1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ

19 2,6K 77
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX An Phú
Tác giả Nguyễn Phi Yến
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2005
Thành phố An Phú, An Giang
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 448,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A - PHẦN TÓM TẮT -Xuất phát từ xu thế phát triển nông nghiệpNN nông thôn và đòi hỏi bức xúc của người nông dânND về nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu trong sản xuất NN.Theo nghị định

Trang 1

“Xây dựng dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX An Phú”

A - PHẦN TÓM TẮT

-Xuất phát từ xu thế phát triển nông nghiệp(NN) nông thôn và đòi hỏi bức xúc của

người nông dân(ND) về nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu trong sản xuất NN.Theo

nghị định số 15/CP của Thủ Tướng Chính Phủ ra ngày 21/2/1997 về chính sách khuyến

khích phát triển HTX, qua nghiên cứu và theo dự kiến của Chủ Nhiệm HTX có khả

năng mở rộng qui mô dịch vụ cho HTX Đa Phước trong năm tới Trên cơ sở đó: xây

dựng dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX Đa Phước

-Cửa hàng: “cửa hàng vật tư nông nghiệp(VTNN) HTX NN số I – Đa Phước”

- Địa điểm thực hiện: Ấp Hà Bao I- xã Đa Phước – huyện An Phú

-Thời gian thực hiện: bắt đầu tháng 12/2005

♣♣♣♣♣♣♣♣♣®♣♣♣♣♣♣♣♣♣

Trang 2

B – PHẦN NỘI DUNG

Chương I: GIỚI THIỆU

∞∞♣∞∞

1.1-CƠ HỘI ĐẦU TƯ

Hiện nay thị trường thế giới đang biến động, xu hướng hội nhập kinh tế thế giới ngày

càng dồn dập, cạnh tranh diễn ra gay gắt, giá nguyên liệu VTNN không ngừng tăng gây

khó khăn cho ND trong việc mua nguyên liệu đầu vào cho sản xuất NN

Riêng xã Đa Phước với tổng diện tích đất nông ngiệp là 1.042ha, trong khi đó chỉ có

một cửa hàng VTNN nên khả năng đáp ứng sản phẩm thoả mãn nhu cầu khách hàng

chưa cao Do đó cần xây dựng cửa hàng VTNN cho HTX, đồng thời kết hợp với phục

vụ tưới tiêu nhằm hổ trợ cho các xã viên có được chi phí đầu vào thấp nhất

1.2- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA HTX ĐA PHƯỚC

1.2.1 Kết quả và ưu điểm của HTX

HTX NN số I – Đa Phước thành lập tháng 10/1998 từ tiền thân là trạm bơm điện ấp

Hà Bao I – xã Đa Phước được xây dựng từ năm 1997 do nguồn vốn của công ty dịch

vụ Bảo Vệ Thực Vật (BVTV) tỉnh cho mượn không lãi qua hội nông dân HTX tiếp

nhận trạm bơm để hoạt động dịch vụ bơm tưới phục vụ cho 100ha thuộc vùng đất Hà

Bao I, số xã viên có đất đăng ký vào HTX là 78 người, mỗi xã viên góp vốn cổ phần

theo đầu công là 100.000đ/công/mùa

Trong quá trình hoạt động HTX có vay mượn nợ công ty dịch vụ BVTV 200triệu,

các tổ chức cá nhân khác 45triệu nhưng hiện nay đã hoàn trả dứt điểm nợ Ngoài tích

lũy trả nợ HTX còn từng bước xây dựng, mua sắm trang thiết bị cho văn phòng, là một

trong số ít HTX NN có trụ sở, văn phòng làm việc riêng đàng hoàn

Những ưu điểm, kết quả trên cần được động viên khích lệ để HTX tiếp tục phát huy

hơn nửa trong thời gian tới

1.2.2 Cơ cấu HTX:

Hiện nay HTX gồm có các thành viên sau:

