- HS nhận biết cấu trúc của vật mẫu, so sánh được tỉ lệ của hai vật mẫu, sự thay đổ hình dáng của vật mẫu khi nhìn ở các vị trí khác nhau.. - HS biết cách vẽ mẫu dạng hình trụ và hình c[r]
Trang 1- HS nhận biết được đặc điểm của hoạ tiết trang trí dân tộc.
- HS vẽ được hoạ tiết trang trí dân tộc đơn giản
- HS nhận ra vẻ đẹp cũng như ứng dụng của hoạ tiết trang trí dân tộc
- GV giới thiệu một số hoạ tiết trang
trí dân tộc gợi ý cho HS nhận xét:
+ Đặc điểm? (Các hoạ tiết được vẽ
- Các hoạ tiết trang trí là những hình hoa, lá,mây, sóng nước, con vật Được vẽ đơn giản hoặc cách điệu
- HTTTdân tộc được dùng để trang trí ở các
Trang 2thêm đình làng, vải thổ cẩm, trên đồ gốm, bia đá
Hoạt động 2: Cách vẽ
- GV hướng dẫn các bước vẽ hoạ tiết
trang trí dân tộc, vẽ minh hoạ
- GV nêu yêu cầu, bao quát lớp và
hướng dẫn thêm cho HS cách vẽ
HTTTdân tộc
- HS vẽ bài
- Vẽ lại một HTTTdân tộc trong sách giáo khoa mà em thích và vẽ màu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Gv chọn một số bài vẽ, gợi ý cho HS
- HS nắm được ứng dụng của HTTTdân tộc
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Trang 3Ngày dạy:
Tiết thứ: 2
Bài 2: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC MĨ THUẬT VIỆT NAM
THỜI KỲ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU
- HS nắm được vài nét sơ lược vè thẩm mĩ của người Việt thời kỳ cổ đại
- HS nhận biết được một số sản phẩm của mĩ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại
- HS biết trân trọng những giá trị nghệ thuật mà cha ông để lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mĩ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại
- GV giới thiệu tác phẩm cần tìm
hiểu, tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+ Chia lớp thành 2 nhóm, thời gian
Trang 4+ Hết thời gian thảo luận GV mời đại
diện các nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung
+ GV nhận xét chung và kết luận
- GV phân tích thêm trên tranh ảnh để
HS hiểu rõ hơn
- Được khắc trên cửa hang, vừa với tầm tay
và tầm mắt của con người
- Trên hình vẽ có thể phân biệt được nam và
nữ thông qua nét mặt và kích thước
+ Nam: Mặt chữ điền, mày rậm, miệng rộng.(ở giữa)
+ Nữ: Nét mặt thanh tú, nữ tính.(ở hai bên)
- Được khắc trên đá sâu 2cm, nét khắc rõ ràng dứt khoát, bố cục cân xứng hài hoà
- Nghệ thuật trang trí và tạo dáng độc đáo:
Bố cục mặt trống là những vòng tròn đồng tâm bao quanh 1 ngôi sao nhiều cánh
- Hoạ tiết chữ S, hoạt động của con người, chim thú
Hướng chuyển động cảu các hoạ tiết ngược chiều kim đồng hồ, hoạt động của con người
là chủ đạo(chèo thuyền, giã gạo, vũ nữ)
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV cho HS chơi trò chơi củng cố
kiến thức vừa học
- GV nhận xét giờ học
- Xem ảnh và gắn đúng tên các sản phẩm của mĩ thuật Việt Nam thời kỳ cổ đại
3 Dặn dò:
- HS đọc lại bài, xem ảnh, sưu tầm hình ảnh về mĩ thuật Việt nam thời kỳ cổ đại
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết thứ: 3
Trang 5Bài 3: Vẽ theo mẫu
SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN
I MỤC TIÊU
- HS hiểu được những điểm cơ bản về luật xa gần
- HS biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong các bài vẽ cũng nhue trong cuộc sống
- GV gới thiệu một vài hình ảnh rõ về
xa gần, đặt câu hỏi cho HS quan sát
và suy nghĩ:
+ Vì sao cùng một loại nhưng hình
này lại to và rõ nét hơn hình kia?
