1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án sinh 9 toán học 9 hà thị duyên thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

167 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 257,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kỳ của nuyên phân - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng?.  Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

DI TRUYỀN BIẾN DỊ

Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN

Tiết 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của DTH

- Hiểu được công lao và trình bày đựoc phương pháp phân tích thế hệ lai của Men Đen

-Hiểu và nêu rõ một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH

- Tiểu sử Grêgô- MenĐen

- Tranh vẽ H1.2 Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của MenĐen

* HS: Nghiên cứu kĩ nội dung bài mới

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định Vắng?(1')

II Kiểm tra bài cũ Không.

III Bài mới.(38')

1 Đặt vấn đề (1')GV: Vì sao con sinh ra lại có những tính trạng giống hay

khác bố mẹ Để gt điều đó → Vào bài

2 Triển khai bài.(37')

a Hoạt động 1 Di truyền học(10')

sGV: Lấy ví dụ trong 1đàn gà con

chúng vẫn giống nhau ở nhiều chi tiết

và giống bố mẹ, trong khi đó 1vài chi

tiết khác nhau và khác bố mẹ Vậy

hiện tượng giống nhau và khác nhau

đó người ta gọi là gì

HS: - Di truyền

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ

Trang 2

nghĩa như thế nào

Gv: Gọi đại diện HS trình bày, HS

- DTH có vai trò rất quan trọng không chỉ

về mặt lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễntrong khoa học chọn giống, Y học đặc biệttrong CN sinh học hiện đại

b Hoạt động 2 MenĐen người đặt nền móng cho Di truyền học(14')

GV: Giới thiệu tiểu sử của Men Đen

và công trình khoa học của ông

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin, quan sát h1.2.Thảo luận 2

em 1 nhóm

? Nêu nhận xét về đặc điểm của từng

cặp tính trạng đem lai

? Men Đen đã tiến hành thí nghiệm

như thế nào đã đem lại thành công

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày

nhóm khác bổ sung, kết luận

GV: Nhấn mạnh thêm tính chất độc

đáo trong phương pháp nghiên cứu di

truyền của MenĐen

- Giải thích thêm như vì sao MenĐen

chọn đậu Hà Lan làm đt nghiên cứu

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được

c.Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học.(13')

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin

và 1thuật ngữ lấy 1 ví dụ tự liên hệ

* Một số kí hiệu:

P: Cặp bố mẹ F: Thế hệ conX: Phép lai F1: Thế hệ thứ nhấtG: Giao tử F2: Thế hệ thứ hai

♂: Đực,♀: Cái Fn: Thế hệ thứ ba

IV Củng cố(3')

? Di truyền, biến dị

Trang 3

? Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiển của DTH.

? Nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen

? Lấy ví dụ về tính trạng, cặp tính trạng tương phản ở người

V Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Đọc mục em có biết

+ Làm bài tập 4 GV hướng dẫn Vì thuận tiện cho việc theo dỏi sự

di truyền của các cặp tính trạng

 Bài mới: + Đọc thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng→điền tỉ lệ các loại

kiểu hình ở F2 vào bảng 2

+ Giải thích thí nghiệm của Men Đen dựa vào hình h2.3

E Bổ sung

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen

- Nêu được các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li

 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát - phân tích thí nghiệm

 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập - lòng say mê nghiên cứu khoa học

B Phương pháp

- Quan sát-nghiên cứu tìm tòi

- Hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

* GV:

- Tranh vẽ: H2.1 Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu hà lan

H2.2 Sơ đồ sự di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan

H2.3 GT kết quả thí nghiệm của Men Đen

- Bảng phụ

* HS: Nghiên cứu kĩ nội dung bài mới

Trang 4

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định: Vắng? (1')

II Kiểm tra bài cũ(5')

?Lấy ví dụ về tính trạng, căp tính trạng tương phản ở trên bản thân các em

III Bài mới(33')

1.Đặt vấn đề.(1')

GV: Khi Men Đen cho lai một cặp tính trạng thì kết quả thí nghiệm sẽ như thế nào và ông đã giải thích kết quả đó ra sao?→vào bài

2.Triển khai bài (32')

a.Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen(12')

GV: Treo tranh H2.1 Sơ đồ thụ phấn

nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

HS: Độc lập nghiên cứu thông tin +

quan sát tranh

GV: Giải thích đây là công việc Men

Đen tiến hành cẩn thận, tỉ mỉ, công

phu→HS thảo luận nhóm

Thân cao x thân lùn

Quả lục x quả vàng

Hoa đỏThân caoQuả lục

705Hoa đỏ; 224 hoa trắng787Thân cao; 277 thân lùn

428 Quả lục; 152 quả vàng

3;13;13;1Gv: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung→ GV đánh

giá hoàn thiện kiến thức

GV: Các tính trạng hoa đỏ, thân cao,

gọi là kiểu hình Vậy kiểu hình là gì?

