1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tổng hợp các bộ đề thi Tiếng Việt lớp 4 CKI

8 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 28,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần đọc: Bốc thăm, đọc một đoạn trong bài Tập đọc đã học trả lời câu hỏi theo nội dung bài(6đ) II.. Phần bài tập:Dựa vào bài “ Đôi giày ba ta màu xanh”để làm bài tập..[r]

Trang 1

BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2007-2008

Môn : TIẾNG VIỆT- Lớp Bốn

A Kiểm tra đọc:10 điểm

1 Phần đọc( 6 điểm): Tổ chức cho học sinh bốc thăm và đọc bài vào cuối buổi.

2 Phần bài tập( 4 điểm):

Câu1(2 điểm): a Đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ” Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng

nhất

Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

A Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp đẽ cho tuổi thơ

B Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ

C Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ

b Từ láy hay từ ghép? + Khát khao là từ

+ Khát vọng là từ

Câu 2( 2 điểm): Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:

+ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân

+ Chị tôi đan làn cọ và mành cọ để xuất khẩu

B Kiểm tra viết: 10 điểm

1 Chính tả( 4 điểm): Viết chính tả đoạn văn” Ban đêm nỗi khát khao của tôi”(Cánh diều tuổi thơ

-TV4, Tập một, tr 146)

2 Tập làm văn(6 điểm): Tả một đồ chơi mà em thích.

I KIỂM TRA ĐỌC

Phần đọc: Bốc thăm một đọan trong những bài tập đọc đã đọc.Hỏi một câu theo nội dung bài: ( 6 đ) Bài tập: (4 đ) Dựa vào bài “Bầu trời ngoài cửa sổ” Để làm bài tập: Đáng dấu X vào ô đúng

1/ Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ? ( 1,5đ) a/ Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian

b/ Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà

c/ Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ bé Hà

2/ Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh (1 đ)

a/ Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc

b/Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót

c/ Đàn chim cớt cánh vàng khoe sắc với nắng vàng rực rỡ và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với bé Hà

3/Động từ ghi( Đ), danh từ ghi( D), tính từ ghi(T) vào các ô vuông dưới đây: (1,5 đ)

a/ Vàng anh, bầu trời

b/ Chót vót , cao

c/ Hót, bay

II KIỂM TRA VIẾT

1/Chính tả: ( NĐ) ( 4đ) Bài viết: Thắng biển ( Viết từ đầu đến quyết tâm chống giữ)

2/ Tập làm văn:(6 đ)

Tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích

1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (SGK-Tiếng Việt lớp 4/ Tập1)

2- Bài tập: (4 điểm)

Câu 1: (1,5 điểm) Đọc thầm bài “Về thăm bà” (Sách Tiếng Việt lớp 4/ Tập 1 trang 177)

* Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu x (nhân) vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất:

a) Những chi tiết nào trong bài cho thấy bà của Thanh đã già?

 Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ

Trang 2

 Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.

 Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ

b) Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?

 Có cảm giác thong thả, bình yên

 Có cảm giác được bà che chở

 Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở

c) Những từ cùng nghĩa với từ hiền có trong bài là:

 hiền hậu, hiền lành

 hiền từ, hiền lành

 hiền từ, âu yếm

Câu 2: (1,5 điểm) Câu văn: Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế có mấy động từ, có mấy tính từ ? Chỉ rõ những động từ và những tính

từ đó

a) Có động từ Đó là:

b) Có tính từ Đó là:

Câu 3: (1 điểm) Trong câu: Các bà mẹ tra ngô trên nương, bộ phận nào là chủ ngữ?

Bộ phận chủ ngữ là:

B- Phần 2: Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả: (5 điểm)

GV đọc cho học sinh viết bài: “Chiếc xe đạp của chú Tư” sách Tiếng Việt 4 - tập1 trang 179)

2 Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8-10 câu) tả một đồ vật mà em thích nhất.

1. Học sinh đọc một trong các bài đã học từ tuần 7 đến tuần 16 trong sgk Tiếng Việt 4 - Tập

1 (6điểm)

Câu 1: (2đ)

a) Trong bài tập đọc Tuổi Ngựa (sách TV4- Tập 1, trang 149), bạn nhỏ tuổi gì?

b) Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ?