+ Vì sao hình con đường hay dòng
sông lại có chỗ to lại có chỗ nhỏ dần?
- GV cho HS quan sát và nhận xét
hình minh hoạ trong sgk, gợi ý cho
HS tìm hiểu đặc điểm của các sự vật
khi ở gần và xa
Nội dung
- Mọi vật luôn có sự thay đổi khi nhìn theo xa-gần
* Vật cùng loại khi nhìn theo xa-gần sẽ thấy:
- Ở gần: hình to, cao, rộng và rõ hơn
- Ở xa: hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
- Vật ở phía trước che vật ở phía sau
* Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ(vị trí) khác nhau, trừ hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa-gần:
Trang 6- GV giới thiệu đồ dùng dạy học, hình
minh hoạ sgk và đạt câu hỏi:
+ Các hình này có đường nằm ngang
1 Đường tầm mắt (Đường chân trời):
- Khi đứng trước cảnh rộng như biển, cánh đồng ta cảm thấy có đường nằm ngang ngăn cách giữa nước và trời, giữa trời và đất Đó chính là đường chân trời, nó ngang với tầm mắt của người nhìn nên còn được gọi là đường tầm mắt, viết tắt là TM
- Vị trí của đường tầm mắt thay đổi theo vị trí của người nhìn
2 Điểm tụ:
- Các đường song song với mặt đất như: các cạnh của hình hộp, tường nhà, đường tàu hoả hướng về chiều sau thì càng xa, càng thu hẹp, và cuối cùng tụ lại một điểm tại đường TM
- Các đường song song ở dưới thì chạy hướng lên đường TM, các đường ở trên thì chạy hướng xuống đường TM
- Điểm gặp nhau của các đường song song hướng về đường tầm mắt gọi là Điểm tụ(viếttắt là ĐT)
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập:
- GV đặt một số câu hỏi kiểm tra nhận
- HS đọc lại bài, xem ảnh Quan sát thực tế để kiểm chúng nội dung vừa học
- Chuẩn bị bài sau
Trang 7CÁCH VẼ THEO MẪU
I MỤC TIÊU
- HS biết khái niệm vẽ theo mẫu
- HS vận dụng được kiến thức vào các bài vẽ theo mẫu
- HS yêu thích phân môn vẽ theo mẫu
2 Kiểm tra bài cũ:
- Một số nội dung về luật xa gần
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vẽ theo mẫu Hoạt động của Gv và HS
- GV đặt một số vật mẫu lên bàn, vẽ
các hình cací bát, cái ca, chén lên
giấy, gợi ý cho HS quan sát và tìm
hiểu khái niệm vẽ theo mẫu
- GV nêu kết luận vẽ theo mẫu
- GV vẽ minh hoạ cách vẽ theo mẫu
không khoa học(vẽ chi tiết trước)
- GV đặt mẫu, gợi ý cho HS quan sát
Nội dung
- Khái niệm vẽ theo mẫu: Vẽ theo mẫu là vẽ
mô phỏng lại vật mẫu trước mắt thông qua suy nghĩ, nhận thức và cảm xúc của mình, người vẽ cần diễn tả được đặc điểm, cấu tạo, hình áng, độ đậm nhạt, màu sắc của vật mẫu
- Khi vẽ theo mẫu, cần phải vẽ từ bao quát đến chi tiết
- Ở các vị trí nhìn khác nhau hình dáng của vật mẫu có sự thay đổi
VD: khi quan sát ở các vị trí nhìn khác nhau,
có thể thấ cả phần quai hoặc không, nếu nhìn
từ trên cao xuống thì có thể thấy rõ phần miệng, nếu nhìn từ dưới lên thì không thể thấy rõ hết phần miệng(chỉ thấy phần miệng ởdạng nét cong hiặc nét thẳng)
Trang 8Hoạt động 2: Cách vẽ tranh đề tài
- Gv hướng dẫn cho HS các bước
tiến hành bài vẽ theo mẫu, kết hợp vẽ
minh hoạ từng bước và phân tích trên
đồ dùng dạy học để HS hiểu rõ hơn
- GV hướng dẫn HS cách xác định
khung hình chung và riêng của mẫu
vẽ
- GV lưu ý cho HS:
+ Khi vẽ khung hình chung-riêng, vẽ
phác hình, vẽ chi tiết người vẽ phải
vẽ bằng tay vẽ các nét thẳng, không
được dùng thước, vì nếu dùng thước
sẽ làm cho bài vẽ bị khô cúng và
không có cảm xúc
+ Ở bước vẽ màu hoặc vẽ đậm nhạt,
cần phải quan sát kĩ vật mẫu, phân
tích được các độ đậm nhạt chính và
màu sắc của vật mẫu để vẽ
1 Vẽ phác khung hình chung và riêng:
- ước lượng và so sánh chiều cao và chiều rộng của toàn bộ vật mẫu và tường mẫu vẽ đểxác định khung hình chung và riêng