? Những tính trạng được biểu hiện ở

F1 gọi là gì Những tính trạng đến F2

mới được biểu hiện gọi là gì

GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục nắm

chắc thông tin hoàn thiện bài tập

HS: Làm việc độc lập

GV: Gọi đại diện HS trình bày

HS khác bổ sung, GV đánh giá hoàn

thiện nội dung đinh luật

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

- TT trội là TT được biểu hiện ngay ở F1

- TT lặn là TT đến F2 mới biểu hiện

- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

b.Hoạt động 2: Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm.(20')

Trang 5

2 Vì thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu

hình giống như thể đồng hợp AA

GV: Sử dụng sơ đồ H2.3 giải thích kết

quả thí nghiệm theo Men Đen và rút ra

quy luật phân li

*Qui luật phân li: Trong quá trình phát

sinh giao tử mổi nhân tố di truyền trong căp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử

và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

IV Củng cố (3')

? Nêu khái niệm kiểu hình? Cho ví dụ

? Phát biểu nội dung định luật, nội dung qui luật

? Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào

V Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Đọc mục em có biết

+ Làm bài tập 4

GV hướng dẫn: - Xác định tương quan trội lặn

Quy ước gen Xác định kiểu gen Viết sơ đồ lai -.Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình

 Bài mới: Tìm hiểu lai phân tích, trội không hoàn toàn

E Bổ sung.

Trang 6

Ngày soạn: 27/8/08Ngày giảng: 30/8/08

Tiết 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG(tiếp theo)

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Nêu được ý nghĩa của quy luât phân li đ/v lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn(di truyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Nêu khái niệm kiểu hình ? cho ví dụ

? Phát biểu nội dung quy luật phân li

III Bài mới.(33')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV: Để tiến hành kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội thì ta tiến hành phép lai như thế nào? Tương quan trội lặn có ý nghĩa như thế nào?

2 Triển khai bài.(1')

c.Hoạt động 1 Lai phân tích(15')GV: Yêu cầu học sinh quan sát

H2.3(bài 2)+ nghiên cứu thông tin (lai

Trang 7

phân tích) phát biểu 1 số khái niệm.

HS: Độc lập quan sát→trả lời

? Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

GV: Trong thí nghiệm của MenĐen

TT trội hoa đỏ ở F2 do 2KG AA và

Aa cùng biểu hiện? Vậy làm thế nào

để xác định được KG của cá thể mang

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong

tế bào của cơ thể

VD: AA, Aa, aa

- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2gen tương ứng giống nhau gọi là thể đồng hợp VD: AA thể đồng hợp trội

đó có KG dị hợp

d Hoạt đông 2 Ý nghĩa của tương quan trội lặn(7')

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin

HS: Độc lập n/c→ trả lời câu hỏi

? Để xác định giống có t/c hay không

t/c ta phải thực hiện phép lai nào

HS

? Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì

GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS

KG tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

e Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn(9')

Trang 8

GV: Treo tranh H3.Trội không hoàn

toàn

HS: Độc lập quan sát nghiên cứu

thông tin

? Quan sát H3 nêu sự khác nhau về

kiểu hình ở F1, F2 giữa trội không

hoàn toàn với thí nghiệm của Men

Đen

? Điền cụm tư thích hợp vào chổ

trống

Gv: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung→ GV đánh giá

hoàn thiện kiến thức

- Trội không hoàn toàn là hiện tựơng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện TT trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

IV Củng cố(3')

? Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang TTT cần phải làm gì

? Tương quan trội lặn của các TT có ý nghĩa gì trong thực tế sản xuất

? Trội không hoàn toàn là gì

V Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Đọc mục em có biết

+ Làm bài tập 3,4

GV hướng dẫn bài 4

Lưu ý: Kiểu gen của quả đỏ t/c có kiểu gen là đồng hợp tử trội

 Bài mới: ? Nghiên cứu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng điền vào nội

dung bảng 4

E Bổ sung.

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm của Men Đen

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Muốn xác định KG mang tính trạng trội cần phải làm gì

III Bài mới.(33')

1 Đặt vấn đề.(1')GV: Khi lai một cặp tính trạng thì Men Đen nhận thấy kết

quả ở F1 là đồng tính, F2 phân tính theo tỉ lệ 3trội:1lặn Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì kết quả sẽ như thế nào?

2 Triển khai bài.(32')

a Hoạt động 1 Thí nghiệm của MenĐen.(20')

GV: Giới thiệu H4" Lai 2 cặp TT"

F2

Sốhạt

TLKHF2

TL từng cặp F2

Trang 10

hợp thành nó

? Hãy điền cụm từ hợp lí vào chổ trống

trong câu sau

GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung→ GV đánh giá

hoàn thiện kiến thức

Vàng nhăn Xanh trơn Xanh nhăn

101 108 32

3 3 1

Xanh 1 Trơn 3 Nhăn 1

* Định luật phân li độc lập: Khi lai hai cặp

bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

b Hoạt động 2 Biến dị tổ hợp.(12')

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin

HS: Độc lập n/c→ trả lời câu hỏi

? Biến dị tổ hợp là gì Nó được xuất

hiện ở hình thức sinh sản nào

GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung→ GV đánh giá

hoàn thiện kiến thức - Những kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ

hợp -Chính sự phân li độc lập của các cặp TT

đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của

P làm xuất hiện biến dị tổ hợp

- Hình thức s/s hữu tính nhiều BDTH

IV Củng cố(3')

? Căn cứ vào đâu mà Men Đen lại cho rằng các TT màu sắc và hình dạng hạt

đậu trong thí nghiệm cuả mình di truyền độc lập với nhau

? Biến dị tổ hợp là gì

? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Làm bài tập 3 GV hướng dẫn

 Bài mới: + Với kết quả thí nghiệm của mình thì Men Đen đã giải thích kết quả như thế nào

+ GV hướng dẫn: Nghiên cứu kĩ sơ đồ lai+độc thông tin SGK

E Bổ sung.