A Tuổi nóng nảy B Tuổi thích đi đây, đi đó

C Tuổi thích chạy nhảy đùa nghịch D Tuổi không chịu yên một chỗ, tuổi thích đi

Câu 2: (1đ) Gạch chân dưới vị ngữ trong các câu sau đây:

a) Đàn cá Chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp

b) Cô giáo đang giảng bài

Câu 3: (1đ) Đọc câu văn sau và cho biết dấu hai chấm dùng để làm gì ?

Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi.

A Là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

B Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

1. Chính tả (5đ): (Nghe - viết) Chiếu áo búp bê (SGK TV4- Tập 1, trang 135)

2. Tập làm văn (5đ): Hãy tả một đồ chơi em yêu thích

Trang 3

MÔN: TIẾNG VIỆT Lớp 4 - HKI

A/ Kiểm tra đọc: (10điểm)

Phần đọc: Bốc thăm đọc một đoạn trong những bài Tập đọc đã học Hỏi một câu theo nội dung bài

(6điểm)

Bài tập: (4điểm)

1/ Dựa vào bài “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi để làm bài tập

Đánh dấu x vào ô đúng

a) Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì? (2điểm)

a) Anh làm thư kí cho một hãng buôn

b) Anh buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác thác mỏ, c) Anh mở công ti vận tải đường thủy

b) Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”? (1điểm)

a) Là người dành thắng lợi to lớn trong kinh doanh

b) Là bậc anh hùng trên chiến trường

c) Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh

2/ Em hiểu thành ngữ “Cầu được ước thấy” nghĩa là gì? (1điểm)

B) Kiểm tra viết:

1/ Chính tả: (NĐ) (4điểm)

Bài: “Mùa xuân trên nẻo cao” (Sánh Tiếng Việt lớp 4 Trang 165)

2/ Tập làm văn: (6 điểm) Tả một đồ chơi mà em yêu thích

A Kiểm tra đọc: Giáo viên kiểm tra vào cuối giờ.

B Bài tập:

Bài 1: học sinh đọc bài "Cánh dièu tuổi thơ" chọn câu trả lời đúng

a Cánh diều gợi lại những kỷ niệm đẹp của tuỏi thơ

b Cánh diều đem lại nhiều niềm vui cho tuổi thơ

c Cánh diều mang lại những ước mơ đẹp cho tuổi thơ

Bài 2: Em hiểu như thế nào về nghĩa của câu tục ngữ sau "Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở"

Bài 3: Đặt 2 câu kể có mô hình Ai là gì? trong đó một câu có vị ngữ là động từ, một câu có vị ngữ là cụm động từ

Phần 2:

A Chính tả: (Nghe - viết) Mùa đông trên rẻo cao (TV4 tập 1 trang 165)

B Tập làm văn: Hãy tả lại cái bàn học (ở lớp hoặc ở nhà)

* MÔN TIẾNG VIỆT:

A Kiểm tra đọc:

I Phần đọc: Bốc thăm, đọc một đoạn trong bài Tập đọc đã học trả lời câu hỏi theo nội dung bài(6đ)

II Phần bài tập:Dựa vào bài “ Đôi giày ba ta màu xanh”để làm bài tập Đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng (4đ)

1.Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày.(2đ)

 Tay Lái run run, môi mấp máy, mắt nhìn giày nhìn chân, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng

 Đưa tay nhận, cảm ơn

2.Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh (1đ)

 Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao

 Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu

Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn

3 Trong các từ dưới đây từ nào là động từ (1đ)

Trang 4

 đi ,chạy  tím, ngọt  Hà Nội, Sài Gòn

B Kiểm tra viết:

I.Chính tả:(NĐ) (4đ) bài “ Người tìm đường lên các vì sao” Từ đầu đến có khi đến hàng trăm lần)

II.Tập làm văn: (6đ)

Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I A/Kiểm tra đọc : (10điểm )

-Phần đọc : Gvcho học sinh bốc thăm 1 trong những bài tập đọc đã học từ tuần 18 đến tuần 27

(6điểm)

-Bài tập (4điểm)

1)Dựa vào bài “Ông Trạng thả diều “ đánh dấu X vào ô đúng nhất (2điểm)

Chú quá ham thả diều

Nhà chú quá nghèo

Chú không thích đi học

2)Câu tục ngữ sau đây khuyên ta điều gì ? (1điểm)

“Lữa thử vàng , gian nan thử sức “

3)Tìm các từ láy (1điểm)

a) Có tiếng chứa âm s

b) Có tiếng chứa âm x

B/ Kiểm tra viết : (10điểm

1) Chính tả : GVđọc cho học sinh viết bài “Trung thu độc lập “.Đầu bài và đoạn “ Từ ngày mai

