1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 24. Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khí hậu: mùa hạ ở đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa phía Bắc và phía Nam; khu vự phía Bắc dãy Bạch Mã có mùa [r]

Trang 1

Tuần 27

GIÁO ÁN Môn: ĐỊA LÍ Bài dạy: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

Người dạy: Lê Phước Luân

Ngày dạy: 07/03/2016

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên

hải miền Trung:

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ ở đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa phía Bắc và phía Nam; khu vự

phía Bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí của đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ

*HS khá-giỏi:

+ Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền trung thường nhỏ hẹp: do núi lan

ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng

+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bản đồ Việt Nam

- Bản đồ khu vực dải đồng bằng duyên hải miền Trung

- Bảng phụ ghi các kết luận

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

I kiểm tra bài cũ:

 GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam

 Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hai vùng

đồng bằng Bắc Bộ , đồng bằng Nam Bộ

 Hỏi HS: hệ thống các dòng sông nào đã

bồi đắp nên các vùng đồng bằng rộng

lớn đó

 Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ những dòng

sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình,

sông Đồng Nai, sông Cửu Long

 GV nhận xét

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

 Các em đã biết về ĐBBB và ĐBNB là

- HS quan sát bản đồ GV vừa treo

- 2 HS lên bảng thực hiện, các HS khác theo dõi nhận xét

- 1 HS trả lời: Hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình bồi đắp nên ĐBBB, hê thống sông Đồng Nai và sông Cửu Long bồi đắp nên ĐBNB

- HS lên bảng, chỉ trên bản đồ hệ thống sông ngòi Việt Nam

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 2

hai ĐB lớn của nước ta Hôm nay, chúng

ta cùng nhau tìm hiểu về một ĐB nữa ở

miền Trung nước ta là đồng bằng duyên

hải Miền Trung Để biết và hiểu rõ về

ĐBDHMT chúng ta cùng nhau tìm hiểu

bài 24 ĐB DHMT

 GV viết tựa bài lên bảng, gọi 2-3 HS

nhắc lại tựa bài

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Các ĐB nhỏ hẹp với

nhiều cồn cát ven biển.

 GV treo và giới thiệu lược đồ dải ĐB

DHMT

 Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát

lược đồ và cho biết: Có bao nhiêu dải ĐB

ở DHMT ?

 Các em quan sát và nêu tên các ĐB đó?

- Gọi dại diện nhóm lên bảng xác định trên

lược đồ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong

vòng 4’ làm vào phiếu học tập và trả lời 3

câu hỏi:

- Gọi đại diện nhóm trả lời

1 Nhìn vào bảng đồ các em hãy nhận xét vị

trí của ĐB DHMT?

2 Em có nhận xét gì về tên gọi của các

đồng bằng ?

3 Các em thấy các dãy núi chạy qua các ĐB

này đến đâu?

- GV nhận xét

- GV gọi 1 HS đọc thông tin trang 136 và

đặt câu hỏi:

+ Vì sao đồng bằng duyên hải nhỏ hẹp ?

+ Ở vùng đồng bằng này có nhiều cồn cát

cao do đó thường xảy ra hiện tượng gì ?

- HS nhắc tên bài

- HS quan sát

 1 HS trả lời: Có 5 dãy ĐB

- 1 HS nêu: ĐB Thanh - Nghệ - Tĩnh; ĐB Bình - Trị - Thiên; ĐB Nam -Ngãi; ĐB Bình Phú - Khánh Hòa; ĐB Ninh Thuận-Bình Thuận

- HS lên bảng xác định trên lược đồ

- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

- Đại diện 2 nhóm trả lời

1 Vị trí của ĐB này: nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phía Nam giáp ĐBNB, phía Tây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Đông giáp Biển Đông

2 Tên gọi của các đồng bằng này lấy từ tên của các tỉnh nằm trên đồng bằng đó.

3 Em thấy các dãy núi chạy qua các ĐB này ra đến biển.

- 1 HS trả lời các HS khác nhận xét:

+ Vì các dãy núi lan ra sát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng

+ Ở các đồng bằng này thường có hiện

Trang 3

+ Để ngăn hiện tượng này người dân nơi

đây phải làm gì ?