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai khi lai 2 cặp tính trạng MenĐen rút ra kết luận gì

? Biến dị tổ hợp là gì Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

III Bài mới.(32')

1 Đặt vấn đề(1') GV: Khi lai hai cặp tính trạng thì Men Đen nhận thấy kết

quả ở F2 là về TLKH là 9: 3: 3: 1 Vậy để giải thích kết quả thí nghiệm này thì MenĐen đã dựa vào những yếu tố nào?

2 Triển khai bài(31').

a Hoạt động 1 MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.(23')

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li

từng cặp tính trạng ở F2

HS:

? Từ kết quả trên cho ta kết luậngì - Mổi cặp tính trạng do một nhân tố di

Trang 12

GV: Yêu cầu HS n/c thông tin SGK.

HS: Độc lập Quan sát H5+ n/c thông

tin→ Thảo luận nhóm

? Giải thích kết quả TN theo quan

niêm của MenĐen

HS: Tự thu nhận thông tin, thống

nhất câu trả lời Đại diện nhóm trình

bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Tại sao F2 có 16 tổ hợp giao tử hay

hợp tử

* Yêu cầu: Là kết quả của sự kết hợp

ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại

giao tử đực với 4loại giao tử cái

GV lưu ý: Ở cơ thể lai F1 khi hình

thành giao tử do khả năng tổ hợp tự

do giữa A và a, B và b là như nhau→

4 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau

? Điền nội dung phù hợp vào bảng 5

truyền quy định

- Quy ước:

+ Gen A quy định hạt vàng + Gen a quy định hạt xanh + Gen B quy định vỏ trơn + Gen b quy định vỏ nhăn

- Kiểu gen:Vàng, trơn t/c: AABB Xanh, nhăn t/c: aabb

- Sơ đồ lai (SGK)H5: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen

Kiểu hình

Tỉ lệ

Vàng, trơn Vàng,

nhăn

Xanh, trơn Xanh, nhăn

Tỉ lệ mổi kiểu gen ở F2 1 AABB

→Nội dung quy luật phân li * Qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố

di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

b Hoạt động 2 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.(8')

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin→ trả lời câu hỏi

? Tại sao các loài sinh sản hữu tính

biến dị lại phong phú

? Nêu ý nghĩa của quy luật PLĐL

Y/c:- F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố

Trang 13

- Sử dụng QLPLĐL để gt sự xuất hện

các BD tổ hợp

GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung Gv đánh giá

hoàn thiện kiến thức

- BDTH có ý nghĩa quan trọng đối với tiến hoá và chọn giống

IV Củng cố (4')

? Men Đen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào

? Nêu nội dung của quy luật phân li

? Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với tiến hoá và chọn giống

V Dặn dò, ra bài tập về nhà:(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Làm bài tập 4 GV hướng dẫn

Bài toán cho: Bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb→ giao tử ab

Con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn, mà bố cho gt ab→ Mẹ phải

mang kiểu gen trội hoàn toàn  Bài mới: + Chuẩn bị mổi nhóm 2 đồng kim loại + Kẻ bảng 6.1, 6.2 E Bổ sung.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 6: THỰC HÀNH: TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT

CỦA ĐỒNG XU

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- Biết cách xác định xác suất của 1 và 2 sự kiện đòng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

- Biết vận dụng sác xuất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng

 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành

 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học

B Phương pháp:

Trang 14

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Bài mới :(40')

1 Đặt vấn đề.(1') GV: Khi lai 1 cặp tính trạng thì tỉ lệ giao tử ở F1 là 1A; 1a và

tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA: 2Aa: 1aa Vậy theo xác suất thống kê có đúng vậy không?

→vào bài

2 Triển khai bài.(39')

a Hoạt động 1 Tiến hành gieo đồng kim loại.(19')

- Mổi nhóm gieo 25 lần→thống kê

mổi lần rơi vào bảng

* Gieo hai đồng kim loại có thể xảy

ra 1 trong 3 trường hợp: 2 đồng sấp

(SS), Một đồng ngữa một đồng

sấp(NS), hai đồng ngữa(NN)

* Gieo 1 đồng kim loại

- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả mổi lần rơi vào bảng 6.1

* Gieo hai động kim loại

- Lấy hai đồng kim loại, cầm đúng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định

- Thống kê kết quả vào bảng 6.2

b Hoạt động 2 Thống kê kết quả của các nhóm.(20')

GV: Chia lớp thành 8 nhóm→GV

yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã

tổng hợp của bảng 6.1 và 6.2 ghi vào

Trang 15

3

Cộng Slượng TL% GV: Từ kết quả bảng trên, yêu cầu học sinh liên hệ ? Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử sinh ra từ con lai F1: Aa ? Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai một cặp tính trạng * Kết quả gieo 1 đồng kim loại có tỉ lệ: 1S: 1N→Với cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa2 giao tử 1A: 1a với xác suất ngang nhau * Kết quả gieo hai đồng kim loại có tỉ lệ: 1SS: 2SN: 1NNtỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1AA: 2Aa: 1aa IV Thu hoạch :(1') - Hoàn thành nội dung bảng tổng hơp vào vở V Dặn dò, ra bài tập về nhà :(3')  Bài cũ: + Hoàn thành bảng thu hoạch  Bài mới: + Làm toàn bộ bài tập chương 1