……… to lớn vui tươi (Sách TVlớp4 tập 1 trang 66)

2) Tập làm văn (5điểm)

Tả một đồ chơi mà em thích

Tiếng Việt

A.Kiểm tra đọc : (10đ)

GV gọi HS đọc một số bài đã học trong HKI

* Bài tập: Dựa vào bài “ Ông Trạng thả diều” để trả lời:

Đánh dấu X vào ô đúng nhất :

1 Vì sao chú bé Hiền được gọi là Ông Trạng thả diều:

 Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13

 Vì Nguyễn Hièn ham thích chơi diều

 Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 và khi đó vẫn còn là một chú bé ham thích chơi diều

2 Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghiõa của câu chuyện trên:

 Tuổi trẻ tài cao

 Có chí thì nên

 Công thành danh toại

B.Kiểm tra viết:10(đ)

1 Chínhtả: ( Nghe viết ) Bài kéo co ;( Viết từ Hội làng Hữu Trấp đến chuyển bại thành thắng)

2 Tập làm văn : Tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích

A KIỂM TRA ĐỌC

I> Đọc thành tiếng các bài đã học từ tuần 11 đến tuần 17

Bóc xăm bài - đọc một đoạn

II> BÀI TẬP

Đọc thầm bài " Ông Trạng thả diều " để làm bài tập sau: Khoanh tròn vào trước chữ cái câu trả lời đúng

Câu 1: ( 1 điểm) Những chi tiết nào cho thấy Nguyễn Hiền là một cậu bé thông minh

a Lúc còn bé đã biết làm lấy diều để chơi

Trang 5

b Mới lên sáu tuổi đã học đâu hiểu đấy và cĩ trí nhớ lạ thường.

c Mới sáu tuổi cĩ thể đọc hai mươi trang sách một ngày mà vẫn cĩ thời gian đi chơi

d Gồm tất cả các chi tiết đã nêu ở các câu trả lời a, b, c

Câu 2: Vì sao chú bé Nguyễn Hiền gọi là ơng Trạng thả diều ? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a Vì khi cịn nhỏ Hiền thích chơi diều

b Vì đĩ là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thơng minh

c Vì Hiền đỗ trạng nguyên lúc mới 13 tuổi, khi ấy chú vẫn thích chơi diều

Câu 3: ( 1 điểm) Giả sử em muốn hỏi xem bợ cĩ cất hộ em chiếc mũ em để quên trên xe của bố hay

khơng, em dùng câu hỏi nào dưới đây là phù hợp nhất ? Khoanh vào chữ cái trước ý đĩ

a Bố cất mũ của em hả ? b Cĩ phải bố cất hộ cái mũ khơng ?

c Cĩ phải bố cất hộ con cái mũ khơng ạ ? d Bố cất hộ con cái mũ à ?

Câu 4: ( 1 điểm) Xếp các từ sau vào 3 nhĩm:

Xanh thẳm, đơi mắt, chạy tới, học sinh, thơm phức, nhì

- Danh từ:

- Động từ:

- Tính từ:

B KIỂM TRA VIẾT 1> Viết chính tả bài " Cái cối tân " ( SGK trang 143) Viết từ " U gọi nĩ là vàng ĩng" 2> Tập làm văn: Tả một đồ dùng học tập mà em thích TiẾNG Việt * BÀI KIỂM TRA ĐỌC : Phần đọc hiểu (5 điểm) : Đọc thầm bài : “Tuổi Ngựa” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 149) và trả lời các câu hỏi sau : 1 Bạn nhỏ định mang về cho mẹ cái gì ? a Trang giấy nguyên chưa viết b Giĩ và nắng xơn xao c Ngọn giĩ của trăm miền d Mùi hoa huệ ngạt ngào 2 Bạn nhỏ dùng câu hỏi “Mẹ ơi, con tuổi gì ?” để làm gì ? a Thể hiện sự khẳng định, phủ định b Thể hiện thái độ khen, chê c Hỏi điều chưa biết d Bộc lộ yêu cầu, mong muốn 3 Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép của người con trong câu hỏi “Mẹ ơi, con tuổi gì ?” là :