2 Vẽ phác hình:
- Vẽ phác các nét chính của vật mẫu bằng cácnét thẳng
3 Vẽ chi tiết:
- Quan sát mẫu vẽ, dùng các nét cong và nét thẳng để hoàn thiện hình vẽ trên cơ sở bước2
4 Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu:
- Quan sát kĩ vật mẫu, phân tích được các độ đậm nhạt chính và màu sắc của vật mẫu để vẽ
- Dùng các tổ hợp nét đan chéo để vễ đậm
Trang 9- GV gọi một số HS trình bày lại các
bước vẽ theo mẫu, theo em bước nào
là quan trọng nhất? vì sao?
nhạt, mảng càng đậm thì các chồng nhiều nét đan chéo
*Tất cả các bước đều quan trọng như nhau, mỗi bước đều quyết định tới sự thành công của bài vẽ
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV đặt một số câu hỏi kiểm tra
Trang 10I MỤC TIÊU
- HS biết cách vẽ tranh đề tài
- HS vận dụng được kiến thức vào các bìa vẽ tranh đề tài
- HS yêu thích phân môn vẽ tranh
- GV gợi ý cho HS đọc sgk tìm hiểu
về khái niệm vẽ tranh đề tài
- HS trả lời Gv bổ sung và nêu khái
niệm
- GV cho HS xem tranh vẽ với nhiều
đề tài khác nhau của hoạ sĩ và HS,
gợi ý cho HS tìm hiểu:
+ Những bức tranh này vẽ về những
nội dung gì?
+ Nêu một số nội dung của các đề
tài: Ngày nhà giáo Việt Nam, lao
động, học tập, vui chơi ?
Nội dung
- Khái niệm: Vẽ tranh đề tài là vẽ tranh theo một chủ đề, một đề tài cho trước
- Có nhiều đề tài trong cuộc sống, mỗi đề tài
có nhiều chủ đề, nhiều nội dung khác nhau Khi vẽ cần chọn nội dung và chủ đề phù hợpvới đètài đã cho và phù hợp với khả năng cũng như ý thích của người vẽ
VD: Đề tài Ngày Tết và mùa xuân có nhiều nội dung như Phong cảnh mùa xuân, chợ Tết, đi chơi xuân, chúc tụng
- Một số thể loại tranh đề tài: Tranh sinh hoạt, tranh phong cảnh, tranh chân dung, tranh tĩnh vật
Trang 11- GV giới thiệu cho HS một số thể
loại tranh đề tài, cho HS xem tranh
của từng thể loại
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh đề tài
- Gv hướng dẫn cho HS các bước vẽ
tranh đề tài, phân tích hình gợi ý
- Màu sắc hài hoà, có độ đậm nhạt
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Gv đặt một số câu hỏi nhỏ kiểm tra
nhận thức của HS
- GV nhận xét giờ học
- Cách chọn nội dung đề tài
- Khái niệm vẽ tranh đề tài
Trang 12I MỤC TIÊU
- HS biết một số cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí
- HS phân biệt được trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng
- HS nhận thấy vai trò của phân môn trang trí trong đời sống
- Gv giới thiệu một số bài trang trí cơ
bản, gợi ý cho HS quan sát và tìm
- Trang trí có tác dụng làm cho các
đồ vật đẹp hơn
- Một số cách sắp xếp 9 bố cục) trong trang trí:
* Trang trí cơ bản:
+ Xen kẻ+ Nhắc lại+ Đối xứng
* Trang trí ứng dụng:
Trang 13+ Tự do
- Trang trí cơ bản phải tuân thủ các nguyên tắc, còn trang trí ứng dung người vẽ có thể sáng tạo theo ý thích
Hoạt động 2: Cách sắp xếp trong trang trí cơ bản
- Gv hướng dẫn các cách sắp xếp cơ
bản, phân tích hình gợi ý cách vẽ
- HS quan sát, ghi chép nội dung
chính
- Gv cho HS xem một số bài trang trí
ứng dung để HS phân biệt được với
bài trang trí cơ bản
- Gv cho HS tham khảo bài vẽ của
- Màu sắc hài hoà tươi sáng
* Lưu ý:
- Riêng trang trí đường diềm hoạ tiết
và màu sắc được sắp xếp theo các nguyên tắc xen kẻ hoặc nhắc lại, hoạ tiết trong các ô được vẽ đố xứng qua trục
Trang 14Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Trang 15- HS nhận ra vẽ đẹp của vật mẫu thông qua bố cục, đường nét
- Gv giới thiệu mẫu vẽ, gợi ý cho HS
hình cầu có thay đổi không?