GV hướng dẫn: + B 1,2,3,4: Dựa vào lai 1 cặp tính trạng + B 3: Lưu ý t/hợp trội không hoàn toàn + B 5: Lai hai cặp tính trạng E Bổ sung.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết7: BÀI LUYỆNTẬP

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu và mở rộngnhận thức về các qui luật di truyền

- Biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập

 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền

 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập lòng say mê nghiên cứu khoa học

Trang 16

B Phương pháp:

- Nghiên cứu, tìm tòi

- Nêu và giải quyết vấn đề

II Kiểm tra bài cũ.Không

III Bài mới.(40')

1 Đặt vấn đề.(1')

2 Triển khai bài.(39')

a Hoạt động 1 Hướng dẫn cách giải bài tập.(19')

1 Lai một cặp tính trạng:

a Dạng 1 Biết kiểu hình của P→ Xác định tỉ lệ KH, KG ở F1 và F2

* Cách giải:

- Bước 1 Quy ước gen

- Bước 2 Xác định kiểu gen của P

- Bước 3.Viết sơ đồ laiGV: Lấy ví dụ

b Dạng 2 Biết số lượng kiểu hình ở đời con→ Xác định KG, KH ở P

* Cách giải:

- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời conF: (3: 1)→ P: Aa x Aa

F: (1: 1)→ P: Aa x aaF: (1: 2: 1)→ P: Aa x Aa(Trội không hoàn toàn)GV: Lấy ví dụ

b Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con→ xác định kiểu gen của

PF2 9: 3: 3: 1 = (3: 1)(3: 1)→ F2 dị hợp tử 2 cặp gen→ P t/c 2 cặp genF2 3: 3: 1: 1 = (3: 1)(1: 1)→ P: AaBb x Aabb

F1 1: 1: 1: 1 = (1: 1)(1: 1)→ P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

b Hoạt động 2.(26') Bài tập vận dụng.(20')

Trang 17

GV: Yêu cầu học sinh đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn→ giáo viên chốt lại đáp án

Đúng

Bài 1 P: Lông ngắn(t/c) x Lông dài

F1: Toàn lông ngắn→ Đáp án a vì lông ngắn t/Cộng hoà xã hội Bài 2 Từ kết quả F1 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục

F1 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục→ theo qui luật phân li→ P: Aa x Aa

Bài 3 F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng

F1: Có tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

→ TLKH trội không hoàn toàn→ Đáp án b, d

IV Củng cố(2')

GV: Chốt lại các phương pháp làm bài tập di truyền

V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(2')

 Bài cũ: + Làm lại các bài tập Sgk

 Bài mới: + Tìm hiểu tính đặc trưng của bộ NST

+ Cấu trúc và chức năng của nhiểm sắc thể

E Bổ sung.

Trang 18

- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiểm sắc thể ở mổi loài sinh vật.

- Mô tả được cấu trúc điển hình của nhiểm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của nhiểm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng

- Tranh phóng to: H8.1 Cặp nhiểm sắc thể tương đồng

H8.2 Bộ nhiểm sắc thể Ruồi giấm H8.3 Hình dạng NST ở kì giữa H8.4 Ảnh chụp NST ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào H8.5 Cấu trúc NST ở kì giữa của quảtình phân chia tế bào

II Kiểm tra bài cũ Không.

III Bài mới.(38')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV: Các em đã gặp NST ở những bộ phận nào của cơ thể?

HS:

GV: Vậy nó có cấu trúc, chức năng ntn và mang tính đặc trưng ntn?

2 Triển khai bài.(37')

a Hoạt động 1 Tính đặc trưng của bộ nhiểm sắc thể (17')GV: Yêu cầu học sinh quan sát H8.1→

H8.3 nghiên cứu toàn bộ thông tin + - Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại

Trang 19

bảng số lượng NST của một số loài.

HS: Độc lập nghiên cứu → thảo luận

nhóm

? Qua bảng 8 cho biết số lượng nhiểm

sắc thể trong bộ lưỡng bội có phản

ánh trình độ tiến hoá của loài không? ?

Quan sát H8.2 và mô tả bộ nhiểm sắc

thể của Ruồi giấm về số lượng và hình

dạng

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV: Đánh giá, hoàn thiện kiến thức

thành từng cặp tương đồng(giống nhau về hình dạng, kích thước)

- Bộ NST lưỡng bội(2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa một NST của mổi cặp tương đồng

- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính

- Tế bào ở mổi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng

VD: Ruồi giấm

SL : 2n = 8 Hd: chữ v, hình hạt, hình que

b Hoạt động 2 Cấu trúc của nhiểm sắc thể (10')

GV: Cấu trúc của nhiểm sắc thể được

quan sát dưới kính hiển vi

GV: Y/ cầu học sinh quan sát H8.4 và

H8.5+ nghiên cứu thông tin sgk

HS Độc lập nghiên cứu trao đổi giữa

2 em 1 nhóm

? Hãy cho biết số 1 và số 2 chỉ những

thành phần cấu trúc nào của nhiểm sắc

thể

GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung→ GV đánh giá

hoàn thiện kiến thức

- Ở kỳ giữa, nhiểm sắc thể có cấu trúc điển hình gồm 2 Crômatit (2 nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất)

