Từ những tình huống ban đầu GV h ướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu sau đó đề xuất câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá [r]
Trang 1Thứ 5 ngày 29 tháng 10 năm 2015
Tiết 5 Môn : Khoa học
Bài : ĐÁ VÔI
I – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
_ Kể tên một số vùng núi đá vôi , hang động của chúng
_ Nêu ích lợi của đá vôi
_ Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi
II – Đồ dùng dạy học :
1 – GV :._ Hình trang 54, 55 SGK
_ Một vài mẫu đá vôi , đá cuội ; giấm chua hoặc a-xit ( nếu có điều kiện )
_ Sưu tầm các thông tin , tranh ảnh về các dãy núi đá vôi & hang động cũng như ích lợi của đá vôi
2 – HS : SGK.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1’
4’
1’
25’
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : “ Nhôm “
_ Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm
_ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm
- Nhận xét, KTBC
3/ Bài mới :
a- Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ghi đề bài lên bảng
b- Hoạt động :
* HĐ 1 : - Làm việc với các thông tin &
tranh ảnh sưu tầm được
@Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi
đá vôi cùng hang động của chúng & nêu được
ích lợi của đá vôi
@Cách tiến hành:
_Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu các nhóm viết tên hoặc dán tranh
ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động
của chúng & ích lợi của đá vôi đã sưu tầm
được vào giấy khổ to
_Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận:
* HĐ 2 Làm việc với mẫu vật hoặc quan
sát hình
@Mục tiêu: HS biết làm thí nhgiệm hoặc quan
sát hình để phát hiện ra tính chất của đá vôi
@Cách tiến hành:
- Hát tập thể
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
- HS làm việc theo nhóm theo yêu cầu của
GV
- Những nơi cĩ nhiều đá vơi và núi đá vơi: + Động Hương Tích Hà Tây
+ Vịnh Hạ Lịn ở Quảng Ninh
+ Hang động Phong Nha – Kẻ Bàng Ở Quảng Bình
+ Núi Ngũ Hành Sơn ở Đà Nẵng + Tỉnh Ninh Bình cĩ nhiều núi đá vơi
- Cả nhóm treo sản phẩm lên bảng & cử người trình bày
- HS nghe
Trang 22’
2’
_Bước 1: Tình huống xuất phát
- GV cho HS quan sát mẫu và nêu Đá vơi cĩ
tính chất gì ?
- GV phát phiếu cho HS thảo luận nhĩm
- Cho đại diện nhĩm trình bày kết quả thảo luận
_Bước 2: Đề xuất câu hỏi:
Từ những tình huống ban đầu GV hướng dẫn HS
so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến
ban đầu sau đĩ đề xuất câu hỏi liên quan đến nội
dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vơi
- Cho các nhĩm trình bày trước lớp
_ Bước 3: Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu:
- GV tổ chức cho HS thảo luận đề xuất thí
nghiệm nghiên cứu để tìm hiểu về tính chất của
đá vơi
- GV yêu cầu HS viết dự đốn vào vở thí
nghiệm
_ Bước 4: Kết luận kiến thức mới:
GV tổ chức cho các nhĩm báo cáo kết quả sau
khi tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu
- Sau khi nghiên cứu em rút ra kết luận gì ?
*HĐ 3: Ích lợi của đá vơi
- Cho HS thảo luận cặp đơi và trả lời câu hỏi:
+ Đá vơi được dùng để làm gì?
GV kết luận: Cĩ nhiều loại đá vơi Đá vơi cĩ
nhiều ích lợi trong cuộc sống Đá vơi được dùng
để: nung vơi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi
măng, làm phấn viết, tạc tượng, đồ lưu niệm, ốp
lát, trang hồng nhà ở, các cơng trình văn hĩa,
nghệ thuật…
4/ Củng cố :
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết tr 55 SGK
5/ Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Bài sau “ Gốm xây dựng : Gạch , ngói”
- HS quan sát và lắng nghe
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc và trình bày quan điểm của mình
- HS làm việc theo nhĩm
HS sử dụng các hình trang 54 – 55 SGK và đặt câu hỏi:
+ Đá vơi cĩ màu gì ? + Đá vơi cứng hay mềm so với đá cuội?
+ Khi cọ sát với vật cứng ta thấy đá vơi thế nào?
+ Khi nhỏ giấm hoặc a – xít lỗng lên đá vơi ta thấy hiện tượng gì xảy ra ?
- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả
- HS tiếp tục thảo luận nhĩm và tiến hành làm thí nghiệm đưa ra ý kiến thư kí ghi vào vở Câu hỏi Dự đốn Cách tiến
hành
Kết luận
-Đại diện nhĩm báo cáo kết quả thí nghiệm nghiên cứu trước lớp
- HS nêu kết luận: Đá vơi màu trắng, khơng
cứng Dưới tác dụng của A – xít thì đá vơi sủi bọt.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Đá vơi dùng để: nung vơi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm
* RÚT KINH NGHIỆM :