Viettel luôn hướng tới chất lượng tốt nhất , giá cả tốt nhất, và hệ thống bán hàng tốt nhất. Đến nay , Viettel đã có hơn 8000 trạm phat sóng, phủ sóng hầu hết các vùng biên giới, hải đ[r]
Trang 1Nhóm 4
Happy new year
Trang 3Giảng viên hướng dẫn :Ths.Cao Thị Hồng Hạnh
1.Nguyễn Thị Xuân Mười(nhóm trưởng)
2.Bùi Thị Hồng Liên
3 Đặng Thị Phương Linh
4.Hoàng Thị Khánh Linh
5.Thân Văn Lưu
6.Phạm Thị Mai
7.Phạm Thị Thanh Mai
8.Vũ Thị Ngọc Mai
9.Phạm Thị Tuyết
Nhóm 4
Trang 5Ma trận SWOT
SWOT
Điểm mạnh ( S ) -tài chính mạnh -đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp
-vùng phủ sóng rộng -hoạt Mar hấp dẫn và linh hoạt -sản phẩm phong phú
Điểm yếu ( W ) -chưa miễn phí dv chămsóc KH
-vào các dịp lễ tết hay bị nghẽn mạng
-số lượng thuê bao ảo còn nhiều
CƠ HỘI ( O )
-Vệ tinh Vinasat đi vào hoạt
động
-Thị trường bưu chính viễn
thông là thị trường tiềm
năng nhất là khu vực
nông thôn.
-Gia nhập WTO là cơ hội lớn
Chiến lược (SO)
Mở rộng kinh doanh sang Lào Campuchia
-Duy trì chiến lược về giá.
-Chinh sách thu hút nhân lực,khuyến khích sáng tạo.
-Kết hợp SXKD với HĐXH
Chiến lược (WO) -Tăng cường hợp tác nước ngoài để học tập kinh nghiệm
-Tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh về vùng nông thôn.
NGUY CƠ (T)
- Sức ép từ WTO
-Kinh nghiệm kinh doanh,
công nghệ là điểm yếu
của di động VN
-Số lượng thuê bao không
ổn định.
Chiến lược (TS) -Đầu tư mạng lưới, vùng phủ sóng, kênh phân phối, chất lượng dịch vụ.
Chiến lược (TW) -Áp dụng công nghệ tiên tiến,phát triển mạnh mạng lưới,thu hút khách hàng.
-Thường xuyên thay đổi để thích ứng với MT
- Đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh để giảm thiểu rủi ro.
Trang 6NỘI DUNG CHÍNH
1 Ma trận SWOT
2 Chiến lược kinh doanh
3 Định hướng chiến lược
4 Chiến lược Marketing
5 Giải pháp Marketing
Trang 7 Cơ sở đưa ra chiến lược: “vì khách hàng trước, vì mình sau” tạo sự tin
cậy cho người tiêu dùng.
Phân đoạn thị trường: theo từng đối tượng khách hàng khác nhau( cho
sinh viên,bộ đội biên phòng, cho
DN )
Chiến lược cạnh tranh cơ bản:
Chiến lược chi phí thấp.
Chiến lược kinh doanh
Trang 8Định hướng chiến lược
Đặt mục tiêu xây dựng vững chắc vị
thế số 1 trên thị trường viễn thông di
động VN
Viettel hướng tới 4 “Any”: Anytime – dung lượng và chất lượng mạng lưới
có thể đáp ứng nhu cầu của khách
hàng mọi lúc ; Anywhere – vùng phủ dịch vụ rộng khắp (hiện nay đã đạt tới 98% dân số và mục tiêu là 100% dân
số); Anybody - mỗi người dân Việt Nam
có 1 máy điện thoại di động; Anyprice – bất kỳ giá nào
Trang 9Chiến lược Marketing
Product :đa dạng các sp& dv Gói cước mới dành cho bộ đội biên phòng
Trang 10Các dịch vụ
Dịch vụ chặn cuộc gọi Call Blocking
Dịch vụ gửi và nhận mail bằng điện thoại di
động (I - Mail)
Dịch vụ nạp tiền cho thuê bao di động trả trước- Topup
Dịch vụ chuyển tiền giữa các thuê bao trả
trước ( I –Share )
Dịch vụ Imuzik
Dịch vụ ứng tiền
Dịch vụ Chat qua GPRS (I – Chat )
Dịch vụ xem và chia sẻ Video trên Mobile đầu tiên tại Việt Nam.(mới)
Trang 11Viettel luôn hướng tới chất lượng tốt nhất , giá cả tốt nhất, và hệ thống bán hàng tốt nhất
Đến nay , Viettel đã có hơn 8000 trạm phat sóng, phủ sóng hầu hết các vùng biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa tạo nên ưu thế cạnh tranh Mạng lưới cáp quang cũng liên tục được mở rộng và nối dài hơn 30.000 km Cuối năm 2008, với cơ sở hạ tầng của
mình Viettel có thể sẵn sàng đáp ứng số lượng KH tới 50 triệu
thuê bao
Hiện nay Viettel đã có hệ thống 80 siêu thị và gần 600 cửa hàng chính thức trên toàn quốc
place
Trang 12tiên phong trong việc đưa ra các chương trình khuyến mại và tài trợ cho các hoạt đông XH
Chương trình “VUI ĐẾN GIẢNG ĐƯỜNG, MỪNG
TƯƠNG LAI SÁNG
dành cho những tân sinh viên trúng tuyển vào các
trường đại học và cao đẳng trên cả nước năm 2008.
Chào xuân 2009, Công ty Viễn thông Viettel tổ chức chương trình quay số trúng thưởng “Vui đón tân xuân, tri ân khách hàng” bao gồm 8 ô tô Mercedes và hàng
nghìn phần quà khác
Promotion
Trang 13•Price: chính sách giá linh hoạt phù hợp với thu nhập của từng đối tượng KH
Trang 19Nhóm 4