-GV goïi 2 HS leân baûng, yeâu caàu caùc em neâu so saùnh hai phaân soá khaùc maãu soá vaø laøm caùc baøi taäp höôùng daãn luyeän taäp theâm cuûa tieát 109. -GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
HAI
Tập đọc Đạo đức Toán Chính tả
Kĩ thuật
Sầu riêng Lịch sự với mọi người ( tiết 2)
Luyện tập chung Nghe– Viết : Sầu riêng Chăm sóc rau, hoa
BA
Thể dục Luyện T & C Toán Kể chuyện Khoa học
Bài 43 Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
So sánh hai phân số cùng mẫu số
Con vịt xấu xí Âm thanh trong cuộc sống TƯ
Tập đọc Lịch sử Toán Tập làm văn
Kĩ thuật
Chợ tết Trường học thời Hậu Lê
Luyện tập Luyện tập quan sát cây cối Chăm sóc rau, hoa (tt)
NĂM
Thể dục Luyện T & C Toán Địa lí
Mĩ thuật
Bài 44 Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
So sánh hai phân số khác mẫu số Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
VTM : Vẽ cái ca và quả SÁU
Tập làm văn Toán Hát Khoa học
Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
1.Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù
hợp với diễn biến của câu chuyện.Chú ý đến một số từ : cánh mũi, quyện, quyến rũ, trổ, vảy cá, khẳng khiu, chiều quằn,…
2.Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê.
-Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
II CHUẨN BỊ :
-Đoạn văn cần luyện đọc.
-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS.
-HS đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông La”và trả -2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
Trang 2lời câu hỏi nội dung bài.
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS.
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-1HS đọc phần chú giải.
-GV cho HS luyện đọc phát âm một số từ ngữ
HS thường đọc sai.
-GV HD đoạn cần luyện đọc.
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.
Hương vị nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm,
bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng
chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã
ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm
mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi,
béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật
ong già hạn Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
-GV : Ở miền Nam nước ta có rất nhiều cây ăn
quả Nếu một lần nào thăm các miệt vườn nơi
đây chúng ta khó mà ra được Nơi nổi tiếng có
nhiều sầu riêng nhất là Bình Long và Phước
long.
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả
lời câu hỏi 2.
+HS hoạt động nhóm và trình bày.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-1 HS đọc bài -1 HS đọc thành tiếng.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS thực hiện đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+HS1: Sầu riêng là loại…kì lạ.
+HS2:Hoa sầu riêng…tháng năm ta.
+HS3:Đứng ngắm cây sầu riêng…đam mê -HS lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam -HS lắng nghe
-HS thực hiện.
a Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài huỵ li ti giữa những cánh hoa.
b Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi, thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo
Trang 3+Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu
riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu riêng.
-GV : Việc miêu tả hình dáng không đẹp của
cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để
làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu
riêng chín, đó là cách tương phản mà không
phải bất kì ngòi bút nào cũng thể hiện được.
+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì ?
+Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến kì lạ”,
em có thể tìm những từ nào thay thế từ “quyến
rũ”?
+Trong các từ trên từ nào dùng hay nhất ? Vì
sao ?
-GV : Sầu riêng là loại trái cây rất đặc biệt.
Dưới ngòi bút của tác giả nó quyến rũ chúng
ta đến với hương vị tổng hợp từ mùi thơm của
mít chín quyện với hương bưởi, béo của trứng
gà và ngọt của mật ong già hạn Lần đầu
thưởng thức trái sầu riêng, ai cũng có cảm
giác sợ cái mùi tổng hợp đó Nhưng khi đặt
múi sầu riêng vào đầu lưỡi ta mới cảm nhận
được hương vị đặc biệt của nó.
+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng ?
+Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn.
-GV cho HS đọc toàn bài và tìm nội dung chính
của bài.
-Ghi nội dung chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn, vị ngọt đến đam mê
c Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu, cao vút,cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
+Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng rất đặc sắc, vị ngọt đến đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây.
+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào,
vị ngọt đến đam mê.
+Đoạn1: Hương vị đặc biệt của quả sầu riêng.
+Đoạn2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng.
+Đoạn3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng -1 HS đọc thành tiếng
- Bài ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
-HS nhắc lại.