+ Một Crômatit gồm: - AND

- P loai histôn

c Hoạt động 3 Chức năng của nhiểm sắc thể (10')

GV: Y/cầu học sinh nghiên cứu thông

tin sgk

HS Độc lập nghiên cứu trả lời câu hỏi

? Với cấu trúc của NST như vậy thì

Trang 20

Cột A Cột B Trả lời

1 Cặp NST tương

đồng

2 Bộ NST lưỡng bội

3 Bộ NST đơn bội

a Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng

b Là bộ NST chứa 1 NST của mổi cặp tương đồng

c Là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước

1

2

3

2 ? Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền cá tính trạng 3 ? Trình bày cấu trúc cảu NST V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')  Bài cũ: + Học bài cũ  Bài mới: ?Nêu sự biến đổi hình thái của nhiểm sắc thể trong chu kỳ tế bào ? Nêu những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân E Bổ sung.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 9: NGUYÊN PHÂN.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

 Kiến thức:

- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST(chủ yếu là sự đóng duỗi xoắn) trong chu kỳ tế bào

- Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kỳ của nuyên phân

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng

 Kĩ năng:

- Tiếp tục phát triển kĩ năng nghiên cứu, phân tích kênh hình

 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học

B Phương pháp:

- Quan sát - nghiên cứu, tìm tòi

- Hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

* GV:

- Tranh phóng to: H9.1 Chu kỳ tế bào

H9.2 Sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào H9.3 Tế bào ở kỳ trung gian

* HS: nghiên cứu kĩ nội dung bài mới

Trang 21

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định Vắng?(1')

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mổi loài sinh vật Phân biệt bộ nhiểm sắc thể đơn bội và bộ nhiểm sắc thể lưỡng bội

? Trình bày cấu trúc và chức năng của nhiểm sắc thể

III Bài mới.(33')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV: Với cấu trúc và chức năng của nhiểm sắc thể như vậy khi bước vào nguyên phân thì hình thái nhiểm sắc thể biến đổi ntn?

2 Triển khai bài.(32')

a Hoạt động 1 Biến đổi hình thái nhiểm sắc thể trong chu kỳ tế bào (10')

Trang 22

* Kết luận(Nội dung bảng trên).

b Hoạt động 2 Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trinh NP.(15')

GV:Treo tranh H9.3 và bảng 9.2→

giới thiệu khái quát

HS Độc lập nghiên cứu + quan sát

tranh ở bảng 9.2→ thảo luận nhóm

? Dựa vào những thông tin trên hãy

điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2

GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS

khác nhận xét, bổ sung→ GV đánh

giá hoàn thiện kiến thức

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của nhiểm sắc thể

Kỳ đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Trang 23

Kỳ giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành hàng ở mặt phẳng xích

đạo của thoi phân bào

Kỳ sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực

của tế bào

Kỳ cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mãnh thành nhiễm sắc chất.GV: Gọi đại diện nhóm trình bày trên

tranh, nhóm khác nhận xét, bổ sung→

Gv đánh giá kết quả từng nhóm, cho

điểm sán bảng phụ của GV, học sinh

quan sát, tự đánh giá

? Vậy kết quả của 1 lân nguyên phân cho

bao nhiêu tế bào

* Kết luân(Nội dung bảng trên)

- Kết quả:

NP

Từ 1 tế bào mẹ(2n) 2 tế bào con(2n)

c Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân(7')

GV: Y/cầu học sinh nghiên cứu thông

tin sgk

HS Độc lập nghiên cứu trả lời câu hỏi

? Nguyên phân có ý nghĩa gì

GV: gọi đại diện học sinh trình bày,

học sinh khác nhận xét, bổ sung

GV đánh giá rút ra kết luận - Nguyên phân là phương thức sinh sản

của tế bào và lớn lên của cơ thể, đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào

IV Củng cố(4')

? Trình bày những biến đỏi hình thái của NST trong chu kỳ tế bào

? Nêu những diễn biến cơ bản của nST trong quá trình nguyên phân

* Bài tập: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ tế bào

A Kỳ đầu B Kỳ giữa C Kỳ sau D Kỳ trung gian

2 Ở Ruồi giấm 2n = 8 Một tế bào RG đang ở kỳ sau của NP Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:

V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(2')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Làm bài tập GV hướng dẫn

 Bài mới: Nghiên cứu kĩ sự biến đổi hình thái của NST trong giảm phân

So sánh lần phân bào I với lần phân bào II

E Bổ sung.

Trang 24

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 10: GIẢM PHÂN.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

- Tranh phóng to: H10 Sơ đồ giảm phân

- Bảng 10 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân

* HS:

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài và hoàn thành bài tập ở bảng 10

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định Vắng?(1')

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Những biến đổi cơ bản của NST trong chu kỳ tế bào

? Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân

III Bài mới.(32')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV: GP là hình thức phân bào có thoi phân bào như NP diễn ra vào thời kỳ chín của tế bào sinh dục GP gồm 2 lần phân bào liên tiếp ?Vậy những diễn biến cơ bản của NST diễn ra như thế nào

2 Triển khai bài.(31')

a Hoạt động Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân (31')

GV: Y/cầu học sinh quan sát kì trung

gian H10

HS: Độc lập quan sát, trả lời câu hỏi

? Kì trung gian nhiểm sắc thể có hình

1 Kỳ trung gian.(5')

- NST ở dạng sợi mãnh

Trang 25

thái như thế nào.

