+ Ngăn cách các vế câu trong.. - Dán bảng phụ đã viết sẵn bảng tổng kết lên bảng và hướng dẫn học sinh làm theo các bước như sau:.. + Đầu tiên đọc kĩ 3 câu văn a, b, c trong sách giá[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tên bài: Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy )
Tên người dạy: Đặng Thị Thiện
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được các tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy
- Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu chuyện
đã cho
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng dấu phẩy thích hợp
3.Thái độ
- Có thói quen dùng dấu phẩy thích hợp
- Giáo dục học sinh tính chính xác cẩn thận Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy
- Có thái độ yêu thích môn học, phát biểu bài sôi nổi
II.Chuẩn bị
- Giáo viên : Bảng phụ, phiếu học tập, sách giáo viên, sách giáo khoa
- Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 2Thời gian Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1’
4’
26’
1’
25’
13’
A.Ổn định lớp B.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh trả lời:
+ Em hãy tìm các từ ngữ dùng
để chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới?
+ Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của
nữ giới?
- Gọi học sinh nhận xét câu trả lời của 2 bạn
- Nhận xét và tuyên dương
C.Bài mới 1.Giới thiệu bài 2.Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Ôn lại tác dụng của dấu phẩy ( bài tập 1)
- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1: (1 học sinh đọc yêu cầu và
1 học sinh còn lại đọc bảng tổng kết)
- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
- 2 học sinh trả lời:
+ Những từ ngữ chỉ phẩm chất nam giới là: dũng cảm, năng
nổ, cao thượng, mạnh mẽ,… + Những từ ngữ chỉ phẩm chất của nữ giới là: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn,…
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 học sinh đọc
- 2 học sinh nhắc lại : Dấu phẩy có 3 tác dụng:
+ Dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu + Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
+ Ngăn cách các vế câu trong
Trang 3- Dán bảng phụ đã viết sẵn bảng
tổng kết lên bảng và hướng dẫn
học sinh làm theo các bước như
sau:
+ Đầu tiên đọc kĩ 3 câu văn a, b,
c trong sách giáo khoa
+ Chú ý dấu phẩy trong mỗi câu
+ Chọn câu a, b, c viết vào chỗ
trống trong cột Ví dụ sao cho
đúng với yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài vào
vở nháp hoặc dùng bút chì ghi
chữ a, b, c vào cột Ví dụ trong
sách giáo khoa
- Gọi 3 học sinh trình bày kết
quả của mình
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài
làm của bạn
câu ghép
- Chú ý và lắng nghe yêu cầu
mà giáo viên đưa ra
- Cả lớp làm bài vào vở nháp hoặc sách giáo khoa
- 3 học sinh trình bày bài làm
BẢNG TỔNG KẾT Tác dụng của dấu
phẩy
Ví dụ
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Câu b)
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Câu a)
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Câu c)
- Nhận xét và bổ sung
Trang 4- Nhận xét, khen ngợi và chốt lại
kết quả lên bảng phụ trên bảng
- Với mỗi tác dụng của dấu
phẩy, gọi một số học sih đặt câu
đúng tương ứng
*Hoạt động 2: Làm bài tập 2
- Gọi 3 học sinh đọc đề bài tập 2
- Dán bảng phụ đã viết sẵn mẩu
chuyện lên bảng
- Giải thích từ ‘‘khiếm thị’’: Mắt
hỏng, không nhìn được hoặc
nhìn rất kém
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài:
+ Các em đọc thầm lại mẩu
chuyện
+ Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy
điền vào ô trống trong mẩu
chuyện sao cho đúng
+ Viết lại cho đúng chính tả
những chữ đầu câu chưa viết
hoa
-Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm 5
- Giáo viên phát phiếu học tập
cho các nhóm và yêu cầu làm bài
tập trong vòng 5 phút
- Mời đại diện 2 nhóm lần lượt
- Lắng nghe và chú ý quan sát
- Một số học sinh đặt câu
- 3 học sinh đọc, cả lớp chú ý lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn
- Làm việc theo nhóm 5
- Các nhóm làm bài trên phiếu học tập
- Đại diện 2 nhóm trình bày,
Trang 5trình bày bài làm của nhóm
mình
- Gọi các nhóm khác nhận xét và
bổ sung cho nhóm bạn
- Nhận xét, khen thưởng và chốt
lại bài làm:
Truyện kể về bình minh
Câu chuyện này xảy ra ở một
sân trường giành cho trẻ khiếm
thị Sáng hôm ấy , có một cậu bé
mù dậy rất sớm, đi ra vườn
Cậu bé thích nghe điệu nhạc của
buổi sớm mùa xuân
Có một thầy giáo cũng dậy
sớm , đi ra vườn theo cậu bé mù
Thầy đến gần cậu bé , khẽ chạm
vào vai cậu, hỏi:
- Em có thích bình minh không ?
- Bình minh nó thế nào ạ ?
- Bình minh giống như cánh hoa
mào gà Bình minh giống như
một cây đào trổ hoa – Thầy giải
thích
Môi cậu bé run run , đau đớn
Cậu nói:
- Thưa thầy, em chưa được thấy
cánh hoa mào gà , cũng chưa
được thấy cây đào ra hoa
các nhóm khác theo dõi để bổ sung
- Nhận xét và bổ sung
- Lắng nghe và sửa bài
Trang 6- Em tha lỗi cho thầy – Thầy
giáo thì thầm Bằng một giọng
nhẹ nhàng , thầy bảo:
- Bình minh giống như một nụ
hôn của người mẹ , giống như
làn da của người mẹ chạm vào
ta
- Bây giờ thì em biết bình minh
là thế nào rồi – Cậu bé mù nói
- Gọi 1 học sinh nêu nội dung
mẫu chuyện
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Nhận xét và kết luận lại nội
dung mẫu chuyện
D.Củng cố và dặn dò
- Gọi 3 học sinh nhắc lại tác
dụng của dấu phẩy
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về xem lại bài
- 1 học sinh nêu : Thầy giáo biết cách giải thích rất khéo, giúp một bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh hiểu được bình minh là như thế nào
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 3 học sinh nhắc lại:
Dấu phẩy có 3 tác dụng:
+ Dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu + Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
+ Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
- Lắng nghe
Trang 7và chuẩn bị bài mới : ‘‘Mở rộng vốn từ : Nam và Nữ’’