- HS tiếp nối nhau đọc
Trang 4bài HS cả lớp theo dõi.
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh.
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài.
- HS thi đọc toàn bài.
-HS lắng nghe và thực hiện.
ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
- Học xong bài này, HS có khả năng:
1/ Hiểu: -Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người.
2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3/ Có thái độ: -Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
II CHUẨN BỊ :
- SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến
- Cho học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến
nhận xét cho mỗi trường hợp sau và giải thích
lý do:
1/ Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một
phụ nữ mang bầu
2/ Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn Nhàn cho
ông ít gạo rồi quát” Thôi đi đi”.
3/ Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp.
4/ Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa cười đùa,
nòi chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ.
5/ Khi đi thanh toán tiền ở quày sách, Ngọc
nhừng cho em bé nhỏ hơn lên thanh toán trước.
- GV nhận xét các câu trả lời của học sinh.
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?
Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi….Chúng ta cần giữ
phép lịch sự.
* Hoạt động 2 : Thi tập làm người lịch sự
-GV phổ biến luật thi :
+Cả lớp chia làm 2 dãy, mỗi một lượt chơi mỗi
-Hát
- HS nhắc lại.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các cặp đôi lên trình bày từng kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Trang 5dãy cử ra một đội gồm 4 học sinh.
+Trong mỗi lượt chơi GV đưa ra một sốà lời gợi
ý
+Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một tình
huống giao tiếp, trong đó thể hiện được phép
lịch sự.
+Mỗi lượt chơi, đội nào xử lý tốt tình huống sẽ
ghi được tối đa 5 điểm.
+Sau các lượt chơi, dãy nào ghi được nhiều
điểm hơn là dãy đó thắng cuộc.
+GV tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau
+GV cùng ban giám khảo nhận xét các đội thi.
+Tuyên dương đội thắng cuộc.
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa moat số câu
tục ngữ, ca dao.
- Em hiểu nội dung, ý ngiã của các câu ca dao,
tục ngữ sau đây như thế nào?
1/ lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói
cho vừa lòng nhau.
2/ Học ăn, học nói, học gói, học mở.
3/ Lời chào cao hơn mâm cỗ
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu đọc phần ghi nhớ
- Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu đọc ghi nhớ
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Giữ gìn các công trình công
cộng.
- 3-4 HS trả lời Câu trả lời đúng :
1/ Câu tục ngữ có nói: Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoải mái, dễ chịu
2/ Câu tục ngữ ý nói : nói năng là điều rất quan trọng, vì vậy cu6ng cần phải học nhủ hoc ăn, học gói, học mỡ
3/ Câu tục ngữ có ý nói : lờ chào có tác dụng và ảnh hưởng rất lớn đến người khác, cũng như một lời chào nhiều khi …
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- 1 – 2 HS đọc
- HS lắng nghe.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Cùng cố về khái niệm phân số
-Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 105 -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
Trang 6-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục luyện
tập về phân số , rút gọn phân số , quy đồng
mẫu số các phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài HS có thể rút gọn dần qua nhiều
bước trung gian.
Bài 2
* Muốn biết phân số nào bằng phân số 29,
chúng ta làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài.
Bài 3
-GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các phân
số, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau.
-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để
tìm được MSC bé nhất (c-MSC là 36; d-MSC là
12).
Bài 4
-GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các
phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong từng
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.
Hình b đã tô màu vào 23 số sao.
-Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu 3
-Phiếu viết nội dung bài tập 2.
-Tranh minh hoạ
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 3 HS GV đọc cho HS viết bảng lớp.
Yêu cầu cả lớp viết bảng con: lẩn trốn, lẫn lộn,
ngã ngửa, ngã nghiêng, giò chả.
Nhận xét và ghi điểm cho từng HS.
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
a)Hướng dẫn chính tả.
-GV đọc bài chính tả.
+Đoạn văn miêu tả gì ?
+ Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng
rất đặc sắc ?
-Cho HS phát hiện từ dễ lẫn, dễ viết sai : trổ,
cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh sen
con, lác đác vài nhuỵ li ti, cuống, lủng lẳng.
b)GV đọc cho HS viết.
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
-Đọc bài chính tả 1 lượt.
c)Chấm chữa bài.