Chủ nhiệm : Lưu Minh Triết

02 phó Chủ nhiệm:01 phụ trách(PT) kỹ thuật; 01 PT tài chính

Ban kiểm soát

Tổ điều tiết nước: 03 người

01 nhân viên(NV) vận hành máy

01 kế toán

01 thủ quỹ

Trang 3

1.3- CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN

Trong sản xuất NN muốn đạt được hiệu quả cao đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa kinh

nghiệm thực tế trong quá trình sản xuất với ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (cách sử

dụng giống, phân bón, thuốc sâu,…,một cách hợp lý) Muốn làm được điều đó người

ND phải có nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định

Nhằm giúp ND có được cơ hội tiếp cận nguồn nguyên liệu một cách dễ dàng và có

được chi phí đầu vào thấp nhất, bên cạnh làm gia tăng năng suất cây trồng, vật nuôi góp

phần tăng thêm của cải cho xã hội

Được sự hỗ trợ vốn của tổ chức Liên Minh HTX tỉnh và sự hỗ trợ sản phẩm của công

ty BVTV An Giang, Công ty phân bón Bình Điền, Ngọc Tùng Cửa hàng VTNN HTX

NN số I – Đa Phước được hình thành nhằm đáp ứng những yêu cầu trên và nó sẽ là tiền

đề thúc đẩy HTX không ngừng phát triển đi lên để có thể trở thành một trong những

HTX NN mạnh của tỉnh

1.4- MỤC TIÊU:

-Mở rộng dịch vụ kinh doanh mới cho HTX

-Xây dựng cửa hàng vật tư với đầy đủ sản phẩm mà người ND cần

-Đạt được doanh thu vào tháng thứ 2 sau khi dự án xây dựng hoàn thành

1.5- SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

Căn cứ vào tình hình sản xuất nông nghiệp địa phương và nhu cầu sử dụng phân bón,

thuốc sâu của bà con ND trong xã, HTX NN số I – Đa Phước xây dựng cửa hàng vật tư

đảm bảo các hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu trên:

- Quy mô xây dựng: 200m2

-ThờI gian xây dựng: bắt đầu tháng 12/2005

-ThờI gian bắt đầu hoạt động là đầu tháng 01/2006

-Địa điểm tạI Ấp Hà Bao I – xã Đa Phước – huyện An phú – An giang

-Sản phẩm là các loạI phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dùng cho sản xuất nông

nghiệp nói chung và cho cây lúa nói riêng

-NgườI quản lý cửa hàng là cô: Nguyễn Phi Yến

-Các nhân viên gồm: 01 kế toán, 01 nhân viên bán hàng, 02 nhân viên chuyên chở

hàng, 01 nhân viên bảo vệ Tất cả tạo thành một hệ thống tổ chức nhằm đạt được mục

tiêu đề ra

ED ED

Trang 4

Chương II: THỊ TRƯỜNG – SẢN PHẨM

2.1-THỊ TRƯỜNG

2.1.1 Nhu cầu của khách hàng

Xã Đa Phước là xã nối liền với thị trấn AN PHÚ ,là nơi đầu nguồn của huyện ,có đất

phù sa màu mở thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp với tổng diện tích đất được

xuống giống của xã là 1042ha trong đó có cả diện tích trồng lúa và hoa màu

Là vùng đầu nguồn ,nước lũ thường hay tràn về nên ở đây chỉ sản xuất có hai mùa là

mùa Đông xuân và Hè thu Do đất tốt nên nhu cầu sử dụng phân của bà con nông dân

tương đối thấp hơn ở các vùng khác :

Ước tính trung bình mỗi mùa người ND sử dụng lượng phân hóa học,thuốc sâu cho

một ha đất như sau:

Bảng 2.1 Nhu cầu khách hàng ĐVT:triệu

Lượng dùng cho 1

ha LoạI

Số lượng Đơn vị

Đơn giá Thành tiền

Thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm 1-1,5 lit 172 0,3

Thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm 4,5 lit 98,5 0,4

Thuốc dưỡng và trị bệnh 3 lit 250 0,8

Phân chuyên dùng(bón 3

(nguồn :Công ty dịch vụ BVTV An Giang và VIPESCO)