GV: Gọi đại diện học sinh trình bày, học

sinh nhận xét, bổ sung→ Kết luận

GV: Tiếp tục cho HS thảo luận nhóm

2 Diễn biến cơ bản của trongGP(26')

Những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳLần phân bào I Lần phân bào II

Kỳ đầu

- Các NST xoắn và co ngắn

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo, sau đó tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

Kỳ giữa

- Các cặp NST tương đồngtập trung và xếp song songthành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kỳ sau

- Các cặp NST kép tương đồng phân độc lập với nhau về 2 cực của tế bào

- Từng NST kép chẻ dọc ởtâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tếbào

Kỳ cuối

- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạothành với số lượng là đơn bội kép

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội

? Qua hai lần phân bào

liên tiếp từ một tế bào

1 Trong tế bào của 1 loài giao phối, hai cặp NST tương đồng kí hiệu là Aa và

Bb Khi giảm phân sẽ cho các tổ hợp NST nào ở tế bào con (giao tử)

2 Hoàn thành bảng sau:

- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng

-

-Tạo ra tế bào con có bộ

NST như tế bào mẹ

-

- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

- Tạo ra tế bào con có bộNST

Trang 26

V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Làm bài tập 2, 3, 4 GV hướng dẫn

 Bài mới: + Nghiên cứu sự phát sinh giao tử

+ Như thế nào là thụ tinh, bản chất của thụ tinh + Ý nghĩa của GP và thụ tinh

E Bổ sung.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

 Kiến thức:

- Trình bày được các quá trinh phát sinh giao tử ở động vật

- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trinh phát sinh giao tử đực và cái

- Xác định được thực chất của quá trinh thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của GP, thông tin về mặt di truyền và biến dị

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II

III Bài mới.(32')

Trang 27

2 Triển khai bài.(31')

a Hoạt động1 Sự phát sinh giao tử(15')

GV: Treo tranh H11 giới thiêu khái quát

HS: Độc lập quan sát, nghiên cứu thông

tin→ thảo luận mhóm

? Xác định điểm giống và khác nhau cơ

bản giữa 2 quá trình phát sinh giao tử đực

và giao tử cái ở động vật

? Kết quả từ 1 noãn nguyên bào và 1 tinh

nguyên bào qua GP cho bao nhiêu giao

tử

GV: Gọi đại diện học sinh trình bày, học

sinh nhận xét, bổ sung→ Kết luận

* Giống:

- Các tế bào mầm(noãn nguyên bào, tinh

nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân

liên tiếp nhiều lần

- Noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1 đều qua

giảm phân cho giao tử

* Khác nhau:

- Noãn bào bậc 1 qua

* Mổi noãn bào bậc 1

qua giảm phân→ 2 thể

cực + 1 tế bào trứng.

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân 1→ 2 tinh bào bậc 2

- Tinh bào bậc 2 qua giảm phân 2→ 2 tinh tử phát triển thành tinh trùng

* Mổi tinh bào bậc 1 qua giảm phân→ 4 tinh trùng

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày,nhóm

1 giao tử cái(n)+ 3 thể định hướng

Trang 28

? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

giao tử đực và giao tử cái lại tạo được

* Y/cầu: Do sự phân li độc lập của các

cặp NST tương đồng qua giảm phân tạo

ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử

c Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh(9')

GV: Y/cầu học sinh nghiên cứu thông tin

HS: Độc lập nghiên cứu, trả lời câu hỏi

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

* Y/cầu: - GP giúp bộ nhiễm sắc thể trong

giao tử mang bộ NST đơn bội(n)

- TTphục hồi lại bộ NST lưỡng

bội(2n)

GV: Gọi đại diện học sinh trình bày, học

sinh khác nhận xét, bổ sung

GV: Lấy ví dụvề lai 2 cặp tính trạng của

MenĐen để minh hoạ cho biến dị tổ

hợp→ nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và

đa dạng cho tiến hoá và chọn giống

IV Củng cố(4')

Trang 29

 Bài mới: ? Tìm hiểu điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường

? Cơ chế xác định con trai, con gái

? Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính

E Bổ sung.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

 Kiến thức:

- Mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính

- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người

- Phân tích được các yếu tố môi trường trong và ngoài đến sự phân hoá giới tính

Trang 30

H12.2: Cơ chế NST xác định giới tính.

* HS: Nghiên cứu kĩ nội dung bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định Vắng?(1')

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và giảm phân II

III Bài mới.(32')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV:Trong tế bào lưỡng bội của loài, ngoài các NSt thường còn có các NST giớitính Vậy cấu tạo NST giới tính, cơ chế xác định NST giới tính ntn?