-Chấm 5 – 7 bài của HS.
-Nhận xét chung.
*Luyện tập.
+Bài tập 2a:
-Cho HS đọc yêu cầu bài.
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
+Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh mới oà
khóc?
b)Điền vào chỗ trống ut hay uc?
Cách làm như câu a
+Đoạn thơ cho ta thấy điều gì ?
+Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu ?
-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
GV Lớp viết bảng con.
-Lắng nghe.
+Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng.
+hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi, hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti như vảy cá, hao hao giống cánh sen con,lác đác vài nhuỵ li ti -HS tự phát hiện và nêu:
-HS viết chính tả.
-HS đổi vở cho nhau soát lỗi.
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS làm bài vào vở.
…Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở…
+Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ về, mẹ thương, mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau và oà lên khóc nức nở.
Con đò lá trúc qua sông Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa Bút nghiêng lất phất hạt mưa Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn +Cho thấy sự được sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ… +Hồ Tây là cảnh đẹp ở thủ đô Hà Nội
-HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng thực hiện.
-HS chọn các từ : nắng, trúc, cíc, lóng
Trang 8-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
-Tuyên dương đội thắng cuộc.
3.Củng cố;Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Những em viết sai chính tả về nhà luyện viết.
lánh, nên, vút, náo nức.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KĨ THUẬT
CHĂM SÓC CÂY RAU, HOA ( tiết1 )
I.MỤC TIÊU :
-HS biết mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc cây rau, hoa.
-Làm được một số công việc chăm sóc cây rau, hoa: tưới nước, làm cỏ, vun xới đất.
-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa.
II CHUẨN BỊ :
-Vật liệu và dụng cụ:
+Vườn đã trồng rau hoa ở bài học trước (hoặc cây trồng trong chậu, bầu đất).
+Đất cho vào chậu và một ít phân vi sinh hoặc phân chuồng đã ủ hoai mục.
+Dầm xới, hoặc cuốc
+Bình tưới nước.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Chăm sóc cây rau, hoa và
nêu mục tiêu bài học
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
mục đích, cách tiến hành thao tác kỹ thuật
chăm sóc cây.
* Tưới nước cho cây:
-GV hỏi:
+Tại sao phải tưới nước cho cây?
+Ở gia đình em thường tưới nước cho nhau,
hoa vào lúc nào? Tưới bằng dụng cụ gì? Người
ta tưới nước cho rau, hoa bằng cách nào?
-GV nhận xét và giải thích tại sao phải tưới
nước lúc trời râm mát (để cho nước đỡ bay hơi)
-GV làm mẫu cách tưới nước.
* Tỉa cây:
-GV hướng dẫn cách tỉa cây và chỉ nhổ tỉa
những cây cong queo, gầy yếu, …
-Hỏi:
+Thế nào là tỉa cây?
+Tỉa cây nhằm mục đích gì?
-GV hướng dẫn HS quan sát H.2 và nêu nhận
xét về khoảng cách và sự phát triển của cây cà
rốt ở hình 2a, 2b.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Thiếu nước cây bị khô héo hoặc chết.
-HS quan sát hình 1 SGK trả lời -HS lắng nghe.
-HS theo dõi và thực hành.
-HS theo dõi.
-Loại bỏ bớt một số cây…
-Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất dinh dưỡng.
-HS quan sát và nêu:H.2a cây mọc chen chúc, lá, củ nhỏ H.2b giữa các cây có
Trang 9* Làm cỏ:
-GV gợi ý để HS nêu tên những cây thường
mọc trên các luống trồng rau, hoa hoặc chậu
cây.Làm cỏ là loại bỏ cỏ dại trên đất trồng
rau, hoa Hỏi:
+Em hãy nêu tác hại của cỏ dại đối với cây
rau, hoa?
+Tại sao phải chọn những ngày nắng để làm
cỏ?
-GV kết luận: trên luống trồng rau hay có cỏ
dại, cỏ dại hút tranh chất dinh dưỡng của cây
và che lấp ánh sáng làm cây phát triển kém Vì
vậy phải thường xuyên làm cỏ cho rau và hoa.
-GV hỏi :Ở gia đình em thường làm cỏ cho
rau và hoa bằng cách nào ? Làm cỏ bằng dụng
cụ gì ?
