1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Tuần 30-31-32. Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ngăn cách các vế câu trong.. - Dán bảng phụ đã viết sẵn bảng tổng kết lên bảng và hướng dẫn học sinh làm theo các bước như sau:.. + Đầu tiên đọc kĩ 3 câu văn a, b, c trong sách giá[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tên bài: Ôn tập về dấu câu ( Dấu phẩy )

Tên người dạy: Đặng Thị Thiện

I.Mục tiêu

1.Kiến thức

- Củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm được các tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy

- Làm đúng bài luyện tập: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẫu chuyện

đã cho

2.Kỹ năng

- Rèn kỹ năng sử dụng dấu phẩy thích hợp

3.Thái độ

- Có thói quen dùng dấu phẩy thích hợp

- Giáo dục học sinh tính chính xác cẩn thận Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy

- Có thái độ yêu thích môn học, phát biểu bài sôi nổi

II.Chuẩn bị

- Giáo viên : Bảng phụ, phiếu học tập, sách giáo viên, sách giáo khoa

- Học sinh : Sách giáo khoa, vở ghi

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 2

Thời gian Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1’

4’

26’

1’

25’

13’

A.Ổn định lớp B.Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh trả lời:

+ Em hãy tìm các từ ngữ dùng

để chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới?

+ Tìm các từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của

nữ giới?

- Gọi học sinh nhận xét câu trả lời của 2 bạn

- Nhận xét và tuyên dương

C.Bài mới 1.Giới thiệu bài 2.Dạy bài mới

* Hoạt động 1: Ôn lại tác dụng của dấu phẩy ( bài tập 1)

- Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1: (1 học sinh đọc yêu cầu và

1 học sinh còn lại đọc bảng tổng kết)

- Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

- 2 học sinh trả lời:

+ Những từ ngữ chỉ phẩm chất nam giới là: dũng cảm, năng

nổ, cao thượng, mạnh mẽ,… + Những từ ngữ chỉ phẩm chất của nữ giới là: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn,…

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 2 học sinh đọc

- 2 học sinh nhắc lại : Dấu phẩy có 3 tác dụng:

+ Dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu + Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

+ Ngăn cách các vế câu trong

Trang 3

- Dán bảng phụ đã viết sẵn bảng

tổng kết lên bảng và hướng dẫn

học sinh làm theo các bước như

sau:

+ Đầu tiên đọc kĩ 3 câu văn a, b,

c trong sách giáo khoa

+ Chú ý dấu phẩy trong mỗi câu

+ Chọn câu a, b, c viết vào chỗ

trống trong cột Ví dụ sao cho

đúng với yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào

vở nháp hoặc dùng bút chì ghi

chữ a, b, c vào cột Ví dụ trong

sách giáo khoa

- Gọi 3 học sinh trình bày kết

quả của mình

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài

làm của bạn

câu ghép

- Chú ý và lắng nghe yêu cầu

mà giáo viên đưa ra

- Cả lớp làm bài vào vở nháp hoặc sách giáo khoa

- 3 học sinh trình bày bài làm

BẢNG TỔNG KẾT Tác dụng của dấu

phẩy

Ví dụ

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

Câu b)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

Câu a)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

Câu c)

- Nhận xét và bổ sung

Trang 4

- Nhận xét, khen ngợi và chốt lại

kết quả lên bảng phụ trên bảng

- Với mỗi tác dụng của dấu

phẩy, gọi một số học sih đặt câu

đúng tương ứng

*Hoạt động 2: Làm bài tập 2

- Gọi 3 học sinh đọc đề bài tập 2

- Dán bảng phụ đã viết sẵn mẩu

chuyện lên bảng

- Giải thích từ ‘‘khiếm thị’’: Mắt

hỏng, không nhìn được hoặc

nhìn rất kém

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài:

+ Các em đọc thầm lại mẩu

chuyện

+ Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy

điền vào ô trống trong mẩu

chuyện sao cho đúng

+ Viết lại cho đúng chính tả

những chữ đầu câu chưa viết

hoa

-Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm 5

- Giáo viên phát phiếu học tập

cho các nhóm và yêu cầu làm bài

tập trong vòng 5 phút

- Mời đại diện 2 nhóm lần lượt

- Lắng nghe và chú ý quan sát

- Một số học sinh đặt câu

- 3 học sinh đọc, cả lớp chú ý lắng nghe

- Quan sát

- Lắng nghe

- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- Làm việc theo nhóm 5

- Các nhóm làm bài trên phiếu học tập

- Đại diện 2 nhóm trình bày,

Trang 5

trình bày bài làm của nhóm

mình

- Gọi các nhóm khác nhận xét và

bổ sung cho nhóm bạn

- Nhận xét, khen thưởng và chốt

lại bài làm:

Truyện kể về bình minh

Câu chuyện này xảy ra ở một

sân trường giành cho trẻ khiếm

thị Sáng hôm ấy , có một cậu bé

mù dậy rất sớm, đi ra vườn

Cậu bé thích nghe điệu nhạc của

buổi sớm mùa xuân

Có một thầy giáo cũng dậy

sớm , đi ra vườn theo cậu bé mù

Thầy đến gần cậu bé , khẽ chạm

vào vai cậu, hỏi:

- Em có thích bình minh không ?

- Bình minh nó thế nào ạ ?

- Bình minh giống như cánh hoa

mào gà Bình minh giống như

một cây đào trổ hoa – Thầy giải

thích

Môi cậu bé run run , đau đớn

Cậu nói:

- Thưa thầy, em chưa được thấy

cánh hoa mào gà , cũng chưa

được thấy cây đào ra hoa

các nhóm khác theo dõi để bổ sung

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe và sửa bài

Trang 6

- Em tha lỗi cho thầy – Thầy

giáo thì thầm Bằng một giọng

nhẹ nhàng , thầy bảo:

- Bình minh giống như một nụ

hôn của người mẹ , giống như

làn da của người mẹ chạm vào

ta

- Bây giờ thì em biết bình minh

là thế nào rồi – Cậu bé mù nói

- Gọi 1 học sinh nêu nội dung

mẫu chuyện

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Nhận xét và kết luận lại nội

dung mẫu chuyện

D.Củng cố và dặn dò

- Gọi 3 học sinh nhắc lại tác

dụng của dấu phẩy

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về xem lại bài

- 1 học sinh nêu : Thầy giáo biết cách giải thích rất khéo, giúp một bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh hiểu được bình minh là như thế nào

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 3 học sinh nhắc lại:

Dấu phẩy có 3 tác dụng:

+ Dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu + Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

+ Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

- Lắng nghe

Trang 7

và chuẩn bị bài mới : ‘‘Mở rộng vốn từ : Nam và Nữ’’

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w