Khi tăng nhiệt độ của nước, sau một thời gian ta thấy có hơi nước bay lên trên bề mặt của nước và dưới đáy bình xuất hiện những bọt khí nhỏ ngày càng to dần rồi nổi lên mặt n[r]
Trang 1Ngày soạn: / / Ngày kiểm tra: ./ /
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Thời gian: 45 phút
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI KIỂM TRA:
a Phạm vi kiến thức: Bài 16 – bài 30
b Mục đích:
- Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của HS trong HKII Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh
- Đối với giáo viên: Phân loại đánh giá được học sinh, từ đó có biện pháp điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp
II CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA
1 Kiến thức: Các chuẩn 1,2,4,5,6,7,8,12,13,14,
2 Kỹ năng: Các chuẩn 3,9,10,11,15,16
III HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
Trang 2
Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
số tiết
Lí thuyết LT (cấpTỉ lệ thực dạy Trọng số
độ 1,2)
VD (cấp độ 3,4)
LT (cấp độ 1,2)
VD (cấp độ 3,4)
2/ Sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng,
3/ Sự nóng chảy và sự đông đặc Sự
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
Mức
Trọng số
Số lượng câu
Điểm số
Lí
thuyết
(cấp
độ
1,2)
2/ Sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng,
khí Nhiệt kế – Nhiệt giai 23,3 0,93 ≈1 Tg:10,5ph1(2,5đ) Tg:10,5ph2,5 3/ Sự nóng chảy và sự đông đặc Sự
bay hơi và sự ngưng tụ Sự sôi 28 1,12≈1
1(2,5đ) Tg:10,5ph
2,5 Tg:10,5ph Vận
dụng
(cấp
độ
3,4)
Tg:5,3ph
1,25 Tg:5,3ph 2/ Sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng,
khí Nhiệt kế – Nhiệt giai 16.7 0,66≈0,5
0,5(1,25đ) Tg:5,2ph
1,25 Tg:5,2ph 3/ Sự nóng chảy và sự đông đặc Sự
bay hơi và sự ngưng tụ Sự sôi 18.6 0,74≈1
1(2,5đ) Tg:10,5ph
2,5 Tg:10,5ph
(Tính thời gian HS làm bài kiểm tra là 42 phút 3 phút còn lại GV phát đề thu bài,
nhận xét tiết kiểm tra)
Trang 3IV KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
1/ Ròng rọc
1 Nhận biết thế nào là
ròng rọc Phân biệt được 2 loại ròng rọc, ròng rọc động và ròng rọc cố định
2 Nêu được tác dụng của ròng rọc cố định và ròng rọc động
3 Sử dụng được ròng rọc trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi
ích của nó
C3.2a
2/ Sự nở vì
nhiệt của chất
rắn, lỏng, khí
Nhiệt kế –
Nhiệt giai
4 Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
5 Kể tên được các loại nhiệt kế thường dùng
6 Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
7 Nêu được các kết luận
về sự nở vì nhiệt của các chất
8 Phân biệt được nhiệt giai Celsius và nhiệt giai Farenhai
9 Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của các chất để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
10 Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
11 Chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ
tương ứng của nhiệt giai kia
C6.1
0,5(5,2) C11.2b
12 Mô tả được các quá 14 Nêu được đặc điểm về 15 Vận dụng được 16 Dựa vào bảng
Trang 43/ Sự nóng
chảy và sự
đông đặc Sự
bay hơi và sự
ngưng tụ Sự
sôi
trình chuyển thể: sự nóng chảy và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi
13 Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu
tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
nhiệt độ của các quá trình chuyển thể
kiến thức về các quá trình chuyển thể để
giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan
số liệu đã cho, ve được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong các quá trình chuyển thể
17 Dựa vào số liệu thí nghiệm đã
cho lập được bảng theo dõi nhiệt độ
của một chất trong quá trình chuyển thể
Số câu hỏi (t.g) 1(10,5)
C12.3
1(10,5) C16.4
Trang 5V ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Hãy kể tên và công dụng các loại nhiệt kế thường gặp? Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Câu 2:
a) Sử dụng hệ thống ròng rọc nào sau đây có lợi hơn Tại sao?
F F
Hình 1 Hình 2
b) Hãy tính xem 550C ứng với bao nhiêu 0F?
Câu 3 Mô tả hiện tượng sôi của nước?
Câu 4: Bỏ vài cục nước đá lấy từ tủ lạnh vào một cốc thuỷ tinh rồi theo dõi nhiệt độ của nước đá, người ta lập được bảng sau:
a Ve đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian
b Có hiện tượng gì xảy ra đối với nước đá từ phút thứ 6 đến phút thứ 10
B HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1:
- Có 3 loại nhiệt kế: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế
+ Nhiệt kế rượu dùng để đo nhiệt kế khí quyển
+ Nhiệt kế thủy ngân dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể
- Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt
của các chất
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2:
a) Sử dụng hệ thống hình 1 gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động
có lợi hơn
Vì vừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của lực kéo
b) 450C = 00C + 450C
= 320F + 45.1,80F
= 320F + 810F
= 1130F
0,75điểm
0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 3:
Trang 6Khi tăng nhiệt độ của nước, sau một thời gian ta thấy có hơi nước bay
lên trên bề mặt của nước và dưới đáy bình xuất hiện những bọt khí nhỏ
ngày càng to dần rồi nổi lên mặt nước và vỡ ra Khi nhiệt độ của nước
đến 100oC (hoặc gần đến 1000C đối với vùng núi cao) thì mặt nước xáo
động mạnh, rất nhiều hơi nước bay lên và các bọt khí nổi lên, nước sôi
sùng sục và nhiệt độ không tăng lên nữa Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi
của nước
2,5 điểm
Câu 4:
a Ve đường biểu diễn
b Từ phút thứ 6 đến phút thứ 10 nước đá nóng chảy ở nhiệt độ 00C
2 điểm
0,5 điểm
VI KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM
1 Kết quả kiểm tra
2: Rút kinh nghiệm
(Căn cứ vào kêt quả kiểm tra của các lớp và thông tin phản hồi từ GV và HS
để GV điều chỉnh ma trân đề và số lương câu hỏi cũng như mức độ nhận thức cần kiểm tra)
3
9 6
-6
0 -3 2 4 6 8 10 12
Nhiệt độ (0C)
Thời gian (phút)
14 16 12
15