-GV nhận xét và hướng dẫn cách nhổ cỏ bằng
cuốc hoặc dầm xới và lưu ý HS:
+Cỏ thường có thân ngầm vì vậy khi làm cỏ
phải dùng dầm xới.
+Nhổ nhẹ nhàng để tránh làm bật gốc cây
khi cỏ mọc sát gốc.
+Cỏ làm xong phải để gọn vào 1 chỗ đem đổ
hoặc phơi khô rồi đốt, không vứt cỏ bừa bãi
trên mặt luống.
* Vun xới đất cho rau, hoa:
-Hỏi: Theo em vun xới đất cho cây rau, hoa có
tác dụng gì?
-Vun đất quanh gốc cây có tác dụng gì?
-GV làm mẫu cách vun, xới bằng dầm xới,
cuốc và nhắc một số ý:
+Không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây
sát.
+Kết hợp xới đất với vun gốc Xới nhẹ trên
mặt đất và vun đất vào gốc nhưng không vun
quá cao làm lấp thân cây.
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ học tiết
-Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí.
-Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triền mạnh.
Trang 10-Học trò chơi: “Đi qua cầu” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II CHUẨN BỊ :
Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế
cơ bản và trò chơi ”.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-HS tập bài thể dục phát triển chung.
-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên
địa hình tự nhiên quanh sân tập
-Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
-GV cho HS khởi động lại các khớp, ôn cách
so dây, chao dây, quay dây và chụm hai chân
bật nhảy qua dây nhẹ nhàng theo nhịp quay
dây
-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu
vực đã quy định Các tổ trưởng dùng lời và
tiếng vỗ tay điều khiển nhịp cho tổ của mình
nhảy Riêng mỗi tổ khi tập luyện có thể chia
thành từng đôi tập hoặc cho luân phiên từng
nhóm thay nhau tập và đếm số lần, GV phát
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo.
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * * 5GV
* HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy
5GV
Trang 11hiện và sửa chữa động tác sai cho HS Kết thúc
nội dung xem tổ nào, bạn nào nhảy được nhiều
lần nhất.
-Cả lớp nhảy dây theo nhịp hô Em nào có số
lần nhảy nhiều nhất được biểu dương
b) Trò chơi : “Đi qua cầu”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV phổ biến cách chơi
Chuẩn bị :
Sử dụng ghế băng hoặc cầu thăng bằng hoặc
nơi có bật gạch xây có bề mặt 15 – 20 cm, độ
cao cách mặt đất 20 – 30cm
Cách chơi :
Các em lần lượt bước lên đầu cầu hoặc ghế
băng, rồi đi sang phía bên kia, tương tự như
đang đi qua cầu Trong quá trình chơi quy định
cho các em từng đợt như: đi đồng thời hai tay
chống hông, dang ngang, giơ lên cao hoặc đi
kiểng gót, đi có mang trọng vật … Đi đến đầu
cầu bên kia thì nhảy xuống vòng về tập hợp ở
cuối hàng (có thể đi sang đầu cầu rồi đi quay
trở lại) Lần lượt hết em nọ rồi đến em kia.
-GV cho HS tập trước 1 số lần đi trên mặt đất,
sau đó đứng và đi trên cầu để làm quen và tập
giữ thăng bằng rồi tổ chức cho tập thử đi trên
cầu theo tổ.
-GV tổ chức cho HS chơi chính thức Tổ nào
thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng.
Lưu ý: GV nhắc nhở các nhóm giúp đỡ nhau
trong luyện tập, tránh để xảy ra chấn thương.
3 Phần kết thúc:
-Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập
một số động tác hồi tĩnh thả lỏng tay chân kết
hợp hít thở sâu
-GV cùng học sinh hệ thống bài học.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.
-GVø giao bài tập về nhà ôn nhảy dây kiểu
chụm hai chân
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I.MỤC TIÊU:
-Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có sử dụng một số câu kể Ai thế nào ?
II CHUẨN BỊ :
Trang 12-Bảng viết sẵn đoạn văn và bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS:
HS 1: Đặt một câu hỏi Ai thế nào và xác định
chủ ngữ, vị ngữ.
HS 2: Vị ngữ trong câu kể biểu thị nội dung gì ?
chúng do những từ ngữ nào tạo thành.