+ So sánh chiếu cao và chiều rộng
của toàn bộ vật mẫu và của hình hộp
và hình cầu đúâc định khung hình
chung và khung hình riêng?
Hoạt động 2: Cách vẽ
Trang 16- Gv hướng dẫn các bước vẽ mẫu
3 Vẽ chi tiết:
- Dùng các nét cong, thẳng để hoàn thiện hình vẽ
Hoạt động 3: Luyện tập
- Gv nêu yêu cầu, bao quát lớp và
hướng dẫn thêm cho HS cách vẽ
- HS vẽ bài
- Vẽ mẫu dạng hình hộp và hình cầu (Vẽ hình bằng bút chì đen)
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Gv chọn một số bài vẽ, gợi ý cho
HS nhận xét
- Bố cục
- Hình vẽ
Trang 17- Gv nhận xét chung và xếp loại bài
Bài 8: Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ
( 1010- 1225)
I MỤC TIÊU
- HS nắm được những kiến thức chung về mĩ thuật thời Lý
Trang 18- HS phân biệt được một số loại hình mĩ thuật: Kiến trúc cung đình, kiến trúc Phậtgiáo, điêu khắc, cham khắc trang trí và nghệ thuật gốm.
- HS biết quý trọng những giá trị nghệ thuật truyền thống
- GV gợi ý cho HS đọc sách giáo
khoa, tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch
sử thời Lý
- HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và
tóm tắt nội dung chính
Nội dung
- Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại
La, đổi tên thành Thăng Long
- Vua Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Chiến thắng giặc Tống xâm lược, đánh Chiêm thành
- Kinh tế, văn hoá, ngoại thương phát triển tạo điều kiện cho Nghệ thuật dân tộc phát triển
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lý
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+ Chia lớp thành 2 nhóm, cử nhóm
trưởng, phát phiếu bài tập
+ Thời gian thảo luận là 8 phút
1 Kiến trúc:
a Kinh thành Thăng Long:
- Quy mô lớn, tráng lệ
Là một quần thể kiến trúc gồm 2 lớp:
Trang 19+ Sau khi các nhóm thảo luận xong,
Gv mời đại diện các nhóm trình bày
2 Đặc điểm của kiến trúc Phật giáo
thời Lý? Kể tên một số công trình tiêu
biểu?
PBT 2: (Nhóm 2)
1 Đặc điểm tượng thời Lý? Kể tên
một số bức tượng tiêu biểu?
2 Đặc điểm của rồng thời Lý?