Đối với sản phẩm là phân bón, thuốc sâu…thì sản phẩm thường dùng của khách

hàng tương đối giống nhau, vì trong cùng địa hình, cùng một xã thường những cây lúa

có thời gian sinh trưởng và phát triển giống nhau, đồng thời dịch bệnh cũng bị ảnh

hưởng như nhau Do đó loại thuốc sâu ,phân bón họ dùng cũng gần như cùng một loại

Điều khác nhau ở chỗ là có người sử dụng nhiều, người sử dụng ít hơn, tùy theo điều

kiện kinh tế, điều kiện địa hình của mỗi hộ nông dân

Trang 5

Qua kết quả điều tra tính toán thì mỗi hộ nông dân trung bình 1 mùa vụ sẽ chi vào

cho mỗi ha ruộng là 4triệu đồng/ha – 5triệu đồng/ha, trong đó chỉ tính phân bón, thuốc

sâu nhưng ở điều kiện bình thường, cây lúa sinh trưởng tốt ít gặp dịch bệnh

Do đó ước tính nhu cầu khách hàng sẽ tăng hơn nữa trong những năm tiếp theo, vì

theo diễn biến của môi trường thì thời tiết ngày càng khắc nghiệt, sâu bệnh ngày càng

tăng, trong tương lai xã Đa Phước sử dụng bao đê khép kín, đây là điều kiện thuận lợi

cho côn trùng hại lúa và cỏ dại phát triển, đồng thời chất dinh dưỡng trong đất ngày

càng giảm vì sản xuất tăng vụ (thay vì trước đây chỉ sản xuất 2 vụ thì nay sản xuất thêm

vụ 3),Cho nên nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu của bà con ND sẽ tăng

Theo báo cáo tổng kết cuối năm 2004 HTX Đa Phước dự kiến số xã viên sẽ tăng gấp

đôi trong năm 2006 vì theo kế hoạch năm tới HTX sẽ mở rộng qui mô tưới tiêu lên

200ha.Đây là điều kiện thuận lợi để HTX tăng doanh số bán của mình

2.1.2 Đặc điểm của khách hàng

Ở đây khách hàng trọng tâm của chúng ta chủ yếu là các xã viên, tất cả họ điều có

đất nông nghiệp trong HTX Theo tổng kết cuối năm 2004 thì HTX Đa Phước có 78 xã

viên, với tổng ruộng đất HTX phục vụ tưới tiêu là 100ha, các xã viên đều có mức sống

trung bình trở lên, trước đây chỉ có 2 hộ nghèo thì nay đã thoát nghèo

Do mức sống của người dân nông thôn thấp, đồng tiền làm ra khó khăn chủ yếu là

làm ruộng, vì vậy họ rất tiết kiệm trong chi tiêu Riêng đối với ND xã Đa phước trong

những năm gần đây có khá hơn, cuộc sống tương đối ổn định, số hộ nghèo giảm dần,

mức sống từ trung bình trở lên Mặc dù vậy tâm lý chung của họ là thích mua hàng với

giá rẻ

Đặc biệt đối với sản phẩm phân bón, thuốc sâu bà con ND thường mua chịu đến

mùa, khi lúa đã thu hoạch xong họ mới bắt đầu thanh toán Số tiền họ chi vào cho khoản

này tương đối lớn (khoảng 4 - 5 triệu đồng/ ha), do đó họ thường mua sản phẩm cố định

ở một cửa hàng, tạo mối quen biết để chủ cửa hàng có thể cho nợ đến mùa

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh

Sản phẩm phân bón, thuốc sâu là nhu cầu không thể thiếu của bà con nông dân, bởi

vì cây trồng không thể sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao khi không được

cung cấp phân hoặc tiêu diệt các loại cỏ dại đang cạnh tranh trong môi trường sống của

chúng, cũng như không thể bỏ mặc chúng khi chúng bị bệnh, do đó không thể không có

cửa hàng VTNN

Hiện nay trong xã Đa phước có 1 cửa hàng vật tư cấp II và tại thị trấn cũng không ít,

tuy nhiên mỗi cửa hàng có những đặc trưng riêng:

+Đối với cửa hàng ở thị trấn là đại lý trực thuộc công ty nên bán với giá gốc, lấy hoa

hồng của công ty lớn, đối với khách hàng quen biết có thể cho nợ đến mùa, bên cạnh đó

bà con nông dân mua nhiều sẽ có quà tặng khuyến mãi kèm theo Nhưng khi mua hàng

họ phải tự vận chuyển hàng hoá từ cửa hàng về nhà và phải tốn một mức phí cho việc

vận chuyển đó Đôi lúc vì muốn mua với giá rẻ người nông dân đã bỏ công đến thị trấn

để mua hàng

+ Còn đối với cửa hàng ở tại xã thì gần người ND hơn, nhưng họ phải qua trung

gian, lấy hàng từ các đại lý ở thị trấn nên giá bán của họ đắt hơn Tuy nhiên người ND

mua hàng của họ cũng được ưu đãi không kém gì các cửa hàng thị trấn, khi ND nào

không có khả năng trả nợ họ cho nợ đến mùa, nếu không trả được mùa này họ cho nợ

Trang 6

đến mùa sau, Khi công ty gốc có quà khuyến mãi thì những khuyến mãi đó thuộc về bà

con nông dân.Để thuận tiện trong việc mua sản phẩm và để không phải tốn quá nhiều

chi phí cho việc vận chuyển phân bón từ cửa hàng về nhà, một số bà con đã chọn mua

hàng ở cửa hàng này

2.1.4 Nhà phân phối

Nhằm thực hiện các mục tiêu trên và để có được giá rẻ hơn đối thủ cạnh tranh, thoả

mãn được nhu cầu khách hàng Thì việc cung cấp các yếu tố đầu vào là rất quan trọng

HTX phải liên kết với công ty BVTV An Giang để lấy sản phẩm là thuốc sâu (thuốc

cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc dưỡng…); liên kết công ty phân bón Ngọc

Tùng, công ty Bình Điền để có đủ lượng phân cung cấp cho khách hàng Vì những

công ty này có giá ưu đãi đối với các HTX NN và HTX sẽ nhận được hoa hồng nếu bán

sản phẩm của họ đạt doanh số cao, không cần trả vốn ngay nếu chưa có doanh thu

2.2-SẢN PHẨM - DỊCH VỤ CỦA DỰ ÁN

2.2.1 Sản phẩm

Để tạo mối liên kết giữa ND với doanh nghiệp, giúp bà con ND trong sản xuất NN

mang lại hiệu quả kinh tế cao, HTX NN số I – Đa Phước mở một cửa hàng VTNN với

các chủng loại sản phẩm như sau:

Thuốc trừ cỏ

Tthuốc trừ sâu

Tthuốc trừ bệnh và thuốc dưỡng cây

Các lọai phân: Phân chuyên dùng, phân hỗn hợp NPK,…

2.2.2 Chiến lược giá

Được sự hỗ trợ về sản phẩm của các công ty nên cửa hàng sẽ bán đủ loại sản phẩm

mà bà con ND thường dùng, với mức giá bằng với đối thủ cạnh tranh nhưng đối với

khách hàng là xã viên sẽ được bán với giá ưu đãi hơn, nếu xã viên mua với số lượng

nhiều trên 1triệu đồng sẽ được tính giá gốc của công ty kèm theo quà khuyến mãi

Riêng đối với khách hàng không phải là xã viên nhưng mua với số lượng lớn sẽ được

giảm 5% giá bán

Căn cứ vào giá vốn mua vào của cửa hàng và giá bán của đối thủ cạnh tranh (lợi

nhuận là 5%/ giá vốn) ta có giá bán của một số sản phẩm được thể hiện qua bảng sau:

Trang 7

Bảng 2.2 Giá bán một số sản phẩm tại thời điểm ban đầu

ĐVT :1000 đồng Tên thuốc Bao bì Loại (đvt:đồng) Giá vốn Giá bán

1.Thuốc trừ cỏ

2.Thuốc trừ sâu, rầy

3.Thuốc trừ bệnh và dưỡng

Tilt Super 300EC chai 100ml 48.405 51

4.Các loại phân bón

Phân chuyên dùng: Bao 50kg 243.000 255

Phân hỗn hợp NPK Bao 50kg 250.000 262

Kali Bao 50kg 132.000 138

(nguồn :công ty dịch vụ BVTV An Giang, công ty phân bón Bình Điền và giá bán

của đối thủ cạnh tranh)