HS3 : Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? kể về một loại
hoa mà em thích.
-GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
2 Bài mới.
*Giới thiệu bài:
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập1.
-GV giao việc.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập.
-GV giao việc:
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT.
+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung
gì ?
+Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo
thành ?
-Yêu cầu HS làm bài.
*Kết luận : Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ, chủ
ngữ do các danh từ hoặc cụm danh từ tạo
thành.
*Ghi nhớ.
- HS lên bảng thực hiện.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Có trong đoạn văn.
+Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ.
+Có một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa +Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
-HS phát biểu ý kiến.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe để thực hiện.
-Làm bài cá nhân.
+Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ.
+Có một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa.
+Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang.
+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.
-1 HS đọc thành tiếng.
+Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở VN.
+Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm từ tạo thành.
-Lắng nghe.
-HS nêu phần ghi nhớ của bài.
Trang 13-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS đặt câu và phân tích.
-GV nhận xét tuyên dương.
*Luyện tập.
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập1.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
-GV hỏi :
+Câu : Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới
đẹp làm sao là kiểu câu gì ?
+Câu : Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả
dài trên mặt hồ là kiểu câu gì ?
-GV nêu : Cái đầu tròn và hai con mắt long
lanh như thể tinh thuộc kiểu câu kể Ai thế nào ?
và nó có hai CN hai VN đặt song song với nhau.
Đó là câu ghép các em sẽ học sau.
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu, kể về một loại trái cây trong đó
có sử dụng kiểu câu kể Ai thế nào.
-GV nhận xét, tuyên dương cho điểm tốt.
3.Củng cố;Dặn dò -GV nhận xét tiết học.
+CN biểu thị nội dung gì?
+Chúng do loại từ nào tạo thành ?
-Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết
lại.
-HS thực hiện lần lược đặt câu.
+Con mèo nhà em // rất đẹp.
-CN là con vật, do cụm danh từ tạo thành +Cây na // sai trĩu quả.
-CN là cây cối, do cụm danh từ tạo thành +Hà // rất ngoan.
-CN là người, do danh từ tạo thành.
-1 HS đọc thành tiếng.
-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Và tìm CN.
+Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.
+Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng +Cái đầu // tròn và hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh.
+Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
+Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân
-HS phát biểu ý kiến.
+Là câu cảm.
+Câu kể Ai làm gì.
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe để thực hiện.
-HS làm bài vào vở.
-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết -HS lớp nhận xét, sửa sai.
-HS nêu.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1.
II CHUẨN BỊ :
Trang 14-Hình vẽ như hình bài học SGK.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 106.
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Các phân số cũng có phân số bằng nhau,
phân số lớn hơn, phân số bé hơn Nhưng làm
thế nào để so sánh chúng ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em biết điều đó.
b).Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu
số
* Ví dụ
-GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK
lên bảng Lấy đoạn thẳng AC = 25 AB và AD =
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ
dài đoạn thẳng AD.
* Hãy so sánh độ dài 25 AB và 35 AB.
* Hãy so sánh 25 và 35 ?
* Nhận xét
* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của
hai phân số 25 và 35 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số
ta chỉ việc làm như thế nào ?
-GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân
số cùng mẫu số
c).Luyện tập – Thực hành
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số, sau
đó báo cáo kết quả trước lớp.
-GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình vẽ.
-AC bằng 25 độ dài đoạn thẳng AB.
-AD bằng 35 độ dài đoạn thẳng AB.
-Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD.
-Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số
-Một vài HS nêu trước lớp.
-HS làm bài.
-Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, so
Trang 15cách so sánh của mình Ví dụ: Vì sao 7
3
<
57
* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì
như thế nào so với số 1 ?
-GV tiến hành tương tự với cặp phân số 85 và
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyệ tập thêm và chuẩn bị bài sau.
sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 37< 57.
- 5
2
< 55
- 5
5
= 1 -HS nhắc lại.
1.Rèn kỹ năng nói:
-HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu
-Hiểu truyện : Câu truyện khuyên chúng ta phải nhận ra được cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác.
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ truyện.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 1 HS kể chuyện về một người có khả
năng và có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
- HS kể câu chuyện.
Trang 162.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Ghi tựa bài.