2 Triển khai bài.(31')

a Hoạt động1 : Nhiễm sắc thể giới tính(11')

GV: treo tranh H12.1 Bộ NST ở người

HS: Độc lập quan sát, trả lời câu hỏi

? Cặp NST nào là NST giới tính? NST

giới tính có ở tế bào nào

GV: Gọi đại diên học sinh trình bày, học

GV: Đánh giá, hoàn thiện kiến thức

- Ở tế bào lưỡng bội:

+ Có các cặp NST thường(A)+ Một cặp NST giới tính Tương đồng XX Không tương đồng XY

- NST giới tính mang gen qui định tính đực, cái và tính trạng liên quan đến giới tính

b Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính(10')

Gv: Giới thiệu H12.2

HS: độc lập quan sát, thảo luận nhóm

? Có mấy loại trứng và tinh trùng được

tạo ra qua GP

? Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng

nào tạo ra hợp tử phát triển thành con

trai hay con gái

- Cơ chế NST xác định giới tính ở người

P (44A + XX) x (44A + XY)Gp: 22A + X 22A + X 22A + Y

Trang 31

GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác nhận xét, bổ sung

GV: Sử dụng tranh giải thích và phân

tích các khái niệm đồng giao tử và dị

giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo

lứa tuổi

? Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra

 1: 1 Tỉ lệ này đúng trong điều kiện

c Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính(10')

GV: Bên cạnh NST giới tính có các yếu

tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính

HS: Độc lập nghiên cứu, trả lời câu hỏi

? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự

phân hoá giới tính

GV: Gọi đại diện học sinh trình bày, học

sinh khác nhận xét, bổ sung

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính

có ý nghĩa ntn trong sản xuất

HS: trình bày, học sinh khác nhận xét, bổ

sung, GV đánh giá→ KL

- Ảnh hưởng của môi trường trong: do rối loạn tiết hooc môn sinh dục→ biến đổi giới tính

- Ảnh hưởng của môi trường ngoài: nhiệt

độ, nồng CO2, ánh sáng

* Ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực/cái phù hợp với mục đích sản xuất

IV Củng cố(4')

* Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính

1 Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng bội

2

3

1

2 Luôn tồn tại thành cặp tương đồng

3 Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể

* Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực / cái ở vật nuôi Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn

V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Học bài cũ

+ Đọc mục " Em có biết"

+ Làm bài tập 5 GV hướng dẫn

 Bài mới: ? Ôn lại bài lai 2 cặp tính trạng của MenĐen

? Tìm hiểu thí nghiệm của Mocgan có gì khác với MenĐen

? Di truyền liên kết có ý nghĩa gì

E Bổ sung.

Trang 32

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

 Kiến thức:

- Hiểu được những ưu thế của Ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Mooc gan

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

 Kĩ năng:

- Tiếp tục phát triển kĩ năng nghiên cứu, phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy thực nghiệm, qui nạp

 Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học

B Phương pháp:

- Nêu và giải quết vấn đề

- Quan sát - nghiên cứu, tìm tòi

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Trình bày cơ chế sinh con trai và con gái ở người Quan niệm cho rằng người

mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

III Bài mới.(32')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV:Nhắc lại kết quả F2 khi lai 2 cặp tính trạng của MenĐen

HS:

GV: Vậy theo Moocgan khi lai 2 cặp tính trạng thì kết quả sẽ như thế nào?

2 Triển khai bài.(31')

Trang 33

a Hoạt động1 : Thí nghiệm của Moocgan(20')

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí

nghiệm→Trình bày thí nghiệm trước

? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với

ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là

* Y/cầu: 1, Vì đây là phép lai giữa cá thể

mang KH trội với cá thể mang kiểu hình

lặn

2, Nhằm xác định kiểu gen của

của Ruồi đực F1

3, Vì ruồi thân đen, cánh

cụtcho 1 loại giao tử(bv) còn ruồi đực F1

cho 2 loại giao tử( BV, bv)→ Các gen

nằm trên cùng 1 NST cùng phân li về 1

giao tử

GV: Y/cầu học sinh giải thích kết quả

của phép lai, học sinh khác nhận xét, bổ

sung→ GV đánh giá, hoàn thiện kiến

Ruồi đực F1 x Ruồi cái đen, cụt

F1: BV (Xám, dài) bv

b Hoạt động 2: Ý nghĩa của Di truyền kiên kết(11')

Gv: Nêu tình huống: Ở Ruồi giấm 2n = 8

nhưng tế bào có khoảng 4000 gen thì sự

phân bố gen trên NST sẽ như thế nào?

Trang 34

HS: Mổi NST sẽ mang nhiều gen

GV: Yêu cầu học sinh trao đổi 2 em 1

nhóm

? So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp

PLĐL và DTLK

? Ý nghĩa của DTLK trong chọn giống

GV: Gọi đại diện học sinh trình bày, học

sinh khác nhận xét, bổ sung

* Y/cầu:

1, F2 ở PLĐL làm xuất hiện BDTH

F2 ở DTLK không xuất hiện BDTH

- Trong tế bào mổi NST mang nhiều gentạo thành nhóm gen liên kết

- Dựa vào DTLK người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14: THỰC HÀNH: QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

Trang 35

II Kiểm tra bài cũ.(5')

? Thế nào là Di truyền liên kết Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự DTLK dựa trên cơ sở tế bào học

III Bài mới.(33')

2 Triển khai bài.(32')

Hoạt động: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mổi

nhóm mổi kính hiển vi + 1 tiêu bản

HS: Tiến hành quan sát dưới kính hiển

vi→ làm việc theo nhóm

GV: Theo dõi, trợ giúp và đánh giá kĩ

năng sử dụng kính hển vi của từng học

sinh, thao tác cần thiết để quan sát rõ

nhất NST

GV: Kiểm tra khả năng vận dụng kiến

thức của học sinh vào việc nhận biết

hình thái NST vào các kì phân bào

Sau khi yêu cầu các nhóm làm việc, giáo

viên chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ

nhất→ cả lớp cùng quan sát * Vẽ hình quan sát được

IV Thu hoạch.(3')

- HS: Vẽ hình quan sát được vào vở

Ghi chú: Crômatít, tâm động

V.Dặn dò, ra bài tập về nhà(3')

 Bài cũ: + Ôn toan bộ chương II

+ Làm các bài tập chương II

 Bài mới: + Tìm hiểu cấu tạo hoá học, cấu trúc không gian của phân tử AND

+ Vì sao AND có tính đặc thù và đa dạng

Trang 36

+ Các loại nu nào giữa hai mạch liên lết với nhau thành từng cặp+ Xác định trình tự các đơn phân trên đoạn AND.