4 Khổ thơ thứ hai “- Mẹ ơi, con sẽ phi trăm miền” cĩ các tính từ là : 5 Xác định vị ngữ trong câu : “Con tìm về với mẹ.” Trả lời : Vị ngữ trong câu trên là :

6 Khổ thơ thứ ba “Ngựa con hoa cúc dại.” cĩ các động từ là :

7 Các từ láy trong bài thơ là :

8 Xếp các từ ghép sau thành hai loại : từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp và từ ghép cĩ nghĩa phân loại : đất đai, đất đỏ, núi rừng, núi đá, bờ biển, bờ bãi, hoa quả, hoa cúc, cánh đồng, hoa huệ. Từ ghép cĩ nghĩa tổng hợp Từ ghép cĩ nghĩa phân loại

9 Khổ thơ cuối, “Ngựa con” nhắn nhủ với mẹ điều gì ? BÀI KIÊM TRA VIẾT A Bài tập chính tả : (2đ) (Thời gian 10 phút) 1 Tìm tiếng chứa “vần ât hay âc” điền vào chỗ trống cho đúng nghĩa : - phất, giĩ , thềm, láo, mát, bí

2 Tìm 3 tính từ bắt đầu bằng “s” và 3 tính từ bắt đầu bằng “x” : a Ba tính từ bắt đầu bằng “s” :

b Ba tính từ bắt đầu bằng “x” :

Trang 6

B Chính tả (nghe – viết) : Bài Cậu học sinh ở Ác - boa (thời gian 15 phút)

( viết đề bài và đoạn từ : “Ác-boa là Lu-i còn bé quá.”)

II/ TẬP LÀM VĂN (5 điểm) : Thời gian làm bài 40 phút.

Cho đề bài sau : “Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em thích.”

Em hãy :

a) Viết lời mở bài theo cách mở bài gián tiếp

b) Viết một đoạn văn ở phần thân bài

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I LỚP 4

A Kiểm tra đọc hiểu:

I Tập đọc: 10đ

Đọc và trả lời câu hỏi trong các bài tập đọc (STV4T1)

II Bài tập(10đ)

1/ Xếp các từ ghép dưới đây thành hai nhóm, dựa theo nghĩa của tiếng “Trung”

- Trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm

a “Trung” có nghĩa là ở giữa

b “Trung” có nghĩa là một lòng một dạ

2/ Tìm danh từ, động từ, tính từ trong đoạn thơ sau:

Bút chì xanh đỏ

Em gọt hai đầu

Em thử hai màu

Xanh tươi đỏ thắm

Em vẽ làng xóm

Tre xanh, lúa xanh

Sông máng lượn quanh

Một dòng xanh mát

3/ Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:

- Tỏ thái độ khen chê

- Khẳng định, phủ định

- Thể hiện yêu cầu, mong muốn

4/ Các câu sau khuyên người ta điều gì?

a Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nỗi cơ đồ mới ngoan

b.Lửa thử vàng gian nan thử sức (2đ)

B/ Kiểm tra viết:

1 Chính tả : 10 đ

Văn hay chữ tốt

- Đọc cho học sinh viết từ: “Thuở nhỏ là người văn hay chữ tốt.” (TV4T2)

2 Tập làm văn (10d)

Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều đồ vật tuy đơn giản “đôi dép, chiếc mũ, ” nhưng rất gắn bó với

em Hãy miêu tả một trong những đồ vật đó

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 - LỚP 4 - NĂM HỌC 2006 - 2007

Môn : Tiếng Việt ( Thời gian : 50 phút )

A/ kiểm tra đọc : ( 10 đ )

I/ Đọc ( 6đ ) (Vào cuối buổi )Bốc thăm và đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 9-17 Hỏi 1

câu trong bài đọc đó

II/ Bài tập : (4 đ )Dựa vào bài Cánh diều tuổi thơ, khoanh tròn chữ cái trước câu đúng nhất

1 Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?(1đ )

A Cánh sáo diều vi vu trầm bổng B Cánh sáo diều mềm mại như cánh bướm

C Cánh diều đang trôi trên dãi Ngân Hà

Trang 7

2 Cđu năo dưới đđy có hình ảnh so sânh? (1đ )

A Cânh diều tuổi ngọc ngă bay đi mang theo nỗi khât khao của tôi

B Tuổi thơ của tôi được nđng lín từ cânh diều

C Bầu trời to đẹp như một tấm thảm nhung

3 Trong câc cụm từ dưới đđy, cụm từ năo lă tính từ ?(1đ )

A Cânh diều, bầu trời B Huyền ảo, ngọc ngă C Vui sướng, nđng lín

4.Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền văo chỗ chấm :(1đ ) ( dũng khí, dũng sĩ, dũng cảm )