2.2.3 Chiến lược chiêu thị của HTX

Vì là cửa hàng mới mở nên muốn bà con ND biết đến sản phẩm - dịch vụ của mình ,

HTX thực hiện các chiến lược ban đầu như sau:

-Do khách hàng chính của chúng ta là các xã viên đều là thành viên trong HTX nên

dễ dàng trong việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ bằng cách:

+Mở cuộc hội thảo triệu tập các xã viên phổ biến cho họ biết về chiến lược và chính

sách của HTX trong việc cung cấp sản phẩm - dịch vụ Kết hợp với các công ty tập

huấn miễn phí cho nông dân về kỹ thuật

+Phát tờ bướm (kèm theo sách mỏng hướng dẫn kỹ thuật) giới thiệu sản phẩm dịch

vụ cho từng xã viên, có thể nhờ xã viên giới thiệu cho bà con, người thân biết về sản

phẩm – dịch vụ

Trang 8

+Dùng băngrol quảng cáo treo ở các vị trí thuận lợi, bà con dễ trông thấy

+Phát tờ bướm cho khách hàng không phải là xã viên

+Sẽ có khuyến mãi cho khách hàng từ ngày 01/01/2006 đến hết ngày 30/03/2006

Tặng bếp gas, lịch, đồng hồ treo tường… hoặc có thể có giá trị hơn tuỳ vào món hàng

2.2.4 Chiến lược phân phối của HTX

-Để thỏa mãn nhu cầu và làm vui lòng khách hàng, cửa hàng VTNN HTX NN số I –

Đa Phước sẽ kết hợp bán hàng tại chỗ với giao hàng tận nơi cho khách hàng nào có nhu

cầu hoặc khách hàng mua với số lượng 5 bao phân trở lên

-Khách hàng quen thuộc sẽ được nợ đến mùa, bao trọn gói cho khách hàng đến khi

lúa thu hoạch

-Riêng đối với khách hàng nào mua trả tiền ngay sẽ được chiếc khấu 2% trên giá

bán

Bảng2.3 Kinh phí thực hiện chiến lược ĐVT: triệu đồng

Diễn giải Số lượng Đơn vị Đơn giá

Thành tiền

Sách hướng dẫn kỹ thuật 80 cuốn 1,5 0,12

Tiền công phát tờ bướm 2 người 100 0,2

Tổng cộng 3,3

Trang 9

2.2.5 Ước lượng doanh số

Do khách hàng trọng tâm mà chúng ta hướng đến là các xã viên, nên căn cứ vào số

lượng xã viên và nhu cầu sử dụng phân bón, thuốc sâu trên 1ha vào mỗi mùa vụ ta ước

tính được doanh số bán của cửa hàng qua các năm

Vì theo kế hoạch của chủ nhiệm HTX thì mỗi năm sẽ mở rộng qui mô dịch vụ bơm

tưới của HTX lên 100ha, cho nên số lượng khách hàng của chúng ta sẽ tăng tương ứng

qua các năm Từ đó ta ước tính được doanh số bán ra của cửa hàng như sau:

Bảng 2.4 Dự trù doanh số bán ra trong 5 năm của cửa hàng

Lượng dùng cho 1ha/năm (2 mùa) 2006 2007 2008 2009 2010 Loại

Đơn

vị Lượng dùng 100ha 200ha 300ha 400ha 500ha Thuốc trừ cỏ

tiền nảy mầm lit 3

300

600

900

1.200

1.500

Thuốc trừ cỏ

hậu nảy mầm lit 6 600 1.200 1.800 2.400 3.000

Thuốc trừ rầy goi 40 4.000 8.000 12.000 16.000 20.000

Thuốc trừ sâu lit 4

400

800

1.200

1.600

2.000

Thuốc trừ bệnh

và dưỡng cây lit 6 600 1.200 1.800 2.400 3.000

Phân chuyên

dùng kg 600 60.000 120.000 180.000 240.000 300.000

Phân hỗn hợp

40.000

80.000

120.000

160.000

200.000

Để các xã viên hoàn toàn ủng hộ sản phẩm của cửa hàng thì rất khó đạt được kết quả