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc yêu cầu của
bài.
-GV kể lần một.
-GV kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ.
-Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi để HS
nắm được cốt truyện.
+Thiên nga ở lại đàn vịt trong hoàn cảnh nào ?
+Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại cùng đàn
vịt ? Vì sao lại có cảm giác như vậy ?
+Thái độ của thiên nga như thế nào khi được bố
mẹ đến đón ?
+Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Hướng dẫn sắp xếp lại các tranh minh hoạ.
-GV treo tranh minh hoạ như SGK và yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận để sắp xếp lại các bức
tranh theo trình tự của câu chuyện.
-Yêu cầu HS giải thích cách chọn của mình.
-GV nhận xét, kết luận thứ tự đúng : 3-1-2-4.
-Yêu cầu HS nêu lại nội dung của từng bức
tranh.
*Hướng dẫn kể từng đoạn.
a)Yêu cầu HS dựa vào tranh và kể theo trình tự
câu chuyện
b)Kể trong nhóm.
-GV theo dõi các nhóm kể chuyện.
-Lắng nghe.
-Nhiều HS nhắc lại.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Lắng nghe.
+Thiên nga ở lại cùng đàn vịt vì nó còn quá nhỏ và yếu ớt không thể cùng bố mẹ bay về phương Nam để tránh rét được +Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở cùng đàn vịt Vì nó không có ai làm bạn Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịt con thì chành chọc, bắt nạt hắt hủi nó Trong mắt của vịt con nó là một con vịt xấu xí, vô tích sự +Khi được bố mẹ đến đón, nó vô cùng sung sướng Nó quyên hết mọi chuyện buồn đã qua Nó cảm ơn vịt mẹ và lưu luyến chia tay với đàn vịt con.
+Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng bố mẹ, đàn vịt con nhận ra những lỗi lầm của mình.
-HS hoạt động nhóm và thực hiện theo yêu cầu.
1 Tranh 3 : Hai vợ chồng thiên nga nhờ cô vịt chăm sóc thiên nga con.
2 Tranh1: Vịt mẹ bận rộn chăn dắt cả đàn con và thiên nga Thiên nga bị đàn vịt con chành choẹ, hắt hủi.
3.Tranh 2: Vợ chồng thiên nga quay trở lại đón con và cảm ơn vịt mẹ cùng đàn con 4.Tranh 4 : Thiên nga bay đi cùng bố mẹ Đàn vịt con ngước nhìn theo ân hận vì đã đối xử không tốt với thiên nga.
-HS thực hiện theo yêu cầu.
-HS tham gia thi kể.
Trang 17c)Cho HS thi kể: gv treo tranh và cho HS thi kể.
-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu
chuyện hay, kể hay.
3.Củng cố;Dặn dò
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã
chăm chú lắng nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể
của bạn chính xác.
-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.
-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần sau.
-HS lớp nhận xét.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống và ích lợi của việc ghi lại âm thanh.
-Biết đánh giá nhận xét sở thích âm thanh của mình.
II CHUẨN BỊ :
-Dụng cụ và tranh ảnh về âm thanh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm
thanh trong cuộc sống?
+Âm thanh có thể lan truyền qua những môi
trường nào?
-GV nhận xét cho điểm.
2 Tìm hiểu bài.
*Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và thảo
luận nhóm : ghi lại vai trò của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trò khác mà em
+Âm thanh giúp cho con người nghe được các tín hiệu đã quy định trong cuộc sống như : tiếng trống trường báo giờ vào lớp, tiếng còi, tiếng kẻng, tiếng báo hiệu cấp cứu…
+Âm thanh giúp cho con người thư giãn,
Trang 18*Kết luận:
-Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với
cuộc sống của chúng ta ? Nhờ có âm thanh
chúng ta có thể học, nói chuyện với nhau,
thưởng thức âm nhạc…
* Hoạt động 2 : Em thích và không thích
những âm thanh nào
-GV giới thiệu : Âm thanh rất cần cho con
người nhưng có những âm thanh người này
thích mà người kia lại không thích Còn em thì
Mỗi người có một sở thích về âm thanh khác
nhau Những âm thanh hay, có ý nghĩa đối với
cuộc sống sẽ được ghi âm lại, việc ghi âm lại
âm thanh có ích lợi như thế nào ? các em cùng
tìm hiểu tiếp.
* Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được
âm thanh.
-Em thích nghe bài hát nào ? Lúc muốn nghe
bài hát đó em làm như thế nào ?
-GV cho HS nghe một vài bài hát.
+Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
+Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết ở SGK.
3.Củng cố;Dặn dò
-Hỏi:
+Tên bài học.
+Nội dung cần ghi nhớ.
-Về nhà xem trước bài học tiết học sau.
thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng mua rơi, tiếng nhạc dìu dặt… +Âm thanh rất quan trọng với cuộc sống -Lắng nghe.
-Lắng nghe.
-HS liên hệ thực tế và trả lời.
+Em thích nghe nhạc mỗi khi rãnh, vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái +Em không thích nghe tiếng kòi ô tô hú vì nó làm cho em chói tai và em biết có một đám cháy làm thiệt hại của cải vật chất +Em thích nghe tiếng chim hót làm cho ta có cảm giác yên bình và vui vẻ.
-Lắng nghe.
-Nêu miệng.
+Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát , đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước.
+Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng
ta không phải nói đi nói lại một điều gì đó +Hiện nay người ta có thể dùng băng trăng, đĩa CD, điện thoại di động để ghi lại âm thanh.
-HS thực hiện đọc.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
Trang 192 Hiểu các từ ngữ trong bài.
-Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ tết miền Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.
3 HTL bài thơ.
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ tết (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Sầu riêng
* Hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng.
+HS 2: Đọc đoạn 2 bài Sầu riêng
* Hãy miêu tả những nét đặc sắc của trái sầu
riêng.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Phiên chợ tết bao giờ cũng rất đông vui Chợ
tết ở mỗi vùng, mỗi miền trên đất nước ta đều
có những vẻ đẹp, có nét đặc sắc riêng Các em
sẽ được thưởng thức một bức tranh bằng thơ
miêu tả phiên chợ tết ở một vùng trung du qua
bài tập đọc Chợ tết của tác giả Đoàn Văn Cừ.
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc.
-GV chia đoạn: 4 đoạn (4 dòng 1 đoạn).
-Cho HS đọc nối tiếp.
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: dải mây
trắng, sương hồng lam, nóc nhà gianh, cô yếm
thắm, núi uốn mình …
b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS luyện đọc.
c) GV đọc diễn cảm – chú ý:
+4 dòng đầu: đọc chậm rãi.
+Những dòng thơ còn lại: đọc với giọng vui,
-1 HS đọc doạn 1 và trả lời câu hỏi.
* Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành hoa nhỏ như vảy cá.
-1 HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
* Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống như những tổ kiến.
Trang 20rộn ràng.
+Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: đỏ dần, ôm
ấp, viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon xon,
lom khom, lặng lẽ …
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1+2:
-Cho HS đọc đoạn 1+2.
* Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh
đẹp như thế nào ?
Đoạn 3+4:
-Cho HS đọc.
* Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ riêng ra
sao ?
* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ
tết có điểm gì chung ?
* Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc Em
hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức tranh giàu
màu sắc ấy.
* Nội dung bài thơ là gì ?
d) Đọc diễn cảm - HTL:
-Cho HS đọc diễn cảm nối tiếp.
-Cho cả lớp luyện đọc đoạn 1+2.
-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc,
đọc hay.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
-HS đọc thầm đoạn 1+2.
* Khung cảnh rất đẹp Mặt trời lên làm đỏ dần những dải núi trắng và những làn sương sớm Núi đồi nhu cũng làm duyên Núi uốn mình trong chiếc áothe xanh Đồi thoa son -HS đọc thầm đạon 3+4.
* Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng -Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon.
-Các cụ già chống gậy bước lom khom -Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười lặng lẽ.
-Em bé nép đầy bên yếm mẹ.
-Hai người gánh lợn.
* Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.
* Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son.
* Bài thơ là một bức tranh chợ tếtmiền trung
du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức tranh về phiên chợ tết, ta thấy được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê trong dịp tết.
-2 HS nối tiếp đọc bài thơ.
-HS luyện đọc đoạn 1+2 theo hướng dẫn của GV.
-HS nhẩm HTL bài thơ.
-Một số HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.