- GV cho HS xem hình 2, yêu cầu 1 HS lên

bảng chỉ các đầm, phá

- GV hỏi: Nêu đặc điểm của đồng bằng

duyên hải miền trung ?

- GV nhận xét và đưa ra kết luận

Các đồng bằng duyên hải miền trung

thường nhỏ hẹp nằm sát biển có nhiều cồn

cát đầm phá.

- Cho HS quan sát tranh ảnh về đầm phá cồn

cát được trồng phi lao

Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt

giữa phía bắc và phía nam:

 GV treo lược đồ cho HS quan sát và yêu

cầu HS:

+ Chỉ trên lược đồ dãy Bạch Mã, đèo Hải

Vân Đọc tên 2 thành phố ở phía Bắc và

phía Nam dãy Bạch Mã

+ Cho HS xem hình đèo Hải Vân và yêu

cầu HS mô tả đường đèo Hải Vân

- Gọi HS đọc thông tin phần 2 yêu cầu HS

thảo luận nhóm 4 làm vào vở nháp trong 3’

và đưa câu hỏi định hướng

- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày

1 Để đi từ Huế vào Đà Nẵng và từ Đà Nẵng

ra Huế bằng cách nào ?

- GV giới thiệu: Đường hầm Hải Vân rút

ngắn đường đi, giúp hạn chế tắc nghẽn giao

thông do đất đá đổ xuống đường đèo xa hơn

và không an toàn có nhiều khi đường bị sụp

do mưa lớn nên ách tắc

2 Khí hậu phía Bắc và phía Nam vùng đồng

bằng duyên hải miền trung khác nhau như

thế nào?

3 Do đâu mà phía nam của dãy Bạch Mã

không có mùa đông lạnh ?

tượng di chuyển cồn cát

+ Người dân nơi đây thường trồng phi lao

để ngăn gió di chuyển sâu vào đất

- 1 HS khá – giỏi chỉ

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

- 2 HS đọc lại kết luận

- HS quan sát tranh

- 1 HS khá – giỏi lên bảng chỉ

- 1 HS Mô tả: Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, một bên là sườn núi một bên là vực sâu.

- 1 HS đọc

- Đại diện 2 nhóm trình bày:

+ Đi bộ trên đường đèo Hải Vân hoặc xuyên qua núi đường hầm Hải Vân.

+ Khí hậu có sự khác biệt giữa phía Bắc

và phía Nam

 Khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh,

 Khí hậu phía Nam không có mùa đông lạnh chỉ có mùa mưa và mùa khô.

+ Do núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh đi

Trang 4

- Gọi 1 HS đọc thông tin trang 137 và đặt

câu hỏi cho HS làm cá nhân: Khí hậu của

dải ĐBDHMT như thế nào?

*GDHS: Đây là khu vực thường chịu lũ lụt

và bão nhiều nhất do đó ta cần phải biết chia

sẻ với họ

- GV hỏi: Nêu sự khác biệt giữa khí hậu của

miên Bắc và miền Nam ?

- GV nhận xét và đưa ra kết luận:

Khí hậu có sự khác biệt giữa phía Bắc và

phía Nam

 Khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh,

 Khí hậu phía Nam không có mùa đông

lạnh chỉ có mùa mưa và mùa khô.

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu đặc điểm địa hình và khí

hậu của dải ĐBDHMT

- GV rút ra kết luận:

“Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng

nhỏ hẹp với những cồn cát và đầm phá.

Mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn

hán Cuối năm thường có mưa lớn và bão

dễ gây ngập lụt Khu vực phía Bắc dãy

Bạch Mã có mùa Đông Lạnh”.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về xem lại bài vừa học, xem

bài tiếp theo Bài 25: Người dân và hoạt

động sản xuất ở ĐB DHMT

- 1 HS đọc

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét

- 2 HS đọc lại kết luận

- 1 HS nêu

- 1 HS đọc kết luận

- HS lắng nghe, thực hiện

Kí duyệt của GVHD

Nguyễn Thị Thúy Ngọc

Ngày đăng: 08/03/2021, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w