- GV kết hợp cho HS xem một số ảnh
minh hoạ cho từng nội dung
+ Bên ngoài (Kinh thành): Là nơi sinh sống của các tầng lớp nhân dân
+ Bên trong (Hoàng thành): là nơi sinh sống làm việc của vua và hoàng tộc, có nhiều cung điện
b Kiến trúc Phật giáo:
- Phật giáo phát triển nên các công trình kiếntrúc Phật giáo có quy mô lớn đặt ở những nơi có phong cảnh đẹp
- Tiêu biểu: Chùa Phật Tích, chùa Một cột
2 Điêu khắc và nghệ thuật trang trí:
a Điêu khắc:
- Tượng có kích thước lớn, chủ yếu làm bằng đá: Tượng Phật Adiđà, tượng người chim
b Chạm khắc trang trí:
- Rồng thời Lý uốn lượn mềm mại, hiền lành Thân hình chữ S, mình tròn
3 Nghệ thuật Gốm:
- Hình dáng thanh thoát, đường nét tinh xảo
- Chế được men gốm da lươn, men lục, men trắng ngà
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của mĩ thuật thời Lý
- Gv yêu cầu HS tham khảo Sgk, nêu
những đặc điểm chính của mĩ thuật
Trang 20- Mỹ thuật thời Lý là thời kỳ phát triển rực
rỡ của Mĩ thuật Việt Nam
3 Củng cố - Dặn dò:
- Những đặc điểm cơ bản của mĩ thuật thời Lý
- Đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
- HS chọn được nội dung đề tài phù hợp, nắm được cách vẽ
- HS vẽ được tranh đề tài học tập theo ý thích
- HS thêm yêu quý thầy cô, bạn bè, trường lớp
II CHUẨN BỊ
Trang 21- Gv gới thiệu một số tranh ảnh về đề tài
học tập, gợi ý cho HS tìm và chọn nội
- GV cho HS tham khảo một số bài vẽ
của HS năm trước
- HS nhắc lại cách vẽ
1 Tìm bố cục:
- Sắp xếp các mảng hình ảnh sao cho có mảng chính mảng phụ
Trang 22Hoạt động 3: Luyện tập
- Gv nêu yêu cầu, bao quát lớp và
hướng dẫn thêm cho HS cách vẽ
- HS vẽ bài
- Vẽ tranh đề tài học tập theo ý thích
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV chọn một số bài vẽ, gợi ý cho HS
nhận xét
- GV nhận xét chung và chấm điểm
Nội dung đánh giá:
- Nội dung phù hợp với đề tài
- Hình vẽ sinh động
- Màu sắc hài hoà, có độ đậm nhạt
4 Củng cố - Dặn dò:
- HS nắm được cách vẽ theo mẫu
- Chuẩn bị bài sau
- HS hiểu được sự phong pháu củ màu sắc trong tự nhiên và tác dụng của màu sắc
- HS phân biệt được một số màu thường dùng và cách pha một số loại màu
- HS yêu thích màu sắc và biết ứng dụng vào các bài vẽ
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy - học:
Trang 23a GV
- Tranh ảnh về màu sắc
- Bảng màu
- Hình minh hoạ các cặp màu bổ túc, tương phản, nhị hợp
- Một số bài trang trí cơ bản.,
- GV giới thiệu tranh ảnh hoa lá,
phong cảnh gợi ý cho HS nhận thấy
sự phong phú của màu sắc trong tự
nhiên
+ Nhờ đâu chúng ta có thể nhận biết
được màu sắc?
+ Tác dụng của màu sắc?
+ Vào mùa hè sau khi trời mua xong,
trên bầu trời thường thấy có hiện
tượng gì có rất nhiều màu sắc? Cầu
- Cầu vồng có 7 màu: Đỏ, da cam, vàng, lục, lam , chàm, tím
Hoạt động 2: Màu sắc và cách pha màu
- GV giới thiệu 3 màu cơ bản (màu
Trang 24- Hs quan sát.
