1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM TRA 1 TIẾT (TIẾT 21- 2 ĐỀ) CÓ MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN

9 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 30,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.. Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế6[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

KIỂM TRA 1 TIẾT

Thời gian: 45 phút

I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI KIỂM TRA:

a Phạm vi kiến thức: Bài 1 – bài 20

b Mục đích:

- Đối với học sinh: Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của HS trong chương I Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh

- Đối với giáo viên: Phân loại đánh giá được học sinh, từ đó có biện pháp điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp

II CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA

1 Kiến thức: Các chuẩn 1,2,3,4,5,6,7,14,15,16,17,18,19,20

2 Kỹ năng: Các chuẩn 8,9,10,11,12,13,21,22

III HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận

Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung Tổng số

tiết

Lí thuyết

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(Cấp độ 1,2)

VD

(Cấp độ

3,4)

LT

(Cấp độ 1,2)

VD

(Cấp độ 3,4)

1 Điện trở dây dẫn Định luật

Ôm

b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra) Điểm

số

Cấp độ 1,2

(Lí thuyết)

1 Điện trở dây dẫn.

Định luật Ôm. 28 1,12 ≈ 1

1(2,5đ)

2 Công và Công suất

1(2,5đ)

Cấp độ 3,4

(Vận dụng)

1 Điện trở dây dẫn.

1(2,5đ)

2 Công và Công suất

1(2,5đ)

Tổng

Tg: 40ph 10 (đ)

(Tính thời gi an HS làm bài kiểm tra là 40 phút 5 phút còn lại GV phát đề , thu bài, nhận

xét tiết kiểm tra)

Trang 2

IV KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1

1 Điện trở

của dây

dẫn Định

luật Ôm.

(12 tiết)

1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ

cản trở dòng điện của dây dẫn

đó

2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.

3 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

4 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.

5 Nhận biết được các loại biến trở.

6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và

ampe kế.

9 Vận dụng được định luật

Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.

11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.

12 Vận dụng được công thức

R =

l S

 và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.

13 Vận dụng được định luật Ôm và công

thức R =

l S

 để giải bài toán về mạch điện

sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong

đó có mắc biến trở.

C3.1

1(10)

2 Công và

công suất

điện.

(8 tiết)

14 Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.

19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các

21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

Trang 3

15 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

16 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.

17 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.

dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động

cơ điện hoạt động.

20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.

22 Vận dụng được các công thức P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

C20.2

1(10)

Trang 4

V ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

A ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Phát biểu định luật Ôm Viết hệ thức của định luật? Giải thích các đại lượng? Câu 2: Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện pháp cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện năng? R1 R2

Câu 3: Cho mạch điện như sơ đồ

Trong đó R1 = 30Ω, R2 = 20 Ω

Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 60V Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện chạy trong mạch

Câu 4: Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó là 0,3A Tính điện năng mà bóng đèn này tiêu thụ trong 30 ngày và số đếm của công tơ Biết trung bình một ngày bóng đèn được sử dụng trong 3 giờ

B HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:

- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

- Hệ thức của định luật Ôm: I= U

R

Trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng

ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V); R

là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)

1 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Câu 2:

- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :

+ Giảm chi tiêu cho gia đình;

+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn;

+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị

quá tải;

+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;

+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử

dụng xong hoặc dùng chế độ hẹn giờ)

1,5 điểm

1 điểm

Câu 3:

- Vẽ lại mạch điện đúng và tóm tắt được bài toán

- Điện trở tương đương của đoạn mạch:

R = R1 + R2 = 30 + 20 = 50 Ω

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

I = U/R = 60/50 = 1,2A

0,5 điểm

1 điểm

1 điểm Câu 4:

Trang 5

- Công suất của bóng đèn:

P = U.I = 220.0,3 = 66W

- Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày:

A = P.t = 66.30.3.3600 = 21384000J

- Số đếm của công tơ:

A = 21384000J = 21384000/1000.3600 = 5,94kW.h

Vậy số đếm của công tơ là 5,94

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm (HS có thể giải theo cách khác nếu đủ bước và có kết quả đúng vẫn được tính điểm

tối đa cho câu hỏi đó)

Trang 6

IV KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2

1 Điện trở

của dây

dẫn Định

luật Ôm.

(12 tiết)

1 Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ

cản trở dòng điện của dây dẫn

đó

2 Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.

3 Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

4 Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.

5 Nhận biết được các loại biến trở.

6 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.

Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

7 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.

8 Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và

ampe kế.

9 Vận dụng được định luật

Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

10 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.

11 Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần.

12 Vận dụng được công thức

R =

l S

 và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn.

13 Vận dụng được định luật Ôm và công

thức R =

l S

 để giải bài toán về mạch điện

sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong

đó có mắc biến trở.

C3.1

1(10)

2 Công và

công suất

điện.

(8 tiết)

14 Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.

18 Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết bị tiêu thụ điện năng.

19 Chỉ ra được sự chuyển hoá các

21 Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải bài tập và

giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.

Trang 7

15 Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

16 Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ.

17 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.

dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động

cơ điện hoạt động.

20 Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.

22 Vận dụng được các công thức P = UI, A = P t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.

C20.2

1(10)

Trang 8

V ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

A ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Phát biểu định luật Ôm Viết hệ thức của định luật? Giải thích các đại lượng? Câu 2: Nêu lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng? Các biện pháp cơ bản để sử dụng tiết kiệm điện năng? Câu 3: Cho mạch điện như sơ đồ R1

Trong đó R1 = 30Ω, R2 = 20 Ω R2

Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 60V

Tính điện trở tương đương và cường độ dòng điện chạy trong mạch

Câu 4: Một ấm điện ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 3 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 300C Hiệu suất của ấm là 90% Tính thời gian đun sôi lượng nước trên Cho biết nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K

B HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:

- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận

với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

- Hệ thức của định luật Ôm: I= U

R

Trong đó I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, đo bằng

ampe (A); U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V); R

là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (Ω)

1 điểm

0,5 điểm

1 điểm

Câu 2:

- Lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :

+ Giảm chi tiêu cho gia đình;

+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn;

+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị

quá tải;

+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng

+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp;

+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử

dụng xong hoặc dùng chế độ hẹn giờ)

1,5 điểm

1 điểm

Câu 3:

- Vẽ lại mạch điện đúng và tóm tắt được bài toán

- Điện trở tương đương của đoạn mạch:

R = R1.R2/(R1 + R2) = 30.20/(30 + 20) = 12 Ω

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

I = U/R = 60/12 = 5A

0,5 điểm

1 điểm

1 điểm Câu 4:

Trang 9

- Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là:

Q1 = m.c.(t2 – t1) = 3.4200.(100 – 30) = 882000J

- Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra:

H = Q1.100/Q suy ra Q = Q1.100/H = 882000.100/90 = 980000J

- Mặt khác ta có:Q = P.t

Suy ra: t = Q/P = 980000/1000 = 980s

Vậy thời gian đun sôi nước là 980s

0,5 điểm

0,75điểm

0,75điểm

(HS có thể giải theo cách khác nếu đủ bước và có kết quả đúng vẫn được tính điểm

tối đa cho câu hỏi đó)

VI KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 Kết quả kiểm tra

2: Rút kinh nghiệm

(Căn cứ vào kêt quả kiểm tra của các lớp và thông tin phản hồi từ GV và HS để GV điều chỉnh ma trân đề và số lương câu hỏi cũng như mức độ nhận thức cần kiểm tra

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w