E Bổ sung.

II Kiểm tra bài cũ Không

III Bài mới.(37')

1 Đặt vấn đề.(1')

GV: Theo em để kiểm tra con cháu trong một dòng họ, nười ta dùng phương pháp nào?

HS: Thử kết quả của nhóm máu

GV: Thử nhóm máu chưa hẳn đã đúng, mà chúng ta cần phải kiểm tra kiểu AND Vậy AND có cấu tạo hoá học và cấu trúc không gian như thế nào? Vào bài

2 Triển khai bài.(36')

a Hoạt động1 : Cấu tạo hoá học của phân tử ADN(19')

Trang 37

GV: Đưa ra mô hình cấu trúc một đoạn

AND, giới thiệu khái quát

HS: Độc lập nghiên cứu → thảo luận

- Tính đa dạng do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nu

Là cơ sở phân tử cho tính đa dạng

và đặc thù của các loài sinh vật

b Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN(17')

GV: Giới thiệu mô hình cấu trúc không

gian của ADN do hai nhà khoa học tìm

ra năm 1953 và giới thiệu khái quát

HS: Độc lập nghiên cứu thông tin + quan

GV: Gọi đại diên học sinh trình bày, học

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều từ trái sang phải

- Mổi chu kì xoắn có 10 cặp nu = 34 (Ăngxtơrông) Đường kính vòng xoắn là20(Ăngxtơrông)

- Các nu giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS

A = T ; G = X

Trang 38

sinh khác nhận xét, bổ sung.

GV: Đánh giá, hoàn thiên kiến thức

* Lưu ý: 1 chu kỳ xoắn dài 34

(Ăngxtơrông)→ khoảng cách giữa 2 gốc

Nu của một vòng xoắn là 3,4Ăngxtơrông

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết16:ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN.

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS phải :

 Kiến thức:

- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN

- Nêu được bản chất hoá học của gen

- Phân tích được các chức năng của ADN

 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

Trang 39

C Chuẩn bị:

* GV: Mô hình tự nhân đôi của phân tử

* HS: Tìm hiểu trước nội dung bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (15')

Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:

1 Đặc điểm của giống thuần chủng là:

A Dễ gieo trồng

B Có khả năng sinh sản mạnh

C Có đặc tính di truyền đồng nhất vaf cho các thế hệ sau giống với nó

D Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm

2 Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích

A P: AA x Aa C P: AA x AA

B P: Aa x aa D P: Aa x Aa

3 Điều kiện dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật phân

li là:

A Số lượng cá thể thu được ở con lai phải đủ lớn

B Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai

C Tính trạng trôịo phải trội hoàn toàn

D Các tính trạng di truyền độc lập với nhau

4 Kiểu gen nào dưới đây tạo được hai giao tử

5 Cặp NST tương đồng là:

A Hai Crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động

B Hai NST có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ

C Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước

D Hai Crômatit có nguồn gốc khác nhau

6 Ở người 2n = 46 Một tế bào người đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:

7 Hiên tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên:

A Nhóm gen liên kết C Các cặp gen tương phản

B Cặp nhiễm sắc thể tương đồng D Nhóm gen độc lập

8 Đặc điểm của NST giới tính là:

A Có 1 đến 2 cặp trong tế bào C Chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

B Có nhiều cặp trong tế bào D Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài

Câu 2: Cho 2 nòi thuần chủng lông trắng và lông đen lai với nhau được F1 đều

lông đen Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2

a Xác định tương quan trội lặn, kiểu gen của P

b Viết sơ đồ lai từ P đến F2

Trang 40

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’)

Các em đã học cấu tạo hoá học của ADN Vậy ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc nào và có chức năng gì?

2 Triển khai bài: (26')

a Hoạt động 1: AND tự nhân đôi theo nguyên tắc nào? (14’)

GV: Dựa vào tranh và mô hình giới thiệu

sơ bộ về không gian và thời gian và diễn

biến trong quá trình sao chép ở ADN

HS: Quan sát thu nhận xử lý các thông

tin

GV: Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu

thông tin và quan sát hình vẽ, thảo luận

nhóm

? Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt

đầu tự nhân đôi?

?Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy

mạch của ADN?

? Các nuclêotit nào liên kết theo từng

cặp?

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con

diễn ra như thế nào?

? Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ với 2

ADN con?

HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

Sau đó đại diện nhóm trình bày, lớp trao

đổi thảo luận

GV: Y/c hs nghiên cứu thông tin

? Hãy nêu b/chất hoá học của gen?

HS: Trả lời

GV: Nhấn mạnh mối liên quan kiến

thức của 3 chương đã học:

+ Gen nằm trên nhiễm sắcthể

- Bản chất hoá học của gen là AND

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w