c) Mấy chú cá rô cứ lội quanh quẩn dưới giàn mướp. đang vờn chuột ngoài sân. đang trò chuyện ríu rít trên cây. đang bơi tung tăng dưới nước. đi lại tấp nập trên đường phố. Anh mừng cho [r]
Trang 1ÔN LUYỆN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
(Nội dung: tuần 19, 20)
I Mục tiêuchung:
1 Tiếng Việt đọc:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu cảm
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn hay một bài thơ
- Hiểu nội dung của bài và trả lời đúng các câu hỏi có nội dung liên quan
2 Tiếng Việt viết:
- Nhớ viết được đoạn chính tả, sai không quá 5 lỗi trong bài, trình bày bài thơ đẹp, sạch sẽ
- Viết được bài văn đầy đủ bố cục tả một đồ chơi mà em thích
- Làm được các bài tập luyện từ và câu liên quan đến các nội dung sau:
+ Câu kể theo mẫu Ai làm gì?
+ Mở rộng vốn từ về tài năng và sức khỏe
II Luyện tập:
I TẬP ĐỌC
HS đọc và trả lời các bài đọc:
- Bốn anh tài
- Chuyện cổ tích về loài người
- Bốn anh tài (tt)
- Trống đồng Đông Sơn
II.LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1) Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy:
a Khó khăn, nhăn nhó, an ủi, bền bỉ, bê bết
b Hì hục, an ủi, nhăn nhó, mặt mũi, khó khăn
c Co quắp, bê bết, bền bỉ, khó khăn, tươi tốt
2) Đặt câu hỏi trả lời cho bộ phận in nghiêng:
Nhờ kiên trì luyện tập,Nam đã thành công.
………
……… 3) Tìm và gạch chân các từ biểu thị mức độ của đặc điểm có trong câu sau :
Trang 2Em đã đuổi kịp các bạn, chữ viết ngày càng một đều hơn, đẹp hơn.
4) Đặt hai câu kể Ai làm gì? Sau đó xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu
……… ………
………
………
5) Nếu trong lớp em có một bạn không may bị khuyết tật hay gặp khó khăn trong học tập, em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? ………
6) a.Ghi lại các danh từ, động từ, tính từ có trong câu vào bảng sau: Đến bây giờ, Vân không quên được khuôn mặt hiền từ, mái tóc bạc, đôi mắt đầy yêu thương và lo lắng của ông. Danh từ Động từ Tính từ ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
b Gạch dưới từ đồng nghĩa với từ hiền trong câu trên và đặt câu với từ đó:
7) Đặt một câu hỏi với các mục đích sau : Mục đích Câu hỏi Để khẳng định ………
Để phủ định ………
Để khen ………
Để yêu cầu, đề nghị ………
Để thay cho lời chào ………
8) Viết đoạn văn kể về các công việc em làm ở nhà để giúp đỡ bố mẹ trong thời gian nghỉ để “phòng chống dịch Corona” trong đó sử dụng câu kể Ai - làm gì? Gạch chân 4 câu kể đó.
Trang 3
9) Xác định CN, VN trong các câu sau?
a) Những bông hoa mướp đang đua nhau khoe sắc
b) Chúng em đang tập thể dục dưới sân trường
c) Mấy chú cá rô cứ lội quanh quẩn dưới giàn mướp
d) Thế rồi, quả mướp thi nhau chòi ra
e) Ba chị em tôi hái không xuể
f) Bà tôi sai mang đi biếu mỗi nhà mấy quả
10) Điền tiếp vị ngữ vào chỗ trống để tạo câu.
a)Từ sáng tinh mơ, ông em
b)Vào ngày mùa, các bác nông dân
c) Ngày mai, em………
11) Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu:
a) ……… viết thư cho bố
b) ……… nhẹ nhàng khuyên bảo những bạn hay nói chuyện trong giờ học
c) luôn luôn giúp đỡ các bạn học yếu
d) Có hôm tôi bị ốm,……… phải lọ mọ ra vườn tự hái trầu rồi lại lúi húi nấu cháo đậu cho tôi ăn
12) Nối từ ngữ ở cột A với những từ ngữ thích hợp ở cột B để tạo thành câu kể theo mẫuAi – làm gì?
1 Mấy chú chim a đang vờn chuột ngoài sân
2 Chú mèo mướp b đang trò chuyện ríu rít trên cây
3 Chúng em c cùng nhau ôn bài dưới gốc cây
13) Điền chủ ngữ hoặc vị ngữ còn thiều vào chỗ trống để hoàn chỉnh những câu kể Ai làm
gì? dưới đây:
a) ……… đang bơi tung tăng dưới nước
b) ……… đi lại tấp nập trên đường phố
c)Buổi sáng, em
14) Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu văn sau:
Trăng đêm nay sang quá! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên
và anh mong ước ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽ đến với các em.
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
15) Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích dưới đây Gạch dưới chủ ngữ của từng câu vừa tìm được Trần Quốc Toản dẫn chú đến chỗ tập bắn, rồi đeo cung tên, nhảy lên ngựa, chạy ra xa Quốc Toản nhìn thẳng hồng tâm, giương cung lắp tên, bắn luôn ba phát đều trúng cả Mọi người reo hò khen ngợi Người tướng già cũng cười, nở nang mày mặt Chiêu Thành Vương gật đầu 16) Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: a Trên sân trường, ……… đang say sưa đá cầu b ……….hót líu lo như cũng muốn tham gia vào những cuộc vui của chúng em c Dưới gốc cây phượng vĩ, ………đang ríu rít chuyện trò sôi nổi 17) Dùng gạch chéo để tách chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu dưới đây: a Cô giáo đang giảng bài b Biết kiến đã kéo đến đông, Cá Chuối mẹ liền lấy đà quẫy mạnh, rồi nhảy tùm xuống nước c Đàn cá chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp d Các cụ già chụm đầu bên những chén rượu cần 18) a Những tiếng tài nào trong các từ dưới đây có nghĩa là “năng lực cao”? tài giỏi, tài liệu, tiền tài, tài ba, tài đức, tài trí, tài nghệ, tài khoản, nhân tài, thiên tài, gia tài, tài hoa, tài tử, tài chính, tài sản, trọng tài, đề tài, tài nguyên ………
………
b Chọn một từ thích hợp ở bài tập a để điền vào chỗ trống trong câu sau: Đọc văn Nguyễn Tuân, ai cũng phải nhận thấy ngòi bút của ông thật là…………
III CHÍNH TẢ: Nhớ - viết bài thơ: Chuyện cổ tích về loài người (Bắt đầu từ khổ thơ thứ 2 đến hết khổ thơ thứ 5) IV TẬP LÀM VĂN: Đề bài: Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất. Bài làm:
Trang 5