo số lượng sản phẩm hoàn thành đỳng quy cỏch, phẩm chất vàđơn giỏ tiền lương sản phẩm
Tiền lương sản phẩm = Khối lượng SPHT x Đơn giỏ tiền lương SP