100%, vì họ đã quen mua sản phẩm ở cửa hàng cũ Do đó doanh số bán của chúng ta có

thể thấp hơn dự kiến

Mặc dù vậy khách hàng của chúng ta không phải chỉ giới hạn ở các xã viên(các xã

viên là khách hàng trọng tâm) mà khách hàng của chúng ta có thể là tất cả các nông dân

nào có nhu cầu sử dụng VTNN Cho nên doanh số dự kiến ở trên là doanh số mà chúng

ta có thể đạt được

Trang 10

Bảng 2.5 Dự trù doanh số mua hàng ĐVT: triệu đồng

LoạI ĐVT Đơn giá mua

(đvt:đồng)

Năm

1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Thuốc trừ cỏ

tiền nảy mầm lit 189.263 56,8 113,6 170,4 227,2 284

Thuốc trừ cỏ

tiền hậu mầm lit 85.330 51,2 102,4 153,6 204,8 256

Thuốc trừ rầy goi 3.360 13,4 26,8 40,2 53,6 67

Thuốc trừ sâu lit 181.000 72,4 144,8 217,2 289,6 362

Thuốc trừ bệnh

và dưỡng cây lit 171.740 103 206 309 412 515

Phân chuyên

dùng Kg 4.860 292 584 876 1168 1.460

Phân hỗn hợp

Tổng cộng 788,8 1.577,6 2.366,4 3.155 3.944

DEF DEF

Ngày đăng: 07/11/2013, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1   Nhu cầu khách hàng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 2.1 Nhu cầu khách hàng (Trang 4)
Bảng 2.4  Dự trù doanh số bán ra trong 5 năm của cửa hàng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 2.4 Dự trù doanh số bán ra trong 5 năm của cửa hàng (Trang 9)
Bảng 2.5  Dự trù doanh số mua hàng                                                                                                  ĐVT: triệu đồng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 2.5 Dự trù doanh số mua hàng ĐVT: triệu đồng (Trang 10)
Hình 3.1  Sơ đồ cửa hàng VTNN - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Hình 3.1 Sơ đồ cửa hàng VTNN (Trang 11)
Bảng 3.2  Lương nhân viên                                                                             ĐVT:triệu đồng/Tháng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 3.2 Lương nhân viên ĐVT:triệu đồng/Tháng (Trang 13)
Hình 3.2  Hệ thống cửa hàng VTNN  3.2.3  Chi phí lương nhân viên - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Hình 3.2 Hệ thống cửa hàng VTNN 3.2.3 Chi phí lương nhân viên (Trang 13)
Bảng 4.1  Dự trù tổng vốn đầu tư ban đầu                                                                                         ĐVT: Triệu đồng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.1 Dự trù tổng vốn đầu tư ban đầu ĐVT: Triệu đồng (Trang 14)
Bảng 4.2  Lịch trả nợ - lãi vay - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.2 Lịch trả nợ - lãi vay (Trang 15)
Bảng 4.3  Dự trù chi phí hoạt động hàng năm                                                                                                         ĐVT:triệu đồng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.3 Dự trù chi phí hoạt động hàng năm ĐVT:triệu đồng (Trang 15)
Bảng 4.5  Dự trù doanh thu – lãi lỗ                                                                                                    ĐVT :triệu đồng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.5 Dự trù doanh thu – lãi lỗ ĐVT :triệu đồng (Trang 16)
Bảng 4.4 Dự trù doanh thu hàng năm                                                                                                          ĐVT:triệu đồng - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.4 Dự trù doanh thu hàng năm ĐVT:triệu đồng (Trang 16)
Bảng 4.6  Hoàn vốn vay - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.6 Hoàn vốn vay (Trang 17)
Bảng 4.7  Dòng ngân lưu qua các năm - Dự án kinh doanh vật tư nông nghiệp cho HTX AN PHÚ
Bảng 4.7 Dòng ngân lưu qua các năm (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w