- GV lần lượt gợi ý cho HS tìm hiểu
các khái niêm màu nhị hợp, màu bổ
túc, màu tương phản, màu nóng, màu
lạnh
- Gv cho HS xem hình ảnh minh hoạ
và trình bày ứng dụng của các màu
nói trên
CÂU ĐỐ:
- Mùa hè chúng ta nên mặc trang phục
có gam màu gì để tạo cảm giác mát
mẻ? ( Màu lạnh)
- Mùa đông chúng ta nên mặc trang
phục có gam màu gì để tạo cảm giác
- Các cặp màu đứng cạnh nhau sẽ tôn
nhau lên làm cho nhau rực rỡ hơn
4 Màu tương phản:
- Các cặp màu tương phản đứng cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng và nổi bật hơn
Trang 25- GV gợi ý cho HS nêu một số loại
- Màu sắc đã được pha chế sẵn
Hoạt động 4: Đánh giá kết qủa học tập
- Gv cho HS chơi trò chơi củng cố lại
những kiến thức cơ bản vừa học
- Gv nhận xét giờ học
- 3 MÀU: ĐỎ, VÀNG, LAM là những màu gì trong hội hoạ? ( màu cơbản)
- Gắn tên vào các cặp màu cho sẵn: Màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nhị hợp, màu nóng, màu lạnh
- HS hiểu được sự phong phú của màu sắc trong trang trí
- HS nắm được một số cách dùng màu trong trang trí
- HS yêu thích màu sắc và biết ứng dụng vào các bài vẽ trang trí
II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng dạy - học:
a GV
- Tranh ảnh về một số đồ vật có trang trí
Trang 26- Hình minh hoạ cách dùng màu bổ túc, tương phản, nhị hợp, màu nóng, màu lạnh, hàihào giữa nóng và lạnh
- Một số bài trang trí cơ bản
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên 3 màu cơ bản, các cặp màu bổ túc, màu tương phản
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét Hoạt động của GV và HS
- Gv giới thiệu một số đồ vật có trang
+ Sách báo: màu sắc bắt mắt gây chú ý
+ Nhà cửa: ít màu, hài hoà và nhã nhặn
+ Áo quần màu sắc phong phú tuỳ theo mùa và theo lứa tuổi
Hoạt động 2: Cách sử dụng màu sắc trong trang trí:
- GV giới thiệu một số bài trang trí cơ
- Một số cách sử dụng màu sắc trong trang trí:
Trang 27- GV gợi ý cho HS nhắc lại vài nét về
màu sắc và cách pha màu đã học ở bài
10 (nêu các cặp màu bổ túc, màu
tương phản, màu nóng, màu lạnh )
+ Dùng màu êm dịu nhã nhặn
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV cho HS tham gia trò chơi để
củng cố lại kiến thức vừa học
Bài 12: Thường thức mĩ thuật
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
CỦA MĨ THUẬT THỜI LÝ
I MỤC TIÊU
- HS hiểu sâu hơn về mĩ thuật thời Lý
- HS nhận biết được một số công trình mĩ thật tiêu biểu
- HS biết trân trọng nghệ thuật truyền thống
Trang 28- GV giới thiệu hình ảnh chùa Một cột
và tượng phật Adiđà, tổ chức cho HS
thảo luận nhóm tìm hiểu về 2 công
trình mĩ thuật này
- Gv chia lớp thành 4 nhóm, cử nhóm
trưởng, phát phiếu bài tập
- Thời gian thảo luận 10 phút, sau khi
các nhóm thảo luận xong Gv mời đại
diện các nhóm trình bày kết quả,
- Còn gọi là chù Diên Hựu
- Được xây dựng năm 1049
Trang 29Phiếu bài tập 1: ( Nhóm 1 và 2)
+ Chùa được xây dựng ở đâu?
+ Được xây dựng năm nào?
+ Cấu trúc của chùa?
+ Nhận xét về đường nét của chùa
Một cột?
Phiếu bài tập 2: (Nhóm 3 và 4)
- Tượng Adiđà được đặt ở đâu?
- Tượng gồm có mấy phần? Miêu tả
+ Mình tượng thanh mãnh, uyển chuyển rõ ràng
+ Khuôn mặt phúc hậu dịu dàng
* Phần bệ:
+ Tầng trên: toà sen hình tròn, có hai tầng cánh, cánh sen hình vuông
+ Tầng dưới: Đế tượng hình bát giác,
có chạm trổ nhiều hoạ tiết hình dây vàhình chữ S
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình rồng thời Lý:
- Gv giới thiệu hình rồng thời Lý, gợi
- Ý nghĩa của hình tượng con rồng: Tượng trưng cho quyền lực của nhà vua
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Gv cho HS chơi trò chơi để củng cố
lại kến thức vùa học
- Gắn tên vào ảnh của các công trình
mĩ thuật tiêu biểu thời Lý