- Một diệt xe tăng

- Có đấu tranh

- nhận khuyết điểm

B/ Kiểm tra viết : (10 đ)

I/ Chính tả : ( 4đ )Băi : Chiếc xe đạp của chú Tư ( đoạn viết như SGK yíu cầu)

II/ Tập lăm văn : ( 6đ ) Tả một đồ dùng học tập mă em yíu thích.

Bài kiểm tra chất lượng cuối kỳ I

Môn: Tiếng Việt Thời gian: 60 phút

1.Tập đọc: Đọc câc băi tập đọc từ tuần 12  17

2.Luyện từ vă cđu:

a, Gạch dưới động từ trong cđu văn sau:

“ Yết Kiíu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhđn Tông”

b, Xâc định chủ ngữ, vị ngữ trong hai cđu văn sau:

“ Sâng sớm, trời quang hẳn ra Đím qua một băn tay năo đê dội rửa vòm trời sạch bóng”

c, Trong câc cđu dưới đđy cđu năo không phải lă cđu hỏi vă không được dùng dấu chấm hỏi Ghi dấu x văo ô trốg trước ý trả lời đúng

Bạn có thích chơi diều không ?

Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ?

Hêy cho biết bạn thích chơi trò năo nhất ?

Ai dạy bạn lăm đỉn ông sao đấy ?

Thử xem ai khĩo tay hơn năo ?

3.Chính tả: Băi “ Chú đất Nang ”

( Từ đầu  quần âo đẹp )

4 Tập lăm văn: Tả một đồ chơi mă em yíu thích

II/ ĐỌC THẦM VĂ TRẢ LỜI CĐU HỎI:

HS đọc thầm băi: Rất nhiều mặt trăng.( SGK tr 163 ) vă khoanh tròn ý trả lời đúng

trong câc cđu sau:

1 Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

a/ Có nguyện vọng được khỏi bệnh

b/ Có nguyện vọng được ngắm mảnh trăng trong vườn ngự uyển

c/ Có nguyện vọng được mặt trăng bín mình

2 Chú hề đê lăm câch năo để lăm vui lòng công chúa?

a/ Chú hề dỗ dănh công chúa bằng dđy chuyền văng

b/ Chú hề tìm câch không để công chúa nhìn thấy mặt trăng thật

c/ Chú hề hiểu ý nghĩ của công chúa về mặt trăng rồi mới lăm một mặt trăng bằng văng

cho công chúa đeo văo cổ

3.Cđu chuyện:”Rất nhiều mặt trăng”gợi cho ta nhiều điều bổ ích.Em đồng tình với những điều

năo sau đđy?

a/ Những người trong cung đình vua chúa hay có những ý thích kì quặc,khâc thường

b/ Câc vị đại thần vă câc nhă khoa học suy nghĩ theo câch người lớn,không phù hợp

với câch nghĩ của trẻ thơ

Trang 8

c/ Trẻ thơ có cách cảm nhận sự vật riêng, khác người lớn, vừa ngộ nghĩnh, vừa ngây thơ và đáng yêu

4.Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu dưới đây:

a/ Công chúa nói rằng cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng

5 Gạch chân từ bổ nghĩa dùng sai cho động từ sau nó trong câu:

Anh ơi,con muỗi sẽ đốt em,đau quá!

6.Hãy xếp các từ dưới đây vào hai nhóm trong bảng: quyết chí, kiên trì, khó khăn gian nan, bền chí, gian truân, kiên nhẫn, gian khó,thách thức, quyết tâm

A.Nói lên ý chí, nghị lực của con người B.Nêu những thử thách đối với ý chí,nghị

lực của con người

………

………

Môn:Tiếng Việt (Phần viết)

I/ CHÍNH TẢ

1/ Viết chính tả: GV đọc cho hs viết bài: “ Về thăm bà “, đoạn: Từ đầu ………… Đi vào

trong nhà kẻo nắng,cháu!” (SGK Lớp 4 – Tập 1- tr 177)

II/ TẬP LÀM VĂN.

Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ vật mà em thích

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w